Uû ban nh©n d©n Céng hoµ x• héi chñ nghÜa viÖt nam TỈNH ỦY VĨNH PHÚC ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Số NQ/TU Vĩnh Yên, ngày tháng năm 2016 NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHÓA XVI Về ph[.]
Trang 1TỈNH ỦY VĨNH PHÚC ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Số: - NQ/TU Vĩnh Yên, ngày tháng năm 2016
NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ … BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHÓA XVI
Về phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI và Chương trình công tác toàn khóa của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVI); nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân các dân tộc trong tỉnh, Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh ra Nghị quyết về phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
I TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP Y TẾ, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY
Trong những năm qua, cùng với chủ trương đẩy mạnh phát triển kinh tế, Đảng bộ đã quan tâm, phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa – xã hội, trong
đó có phát triển sự nghiệp y tế, nhằm thực hiện ngày càng tốt hơn công tác bảo
vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Sau hơn 10 năm, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV,
XV và Nghị quyết số 22-NQ/TU ngày 09/6/2004 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân đến năm 2005
và định hướng đến năm 2010; sau hơn 6 năm thực hiện Kết luận số 1618-KL/TU ngày 04/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Quy hoạch phát triển sự nghiệp
y tế đến năm 2020, tầm nhìn 2030, sự nghiệp y tế của tỉnh có bước phát triển đáng ghi nhận trên các lĩnh vực: Phòng bệnh, khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe được tiến hành thường xuyên, liên tục, có chiều sâu, tạo được sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của mọi người tự giác chăm sóc sức khỏe cho bản thân, gia đình
và cộng đồng; bảo vệ môi trường sống, từng bước thực hiện xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân
Hệ thống tổ chức bộ máy ngành Y tế được củng cố một bước đáng kể, nhất là tuyến y tế cơ sở đã được tổ chức lại theo hướng tinh gọn đầu mối, tập trung nguồn lực, hoạt động có hiệu quả Từ tháng 10/2014 đến nay, trên mỗi địa bàn huyện, thị xã, thành phố, được tổ chức thống nhất Trung tâm Y tế cấp huyện thực hiện cả 2 chức năng về y tế dự phòng (bao gồm cả an toàn vệ sinh thực phẩm) và khám, chữa bệnh; các Phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện
- Đội ngũ cán bộ được bổ sung về số lượng, nâng cao về chất lượng, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ Các chỉ số nhân lực y tế của tỉnh đạt 9,7 bác sỹ trên một vạn dân, cao hơn bình quân chung của cả nước và vùng Đồng bằng Sông
Dự thảo
Trang 2Hồng; 97% trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sỹ; số người có trình độ đại học trở lên, chiếm tỷ lệ 31,4% tổng só cán bộ chuyên môn y, dược của Ngành
Công tác y tế dự phòng được chú trọng, công tác phòng chống dịch được giám sát, phát hiện và ngăn chặn kịp thời, không có dịch lớn xảy ra trên địa bàn tỉnh, giảm đến mức thấp nhất người bệnh tử vong do dịch bệnh Các mục tiêu của Chương trình y tế quốc gia được triển khai và duy trì thường xuyên, đúng tiến độ, đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra Các chỉ tiêu kế hoạch về chuyên môn, chỉ tiêu thiên niên kỷ về y tế cơ bản được hoàn thành Các bệnh: Bại liệt, Uốn ván sơ sinh
và Phong được thanh toán và loại trừ Tỷ lệ mắc và chết do các bệnh truyền nhiễm trẻ em có vacxin phòng bệnh giảm rõ rệt Chất lượng công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, an toàn vệ sinh thực phẩn, phòng chống HIV/AIDS của tỉnh
đã được nâng lên
