UBND TỈNH AN GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH AN GIANG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số /NQ UBND An Giang, ngày tháng 8 năm 2022 NGHỊ QUYẾT Quy định cơ chế nguồn vốn đầu t[.]
Trang 1TỈNH AN GIANG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /NQ-UBND An Giang, ngày tháng 8 năm 2022
NGHỊ QUYẾT Quy định cơ chế nguồn vốn đầu tư thực hiện Đề án cung cấp nước sạch nông thôn giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh An Giang
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ…
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng được hợp nhất tại văn bản số 02/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Văn phòng Quốc Hội;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định
số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 1566/QĐ-TTg ngày 09 tháng 08 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai đoạn 2016 – 2025;
Căn cứ Quyết định số 1978/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025;
Căn cứ Quyết định số 678/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/02/2022 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Xét Tờ trình số ………./TTr-UBND ngày …… tháng …… năm 2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định cơ chế nguồn vốn đầu tư
DỰ THẢO
lần 3
Trang 2thực hiện Đề án cung cấp nước sạch giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh An Giang.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định cơ chế nguồn vốn đầu tư thực hiện Đề án cung cấp nước sạch nông thôn giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh An Giang
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với Công ty Cổ phần Điện nước An Giang, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây gọi tắc là đơn
vị cấp nước) trên địa bàn tỉnh An Giang
Điều 3 Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp nước nông thôn
1 Nội dung chính sách hỗ trợ
Đơn vị cấp nước đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp nước nông thôn được hỗ trợ nguồn vốn đối ứng để thực hiện Đề án cung cấp nước sạch nông thôn giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể:
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ đối ứng 50% tổng giá trị đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp nước nông thôn
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ đối ứng: Đối với các dự án do cấp tỉnh quản lý và các dự án bức xúc do thi công các công trình cấp tỉnh quản lý làm ảnh hưởng đến nguồn cấp nước sinh hoạt của địa phương
- Ngân sách huyện hỗ trợ đối ứng: Đối với các dự án do cấp huyện quản lý
b) Đơn vị cấp nước góp vốn đối ứng 50% tổng giá trị đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp nước nông thôn
2 Điều kiện hỗ trợ
a) Phù hợp với Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
b) Phù hợp với Kế hoạch phát triển hệ thống cấp nước sinh hoạt vùng tỉnh
An Giang giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030
c) Phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 – 2025
d) Đáp ứng Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và
vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
3 Về hình thức quản lý tài sản sau đầu tư
a) Đối với Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn: Tài sản sau đầu tư là của Nhà nước quản lý
b) Đối với Công ty Cổ phần Điện nước An Giang: Tài sản sau đầu tư là tài sản ứng trước của Nhà nước giao cho Công ty khai thác Công ty phải có kế hoạch, lộ trình hoàn trả lại phần vốn đối ứng của Nhà nước Khi nào hoàn trả lại đầy đủ phần vốn đối ứng của Nhà nước thì tài sản đầu tư được công nhận là tài sản của doanh nghiệp
Điều 4 Nguồn vốn hỗ trợ
Trang 31 Ngân sách nhà nước hỗ trợ đối ứng 50% tổng giá trị đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước nông thôn từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
a) Ngân sách tỉnh đối ứng: Từ nguồn vốn do cấp tỉnh quản lý
b)Ngân sách huyện đối ứng: Từ nguồn vốn giao dự toán về cho địa phương
2 Trong quá trình thực hiện nếu có những nguồn vốn khác như: Nguồn vốn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ, nguồn vốn vay, nguồn vốn tài trợ không hoàn lại,… nếu phù hợp sẽ đưa vào Đề án thực hiện để giảm
áp lực vốn cho ngân sách Nhà nước và doanh nghiệp
Điều 5 Phương thức tổ chức thực hiện
1 Hồ sơ và thủ tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số
15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung
về quản lý dự án đầu tư xây dựng và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)
2 Ưu tiên đối với các danh mục dự án cho các xã thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao; những danh mục cần phải thực hiện do làm ảnh hưởng dự án khác; danh mục do ảnh hưởng vùng khô hạn, xâm nhập mặn
3 Lộ trình hoàn trả và việc sử dụng nguồn vốn ngân sách hoàn trả lại, trên nguyên tắc nguồn vốn nào đối ứng thì hoàn trả lại cho nguồn đó để tiếp tục thực hiện dự án mới
4 Trong quá trình thực hiện Đề án, địa phương có nhu cầu điều chỉnh bổ sung danh mục dự án, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
Điều 6 Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này Điều 7 Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa
XI Kỳ họp thứ … thông qua ngày …… tháng … năm 2022, có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng năm 2022./
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam (b/c);
- Văn phòng Quốc hội (b/c);
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Ban công tác đại biểu - UBTVQH (b/c);
- Bộ Tài chính; Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;
- Website Chính phủ;
- Thường trực: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện,thị xã,thành phố;
- Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang, Website tỉnh;
- Lưu VT, Phòng Tổng hợp.
CHỦ TỊCH