1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự Thảo Thông Tư..._4.Doc

33 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự thảo Thông Tư quy định công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân
Trường học Học Viện An Ninh Nhân Dân
Chuyên ngành Công An Nhân Dân
Thể loại Thông tư
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 305,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG AN Số /2019/TT BCA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Dự thảo THÔNG TƯ Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân Căn cứ[.]

Trang 1

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công tác đảng và công tác chính trị;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về công tác thi, đua khen thưởng trong lực lượngCông an nhân dân bao gồm: tổ chức phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc”thường xuyên và theo đợt; đối tượng, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; đốitượng, tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng; Hội đồng thi đua, khen thưởng cáccấp; cụm thi đua; thẩm quyền quyết định, tuyến trình, hồ sơ thủ tục xét tặngdanh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; quỹ thi đua khen thưởng, tiền thưởng

và tổ chức trao thưởng

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng cho các đối tượng sau:

1 Các tập thể, cá nhân trong Công an nhân dân;

2 Các tập thể, cá nhân không thuộc lực lượng Công an nhân dân có thànhtích trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và

Trang 2

Điều 3 Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

Nguyên tắc thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 1Điều 6 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 3 Nghị định

số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và các nguyên tắc khác quy định tại Điều 10,Điều 22 của Thông tư này

Điều 4 Những trường hợp chưa được xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

Chưa xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các tập thể,

cá nhân thuộc các trường hợp sau:

1 Đang trong thời gian chờ xét kỷ luật;

2 Đã bị kỷ luật nhưng chưa hết thời hạn thi hành kỷ luật;

3 Đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra dấu hiệu vi phạm theo quyếtđịnh của cơ quan có thẩm quyền hoặc đang có đơn thư khiếu nại, tố cáo phải xácminh, làm rõ Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận không vi phạm thìđược xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng

Điều 5 Thời gian rà soát tình trạng đơn thư và kết quả thanh tra, kiểm tra

1 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: rà soát trong khoảng thời gian

02 lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng” (07 năm);

2 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân”: rà soáttrong khoảng thời gian 03 lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (03 năm);

3 Khen thưởng đột xuất: rà soát trong 01 năm;

4 Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được: rà soát trong 05năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc;

rà soát trong 10 năm đối với Huân chương Quân công; rà soát trong 15 năm đốivới Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng;

5 Khen thưởng quá trình cống hiến: rà soát trong thời gian giữ chức vụlãnh đạo chỉ huy

6 Mốc thời gian rà soát quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và Khoản 5 Điềunày tính từ thời điểm đề nghị khen thưởng trở về trước

Điều 6 Quy định về sáng kiến để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1 Sáng kiến là những giải pháp, phát kiến mới được áp dụng hiệu quảtrong phạm vi nhất định gồm:

a) Sáng kiến trong công tác quản lý: là phương pháp, cách thức tổ chứccông việc, phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc;

Trang 3

b) Sáng kiến trong thực hiện nhiệm vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ:

là phương pháp, cách thức thực hiện các quy trình, thủ tục, phương pháp thẩmđịnh, giám định, tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy, huấn luyện

c) Sáng kiến trong ứng dụng: là phương pháp, cách thức áp dụng một ứngdụng đã biết vào thực tiễn

2 Bộ trưởng Bộ Công an công nhận các sáng kiến áp dụng có hiệu quả ởphạm vi cấp Bộ và toàn quốc Thủ trưởng Công an các cấp công nhận các sángkiến áp dụng có hiệu quả ở phạm vi cấp mình quản lý

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA Điều 7 Phong trào thi đua trong Công an nhân dân

Phong trào thi đua trong Công an nhân dân gồm: Phong trào thi đua “Vì

an ninh Tổ quốc” và các phong trào thi đua khác

1 Phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc”

a) Phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc” được tổ chức thường xuyênhằng năm nhằm thực hiện phong trào thi đua yêu nước do Thủ tướng Chính phủphát động để thực hiện nhiệm vụ chính trị của lực lượng Công an nhân dân

b) Phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất; nhân cácngày kỷ niệm, các sự kiện chính trị được tổ chức theo từng đợt, phải gắn vớiphong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc”, nhằm thực hiện tốt phong trào thi đua