Công tác khám chữa bệnh có nhiều tiến bộ, cơ bản đáp ứng nhu cầu của nhân dân Chất lượng khám chữa bệnh, tinh thần thái độ phục vụ người bệnh, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế từng bước được nâng lên, nhiều tiến bộ kỹ thuật mới được triển khai áp dụng đạt kết quả tốt
Công tác quản lý nhà nước về y tế, công tác dược - vật tư y tế, công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe có nhiều tiến bộ, được tiến hành thường xuyên, liên tục, góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong việc tự bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng
Nhìn chung, trong những năm qua, ngành Y tế đã có nhiều tiến bộ trong việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân; khống chế bệnh tật, thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia; đã nâng cao thể trạng, thể lực và tuổi thọ của nhân dân; góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Tuy nhiên, sự nghiệp phát triển y tế và chăm sóc nhân dân của tỉnh còn những hạn chế, khuyết điểm cần khắc phục, đó là:
Nguồn nhân lực y tế tuy đã được bổ sung, nhưng còn thiếu về số lượng, trình độ chuyên môn còn hạn chế; thiếu cán bộ y tế có trình độ cao Đội ngũ cán
bộ quản lý còn hạn chế về kỹ năng, năng lực quản lý
Cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngành tuy đã được quan tâm đầu tư, đặc biệt trong 2 năm 2014-2015, song còn chưa đáp ứng được nhu cầu, hiện trạng cơ
sở vật chất và trang thiết bị của các đơn vị còn thiếu và không đồng bộ
Tỷ lệ thực hiện kỹ thuật theo phân tuyến của Bộ Y tế ở lĩnh vực khám chữa bệnh và y tế dự phòng còn thấp, việc triển khai đảm bảo an toàn sinh học trong các cơ sở y tế thuộc ngành, triển khai ISO-17025 đối với lĩnh vực dự phòng còn chậm
Công tác xã hội hoá y tế chưa đạt hiệu quả cao trong cả lĩnh vực khám chữa bệnh và phòng bệnh
Nhìn chung các chỉ số về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân của tỉnh còn ở mức khá so với bình quân chung của khu vực và cả nước Một số chỉ tiêu chưa đạt
so với yêu cầu, như: số dược sỹ/vạn dân; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế, tỷ
lệ tăng dân số tự nhiên, tỷ số giới tính khi sinh, việc kiểm soát đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm còn có những bất cập
Nguyên nhân của những khuyết điểm, hạn chế:
Trang 3Một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng và vai trò của công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, còn xem nhiệm vụ này là của ngành Y tế Hoạt động của Ban Chăm sóc sức khỏe ban đầu còn hạn chế
Lãnh đạo ở một số đơn vị y tế chưa đổi mới tư duy, trong công tác quản
lý, chưa lấy người bệnh, sức khỏe cộng đồng là trung tâm Còn có tư tưởng trông chờ, ỉ nại vào bao cấp của Nhà nước; chưa năng động, sáng tạo, vượt qua khó khăn, thách thức để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Chưa tham mưu, tổ chức thực hiện phát triển đơn vị về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kỹ thuật, môi trường làm việc, để nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng chữa bệnh và các dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân và uy tín của đơn vị
Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao còn thiếu nên việc triển khai các kỹ thuật chuyên môn tại các cơ sở y tế còn hạn chế
Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho nhân dân, chưa đa dạng, phong phú để đạt hiệu quả cao
Trong 5 năm 2011-2015, ngành Y tế tỉnh không được cấp kinh phí đầu tư
từ nguồn trái phiếu Chính phủ, ngân sách chi cho ngành Y tế còn hạn chế, chưa đáp ứng với yêu cầu thực tế; việc phát triển chuyên môn kỹ thuật gặp nhiều khó khăn do thiếu thiết bị, máy móc để triển khai Nhiều dự án chưa có vốn, định mức chi thấp, chỉ đủ chi lương và một số chế độ khác
