Phân tích được một số ứng dụng của phương pháp sắc ký trong y, dược.. Phương pháp đường chuẩn -Bước 1: Pha dãy chuẩn có nồng độ C tăng dần một cách đều đặn các dung dịch chuẩn phải có
Trang 1PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
DỤNG CỤ
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÔNG CỤ
Trang 23 Định lượng được hàm lượng một số mẫu theo phương pháp
đường chuẩn, thêm chuẩn trong phương pháp đo phổ UV – VIS
4 Phân tích được một số ứng dụng của phương pháp sắc ký trong
y, dược.
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm
5 Thể hiện được tính tích cực trong học tập Sử dụng tốt công
nghệ thông tin để tự nghiên cứu, giải quyết bài tập Phối hợp tốt với các thành viên trong nhóm.
Trang 4CÂU HỎI THẮC MẮC CỦA SV
VỀ NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 7Vùng phổ hấp thụ tử ngoại –khả
kiến là gì ?
Vùng UV là vùng tử ngoại
+Vùng tử ngoại xa, bước sóng < 200nm + Vùng tử ngoại gần, bước sóng từ 200- 400nm
Vùng VIS là vùng ánh sáng nhìn thấy được
Bước sóng 400-800nm
Trang 9Phổ hấp thụ phân tử UV-VIS
là phổ đám (phổ băng)
Trang 10
Định luật Lambert ư Beer
Logarit của tỉ s ố gi a c ường độ ánh s áng tới I ữ ư 0 và
c ờng độ ánh s áng ló I ư l tỉ lệ thuận với nồng độ dung
Trang 11 Dung dÞch ph¶i trong s uèt
ChÊt thö ph¶i bÒn
Trang 12LÀM THẾ NÀO ĐỂ ĐO ĐƯỢC
QUANG PHỔ UV-VIS?
Trang 13Cấu tạo chung của máy quang phổ
Nguồn sáng
Lăng kính
Bộ phận tán sắc
Bộ phận chọn ánh sáng đơn sắc
Bộ phận chứa mẫu(Cuvet)
Màn hình điện tử
Bộ phận ghi và
xử lý tín hiệu quang thành tín hiệu điện
Trang 14Máy quang phổ một chùm tia
•Trong hệ thống 1 chùm tia, ánh sáng đi thẳng đến 1 cuvet đo mẫu và 1 đầu dò
•Hệ thống 1 chùm tia sử dụng 1 cốc đo, ban đầu sẽ đo cốc mẫu trắng, sau đó đổ mẫu trắng đi và đo với mẫu thât.
Trang 15Máy đo quang phổ hai chùm tia
•Ánh sáng được tách ra thành 2 tia bằng 1 bán gương: một nửa đi qua mẫu đo (sample) và 1 nửa đi qua đường so sánh (referent) thường chứa mẫu trắng
•Hệ thống 2 chùm tia sử dụng 2 cốc đo, ban đầu cả 2 cốc đều chứa mẫu trắng và
đo tín hiệu mẫu trắng Sau đó cốc ở vị trí mẫu sẽ được đổ đi và thay vào đó bằng mẫu cần đo Cốc tại vị trí so sánh vẫn để yên trong suốt quá trình đo
Trang 16Nguyên tắc của phép đo phổ
• Thu, phân ly phổ đó và chọn vùng sóng hấp thụ cực đại của chất phân tích và đo cường độ hấp thụ quang A
Trang 17Những hợp chất nào có thể áp dụng phương pháp đo quang phổ UV-VIS?
- Các chất có màu là do phân tử có chứa nhiều
Trang 18Những hợp chất nào có thể áp dụng phương pháp đo quang phổ UV-VIS?
3 Hợp chất chứa các nguyên tố như N, O, S
còn cặp e chưa tham gia liên kết
OH 180nm; Amin 220nm; halogen 190nm
CO 270-295nm
Các hợp chất phải bền dưới tác dụng của tia UV-VIS
Trang 19ỨNG DỤNG ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG
DƯỢC CHẤT
OH NHCOCH3
Định tính, định lượng Paracetamol
Hoà tan 50mg chế phẩm trong methanol
và pha loãng với methanol thành 100ml
Lấy 1ml dung dịch này, thêm 0,5ml acid
hydrocloric 0,1M và pha loãng với
methanol vừa đủ 100ml Dung dịch đã pha
tránh ánh sáng và đo ngay độ hấp thụ tại
bước sóng 249nm Độ hấp thụ riêng
A(1%, 1cm) trong khoảng từ 860-980
CH3
O O
HO
O
C C
Trang 21Đ i t ng nghiên c u ố ượ ứ Ch t c n phân tích ấ ầ Thu c th ố ử
Chất kháng sinh Clotetraxyclin Thuốc thử Th
Chất kháng sinh Streptomyxin Axit picric
Chất kháng sinh Penixilin Hydrocylamin, Fe Các hocmon Cortison Phenylhidrazin, H
2SO4
Thịt Nitrit a-naphtylamin, ax-sunfunilic
Phản ứng và thuốc thử trong
phép đo UV – VIS
Trang 22Cách tính kết quả định lượng bằng phương pháp quang phổ
UV-VIS?