“Vì an ninh Tổ quốc”

2 Các phong trào thi đua khác trong Công an nhân dân như: Phong tràotoàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; Phong trào toàn dân phòng cháy, chữa cháy;Phong trào Công an nhân dân học tập và thực hiện Sáu điều Bác Hồ dạy… thựchiện theo kế hoạch riêng của từng phong trào và không điều chỉnh trong Thông

Trang 4

3 Cục Công tác đảng và công tác chính trị tham mưu cho đồng chí Bộtrưởng tổ chức phát động và triển khai thực hiện phong trào thi đua “Vì an ninh

Tổ quốc” do Bộ phát động; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện; sơ kết, tổngkết; đề xuất khen thưởng

4 Các cơ quan truyền thông trong Công an nhân dân có trách nhiệmtuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, tư tưởng về thi đua yêu nước củaChủ tịch Hồ Chí Minh, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyếtcủa Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an về công tác thi đua, khenthưởng; phát hiện, biểu dương, tôn vinh, nhân rộng các điển hình tiên tiến,gương người tốt, việc tốt trong các phong trào thi đua; đấu tranh, phê phán cáchiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng

Điều 9 Nội dung tổ chức phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc”.

1 Xây dựng kế hoạch tổ chức phong trào thi đua

a) Kế hoạch tổ chức phong trào thi đua phải xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu,yêu cầu, chủ đề, phạm vi, đối tượng, thời gian thi đua; chỉ tiêu đề ra phải cao hơnmức bình thường để từng tập thể, cá nhân nỗ lực, tích cực phấn đấu hoàn thành

b) Nội dung thi đua phải nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của Công anđơn vị, địa phương và gắn với các phong trào thi đua khác; bảo đảm thiết thực,phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, địa phương và khả năng tham gia củacán bộ, chiến sĩ

c) Biện pháp thực hiện phong trào thi đua phải cụ thể, thiết thực; chútrọng công tác tuyên truyền, cổ vũ, động viên cán bộ, chiến sĩ phát huy tinh thầntrách nhiệm, ý thức tự giác tham gia

d) Kế hoạch tổ chức phong trào thi đua phải ghi rõ đơn vị chủ trì, đơn vịphối hợp, thời gian sơ kết, thời gian tổng kết, báo cáo kết quả tổ chức phong tràothi đua

2 Tổ chức lễ phát động phong trào thi đua:

a) Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì phát động phong trào thi đua “Vì an ninh

Tổ quốc” trong toàn lực lượng Công an nhân dân

b) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương chủ trì tổ chức phát độngphong trào thi đua ở Công an đơn vị, địa phương mình

c) Nội dung, chương trình buổi lễ phát động phong trào thi đua bao gồmcác bước: Chào cờ Tổ quốc; tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; quán triệt nộidung kế hoạch phát động phong trào thi đua; phát biểu hưởng ứng thi đua củađại diện một số đơn vị; ký kết giao ước thi đua giữa các đơn vị tham gia; phátbiểu của thủ trưởng đơn vị; kết thúc buổi lễ

d) Việc tổ chức lễ phát động thi đua có thể tổ chức riêng hoặc kết hợp vớicác hội nghị, các hoạt động khác của Công an đơn vị, địa phương

Trang 5

3 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện phong trào thi đua:

Phong trào thi đua phải được thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn,kiểm tra việc thực hiện Chú trọng công tác chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm,tìm ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân để có biện pháp khắc phục, thựchiện có hiệu quả cả phong trào

4 Phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền và nhân điển hình tiên tiến:

a) Điển hình tiên tiến là những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêubiểu trong từng vụ, việc hoặc trong thực hiện nhiệm vụ công tác chuyên mônhằng tuần, hằng tháng, hằng quý, hằng năm

b) Việc phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến

là nhiệm vụ trọng tâm trong tổ chức phong trào thi đua và được thực hiện bằngcác hình thức sau:

- Thông báo trong giao ban, Lễ chào cờ Tổ quốc theo định kỳ;

- Thông báo bằng văn bản theo định kỳ hàng quý;

- Đưa tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng;