Biến đổi khí hậu, tình trạng ô nhiễm môi trường, ô nhiễm thực phẩm có xu hướng gia tăng, khó kiểm soát, phát sinh nhiều bệnh dịch mới nguy hiểm; mô hình bệnh tật thay đổi, một số bệnh của xã hội công nghiệp có xu hướng gia tăng như các bệnh tim mạch, bệnh về chuyển hoá, ung thư, tiểu đường Quy mô dân số và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng tăng và đa dạng, trong khi khả năng đáp ứng của hệ thống y tế còn hạn chế
Tỷ lệ người dân tham gia BHYT còn thấp hơn bình quân chung của cả nước Sự tham gia của người dân trong công tác xã hội hóa y tế còn hạn chế
II QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
1 Quan điểm
a) Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội Bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước Đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ (Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 23/2/2005)
b) Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển nhằm tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khoẻ với chất lượng ngày càng cao, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Từng bước khắc phục tình trạng khác biệt về chăm sóc sức khỏe giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng kinh tế phát triển và vùng sâu, vùng xa, giữa người giàu và người nghèo, giữa các dân tộc
c) Thực hiện chăm sóc sức khỏe toàn diện: Gắn phòng bệnh với chữa bệnh, phục hồi chức năng Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc
Trang 4d) Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động chăm sóc sức khỏe Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển các dịch vụ chăm sóc bảo vệ sức khỏe, trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt về chuyên môn và kỹ thuật
2 Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống Y tế Vĩnh Phúc phát triển, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; từng bước hiện đại, phấn đấu là tỉnh nằm trong tốp đầu của cả nước, đáp ứng tốt cho nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành và các đơn vị y tế Nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ y tế
Chủ động phòng, chống dịch bệnh, kết hợp dự phòng với điều trị tích cực, bao phủ chăm sóc sức khỏe ban đầu và bảo hiểm y tế toàn dân Không để các dịch bệnh lớn xảy ra, kiểm soát các bệnh không lây nhiễm Tổ chức thực hiện tốt các Chương trình mục tiêu y tế - dân số, chiến lược quốc gia về an toàn thực phẩm Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng dân số Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng xã hội hoá các hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng và cơ cấu lại hệ thống y tế lĩnh vực dự phòng và chuyên ngành từ tuyến tỉnh đến cơ sở, đảm bảo thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, các chương trình sức khỏe, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong, nâng cao sức khỏe, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng giống nòi, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực; đồng thời nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu
- Xây dựng và phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao trong lĩnh vực khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ngang tầm với các tỉnh trong khu vực, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; đảm bảo cho mọi người dân tiếp cận đầy đủ và thuận lợi với các dịch vụ khám, chữa bệnh tại các tuyến, góp phần giảm quá tải ở một số cơ sở y tế như hiện nay, đáp ứng mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển
- Phát triển ngành Y dược cổ truyền trên cơ sở lợi thế của tỉnh có nguồn dược liệu sẵn có, mang lại hiệu quả về kinh tế, đồng thời giới thiệu một nét văn hóa về y học cổ truyền của tỉnh