Trang 23A = k.l C
k: hệ số hấp thụ
l: Chiều dày cuvet đựng mẫu (cm)
C: Nồng độ của mẫu (mol/l
Trang 24Định luật Lambert – Beer và
các hệ số hấp thụ
• Nếu nồng độ tính theo mol/l khi l = 1cm và
số hấp thụ mol.
• Nếu nồng độ C tính theo phần trăm (kl/tt)
và l tính theo cm thì: A =
A(1%, cm)
C l
Trang 26Phương pháp đường chuẩn
-Bước 1: Pha dãy chuẩn có nồng độ C tăng dần một cách đều đặn
(các dung dịch chuẩn phải có cùng điều kiện như dung dịch xác định
Trang 27• Bước 2: Tiến hành đo độ hấp thụ
quang A của dãy chuẩn ở bước sóng
λ đã chọn.
Phương pháp đường chuẩn
Trang 28• Bước 3: Dựng đồ thị đường chuẩn A = f(C) Viết phương trình hồi quy tuyến tính của đường chuẩn y= ax+b
Phương pháp đường chuẩn
Trang 29-Tiến hành pha chế dung dịch mẫu thử Đo độ hấp thụ
quang A của mẫu.
-Căn cứ vào phương trình hồi quy tuyến tính của dãy
chuẩn và Ax mà ta xác định nồng độ chất X trong mẫu thử -Khi chọn vùng nồng độ để xây dựng đường chuẩn phải chú ý:
+Vùng nồng độ của dãy chuẩn phải bao gồm cả Cx
+Với vùng nồng độ đã chọn dung dịch phải tuân theo định luật lambert Beer.
+ Các giá trị A ứng với nồng độ đã chọn phải sao cho khi
đo có độ lặp lại cao và bảo đảm sự tuyến tính A = f(C)
Phương pháp đường chuẩn
Trang 31Cx
Trang 32Phương pháp so sánh
c c
x x
C
C A
-Pha một dung dịch chuẩn có Cc
-Tiến hành đo độ hấp thụ quang A của dung dịch chuẩn so với
dung dịch so sánh (Ac)
-Theo định luật Lambert-Beer: Ac = ε l Cc
-Pha dung dịch mẫu với nồng độ cần xác định Cx (chưa biết)
-Tiến hành đo độ hấp thụ quang A của dung dịch mẫu so với dung dịch so sánh (Ax)
-Theo định luật Lambert-Beer: Ax = ε l Cx
Trang 33• Ax = l Cx
• A(x+a) = L.(Cx + Ca)
Phương pháp thêm chuẩn
Sử dụng công thức
Phạm vi ứng dụng là xác định các chất có hàm lượng vi lượng hoặc siêu vi
lượng, loại bỏ ảnh hưởng của chất lạ
Trang 34Phương pháp thêm chuẩn
Sử dụng đồ thị
Ax = b
Cx = b/a
Trang 35Xác định nồng độ khi biết hệ số
hấp thụ
chính xác và ổn định ở một bước sóng, đo mật độ quang của dung dịch chất đó trong dung môi tương ứng tại bước sóng này
Thông thường đó là bước sóng cho mật
độ hấp thụ cực đại.
công thức của định luật Lambert – Beer.
Trang 36Bài tập áp dụng
Trang 37Câu hỏi 1
Trong công thức của định luật Lamber – Beer:
Hãy xác định các giá trị có thể có của K khi sử dụng các loại nồng độ C (mol/l; %(kl/tt)
Trang 38Câu hỏi 2
Theo định luật Lamber – Beer, độ hấp thu ánh sáng A (mật độ
quang D) sẽ tăng tuyến tính theo?
Trang 39Câu hỏi 4
Tính nồng độ B12 trong mẫu biết rằng sử dụng phương pháp UV-VIS
đo được mật độ quang là 0,6 Mẫu chuẩn có nồng độ 0,001% có mật
Phương trình đường chuẩn: y = 0,0661x + 0,0002; y là A, x là nồng
độ Fe (mg/l)
Tính hàm lượng sắt trong mẫu nước ngầm trên ?
Trang 421. Đ a hỗn hợp lên pha tĩnh ư
2. Cho pha động chạy qua pha tĩnh
3. Phát hiện các chất
Trang 43PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỚP MỎNG
Thin Layer Chromatography
(TLC)
Trang 44NGUYÊN TẮC CỦA SKLM
Kỹ thuật tách các chất được tiến hành khi cho pha động di chuyển qua pha tĩnh trên đó đã đặt hỗn hợp các chất cần tách.
-Pha tĩnh: là chất hấp phụ được chọn phù hợp theo từng yêu cầu phân tích, được trải thành lớp mỏng đồng nhất và được cố định trên các phiến kính hoặc phiến kim loại.
- Pha động: là một hệ dung môi đơn hoặc đa thành phần được trộn với nhau theo tỷ lệ quy định trong từng chuyên luận.
