THÔNG TƯ Quy định về việc triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Căn cứ Luật Công nghệ thô
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / /TT-BTTTT Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Trang 2THÔNG TƯ Quy định về việc triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu
dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học hóa,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về việc triển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
1 Thông tư này quy định chi tiết về việc triển khai, giám sát công tác triểnkhai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồnvốn ngân sách nhà nước
2 Trường hợp triển khai theo hình thức gói thầu hỗn hợp quy định tạikhoản 3 Điều 9 Nghị định 73/2019/NĐ-CP, việc triển khai, giám sát công táctriển khai thực hiện theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan trong công táctriển khai, giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụngcông nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
2 Khuyến khích tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư ứng dụngcông nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại Thông tưnày
Chương II
DỰ THẢO
Trang 3QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI, GIÁM SÁT CÔNG TÁC TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 3 Nội dung cơ bản của công tác triển khai dự án
1 Thực hiện các công việc triển khai theo đúng hợp đồng, thiết kế chi tiếtđược duyệt
2 Lập tiến độ thực hiện chi tiết trước khi triển khai theo quy định về quản
lý tiến độ thực hiện dự án tại Điều 33 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP
3 Bố trí nhân lực, thiết bị triển khai theo hợp đồng triển khai và quy địnhcủa pháp luật có liên quan
4 Tiến hành các thủ tục để nghiệm thu bàn giao sản phẩm, hạng mục côngviệc của gói thầu thuộc dự án theo quy định
5 Thực hiện bảo hành sản phẩm của dự án
Điều 4 Nhật ký triển khai
1 Nhật ký triển khai do nhà thầu triển khai lập, dùng để mô tả tình hìnhcông việc và phản ánh các thông tin trao đổi giữa Chủ đầu tư, đơn vị triển khai,
tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết và các bên có liên quan khác Nhật ký triển khai
có thể được lập cho từng hạng mục công việc hoặc toàn bộ gói thầu Việc ghichép các thông tin trao đổi phải được thực hiện thường xuyên
2 Nhật ký triển khai phải được đóng thành quyển, đánh số trang, đóng dấugiáp lai của đơn vị triển khai và có xác nhận của chủ đầu tư
3 Nội dung nhật ký triển khai bao gồm các thông tin cơ bản sau:
a) Danh sách cán bộ tham gia của các bên trực tiếp triển khai (chức danh vànhiệm vụ của từng người) bao gồm: triển khai, giám sát triển khai, giám sát tácgiả (nếu có);
b) Diễn biến tình hình triển khai theo ngày đối với triển khai xây lắp mạng,lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm thươngmại; diễn biến tình hình triển khai theo mốc thời gian đối với triển khai pháttriển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu; mô tả chi tiết các sự
cố, hư hỏng và các vi phạm, sai khác trong quá trình triển khai;
c) Các nội dung khác có liên quan và các kiến nghị, ý kiến chỉ đạo giảiquyết các vấn đề phát sinh của các bên có liên quan
Nhật ký triển khai được lập theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này
Điều 5 Giám sát công tác triển khai
Trang 41 Các dự án đầu tư trong quá trình triển khai xây lắp, lắp đặt hệ thống hạtầng kỹ thuật, cài đặt phần mềm thương mại, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị phải thựchiện chế độ giám sát triển khai theo quy định tại Điều 32 Nghị định số73/2019/NĐ-CP
Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ giám sátcông tác triển khai hoặc tự thực hiện bằng cách thành lập tổ tư vấn giám sátcông tác triển khai hoặc giao nhiệm vụ cho tổ chức, cá nhân thực hiện (gọichung là tư vấn giám sát triển khai)
2 Nguyên tắc, yêu cầu giám sát công tác triển khai
a) Việc giám sát triển khai nhằm quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độtriển khai, đảm bảo việc triển khai đúng với thiết kế được duyệt và an toànphòng, chống cháy, nổ, an toàn vận hành trong quá trình triển khai;
b) Yêu cầu của việc giám sát công tác triển khai dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin
- Đảm bảo tuân thủ hợp đồng giám sát triển khai (hoặc nhiệm vụ đượcgiao đối với trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện), thiết kế chi tiết được duyệt, hệthống danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin và các yêucầu đối với giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin được áp dụng trong quátrình triển khai (nếu có)
- Đảm bảo tính trung thực, khách quan, minh bạch
3 Nội dung cơ bản của giám sát công tác triển khai gồm:
a) Kiểm tra các điều kiện để triển khai
- Kiểm tra đảm bảo có mặt bằng để triển khai
- Kiểm tra đảm bảo có hợp đồng đã được ký kết
- Kiểm tra đảm bảo có hồ sơ thiết kế chi tiết đã được phê duyệt
- Kiểm tra có kế hoạch triển khai chi tiết của đơn vị triển khai lập
- Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn phòng, chống cháy, nổ, an toàn vậnhành, vệ sinh công nghiệp tại hiện trường
b) Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu triển khai so với hợp đồngtriển khai
- Kiểm tra về nhân lực triển khai của nhà thầu triển khai;
- Kiểm tra về hệ thống quản lý chất lượng (nếu có);
- Kiểm tra việc ứng vốn của nhà thầu để thực hiện hợp đồng theo cam kếtcủa nhà thầu (nếu có nêu trong hồ sơ dự thầu hay hợp đồng)
Trang 5- Kiểm tra về các yêu cầu năng lực khác có nêu trong hồ sơ dự thầu, hợpđồng triển khai.