- Đề nghị khen thưởng và tổ chức trao tặng tại các hội nghị

- Tổ chức các hoạt động giao lưu, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm, báocông hoặc các hình thức biểu dương, tôn vinh khác

5 Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, đề xuất khen thưởng:

a) Việc sơ kết phong trào thi đua phải được thực hiện nghiêm túc, sâu sắc,khách quan theo định kỳ hằng quý, 6 tháng hoặc theo từng đợt thi đua

b) Tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thi đua hằng năm phải khách quan,toàn diện, nhằm làm rõ những kết quả đạt được, những mô hình, cách làm hiệuquả, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; việc kiểm tra, chấm điểm,bình xét, suy tôn những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thiđua phải khách quan, chính xác

Mục 2 DANH HIỆU THI ĐUA Điều 10 Nguyên tắc xét tặng danh hiệu thi đua

1 Việc xét tặng danh hiệu thi đua thực hiện theo các nguyên tắc chungquy định tại Điều 3 Thông tư này

2 Chỉ xét tặng các danh hiệu thi đua quy định tại Thông tư này cho cáctập thể , cá nhân có thành tích khi tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổquốc” hằng năm

Trang 6

3 Không xét tặng danh hiệu thi đua đối với các trường hợp sau:

a) Tập thể, cá nhân không đăng ký thi đua

b) Đơn vị mới thành lập tính đến thời điểm tổng kết thi đua chưa đủ 10tháng hoạt động;

c) Cá nhân công tác liên tục chưa đủ 10 tháng trong năm, trừ nhữngtrường hợp đặc thù quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Thông tư này

Điều 11 Đối tượng xét tặng danh hiệu thi đua

1 Đối với cá nhân: Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhânCông an, lao động hợp đồng

2 Đối với tập thể:

a) Các cục và đơn vị tương đương; học viện, trường Công an nhân dân;Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là đơn vị cấpCục, Công an địa phương)

b) Phòng, khoa, trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trườnggiáo dưỡng và các đơn vị tương đương; Công an quận, huyện, thị xã, thành phốthuộc tỉnh; trung đoàn, tiểu đoàn trực thuộc cục; doanh nghiệp Công an nhândân (sau đây gọi chung là đơn vị cơ sở)

c) Công an phường, xã, thị trấn thuộc lực lượng Công an chính quy; đồnCông an, phân trại giam, phân khu cơ sở giáo dục bắt buộc, tiểu đoàn, đại độitrực thuộc đơn vị cơ sở, ban, đội và đơn vị tương đương (sau đây gọi chung làđơn vị trực thuộc cơ sở)

3 Không xét tặng danh hiệu thi đua tại Thông tư này cho các tập thể, cánhân không thuộc lực lượng Công an nhân dân, trừ các trường hợp đặc thù quyđịnh tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 16 Thông tư này

4 Các tổ chức thanh niên, phụ nữ, công đoàn thực hiện việc xét tặng danhhiệu thi đua theo quy định của cơ quan trung ương các tổ chức này

Điều 12 Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến”

1 Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến” được xét tặngcho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đạt năng suất, chất lượng cao; b) Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước, kỷ luật, điều lệnh nội vụ, các quy trình và chế độ công tác; đoànkết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;

c) Tích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ, có đạođức, lối sống lành mạnh;

Trang 7

2 Cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên

tiến” phải có số phiếu tín nhiệm của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp quyết

định đạt từ 80% trở lên

3 Số lượng cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Laođộng tiên tiến” tối đa không quá 80% tổng số cá nhân đủ điều kiện tham giabình xét danh hiệu thi đua của đơn vị cấp Cục, Công an địa phương

Điều 13 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân tiêu biểu,xuất sắc lựa chọn trong số cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”hoặc “Lao động tiên tiến” và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có sáng kiến được thủ trưởng đơn vị cấp Cục, Công an địa phương trởlên công nhận;

b) Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên đã nghiệm thu,được áp dụng hiệu quả tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc chủ trì xây dựng đề án, dự

án, văn bản quy phạm pháp luật hoàn thành vượt tiến độ, được áp dụng hiệu quả;

c) Có giấy khen của thủ trưởng đơn vị cấp Cục, Công an địa phương hoặcgiấy khen của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên về thành tích đột xuất, thànhtích chuyên đề hoặc thành tích trong các đợt thi đua