- Phát triển ngành dược, nâng cao năng lực sản xuất thuốc trong nước, ưu tiên các dạng bào chế công nghệ cao Đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc và vắc-xin phục vụ phòng bệnh, phòng chống dịch, phòng chống thảm họa, thiên tai và khám chữa bệnh Đảm bảo đủ trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế của tỉnh theo các tiêu chuẩn chuẩn hoá trang thiết bị y tế của Bộ Y tế; nâng cấp và từng bước hiện đại hoá trang thiết bị y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh, y tế dự phòng
- Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và sắp xếp phù hợp cho các tuyến Bảo đảm tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ/10.000 dân theo từng giai đoạn, nhất là đội ngũ chuyên gia
có trình độ cao và đồng bộ hóa theo tiêu chuẩn chuyên môn, xây dựng đội ngũ cán bộ
y tế có đức, có tài để phục vụ người bệnh ngày càng hiệu quả
Trang 5- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước một cách toàn diện về các hoạt động y tế; đẩy mạnh cải cách hành chính phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân kịp thời, thuận lợi, nhằm nâng cao năng suất lao động của đội ngũ nhân viên y tế và tạo thuận lợi cho việc phục vụ chăm sóc sức khỏe người dân; thực hiện phân cấp đầy đủ cho các tuyến y tế để chủ động trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; chỉ đạo có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, các
dự án phát triển y tế của tỉnh
- Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần, gắn chặt với nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh
Cơ cấu dân số, trong đó tập trung vào 3 lĩnh vực: khống chế tốc độ gia tăng tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, tỷ số giới tính khi sinh; thích ứng dần với sự già hóa dân số; tận dụng giai đoạn cơ cấu “dân số vàng”
- Xây dựng 100% số xã, phường, thị trấn đạt Chuẩn quốc gia theo Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020 vào năm 2018 và duy trì bền vững trong những năm sau; triển khai và hoàn thiện mô hình phòng khám bác sĩ gia đình, củng cố và phát triển và nâng cấp mạng lưới nhân viên y tế thôn bản, triển khai thực hiện chăm sóc sức khoẻ tại nhà và quản lý sức khoẻ theo hộ gia đình ở 100% các xã, phường, thị trấn trong tỉnh, nâng cao chất lượng các dịch
vụ y tế cơ sở đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân
c) Một số chỉ số cơ bản về sức khỏe đến năm 2020 và 2025-2030
- Tỷ lệ giường bệnh trên một vạn dân của tỉnh năm 2015 là 25,9; tỷ lệ này đạt 32 vào năm 2020, 38 vào năm 2025 và 43 vào năm 2030
- Tỷ lệ bác sỹ trên một vạn dân của tỉnh năm 2015 là 9,7; tỷ lệ này đạt 12 năm 2020, 15 vào năm 2025 và 18 vào năm 2030
- Tỷ lệ dược sỹ đại học trên một vạn dân của tỉnh năm 2015 là 0,8; tỷ lệ này đạt 1,2 năm 2020, 1,7 vào năm 2025 và 2,2 vào năm 2030
- Đạt tỷ lệ 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sỹ làm việc vào năm 2018 và duy trì tỷ lệ này trong những năm sau
- Duy trì tỷ lệ 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có hộ sinh đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp làm việc vào năm 2020 và duy trì tỷ lệ này trong những năm sau
- Duy trì tỷ lệ 100% thôn, bản có nhân viên y tế hoạt động
- 100% xã, phường, thị trấn đạt Chuẩn quốc gia theo Bộ tiêu chí quốc gia
về y tế xã giai đoạn đến năm 2020
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 90% vào năm 2020, 93% vào năm 2025 và 95% vào năm 2030
- Tuổi thọ trung bình của người dân đạt 75 tuổi vào năm 2020, trên 75 tuổi vào từ năm 2025
- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vacxin đạt trên 98,5% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030
- Tỷ số tử vong mẹ/100.000 trẻ đẻ ra sống đạt dưới 3,6 bà mẹ vào năm
2020 và dưới 3 bà mẹ vào năm 2025 trở đi
- Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi giám xuống dưới 4%o cho cả giai đoạn từ 2016-2030
- Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi giám xuống dưới 7%o vào năm
2020, dưới 5%o vào năm 2025-2030