c) Giám sát, kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị công nghệ thông tin trướckhi lắp đặt
- Kiểm tra về số lượng, hình thức vật lý bên ngoài của các thiết bị côngnghệ thông tin; kiểm tra giấy tờ để chứng minh bản quyền của phần mềmthương mại (tính hợp pháp, số lượng);
- Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kiểm tra các giấy
tờ liên quan đến vật tư, thiết bị công nghệ thông tin lắp đặt trong dự án được nêutrong hợp đồng triển khai trước khi đưa vào triển khai
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật thiết bị, giấy chứng nhận xuất xứ (CO),giấy chứng nhận chất lượng (CQ) của các vật tư, thiết bị công nghệ thông tin sovới các thông tin ghi trong hợp đồng và hồ sơ thiết kế chi tiết trước khi đưa vàotriển khai
- Khi có nghi ngờ đối với vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, đơn vị tư vấngiám sát triển khai phải kết hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật
tư, thiết bị công nghệ thông tin lắp đặt trong dự án Trường hợp các vật tư, thiết
bị công nghệ thông tin không phù hợp với công nghệ, không đúng tính năng sửdụng so với thiết kế chi tiết được duyệt, tư vấn giám sát triển khai yêu cầu nhàthầu triển khai đưa ra khỏi khu vực triển khai
- Lập biên bản kiểm tra vật tư, thiết bị trước khi lắp đặt theo mẫu tại Phụlục I của Thông tư này và có xác nhận của các cán bộ trực tiếp phụ trách của cácbên có liên quan gồm: chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý dự án, đơn vị triển khai,đơn vị giám sát triển khai
d) Giám sát khối lượng triển khai
- Giám sát khối lượng triển khai theo thiết kế chi tiết được phê duyệt.
- Xác nhận khối lượng triển khai do nhà thầu triển khai đã hoàn thànhtheo thời gian hoặc giai đoạn triển khai và đối chiếu với thiết kế chi tiết đượcduyệt Nếu có phát sinh khối lượng, phần phát sinh đó phải được chủ đầu tư phêduyệt Kết quả phê duyệt phần khối lượng phát sinh là cơ sở để nghiệm thu khốilượng công việc, thanh toán, quyết toán dự án
- Kiểm tra việc bảo vệ hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị được lắp đặt trongvùng, khu vực, địa điểm triển khai của dự án (nếu có) Trong trường hợp gây hưhại, hỏng hóc, ảnh hưởng tới vùng, khu vực, địa điểm triển khai, tư vấn giám sáttriển khai đề xuất chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai phải tiến hành lập biênbản hiện trường theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này
đ) Giám sát tiến độ triển khai
Trang 6- Kiểm tra việc nhà thầu triển khai lập tiến độ triển khai trước khi triểnkhai Tiến độ triển khai phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phêduyệt.
- Kiểm tra việc lập tiến độ triển khai cho từng giai đoạn, tháng, quý, nămđối với dự án có quy mô lớn và thời gian triển khai kéo dài
- Kiểm tra việc nhà thầu triển khai lập tiến độ triển khai chi tiết, bố trí xen
kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện
- Theo dõi, giám sát tiến độ triển khai
- Đề xuất với chủ đầu tư, nhà thầu triển khai và các bên liên quan điềuchỉnh tiến độ triển khai trong trường hợp tiến độ triển khai ở một số giai đoạn bịkéo dài
- Đề xuất chủ đầu tư phạt vi phạm và yêu cầu nhà thầu triển khai bồithường thiệt hại khi kéo dài tiến độ triển khai gây thiệt hại cho chủ đầu tư theothỏa thuận trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu triển khai
e) Giám sát các thay đổi trong quá trình triển khai (nếu có);
g) Xây dựng Báo cáo kết quả giám sát triển khai;
h) Các nội dung khác theo quy định tại hợp đồng giám sát triển khai
Điều 6 Nhật ký giám sát triển khai
1 Nhật ký giám sát triển khai do tư vấn giám sát triển khai lập, dùng để
mô tả công việc trong quá trình giám sát triển khai và thể hiện các thông tin traođổi, xác nhận giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát triển khai và các bên có liên quankhác
2 Nhật ký giám sát triển khai phải được đóng thành quyển, đánh số trang,đóng dấu giáp lai của đơn vị triển khai và có xác nhận của chủ đầu tư
3 Nội dung nhật ký giám sát triển khai bao gồm các nội dung cơ bản sau:a) Mô tả tóm tắt quá trình giám sát triển khai;
b) Nội dung, diễn biến, kết quả tình hình giám sát triển khai tương ứngvới từng nội dung triển khai của nhà thầu triển khai;
c) Kết quả kiểm tra, giám sát triển khai tương ứng với các nội dung giámsát triển khai theo quy định và đề xuất, kiến nghị (nếu có);
d) Những sai lệch trong quá trình triển khai so với hồ sơ thiết kế chi tiết,ghi rõ nguyên nhân, kèm theo biện pháp sửa chữa (nếu có); đề xuất, kiến nghị(nếu có)
đ) Các biên bản được lập trong quá trình giám sát triển khai là một phầnnội dung không tách rời của quyển nhật ký giám sát triển khai
Trang 7Nhật ký giám sát triển khai được lập theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tưnày.