2 Cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” phải có số phiếutín nhiệm ở Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp quyết định đạt từ 80% trở lên

3 Số lượng cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” tối đakhông quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao độngtiên tiến” của đơn vị cấp Cục, Công an địa phương

Điều 14 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân”

1 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân” đượcxét tặng cho cá nhân tiêu biểu, xuất sắc lựa chọn trong số cá nhân có 03 nămliên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, trong thời gian đó đạt một trongcác tiêu chuẩn sau:

a) Có sáng kiến được Bộ trưởng Bộ Công an công nhận

b) Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ trở lên đã nghiệm thu,được áp dụng hiệu quả hoặc chủ trì xây dựng đề án, dự án, văn bản quy phạmpháp luật cấp Bộ trở lên hoàn thành vượt tiến độ, được áp dụng hiệu quả;

c) Có Huân chương hoặc Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc có 03Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương trở lên, trong đó phải có 02Bằng khen của Bộ Công an (không tính khen thưởng theo công trạng và thànhtích đạt được)

d) Có 03 giải thưởng cấp bộ hoặc 03 huy chương vàng tại các hội thi, hộithao, hội diễn toàn lực lượng Công an nhân dân trở lên

Trang 8

2 Cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công annhân dân” phải có số phiếu tín nhiệm của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấpquyết định đạt từ 90% trở lên.

3 Số lượng “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân” được xéttặng tối đa không quá 0,5% quân số của đơn vị cấp Cục, Công an địa phương

Điều 15 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

1 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân tiêubiểu, xuất sắc nhất lựa chọn trong số cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu

“Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân” và đạt một trong các tiêuchuẩn sau:

a) Có sáng kiến được áp dụng trong thực tiễn đạt hiệu quả cao, có phạm viảnh hưởng trong toàn quốc được Bộ trưởng Bộ Công an công nhận

b) Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ trở lên đã nghiệm thuđược áp dụng hiệu quả trong toàn quốc hoặc chủ trì xây dựng đề án, dự án cấp

Bộ trở lên hoàn thành vượt tiến độ, được áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnhhưởng trong toàn quốc

c) Mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu đượctặng thưởng Huân chương Quân công, Huân chương Dũng cảm, Huân chươngChiến công, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động về thànhtích đột xuất

2 Cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải có sốphiếu tín nhiệm của Hội đồng Thi đua, khen thưởng các cấp đạt từ 90% trở lên

3 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được đề nghị xét tặng vào nămliền kề với năm có quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượngCông an nhân dân” lần thứ hai

Điều 16 Quy định việc xét tặng danh hiệu thi đua trong một số trường hợp đặc thù

1 Những trường hợp thời gian công tác không đủ 10 tháng trong nămđược xét tặng danh hiệu thi đua:

a) Cá nhân nghỉ chế độ thai sản theo quy định;

b) Cá nhân bị thương khi làm nhiệm vụ phải nghỉ việc để điều trị, điềudưỡng theo kết luận của cơ quan y tế cấp huyện trở lên

c) Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm,chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập đượctính vào thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua Cá nhânđược cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy địnhcủa cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được tính

để xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến”

Trang 9

2 Học viên các học viện, trường Công an nhân dân thực hiện việc xếploại kết quả học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đối với học viênxếp loại Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình khá phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

a) Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước, kỷ luật, điều lệnh nội vụ, các quy trình và chế độ công tác;

b) Có đạo đức, lối sống lành mạnh, tích cực tham gia phong trào thi đua;

3 Học viên các học viện, trường Công an nhân dân ra trường về công táctại đơn vị mới thực hiện bình xét danh hiệu thi đua trên cơ sở kết quả tốt nghiệp

và thời gian công tác tại đơn vị mới

4 Lao động hợp đồng các loại thời hạn được xét tặng danh hiệu thi đuanếu có thời gian công tác liên tục trong Công an nhân dân từ 10 tháng trở lên