Trang 6- Dân số trung bình của tỉnh năm 2020 là 1,112 triệu người; năm 2025 là 1,2 triệu người; năm 2030 là 1,3 triệu người
- Mức giảm sinh từ 0,81%o hàng năm trở lên
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,2% vào năm 2020; 1,1% vào năm 2025 và 1,0% vào năm 2030
- Tỷ số giới tính khi sinh đạt 110 bé trai/100 bé gái năm 2020; 108 bé trai/
100 bé gái năm 2025 và 105 bé trai/100 bé gái vào năm 2030
- Tỷ lế trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể cân nặng/tuổi giảm xuống 9% vào năm 2020, xuống dưới 9% vào những năm 2025-2030
- Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng giảm xuống dưới 0,14 % trong những năm tiếp theo
III NHIỆM VỤ
1 Phát triển mạng lưới y tế dự phòng, chuyên ngành và các lĩnh vực khác tuyến tỉnh
a) Từ năm 2016 - 2020:
- Lĩnh vực dự phòng, chuyên ngành: Thực hiện mô hình Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC) trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Sức khoẻ lao động và Môi trường, lĩnh vực dự phòng thuộc Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội, thành Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh; giữ nguyên các Trung tâm: Phòng chống HIV/AIDS, Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ tỉnh
- Các lĩnh vực khác: Củng cố và tiếp tục nâng cấp Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; Trung tâm Pháp y tỉnh; Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh; nâng cấp Trường Trung cấp y tế lên thành Trường Cao đẳng y
tế Vĩnh Phúc
b) Sau năm 2020: Lĩnh vực dự phòng, chuyên ngành chỉ còn lại duy nhất
01 đơn vị là Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh trên cơ sở sáp nhập các Trung tâm: Phòng chống HIV/AIDS, Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khoẻ tỉnh vào Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Tiếp tục duy trì, củng cố hoạt động các lĩnh vực khác tuyến tỉnh
2 Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh tuyến tỉnh
a) Xây mới, củng cố, nâng cấp các bệnh viện sẵn có của tỉnh, gồm 6 bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên; Bệnh viện Sản - Nhi; Bệnh viện Phục hồi chức năng; Bệnh viện Tâm thần; Bệnh viện Y học cổ truyền đổi tên thành Bệnh viện Y dược cổ truyền
b) Thành lập một số Trung tâm có giường bệnh, có chức năng khám chữa bệnh một số chuyên khoa theo yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân: Trung tâm Ung bướu tỉnh, Trung tâm Mắt tỉnh… trong những năm 2016-2020
c) Xem xÐt, nghiªn cøu thµnh lËp Bệnh viện Lao và bệnh phổi tỉnh, Bệnh viện Nội tiết tỉnh, Bệnh viện Tim mạch tỉnh vào sau năm 2020, khi có đủ điều kiện về nguồn lực,
d) Quy hoạch số giường bệnh các bệnh viện và trung tâm có giường bệnh tuyến tỉnh: Tăng số lượng giường bệnh để nâng tỷ lệ GB/10.000 dân chung của toàn tỉnh từ 25,9 GB năm 2015 lên 32 GB năm 2020; 38 GB vào năm 2025; 43
GB vào năm 2030 Để các đạt mục tiêu này, với quy mô dân số như dự báo trên đây Vĩnh Phúc cần có khoảng 3.600 GB năm 2020; 4.560 GB vào năm 2025;
Trang 75.460 GB vào năm 2030 Riêng tuyến tỉnh cần đạt được 2.390 GB vào 2020; 2.930 GB vào năm 2025 và 3.690 GB vào năm 2030
đ) Về phát triển kỹ thuật: Đến năm 2020, các tuyến tỉnh phấn đấu thực hiện được trên 90% tổng số danh mục kỹ thuật theo phân tuyến quy định của Bộ Y
tế, làm được 15% kỹ thuật của tuyến trên; đến năm 2030, con số này tương ứng
là 100% và 30% Riêng Bệnh viện đa khoa tỉnh thực hiện được trên 50% kỹ thuật của tuyến trên, đáp ứng tiêu chuẩn bệnh viện tuyến 1 theo quy định của Bộ
Y tế
e) Xây dựng hệ thống vận chuyển cấp cứu được bố trí tại các bệnh viện lớn của tỉnh vào sau năm 2020
3 Phát triển mạng lưới sự nghiệp y tế tuyến huyện
a) Trong những năm 2016 - 2020:
- Giữ nguyên 8 Trung tâm Y tế huyện, thành phố, thị xã: Lập Thạch, Yên Lạc, Tam Dương, Bình Xuyên, Sông Lô, Tam Đảo, Vĩnh Yên, Phúc Yên