Điều 7 Giải quyết sự cố
1 Sự cố là những sai hỏng, trục trặc (phần cứng hoặc phần mềm) khiến hệthống hoạt động không còn đáng tin cậy, trục trặc trong vận hành, hay hoạt độngbất bình thường
2 Trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành, khai thác sử dụngđối với các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, nếu sự cố xảy ra, nhàthầu có liên quan, chủ đầu tư và đơn vị thụ hưởng (chủ sở hữu hoặc chủ quản lý,
c) Giám sát thực hiện công tác giải quyết sự cố;
d) Chịu trách nhiệm giải quyết sự cố do lỗi của mình cho đến khi thực hiệnxong việc giải quyết sự cố;
đ) Bồi thường thiệt hại (nếu có) do sự cố gây ra thuộc lỗi của mình
CHƯƠNG III QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC NGHIỆM THU, BÀN GIAO
Điều 9 Vận hành thử đối với hạ tầng phần cứng, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm thương mại
Trang 81 Quá trình thực hiện vận hành thử được tổ chức thực hiện sau khi kết thúcquá trình kiểm tra vật tư, thiết bị và triển khai lắp đặt tĩnh các thiết bị công nghệthông tin Nội dung và trình tự các bước vận hành thử theo hướng dẫn tại Phụ lục
số 2a của Phụ lục II Thông tư này
2 Kết quả vận hành thử do chủ đầu tư lập thành báo cáo Báo cáo kết quảvận hành thử là căn cứ để các bên tham gia nghiệm thu xem xét, tiến hànhnghiệm thu hoặc để chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai chỉnh sửa, bổ sung,hoàn thiện Biên bản nghiệm thu vận hành thử hạ tầng phần cứng thiết bị côngnghệ thông tin, phần mềm thương mại lập theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tưnày
3 Sản phẩm của dự án sau khi được nhà thầu triển khai bổ sung, hoàn thiệnphải được chủ đầu tư tổ chức vận hành thử lại Quá trình này chỉ kết thúc khi sảnphẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng
Điều 10 Vận hành thử đối với phần mềm nội bộ
1 Quá trình vận hành thử được tổ chức sau khi phần mềm nội bộ đã đượcnhà thầu triển khai tiến hành cài đặt trên hệ thống Việc vận hành thử phần mềmnội bộ phải được thực hiện trong môi trường vận hành, khai thác thực tế Nộidung và trình tự các bước vận hành thử theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2b của Phụlục II Thông tư này
2 Trong trường hợp áp dụng vận hành thử phần mềm nội bộ, chủ đầu tư cầnkiểm soát chất lượng phần mềm đối với các yêu cầu phi chức năng (hiệu năng; antoàn, bảo mật; ) trên cơ sở báo cáo kết quả kiểm thử do nhà thầu thi công tổchức thực hiện trong quá trình phát triển phần mềm
3 Kết quả vận hành thử phần mềm nội bộ do chủ đầu tư lập thành báo cáo.Báo cáo kết quả vận hành thử là căn cứ để các bên tham gia nghiệm thu xem xét,tiến hành nghiệm thu hoặc để chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai tiếp tụcchỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện phần mềm nội bộ Biên bản nghiệm thu vận hànhthử phần mềm nội bộ theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này
4 Phần mềm nội bộ sau khi được nhà thầu triển khai bổ sung, hoàn thiệnphải được chủ đầu tư tổ chức vận hành thử lại Quá trình này chỉ kết thúc khi sảnphẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng
Điều 11 Kiểm thử đối với phần mềm nội bộ
1 Việc thực hiện kiểm thử phần mềm nội bộ do chủ đầu tư tự thực hiệnhoặc thuê tổ chức cá nhân kiểm thử độc lập kiểm thử Nội dung và trình tự cácbước kiểm thử theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2c của Phụ lục II Thông tư này
Trang 92 Kết quả kiểm thử phải được chủ đầu tư lập (nếu tự thực hiện) hoặc đơn
vị kiểm thử độc lập (nếu đi thuê) lập thành Báo cáo Báo cáo kết quả kiểm thử làcăn cứ để các bên tham gia nghiệm thu xem xét, tiến hành nghiệm thu hoặc đểchủ đầu tư yêu cầu nhà thầu triển khai tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiệnphần mềm nội bộ Biên bản nghiệm thu kiểm thử đối với phần mềm nội bộ theomẫu tại Phụ lục I của Thông tư này
3 Phần mềm nội bộ sau khi được nhà thầu triển khai bổ sung, hoàn thiệnphải được chủ đầu tư tổ chức kiểm thử lại Quá trình này chỉ kết thúc khi sảnphẩm đáp ứng yêu cầu chất lượng
Điều 12 Báo cáo kết quả giám sát triển khai
Đơn vị tư vấn giám sát triển khai có trách nhiệm lập Báo cáo kết quả giámsát triển khai gửi chủ đầu tư Báo cáo kết quả giám sát triển khai là cơ sở để chủđầu tư tổ chức nghiệm thu bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc tronggói thầu của dự án Nội dung Báo cáo kết quả giám sát triển khai gồm:
1 Thông tin chung của dự án:
a) Tên dự án;
b) Tên hạng mục, công việc;
c) Địa điểm;
d) Tên chủ đầu tư;