5 Chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được xét tặng danh hiệu thiđua hằng năm nếu đủ thời gian công tác liên tục từ 10 tháng trở lên, không phụthuộc vào thời điểm xét thi đua của lực lượng chính quy, bảo đảm nguyên tắc: sốlượng “Chiến sĩ tiên tiến” không quá 80% tổng số chiến sĩ nghĩa vụ đủ điều kiệntham gia bình xét danh hiệu thi đua; số lượng “Chiến sĩ thi đua cơ sở” khôngquá 15% tổng số “Chiến sĩ tiên tiến”

6 Cán bộ cơ quan đại diện ở nước ngoài, cán bộ được điều động, biệtphái đến công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì việc xét tặng danh hiệuthi đua do đơn vị điều động, biệt phái xem xét, quyết định trên cơ sở nhận xét,đánh giá của đơn vị nhận biệt phái Đối với những trường hợp cần giữ bí mật,đơn vị điều động, biệt phái quyết định danh hiệu thi đua không cần ý kiến củađơn vị nhận biệt phái

7 Không xét tặng danh hiệu thi đua cho các cơ quan đại diện Bộ Công anViệt Nam ở nước ngoài

Điều 17 Danh hiệu thi đua đối với lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp

Khi xét tặng danh hiệu thi đua cho cá nhân là lãnh đạo, chỉ huy Công ancác cấp phải căn cứ vào tiêu chuẩn chung quy định tại các Điều 12, Điều 13Thông tư này và căn cứ kết quả tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổquốc” của đơn vị do cá nhân đó trực tiếp phụ trách như sau:

1 Đối với lãnh đạo đơn vị cấp Cục, Công an địa phương:

a) Đơn vị được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”: không quá 70% lãnhđạo đơn vị được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

b) Đơn vị được tặng “Cờ thi đua của Bộ Công an”: không quá 50% lãnhđạo đơn vị được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

c) Đơn vị được tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an”: tặng danhhiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở cho đồng chí lãnh đạo phụ trách lĩnh vực công tác cóthành tích được khen thưởng nếu đủ tiêu chuẩn

Trang 10

d) Đơn vị không có danh hiệu thi đua và không được khen thưởng: khôngtặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở cho lãnh đạo đơn vị.

2 Đối với lãnh đạo đơn vị cơ sở:

a) Đơn vị được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”: không quá 70% lãnhđạo đơn vị được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

b) Đơn vị được tặng “Cờ thi đua của Bộ Công an”: không quá 50% lãnhđạo đơn vị được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

c) Đơn vị được tặng danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao độngxuất sắc”: không quá 40% lãnh đạo đơn vị được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩthi đua cơ sở”

d) Đơn vị được tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiêntiến”: lựa chọn 01 đồng chí lãnh đạo tiêu biểu nhất để xét tặng danh hiệu “Chiến

sĩ thi đua cơ sở”

đ) Đơn vị không đạt danh hiệu thi đua: không được tặng danh hiệu “Chiến

sĩ thi đua cơ sở” cho lãnh đạo đơn vị

3 Đối với lãnh đạo đơn vị trực thuộc cơ sở:

a) Đơn vị được tặng danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao độngxuất sắc”: không quá 50% lãnh đạo đơn vị được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩthi đua cơ sở”

b) Đơn vị được tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiêntiến”: lựa chọn 1 đồng chí lãnh đạo tiêu biểu nhất để xét tặng danh hiệu “Chiến

sĩ thi đua cơ sở”

c) Đơn vị không đạt danh hiệu thi đua: lãnh đạo đơn vị không được tặngdanh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

4 Tỉ lệ “Chiến sĩ thi đua cơ sở” đối với lãnh đạo, chỉ huy quy định tạiKhoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này nằm trong tỉ lệ chung của đơn vị

Điều 18 Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể Lao động tiên tiến”

1 Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể Lao động tiên tiến” để tặngcho đơn vị cơ sở, đơn vị trực thuộc cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đảm bảo tiến độ, chất lượng;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

c) Có trên 50% cá nhân trong đơn vị đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩtiên tiến” hoặc “Lao động tiên tiến”, không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thứcCảnh cáo trở lên (đối với những đơn vị có quân số đông, quy mô lớn sẽ cóhướng dẫn riêng);

Trang 11

d) Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước, nội bộ đoàn kết, trong sạch, vững mạnh;

2 Tập thể được tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể Lao độngtiên tiến” phải có số phiếu tín nhiệm của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấpquyết định đạt từ 80% trở lên