- Thành lập Bệnh viện đa khoa khu vực Vĩnh Tường trên cơ sở ph¸t triển khối khám chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế huyÖn VÜnh Têng hiện đang thực hiện nhiệm vụ của bệnh viện hạng II, thµnh Bệnh viện đa khoa khu vùc Vĩnh Tường Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Tường còn lại, là Trung tâm Y tế có giường bệnh, thực hiện 2 chức năng: Phòng bệnh và khám, chữa bệnh; hai Phòng khám
đa khoa khu vực Chấn Hưng, Tân Cương và 29 Trạm y tế xã, thị trấn trên địa bàn huyện là đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế huyện Vĩnh Tường
b) Giai đoạn 2021-2030:
- Củng cố, phát triển 8 Trung tâm Y tế huyện, thành phố, thị xã: Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Dương, Bình Xuyên, Sông Lô, Tam Đảo, Vĩnh Yên, Phúc Yên
- Thành lập Bệnh viện đa khoa khu vực Lập Thạch trên cơ sở ph¸t triển khối khám chữa bệnh thuộc Trung tâm Y tế huyÖn Lập Thạch hiện đang thực hiện nhiệm vụ của bệnh viện hạng II, thµnh Bệnh viện đa khoa khu vùc Lập Thạch Trung tâm Y tế huyện Lập Thạch còn lại, là Trung tâm Y tế có giường bệnh, thực hiện 2 chức năng là phòng bệnh và khám, chữa bệnh; hai Phòng khám đa khoa khu vực Triệu Đề, Bắc Bình và 20 Trạm y tế xã, thị trấn trên địa bàn huyện là đơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế huyện Lập Thạch
- Khuyến khích phát triển chuyên môn kỹ thuật: Đối với những Trung tâm
Y tế tuyến huyện có khối khám chữa bệnh phát triển đáp ứng với điều kiện bệnh viện hạng II sẽ được tách ra thành lập bệnh viện đa khoa riêng
c) Về phát triển kỹ thuật: Đến năm 2020, hoàn thiện việc xây dựng, nâng cấp, mở rộng toàn bộ các Trung tâm Y tế tuyến huyện, đảm bảo thực hiện được trên 70% tổng số danh mục kỹ thuật phân tuyến theo quy định của Bộ Y tế; đến năm 2030, con số này là 90%
d) Quy hoạch giường bệnh tuyến huyện:
Đến năm 2020, số giường bệnh tuyến huyện đạt 1.250; đến năm 2025, số giường bệnh tuyến huyện đạt là 1.630, có thêm 01 bệnh viện khu vực hạng II; đến năm 2030, đạt 1900 giường bệnh
e) Phòng Y tế, Trung tâm Dân số- Kế hoạch hóa gia đình tuyến huyện
Trang 8- Phòng Y tế cấp huyện: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số
51 Phòng Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn
- Trung tâm Dân số- Kế hoạch hóa gia đình huyện trực thuộc UBND cấp huyện
3 Mạng lưới y tế xã, phường, thị trấn
- Đến năm 2018, hoàn thành việc xây dựng Chuẩn quốc gia theo Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020 tại 137 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trong tỉnh
- Đến năm 2020, xây dựng và hoàn thiện mô hình phòng khám bác sĩ gia đình tại 137/137 trạm Y tế xã, phường, thị trấn trong tỉnh
- Đào tạo đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp cho 750 viên chức của trạm y tế tuyến xã đang có trình độ trung cấp chuyên ngành y, dược lên trình độ cao đẳng
- Đào tạo liên tục chuyên ngành bác sĩ gia đình đạt chuẩn cấp chứng chỉ hành nghề bác sĩ gia đình cho 100 bác sĩ đang công tác tại trạm y tế tuyến xã xong trước năm 2018
- Đào tạo nhân viên y tế thôn bản theo chương trình quy định của Bộ Y tế:
Từ năm 2016-2020: 610 người (30%); từ năm 2021- 2025 là 920 người (30%)
4 Phát triển lĩnh vực dược và trang thiết bị y tế
a) Lĩnh vực dược
- Công tác quản lý dược :
+ Xây dựng hoàn thiện bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý dược có năng lực
và đồng bộ trên địa bàn tỉnh; xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển ngành dược địa phương; có kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn; xây dựng kế hoạch hàng năm cho các tuyến tỉnh, huyện và xã căn cứ theo nhu cầu thực tế của từng địa phương và định hướng phát triển chung về lĩnh vực dược
+ Đảm bảo chất lượng thuốc, chống thuốc giả, thuốc nhập lậu; ngăn chặn