đ) Tên tổ chức triển khai;
e) Tên tổ chức tư vấn thiết kế chi tiết;
g) Tên tổ chức tư vấn giám sát triển khai
2 Nội dung giám sát:
a) Điều kiện triển khai;
b) Sự phù hợp về năng lực của nhà thầu triển khai so với hợp đồng;
c) Khối lượng triển khai;
d) Tiến độ triển khai;
đ) Chất lượng triển khai;
e) Các thay đổi trong triển khai (nếu có)
g) Các nội dung khác theo hợp đồng giám sát triển khai (nếu có)
3 Kết luận và kiến nghị
4 Các phụ lục:
a) Nhật ký giám sát triển khai;
Trang 102 Điều kiện để nghiệm thu sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong góithầu của dự án
a) Sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu được hoàn thành đầy
đủ về khối lượng, các yêu cầu theo hợp đồng và thiết kế chi tiết được phê duyệt;b) Sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu được kiểm thử hoặcvận hành thử đáp ứng yêu cầu chất lượng theo quy định tại Điều 34 Nghị định số73/2019/NĐ-CP và Điều 8, 9, 10, 11 của Thông tư này
c) Sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu được nghiệm thu kỹthuật, giải pháp công nghệ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về phòng,chống cháy, nổ và các quy định khác có liên quan (nếu có)
3 Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về nội dung nghiệmthu, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tạikhoản 2 Điều này Kết quả nghiệm thu, bàn giao được lập thành biên bản theomẫu tại Phụ lục I của Thông tư này
4 Sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu của dự án chỉ đượcbàn giao cho chủ đầu tư sau khi đã nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng
a) Nhà thầu triển khai có trách nhiệm bàn giao sản phẩm hoặc hạng mụccông việc trong gói thầu cho chủ đầu tư đồng thời phải chuyển giao kèm theocác tài liệu sau:
- Hồ sơ hoàn thành sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu của
dự án;
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, khai thác, bảo hành, bảo trì (nếu có)đối với sản phẩm hoặc hạng mục sản phẩm đã hoàn thành
- Tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối (nếu có)
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có)
Các tài liệu bàn giao quy định tại khoản này phải được xác định rõ tronghợp đồng và là một phần trong sản phẩm của toàn bộ dự án
b) Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc bàn giao
Trang 11- Tiếp nhận sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu của dự ánsau khi nghiệm thu theo đúng hợp đồng đã ký kết với nhà thầu
- Bàn giao cho đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm trong gói thầu của dự áncác hồ sơ, tài liệu quy định tại điềm a khoản này; các tài liệu liên quan khác (nếucó) theo yêu cầu của đơn vị quản lý, sử dụng sản phẩm trong gói thầu của dự án
và danh mục các thiết bị, vật tư dự phòng chưa lắp đặt, cài đặt hoặc sử dụng(nếu có)
Điều 14 Hồ sơ hoàn thành sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu của dự án
1 Hồ sơ hoàn thành sản phẩm hoặc hạng mục công việc trong gói thầu của
dự án được lập và lưu trữ theo quy định tại Điều 36 Nghị định số CP
73/2019/NĐ-2 Danh mục, quy cách hồ sơ hoàn thành theo hướng dẫn tại Phụ lục III củaThông tư này Số lượng hồ sơ hoàn thành do chủ đầu tư quyết định trên cơ sởthỏa thuận với các nhà thầu và các bên có liên quan
3 Hồ sơ hoàn thành phải được các đơn vị có liên quan lập đầy đủ gửi choChủ đầu tư để phục vụ quá trình lưu trữ hồ sơ của dự án
Điều 15 Quản trị, vận hành sản phẩm của dự án
1 Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng sản phẩm hoặchạng mục sản phẩm của dự án có trách nhiệm xây dựng nội dung, tổ chức quảntrị, vận hành, khai thác bảo đảm hiệu quả, theo đúng mục đích đầu tư
2 Nội dung công việc quản trị, vận hành
a) Quản trị quá trình nâng cấp ứng dụng
- Rà soát, đánh giá tài liệu phân tích yêu cầu nghiệp vụ của ứng dụng theotiêu chí kiểm soát, giám sát
- Rà soát, đánh giá tài liệu thiết kế chức năng theo theo tiêu chí kiểm soát,giám sát
- Rà soát hoặc đánh giá, đề xuất tối ưu mã nguồn
- Đề xuất hoặc xây dựng kịch bản kiểm thử theo yêu cầu: kiểm thử chứcnăng, kiểm thử hiệu năng Giám sát kết quả kiểm thử ứng dụng
- Rà soát, đánh giá quy trình, danh sách công việc triển khai ứng dụng
- Kiểm tra gói cài đặt ứng dụng
- Thực hiện hoặc giám sát quá trình nâng cấp ứng dụng, đảm bảo việc nângcấp tuân thủ đúng quy trình triển khai, cài đặt
Trang 12- Kiểm tra tình trạng hoạt động của ứng dụng và hoạt động của các chứcnăng sau khi cài đặt, đảm bảo ứng dụng hoạt động đúng tiêu chuẩn thiết kế.