3 Số lượng đơn vị cơ sở, đơn vị trực thuộc cơ sở được xét tặng danh hiệu

“Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể Lao động tiên tiến” không quá 80% tổng sốđơn vị cơ sở, đơn vị trực thuộc cơ sở của đơn vị cấp Cục, Công an địa phương

Điều 19 Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” hoặc “Tập thể Lao động xuất sắc”

1 Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” hoặc “Tập thể Lao động xuất sắc” đểtặng cho đơn vị cơ sở, đơn vị trực thuộc cơ sở đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Trong công tác, chiến đấu luôn sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả, có cá nhânđược biểu dương khen thưởng;

c) Có 100% cá nhân trong đơn vị hoàn thành công việc được giao, trong

đó có ít nhất 70% cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc

“Lao động tiên tiến”; có cá nhân đạt tiêu chuẩn “Chiến sĩ thi đua cơ sở” vàkhông có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức Cảnh cáo trở lên

d) Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước, nội bộ đoàn kết, trong sạch, vững mạnh;

2 Tập thể được tặng danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” hoặc “Tập thể Laođộng xuất sắc” phải có số phiếu tín nhiệm của Hội đồng Thi đua, khen thưởngcấp quyết định đạt từ 80% trở lên

3 Số lượng đơn vị cơ sở, đơn vị trực thuộc cơ sở được xét tặng danh hiệu

“Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể Lao động xuất sắc” như sau:

a) Đơn vị cấp Cục, Công an địa phương được tặng “Cờ Thi đua của Chínhphủ”: số lượng “Đơn vị Quyết thắng”; “Tập thể Lao động xuất sắc” được tặngkhông quá 70% tổng số “Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể Lao động tiên tiến” củađơn vị cấp Cục, Công an địa phương

b) Đơn vị cấp Cục, Công an địa phương được tặng “Cờ Thi đua của BộCông an”: số lượng “Đơn vị Quyết thắng”; “Tập thể Lao động xuất sắc” khôngquá 60% tổng số “Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể Lao động tiên tiến” của đơn

vị cấp Cục, Công an địa phương

c) Đơn vị cấp Cục, Công an địa phương được tặng Bằng khen của Bộ trongtổng kết năm: số lượng “Đơn vị Quyết thắng”; “Tập thể Lao động xuất sắc”

Trang 12

không quá 50% tổng số “Đơn vị tiên tiến” hoặc “Tập thể Lao động tiên tiến” củađơn vị cấp Cục, Công an địa phương.

d) Đơn vị cấp Cục, Công an địa phương không được tặng danh hiệu thi đuahoặc khen thưởng trong tổng kết năm: số lượng “Đơn vị Quyết thắng”; “Tập thểLao động xuất sắc” được tặng không quá 40% tổng số “Đơn vị tiên tiến” hoặc

“Tập thể Lao động tiên tiến” của đơn vị cấp Cục, Công an địa phương

Điều 20 Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an”

1 Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an” tặng cho đơn vị cấp Cục, Công

- Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các phong trào, các cuộc vận động;nội bộ đoàn kết, thống nhất, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,chống tham nhũng, không có cán bộ vi phạm pháp luật, vi phạm các quy địnhcủa ngành gây dư luận xấu, ảnh hưởng đến uy tín của lực lượng Công an, không

có cán bộ lãnh đạo cấp phòng trở lên bị kỷ luật từ hình thức Cảnh cáo trở lên;

b) Số lượng:

Mỗi cụm thi đua đơn vị cấp Cục, Công an địa phương được đề nghị tặng

“Cờ thi đua của Bộ Công an” không quá 50% số đơn vị trong cụm

2 Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an” tặng cho đơn vị cơ sở:

- Có 100% cá nhân trong đơn vị hoàn thành công việc được giao, trong

đó có 80% cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc ‘Lao độngtiên tiến”; có cá nhân đạt tiêu chuẩn “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cánhân bị kỷ luật

Trang 13

b) Số lượng:

Mỗi khối thi đua đơn vị cơ sở được xét tặng 01 Cờ, khối có từ 15 đơn vị

cơ sở trở lên được xét tặng 02 Cờ

3 Tập thể được tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Công an” phải có sốphiếu tín nhiệm của Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp quyết định đạt từ 80%trở lên