sự lưu thông của thuốc kém chất lượng, thuốc quá hạn sử dụng; sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; chống tình trạng lạm dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh và trong nhân dân; quản lý giá thuốc, tránh lạm dụng thông tin, quảng cáo về thuốc, việc thông tin và quảng cáo về thuốc phải tuân theo các quy định chung của nhà nước, ngành và địa phương
+ Tăng cường đầu tư cho công tác kiểm tra chất lượng thuốc và mỹ phẩm nhằm kiểm soát được nhiều loại thuốc, bao gồm cả thuốc đa thành phần, thuốc thành phẩm y học cổ truyền và mỹ phẩm lưu thông trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực của Trung tâm Kiểm nghiệm; duy trì phòng kiểm nghiệm của Trung tâm đã đạt tiêu chuẩn "thực hành kiểm nghiệm tốt" (GLP) trong các năm tiếp theo; nâng cao tỷ lệ hoạt chất được kiểm soát mỗi năm tăng 5-10%; chất lượng thuốc phải được giám sát từ khâu sản xuất cho đến khi người sử dụng tiếp nhận thuốc
+ Các đơn vị kinh doanh thuốc phải phấn đấu đạt tiêu chuẩn "thực hành bảo quản tốt" (GSP) với tỷ lệ 80% năm 2020, 90% năm 2025 và 100% vào năm
2030 tại các tuyến tỉnh và huyện; từng bước thực hiện các tiêu chuẩn GMP, GSP, GLP, GPP và GDP nhằm đảm bảo chất lượng thuốc trong tất cả các khâu: sản xuất, lưu thông, bảo quản, sử dụng
Trang 9+ Giám sát chất lượng hành nghề dược tư nhân; thực hiện nghiêm Luật Dược và các quy định về hành nghề dược tư nhân và các văn bản pháp quy có liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tại khu vực nông thôn và các
cơ sở hành nghề tư nhân
+ Sử dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý dược: Đến năm 2020, tại 100% các cơ sở khám chữa bệnh, sản xuất, kinh doanh dược phẩm thuộc tuyến tỉnh và tuyến huyện Đối với Trạm y tế xã, phường, thị trấn: 90% nối mạng vào năm 2020; 100% năm 2025
- Cung ứng và sản xuất thuốc:
+ Đảm bảo cung ứng đủ thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân;
ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị; mở rộng và củng cố mạng lưới cung ứng thuốc hiện có, đảm bảo công bằng trong khả năng tiếp cận trong khả năng tiếp cận các dịch vụ cung ứng thuốc cho mọi người dân; nâng cao chất lượng của mạng lưới cung ứng thuốc; áp dụng tiêu chuẩn "Thực hành tốt phân phối thuốc" (GDP) và "Thực hành tốt nhà thuốc" (GPP) cho các
cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc trong toàn tỉnh
+ Chuẩn hoá các khoa dược bệnh viện về cơ sở vật chất và trang thiết bị theo các tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế Tỷ lệ các khoa dược trong toàn tỉnh đạt chuẩn 100% năm 2020; đảm bảo các khoa dược có cán bộ chuyên trách làm công tác dược lâm sàng; cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin chính xác về thuốc cho cán bộ y tế và người sử dụng Đến năm 2020, có 70% số cơ sở khám chữa bệnh thực hành tốt hoạt động tư vấn dược lâm sàng, tỷ lệ này vào năm
2025 là 90% và đến năm 2030 là 100%
+ Ứng dụng tin học trong các hoạt động quản lý sử dụng thuốc, cung cấp thông tin, tư vấn, duyệt đơn thuốc, theo dõi các phản ứng có hại của thuốc; nâng cấp trang thiết bị và đổi mới công nghệ tại các cơ sở sản xuất thuốc khác trên địa bàn tỉnh, duy trì các tiêu chuẩn GMP-WHO, GLP và GSP
+ Đến năm 2020, hoàn thành việc điều tra đánh giá trữ lượng các loài cây, con làm thuốc trong toàn tỉnh để xác định chính xác tiềm năng và những thế mạnh có thể khai thác Xây dựng một trung tâm nghiên cứu, phát triển dược liệu tại Tam Đảo Thử nghiệm di thực một số cây thuốc quý và khoanh vùng phát triển các loại cây, con làm thuốc phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh
+ Nghiên cứu, sản xuất thử một số sản phẩm thuốc đông dược từ nguồn dược liệu địa phương Đến năm 2020, khai thác, nghiên cứu và đưa vào sản xuất một số mặt hàng đông dược thế mạnh từ các nguồn dược liệu của địa phương và trong nước