- Lưu trữ, quản lý phiên bản ứng dụng (mã nguồn, tài liệu )
b) Quản trị ứng dụng đang hoạt động
- Xây dựng, hoàn thiện quy trình vận hành hoặc quản trị ứng dụng
- Thực hiện quy trình vận hành hoặc quản trị ứng dụng
- Kiểm tra kết quả vận hành ứng dụng hoặc theo dõi log hoạt động của hệthống ứng dụng
- Xác định nguyên nhân lỗi hoặc có khả năng gây ra lỗi ứng dụng
- Đề xuất xử lý hoặc giám sát kết quả xử lý các sự cố phát sinh trong quátrình vận hành ứng dụng
- Đề xuất giải pháp để tối ưu hoạt động cho ứng dụng, chức năng hoặc mộtnhóm chức năng của ứng dụng
- Kiểm tra, xác định yêu cầu hỗ trợ để xác định lỗi ứng dụng hoặc yêu cầuphát sinh hoặc hướng dẫn sử dụng
- Kiểm tra kết quả xử lý lỗi hoặc kiểm tra kết quả nâng cấp ứng dụng hoặckiểm tra chức năng ứng dụng liên quan đến nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật, CSDL,
…
- Thực hiện khắc phục sai lệch dữ liệu khi có công cụ và giải pháp xử lý
- Xây dựng công cụ hoặc câu lệnh kết xuất dữ liệu theo yêu cầu
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng hoặc cách xử lý trên ứng dụng.c) Quản trị hoạt động người sử dụng ứng dụng
- Phối hợp xây dựng, hoàn thiện quy chế, quy định về phân quyền, giám sát
- Tư vấn hoặc đề xuất yêu cầu kiểm soát, đối soát dữ liệu
- Tư vấn xây dựng giải pháp, công cụ, quy trình kiểm soát, đối soát dữ liệu
- Thực hiện kiểm soát, đối soát dữ liệu theo công cụ và giải pháp có sẵn
Trang 13đ) Quản trị các môi trường ứng dụng
- Tư vấn lập môi trường kiểm thử hoặc sản xuất, thí điểm, đào tạo
- Xây dựng hoặc tối ưu hóa môi trường kiểm thử hoặc sản xuất, thí điểm,đào tạo
- Hỗ trợ trong việc chuẩn bị môi trường, dữ liệu phục vụ kiểm thử
- Hỗ trợ các yêu cầu sử dụng môi trường kiểm thử hoặc sản xuất, thí điểm,đào tạo như kiểm tra, theo dõi tình trạng hoạt động, tài nguyên còn được sửdụng, tạo tài khoản người sử dụng…
- Cài đặt hoặc cấu hình ứng dụng trên các máy chủ ứng dụng
- Kiểm tra trước khi tiếp nhận ứng dụng trên các môi trường: Môi trườngsản xuất; môi trường kiểm thử, các môi trường khác
e) Tiếp nhận, kiểm tra và hỗ trợ các yêu cầu không liên quan đến cập nhật
- Kiểm tra lại kết quả nâng cấp ứng dụng từ bộ phận phát triển ứng dụng;
- Kiểm tra lại ứng dụng sau khi khắc phục được hệ thống/CSDL/đườngtruyền
g) Tiếp nhận, kiểm tra và hỗ trợ các yêu cầu liên quan đến xử lý dữ liệu
- Tiếp nhận, kiểm tra dữ liệu của một người dung theo yêu cầu;
- Cập nhật dữ liệu theo công cụ hoặc câu lệnh có sẵn theo yêu cầu;
- Tổng hợp kết quả rà soát dữ liệu và chuyển cho bộ phận chuyên trách xửlý
h) Lập báo cáo, tài liệu hoặc quy trình hướng dẫn thường gặp
- Lập báo cáo liên quan đến công tác hỗ trợ;
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn xử lý các tình huống thường gặp trong quátrình hỗ trợ
i) Xây dựng công cụ hoặc câu lệnh để khai thác số liệu theo mẫu biểu chưacó
Trang 14- Tiếp nhận, phân tích và xây dựng công cụ hoặc câu lệnh khai thác dữ liệuliên quan
k) Đối soát dữ liệu giữa các ứng dụng
Lập báo cáo định kỳ dựa trên công cụ hoặc câu lệnh có sẵn
l) Vận hành hạ tầng kỹ thuật
- Tiếp nhận, phân tích, phân loại thực hiện hỗ trợ xử lý khắc phục sự cố
- Tiếp nhận, đề xuất giải pháp và cập nhật dữ liệu theo yêu cầu
- Kiểm tra hệ thống định kỳ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và các phátsinh theo yêu cầu nhằm kiểm tra tình trạng hoạt động của hạ tầng hệ thốngCNTT, tiến hành phân tích và đề xuất phương án xử lý
- Thực hiện xử lý sự cố bảo mật các hệ thống hạ tầng và ứng dụng (cáctrang tin, webservice…và các ứng dụng giao dịch trực tuyến)
- Hỗ trợ ứng cứu các sự cố ngừng hoạt động hệ thống, khôi phục hệ thốngthông tin, tấn công có chủ đích …
- Tư vấn thiết kế và triển khai các chính sách an toàn thông tin, triển khaicài đặt, xử lý mã độc cho các hệ thống và ứng dụng CNTT
- Số hóa các tài liệu liên quan đến các yêu cầu hỗ trợ
- Xây dựng cơ sở tri thức cho công tác thực hiện hỗ trợ khắc phục xử lý sựcố
3 Cơ quan, đơn vị lựa chọn một số hoặc toàn bộ các nội dung công việcquản trị, vận hành quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện phù hợp với điềukiện và hiện trạng của sản phẩm dự án do cơ quan, đơn vị mình được giao quản
lý, sử dụng
Điều 16 Bảo trì sản phẩm của dự án
1 Sản phẩm của dự án phải được bảo trì theo quy định tại Điều 40 Nghịđịnh 73/2019/NĐ-CP
2 Nội dung công việc bảo trì:
a) Nội dung công việc chung
- Kiểm tra thường xuyên, định kỳ và đột xuất;
- Bảo trì theo kế hoạch bảo trì hàng năm;
- Tối ưu hóa, cấu hình hệ thống thông tin để bảo đảm hiệu năng hệ thống,sửa chữa hệ thống thông tin định kỳ và đột xuất nếu có sự cố hoặc theo yêu cầu
b) Nội dung chính công việc bảo trì phần cứng
- Vệ sinh các thiết bị;
Trang 15- Kiểm tra các kết nối của các thiết bị ngoại vi, kết nối nguồn, kết nốimạng, kết nối hệ thống của các thiết bị;
- Kiểm tra môi trường hoạt động, độ ẩm, nhiệt độ, hệ thống làm mát;
- Lấy bản ghi nhật ký hệ thống hoạt động (log dữ liệu), kiểm tra các đèncảnh báo;
- Chạy các chương trình kiểm tra hiệu năng máy tính, máy chủ về trạngthái hoạt động của thiết bị;
- Kiểm tra danh mục các phần mềm được phép chạy trên máy tính, máychủ và loại bỏ các phần mềm không được phép trên máy tính, máy chủ;
- Kiểm tra toàn bộ hệ thống trong phạm vi bảo trì và ghi nhận hiện trạngphục vụ cho các kỳ bảo trì tiếp theo;
- Kiểm tra và cập nhật phiên bản mới, bản vá lỗi, lỗ hổng bảo mật;