Điều 21 Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”

1 Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được đề nghị tặng cho đơn vịcấp Cục, Công an địa phương đạt tiêu chuẩn và số lượng như sau:

- Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các phong trào, các cuộc vận động;nội bộ đoàn kết, thống nhất, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,chống tham nhũng; không có cán bộ vi phạm pháp luật, vi phạm các quy địnhcủa ngành gây dư luận xấu, ảnh hưởng đến uy tín của lực lượng Công an; không

có cán bộ lãnh đạo cấp phòng trở lên vi phạm bị xử lý kỷ luật

b) Số lượng:

Mỗi cụm thi đua cấp Cục, Công an địa phương được lựa chọn 01 đơn vị

có thành tích xuất sắc nhất trong số những đơn vị đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Cờthi đua của Bộ Công an” để đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”

2 Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được đề nghị tặng cho đơn vị cơ

sở đạt tiêu chuẩn và số lượng như sau:

a) Tiêu chuẩn:

- Là đơn vị tiêu biểu, xuất sắc nhất được lựa chọn trong số các đơn vị cơ

sở đạt tiêu chuẩn “Cờ thi đua của Bộ Công an”;

- Dẫn đầu về năng suất, chất lượng, hiệu quả các mặt công tác, chiến đấu,xây dựng lực lượng trong toàn đơn vị cấp Cục, Công an địa phương;

- Có 100% cá nhân trong đơn vị hoàn thành công việc được giao, trong

đó có 80% cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” hoặc ‘Lao độngtiên tiến”; có cá nhân đạt tiêu chuẩn “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cánhân bị kỷ luật

Trang 14

- Có nhiều phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả; xây dựng được nhiềunhân tố mới, mô hình mới, nhiều điển hình tiên tiến tiêu biểu cho toàn lực lượngCông an nhân dân học tập.

b) Số lượng:

Mỗi đơn vị cấp Cục, Công an địa phương được lựa chọn một đơn vị cơ sởxuất sắc nhất dẫn đầu trong số các đơn vị cơ sở đạt tiêu chuẩn “Cờ thi đua của

Bộ Công an” để đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”

3 Tập thể được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” phải có số phiếu tínnhiệm của Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Công an đạt từ 80% trở lên

4 Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Công an có tráchnhiệm thẩm định thành tích, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Công

an xét chọn, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” không quá 20% tổng sốđơn vị đạt tiêu chuẩn tặng “Cờ thi đua của Bộ Công an”

Mục 3 HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 22 Nguyên tắc khen thưởng

1 Khen thưởng phải phù hợp với tính chất từng loại thành tích, tươngxứng với kết quả đạt được hoặc mức độ công lao, đóng góp, cống hiến của từngtập thể, cá nhân

2 Thành tích đạt được nhiều, công lao đóng góp lớn, phạm vi ảnh hưởngrộng hoặc lập được thành tích trong điều kiện khó khăn, phức tạp thì được khenthưởng ở mức hạng cao hơn

3 Nguyên tắc khen thưởng chuyên đề (hoặc theo đợt thi đua):

a) Cấp nào phát động thi đua hoặc chủ trì thực hiện chuyên đề thì cấp đókhen thưởng bằng hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của cấp mình;

b) Trường hợp thành tích xuất sắc, tiêu biểu có ảnh hưởng đối với toànlực lượng và có chủ trương khen thưởng của lãnh đạo Bộ mới đề nghị tặng Bằngkhen của Bộ trưởng Bộ Công an;

c) Chỉ đề nghị “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chươngBảo vệ Tổ quốc” hạng ba hoặc “Huân chương Lao động” hạng ba khi tổng kếtcác chuyên đề công tác lớn, có thời gian thực hiện từ 03 đến 05 năm và phải cóchủ trương, hướng dẫn của Ban Thi đua, khen thưởng Trung ương;

d) Ưu tiên khen thưởng cho tập thể nhỏ và các cá nhân Không đề nghịtặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an cho đơn vị cấp Cục, Công an địaphương trong khen thưởng chuyền đề (hoặc theo đợt)