+ Đến năm 2018, 100% Trạm Y tế tuyến xã có vườn thuốc nam mẫu đạt Chuẩn quốc gia; khuyến khích nhân dân trồng cây thuốc và sử dụng thuốc nam
b) Lĩnh vực trang thiết bị y tế
- Các cơ sở y tế có đủ trang thiết bị y tế theo danh mục tiêu chuẩn hoá hiện hành của Bộ Y tế Ưu tiên đầu tư cho các huyện đông dân, đã được đầu tư trang thiết bị nhưng sử dụng chưa hiệu quả, các xã thuộc vùng sâu, vùng xa; đến năm 2020, tỷ lệ số cơ sở y tế được trang bị đủ số lượng trang thiết bị tốt theo tiêu chuẩn chuẩn hoá của Bộ Y tế là: 85% ở tuyến tỉnh, 70% ở tuyến huyện và 90% các Trạm y tế xã Các tỷ lệ tương ứng vào năm 2025 là 90%, 80% và 95% Đến năm 2030 tất cả là 100%
Trang 10- Nâng cấp và từng bước hiện đại hoá trang thiết bị y tế theo phân tuyến
kỹ thuật của Bộ Y tế Đến năm 2020, các bệnh viện tuyến tỉnh cơ bản có đủ trang thiết bị hiện đại để chẩn đoán và điều trị một số bệnh hiểm nghèo mà hiện nay phải thực hiện ở tuyến trên
- Nâng cấp, đổi mới trang thiết bị y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh trong tỉnh, đặc biệt tuyến huyện, nơi có nhiều trang thiết bị cũ và hiệu quả sử dụng thấp; có
kế hoạch mua sắm, lựa chọn trang thiết bị y tế phù hợp với khả năng tài chính và chuyên môn của các cơ sở, không đầu tư tràn lan, gây lãng phí
- Xây dựng hệ thống thanh tra, giám sát chất lượng các mặt hàng sản xuất tại địa phương hoặc nhập từ nơi khác (trong nước và từ nước ngoài) ; giám sát việc thực hiện các quy chế sử dụng và bảo quản trang thiết bị y tế; xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực quản lý và chuyên môn bao gồm cả cán bộ quản lý (thanh tra, lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị y tế ), chuyên gia lắp ráp, vận hành, bảo dưỡng, công nhân lành nghề sửa chữa trang thiết bị y tế
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong trong quản lý và sử dụng trang thiết
bị y tế, xây dựng mạng lưới thông tin về trang thiết bị y tế giữa các cơ sở trong tỉnh và nối mạng với các trung tâm lớn trong cả nước, hoàn thành vào năm 2020
5 Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực y tế
- Đối với hệ điều trị: Các bệnh viện tuyến tỉnh là những bệnh viện đầu ngành về kỹ thuật, nên cán bộ y tế làm việc tại các cơ sở này là cán bộ được đào tạo các chuyên khoa về lâm sàng Chú trọng đào tạo cán bộ chuyên khoa đầu ngành, có trình độ cao (TS, CKII)
- Đối với lĩnh vực dự phòng, chuyên ngành và các lĩnh vực khác tuyến tỉnh như: Chú trọng đào tạo các bác sĩ chuyên ngành vệ sinh lao động, vệ sinh dịch tễ học, giám định y khoa, giám định pháp y, Dân số -Kế hoạch hóa gia đình
và an toàn vệ sinh thực phẩm
- Cần có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ y tế làm ở cơ sở hành nghề y dược tư nhân các kiến thức phù hợp, cập nhật về bác sĩ gia đình, luật pháp liên quan đến hành nghề, các vấn đề y tế riêng của địa phương, các kiến thức (chẩn đoán, điều trị, dự phòng) cần cập nhật trong tình huống có dịch bệnh mới
- Tuyến xã:
Cần tiếp tục đào tạo bổ sung bác sĩ cho các Trạm Y tế tuyến xã này, đảm bảo mỗi Trạm Y tế tuyến xã có ít nhất 1 bác sĩ và bình quân mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 6 cán bộ y tế, được bố trí phù hợp với vị trí việc làm; chú ý đào tạo lại và đào tạo nâng cao, đặc biệt đối với điều dưỡng, hộ sinh, cán bộ dược trung cấp cần đào tạo đạt chuẩn xong trước năm 2020; sau năm 2020, không sử dụng cán bộ có trình độ sơ cấp
Chú ý nâng cao trình độ, đào tạo lại để cập nhật và nâng cao kiến thức, kỹ năng Nhân viên y tế thôn, bản
6 Quy hoạch phát triển kỹ thuật và khoa học công nghệ
a) Ứng dụng công nghệ thông tin:
+ Các bệnh viện tuyến tỉnh có mạng internet LAN-WAN-MAN quản lý bệnh nhân khám bệnh, điều trị nội ngoại trú, quản lý tài chính, vật tư tiêu hao; duy trì và nâng cao hiệu quả của các mạng này trong các năm tiếp theo