- Thay thế hoặc sửa chữa các thiết bị hỏng hóc phát sinh trong giai đoạnbảo trì (nếu có);
- Các công việc cần thiết khác
c) Nội dung chính công việc bảo trì, duy trì, cập nhật bản quyền phầnmềm
- Đối với phần mềm thương mại: Nội dung các công việc bảo trì theo quyđịnh của nhà cung cấp hoặc theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị được giao quản lý,
sử dụng hệ thống thông tin
- Đối với phần mềm nội bộ:
+ Kiểm tra các chức năng của phần mềm nội bộ được thiết kế
+ Kiểm tra, theo dõi hiện trạng hoạt động của phần mềm nội bộ
+ Sao lưu cơ sở dữ liệu, mã nguồn định kỳ hoặc khi xảy ra sự cố, nângcấp phần mềm;
+ Sửa lỗi phần mềm trong phạm vi các chức năng đã có của phần mềm;
hỗ trợ cập nhật các bản nâng cấp, vá lỗi;
+ Kiểm tra tính toàn vẹn các cơ sở dữ liệu sau khi sao lưu;
+ Kiểm tra hiệu suất và khả năng chịu tải của phần mềm;
+ Thiết lập tối ưu hóa hệ cơ sở dữ liệu của phần mềm;
+ Hỗ trợ trong việc cài đặt phần mềm;
+ Các hoạt động hỗ trợ khác gồm: hướng dẫn sử dụng phần mềm khi cán
bộ sử dụng có nhu cầu; trực tiếp hỗ trợ chỉnh sửa dữ liệu; giải quyết khắc phục
sự cố do phần cứng gây ra;
Trang 16+ Kiểm tra sửa chữa các lỗi cơ sở dữ liệu, sao lưu dữ liệu định kỳ;
+ Các công việc cần thiết khác
3 Cơ quan, đơn vị lựa chọn một số hoặc toàn bộ các nội dung công việcbảo trì quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện phù hợp với điều kiện và hiệntrạng của sản phẩm dự án do cơ quan, đơn vị mình được giao quản lý, sử dụng
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 17 Trách nhiệm của Chủ đầu tư
1 Đàm phán, ký kết hợp đồng triển khai, giám sát triển khai, theo dõi,giám sát việc thực hiện hợp đồng
2 Thay đổi hoặc yêu cầu tư vấn giám sát triển khai thay đổi người giámsát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định
3 Thông báo cho các bên liên quan về quyền và trách nhiệm của đơn vịtriển khai, giám sát triển khai dự án
4 Xử lý kịp thời những đề xuất của tổ chức, cá nhân triển khai, giám sáttriển khai
5 Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm đã thoả thuận trong hợp đồng triểnkhai, giám sát triển khai dự án
6 Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làmsai lệch kết quả triển khai, giám sát triển khai dự án
7 Lưu trữ hồ sơ triển khai, giám sát triển khai dự án
8 Chịu trách nhiệm trong trường hợp nghiệm thu khối lượng công việctriển khai, giám sát triển khai không đúng, sai thiết kế chi tiết và các hành vi viphạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra
9 Tổ chức nghiệm thu kiểm thử hoặc vận hành thử đối với phần mềm nộibộ; vận hành thử đối với hạng mục thiết bị phần cứng CNTT, phần mềm thươngmại
10 Tổ chức nghiệm thu bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc củagói thầu thuộc dự án đưa vào sử dụng khi sản phẩm dự án đạt yêu cầu chấtlượng
11 Các trách nhiệm khác theo quy định pháp luật
Trang 17Điều 18 Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng sản phẩm
1 Lập dự toán kinh phí thực hiện bảo trì, tổng hợp vào dự toán ngân sáchcủa cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính để trình cấp có thẩm quyền xemxét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
2 Lập kế hoạch bảo trì hàng năm trên cơ sở hiện trạng của sản phẩm, quytrình bảo trì hệ thống thông tin (nếu có) và các tài liệu liên quan
3 Tự thực hiện nếu đủ năng lực hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện bảotrì sản phẩm của dự án; tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác bảo trì Đối vớisản phẩm của dự án có chứa thông tin bí mật nhà nước, việc bảo trì phải tuân thủcác quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;
4 Lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ bảo trì sản phẩm của dự án
Điều 19 Trách nhiệm của nhà thầu triển khai dự án
1 Bảo đảm an toàn phòng, chống cháy, nổ, an toàn vận hành và vệ sinh tạihiện trường (nếu có) trong quá trình triển khai;
2 Bảo đảm an toàn lao động theo quy định của pháp luật Xử lý và báo cáo
cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định pháp luật khi có sự
cố về an toàn lao động;
3 Quản lý chất lượng trong quá trình triển khai theo quy định của hợp đồngtriển khai và phù hợp với thiết kế chi tiết được duyệt; lập hệ thống quản lý chấtlượng triển khai (nếu chủ đầu tư yêu cầu) trong đó nêu rõ trách nhiệm của từng
bộ phận, cá nhân trong quá trình triển khai;
4 Đối với các hạng mục hoặc dự án mua sắm dự phòng không cần lắp đặt,thay thế các thiết bị phần cứng thuộc hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, mua sắmthiết bị không cần lắp đặt, mua sắm phần mềm thương mại, nhà thầu triển khai
có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sảnphẩm, thiết bị trước khi bàn giao cho chủ đầu tư và cung cấp cho chủ đầu tư cácchứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm, thiết bị,phần mềm thương mại theo quy định của hợp đồng giao nhận thầu và thiết kếchi tiết được duyệt;
b) Vận chuyển, bàn giao sản phẩm, thiết bị cho chủ đầu tư theo quy địnhtrong hợp đồng; thông báo cho chủ đầu tư các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ,bảo quản sản phẩm, thiết bị (nếu có);
c) Thực hiện trách nhiệm bảo hành sản phẩm, thiết bị theo cam kết bảohành và hợp đồng giao nhận thầu
Trang 185 Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc
do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệukhông đúng chủng loại, triển khai không đảm bảo chất lượng, tiến độ hoặc gây