Trang 15

a) Tập thể, cá nhân đạt thành tích ở mức nào thì đề nghị khen thưởng ởmức đó, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng thấp mới được khenthưởng hình thức cao;

b) Không cộng dồn các vụ việc, chuyên án để tính thành tích đề nghị khenthưởng đột xuất;

c) Chỉ đề nghị khen thưởng cho tập thể nếu có trên 50% đơn vị trực thuộchoặc có trên 50% quân số của tập thể tham gia lập thành tích

5 Nguyên tắc khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được:

a) Chỉ sử dụng hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạtđược ở mức thấp làm căn cứ đề nghị khen thưởng theo công trạng và thành tíchđạt được ở mức cao;

b) Thời gian trình khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lậpđược thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần trước Đối với quyết địnhkhen thưởng không ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian trình khenthưởng lần sau được tính theo thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước

6 Nguyên tắc khen thưởng quá trình cống hiến:

a) Mỗi cán bộ lãnh đạo, chỉ huy được xét khen thưởng thành tích quá trìnhcống hiến một lần vào thời điểm trước khi nghỉ công tác chờ hưởng chế độ hưutrí 06 tháng Nếu tại thời điểm trước 06 tháng nghỉ công tác chưa đủ số năm theoquy định thì phải chờ đến thời điểm nghỉ chế độ hưu trí và nếu đủ tiêu chuẩnmới đề nghị;

b) Thời gian nghỉ chờ hưu của cá nhân được tính vào thời gian công tác

và thời gian giữ chức vụ lãnh đạo;

c) Đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy là nữ, thời gian giữ chức vụ để xét khenthưởng quá trình cống hiến được giảm 1/3 so với quy định chung

Điều 23 Hình thức, đối tượng khen thưởng

1 Khen thưởng theo niên hạn là khen thưởng cho cán bộ, chiến sĩ công táctrong lực lượng Công an nhân dân đủ 10 năm, 15 năm, 20 năm và 25 năm trở lên

2 Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng cho cán bộ lãnh đạo, chỉhuy từ cấp phòng trở lên có thời gian công tác, cống hiến trong lực lượng Công annhân dân theo quy định của pháp luật

3 Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được là khen thưởngcho các tập thể, cá nhân trong lực lượng Công an nhân dân có thành tích trongphong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc” liên tục trong thời gian 02 năm trở lên

4 Khen thưởng chuyên đề là khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tronglực lượng Công an nhân dân và ngoài lực lượng Công an nhân dân có thành tíchkhi sơ kết, tổng kết một chuyên đề công tác

Trang 16

5 Khen thưởng theo đợt thi đua là khen thưởng cho các tập thể, cá nhântrong lực lượng Công an nhân dân và ngoài lực lượng Công an nhân dân cóthành tích khi sơ kết một đợt thi đua.

6 Khen thưởng thành tích đột xuất là khen thưởng cho các tập thể, cánhân trong lực lượng Công an nhân dân và ngoài lực lượng Công an nhân dân(bao gồm cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài đang công tác tại Việt Nam hoặccông tác tại nước ngoài) có thành tích xuất sắc, đột xuất trong công tác bảo vệ

an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công annhân dân

7 Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng của nhà nước Việt Nam đối vớicác tập thể, cá nhân nước ngoài có thành tích trong công tác bảo đảm an ninhquốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội hoặc khen thưởng của nước ngoài đối vớicác tập thể, cá nhân thuộc lực lượng Công an nhân dân Việt Nam

8 Các đối tượng nêu tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và Khoản 7 Điều này đượckhen thưởng khi đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn đối với từng hình thức khenthưởng theo quy định

Điều 24 Tiêu chuẩn Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ tặng cho các tập thể, cá nhân trong Công an nhân dân

1 “Huân chương Sao vàng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân và tặngcho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại: Điều 34 Luật Thi đua, khen thưởng;Khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khenthưởng năm 2013 và Điều 14 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ

2 “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân vàtặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại: Điều 35 Luật Thi đua, khen thưởng;Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khenthưởng năm 2013 và Điều 15 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ

3 “Huân chương Độc lập” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba để tặng hoặc truytặng cho cá nhân và tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại: Khoản 12, 13,

14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm

Ngày đăng: 29/06/2023, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w