hư hỏng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại;
6 Phối hợp với chủ đầu tư để chuẩn bị, thiết lập và duy trì môi trường vậnhành thử trong suốt quá trình vận hành thử;
7 Chịu các trách nhiệm khác theo quy định tại hợp đồng triển khai
Điều 20 Trách nhiệm của nhà thầu giám sát triển khai
1 Kiểm tra và giám sát quá trình nhà thầu triển khai thực hiện các côngviệc tại địa điểm triển khai Kết quả kiểm tra đều phải được ghi vào nhật kýgiám sát triển khai
2 Tham gia nghiệm thu hạng mục công việc hoặc sản phẩm của gói thầuthuộc dự án; tham gia bàn giao hạng mục sản phẩm hoặc sản phẩm của dự ánđối với các hạng mục, phần việc có liên quan theo quy định
3 Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinhtrong quá trình triển khai
4 Quản lý thay đổi trong quá trình triển khai: Trong quá trình triển khai,trường hợp phát hiện những yếu tố bất hợp lý hoặc xuất hiện yếu tố mới nếukhông thay đổi thiết kế chi tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng đầu tư của dự án,tiến độ triển khai, biện pháp triển khai và hiệu quả đầu tư của dự án, tư vấn giámsát triển khai báo cáo chủ đầu tư đồng thời lập biên bản hiện trường theo mẫu tạiPhụ lục I của Thông tư này
5 Chịu trách nhiệm khi khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồnggiữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán nhằm mục đích vụlợi
6 Không được thông đồng với nhà thầu triển khai dự án, với chủ đầu tư dự
án và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát
7 Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượngtriển khai không đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuậtnhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư dự án hoặc người có thẩmquyền xử lý, các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra
8 Không được ký hợp đồng với nhà thầu triển khai để thực hiện việc kiểmđịnh chất lượng các hạng mục đầu tư đối với dự án do mình giám sát triển khai
9 Kiến nghị với chủ đầu tư các biện pháp xử lý trong trường hợp nhà thầutriển khai không tuân thủ quy trình đảm bảo chất lượng đã cam kết với chủ đầutư
10 Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
Trang 19Điều 21 Trách nhiệm của nhà thầu kiểm thử
Nhà thầu kiểm thử độc lập trong trường hợp chủ đầu tư thuê kiểm thử độclập có trách nhiệm:
1 Thiết lập và duy trì môi trường kiểm thử trong suốt quá trình kiểm thử
2 Thực hiện kiểm thử theo kế hoạch kiểm thử được duyệt
3 Lập báo cáo kết quả kiểm thử gửi chủ đầu tư
4 Đề nghị chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu kết quả kiểm thử
5 Thực hiện nghiệm thu phần mềm
Điều 22 Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập thiết kế chi tiết trong công tác triển khai, nghiệm thu dự án
1 Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết phải thực hiện giám sát tác giả trongquá trình triển khai và nghiệm thu dự án
2 Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết có trách nhiệm:
a) Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế chi tiết khi có yêu cầu của Chủđầu tư, đơn vị triển khai, giám sát công tác triển khai;
b) Phối hợp với đơn vị giám sát công tác triển khai và đơn vị triển khai đểgiải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình triển khai, điềuchỉnh thiết kế phù hợp với thực tế triển khai và với yêu cầu của Chủ đầu tư khicần thiết;
c) Phối hợp với đơn vị giám sát công tác triển khai thông báo kịp thời choChủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc triển khai saivới thiết kế được duyệt và kiến nghị biện pháp xử lý;
d) Ghi vào sổ nhật ký triển khai hoặc thể hiện bằng văn bản các ý kiến củamình trong quá trình thực hiện giám sát tác giả;
đ) Các trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23 Hiệu lực thi hành
1 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2020
2 Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này cóhiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 28/2010/TT-BTTTT ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Bộtrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định nội dung giám sát thi công dự ánứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Trang 20b) Thông tư số 02/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định nội dung giải quyết sự cố trongquá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành các dự án ứng dụng công nghệthông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
c) Văn bản số 3228/BTTTT-VCL ngày 24 tháng 10 năm 2011 của BộThông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn kiểm thử phần mềm nội bộ
Điều 24 Trách nhiệm thi hành
1 Chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan trong công tác triển khai,giám sát công tác triển khai và nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng công nghệthông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hànhThông tư này
2 Cục Tin học hóa – Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyêntruyền, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Thông tư này
3 Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơquan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được xemxét, giải quyết./
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực
thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ; Website của Bộ TTTT;
- Lưu: VT, Cục THH (300).
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 21PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Thông tư số / /TT-BTTTT ngày tháng năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông )
Mẫu số 1 Nhật ký triển khai
Mẫu số 2 Nhật ký giám sát triển khai
Mẫu số 3 Biên bản hiện trường
Mẫu số 4 Biên bản kiểm tra điều kiện triển khai và nhân sự của nhà thầuMẫu số 5 Biên bản kiểm tra vật tư, thiết bị công nghệ thông tin
Mẫu số 6 Biên bản nghiệm thu vận hành thử thiết bị phần cứng CNTT, phần mềm thương mạiMẫu số 7 Biên bản nghiệm thu kiểm thử hoặc vận hành thử đối với phần mềm nội bộMẫu số 8 Biên bản nghiệm thu bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục côngviệc của dự án
Trang 22Mẫu số 1 Nhật ký triển khai
NHẬT KÝ TRIỂN KHAI
QUYỂN SỐ:
1 Tên gói thầu:
2 Địa điểm đầu tư:
3 Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án
Họ và tên người đại diện Chủ đầu tư, Ban QLDA:
4 Đơn vị triển khai:
Họ và tên người phụ trách triển khai
5 Tổ chức, cá nhân Giám sát công tác triển khai (nếu có):
6 Tổ chức tư vấn Quản lý dự án (nếu có):
7 Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết và dự toán:
Hợp đồng triển khai số: Ngày
Ngày bắt đầu triển khai theo hợp đồng ngày Thực tế Ngày kết thúc theo hợp đồng ngày Thực tế
Sổ này gồm: trang, đánh dấu theo số thứ tự từ 01 đến
Họ tên, chữ ký của người phụ trách triển khai, quản lý quyển nhật ký triểnkhai:
Địa danh, ngày tháng năm 20
Đại diện đơn vị triển khai
(Ký, đóng dấu)
Trang 23Bảng 1 Bảng danh sách cán bộ tham gia triển khai
nghề, Trình độ đào tạo
Chức danh
Nhiệm vụ Ghi chú
Ngày tháng năm 20
Người ghi ký tên
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 24Bảng 2 Nội dung nhật ký triển khai
Ghi chép diễn biến, tình hình triển khai theo ngày, đây là phần cơ bản của nhật ký Trong phần này, phải ghi rõ tình hình triển khai từng loại công việc, thời gian bắt đầu và phản ánh chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện, phải mô tả vắn tắt quy trình, phương pháp triển khai, tình hình vật liệu, thiết bị,
- Cán bộ phụ trách triển khai, cán
bộ giám sát triển khai (nếu có) cần
ký và ghi rõ họ tên tại cuối phần ghi chép của mình.
Ý kiến của đại diện đơn vị
tư vấn giám sát triển khai đối với các nội dung khi triển khai có điều chỉnh, họ tên và chữ ký của đại diện đơn vị tư vấn giám sát triển khai (nếu có)
Trang 25Mẫu số 2 Nhật ký giám sát triển khai
NHẬT KÝ GIÁM SÁT TRIỂN KHAI
QUYỂN SỐ:
1 Tên gói thầu:
2 Địa điểm đầu tư:
3 Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án
Họ và tên người đại diện Chủ đầu tư, Ban QLDA:
4 Đơn vị triển khai:
Họ và tên người phụ trách triển khai
5 Tổ chức, cá nhân Giám sát công tác triển khai (nếu có):
6 Tổ chức tư vấn Quản lý dự án (nếu có):
7 Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết và dự toán:
Hợp đồng triển khai số: Ngày
Ngày bắt đầu triển khai theo hợp đồng ngày Thực tế Ngày kết thúc theo hợp đồng ngày Thực tế
Sổ này gồm: trang, đánh dấu theo số thứ tự từ 01 đến
Họ tên, chữ ký của người phụ trách triển khai, quản lý quyển nhật ký triểnkhai:
Địa danh, ngày tháng năm 20
Đại diện đơn vị giám sát triển khai
(Ký, đóng dấu)
Trang 26Bảng 2 Nội dung nhật ký giám sát triển khai
STT Thời gian Nội dung công việc giám sát triển khai
Ghi chép diễn biến, tình hình giám sát triển khai theo ngày, đây
là phần cơ bản của nhật ký giám sát Trong phần này, phải ghi rõ tình hình giám sát triển khai từng loại công việc, thời gian bắt đầu và phản ánh chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện,
- Cán bộ giám sát triển khai cần ký và ghi rõ họ tên tại cuối phần ghi chép của mình.
Trang 27Mẫu số 3 Biên bản hiện trường
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
3 Đại diện đơn vị thiết kế:
- Ông (Bà):……… Chức vụ: Cán bộ thiết kế
4 Đại diện đơn vị triển khai:
- Ông (Bà):……… Chức vụ: Cán bộ triển khai
II Nội dung:
- Những yếu tố bất hợp lý:
- Xuất hiện những yếu tố mới:
- Những yếu tố bất khả kháng (nếu có):
- Những hư hại, hỏng hóc ảnh hưởng tới khu vực, địa điểm triển khai:
- Những thiệt hại (nếu có):
III Kết luận:
- Chấp nhận những yếu tố thay đổi so với thiết kế chi tiết được duyệt
- Chấp nhận các yếu tố bất khả kháng (nếu có)
- Các yếu tố khác (nếu có)
Trang 28Các bên trực tiếp lập biên bản chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dungbiên bản này.
ĐẠI DIỆN TƯ VẤN GIÁM SÁT