Trang 45CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
•Đưa mẫu phân tích lên bản mỏng
•Khai triển sắc ký với pha động phù hơp
•Phát hiện các vết trên sắc ký đồ
•Thu nhận và xử lý số liệu thực nghiệm
Trang 46CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH SẮC KÝ
LỚP MỎNG
Bước 1,2 Bước 3 Bước 4
Dung môi Điểm
mẫu
Thành phần “A”
Thành phần “B”
Thành phần “A” Thành phần “B”
Bản mỏng
Dung môi
di chuyển trên bản mỏng
Trang 47Đường đi của các vết trên sklm
Trang 48Cách phát hiện vết trên sắc kí đồ
• Cách 1: Phun thuốc hiện màu: Dùng thuốc thử tạo màu với chất phân tích
Acid phosphomolypdic: phát hiện nhiều chất hữu cơ cho màu xanh tối
Ninhydrin: Màu hồng-tím Phát hiện các amin
• Cách 2: Soi dưới đèn UV Nhiều vết chất hữu cơ trên sắc ký đồ trở nên tối hoặc phát quang sáng khi soi dưới đèn UV ở bước sóng 254nm hoặc 366 nm Một số bản tráng sẵn có chất phát quang không tan đưa vào pha tĩnh nên phát huỳnh quang
• Cách 3: Dùng densitometer: Thiết bị này đo cường độ tia phản xạ từ bề mặt bản mỏng khi soi dưới đèn UV – VIS Chất phân tích hấp thụ bức xạ được ghi lại thành pic sắc ký
Trang 49Ứng dụng của phương pháp sklm
• Định tính: Thường dựa vào trị số Rf của mẫu thử và
mẫu chuẩn chạy sắc ký trong cùng điều kiện
• Thử tinh khiết: Dùng SKLM để kiểm tra mức độ tinh
khiết của các hợp chất thể hiện ở các vết lạ trên sắc
ký đồ Trong các dược điển thường quy định kiểm tra
tạp chất có mặt trong dược chất bằng SKLM.
• Định lượng trực tiếp trên bản mỏng: Đo diện tích hay
cường độ màu của vết sắc ký (sai số của phương pháp dao động trong khoảng 5 – 10 %)
Trang 50Định tính hoạt chất
có trong dược liệu
Trang 51MÉu nh©n s ©m
Trang 52MÉu hoµng liªn
Trang 53Thử giới hạn tạp chất trong thành
phẩm thuốc
Trang 54ứng dụng của s ắc ký
1. Định tính và thử độ tinh khiết
2. Định lư ợng ư
Trang 55PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ CỘT
Trang 56SẮC KÍ CỘT
Pha động
Hỗn hợp chất
Các chất tách ra
Chất đầu tiên
đi ra
Dịch chứa chất đầu
Dịch không chứa chất
Chất thứ 2
đi ra
Cột
Bình
chứa
Trang 57
Sự tách s ắc ký và s ắc đồ
Trang 58PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
HIỆU NĂNG CAO -HPLC
Trang 59HPLC tên viết tắt của phương pháp Sắc ký lỏng hiệu năng cao tên tiếng Anh là: High-performance liquid
chromatography, hay còn được gọi là Sắc ký lỏng áp
Trang 60S N O
OH
O
CH3CONH
N
Giảm đau các chứng thấp khớp có viêm
hoặc thoái hoá, viêm cứng cột sống, các chứng
PIROXICAM
Trang 613 Kiểm soát chất lượng dược phẩm.
4 Định lượng dược chất trong dược liệu
Ứng dụng trong xét nghiệm
1 Định lượng thuốc trong mẫu sinh học.
2 Xác định steroid trong máu, nước tiểu,
3 Phân tích về thuốc nhuộm ngành dệt
4 Xác định cocaine và các loại thuốc khác trong máu, nước tiểu…
Trang 62Nguyên tắc hoạt động của pp
HPLC
HPLC là kĩ thuật tách các chất phân tích ra khỏi nhau khi chúng di chuyển theo pha động qua cột chứa các hạt pha tĩnh.
Chất phân tích
Pha độngPha tĩnh
Trang 63Nguyên tắc hoạt động của máy
Cột sắc kí (Pha động)
Thời gian
3) Đầu dò phát hiện các chất ra khỏi cột
Kim
phun
Bơm cao áp
Trang 65Ưu điểm của phương pháp này có độ nhạy cảm cao, có khả năng định lượng tốt, mức
độ chính xác cao, đặc biệt thích hợp để tách các chất khó bay hơi và các chất dễ bị phân hủy nhiệt nên nó được sử dụng khá nhiều
cho những mục đích sản xuất, nghiên cứu thí nghiệm, pháp lý và y dược.
Trang 66Câu hỏi 8
Em hãy mô tả những dụng cụ, thiết bị cần có để thực hiện phép
đo mẫu bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng và phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao?
Trang 67Câu hỏi 9
Một trong những bước của kỹ thuật phân tích alcaloid độc ( koumin,
mỏng chất trong mẫu so với chất chuẩn Cách làm như sau:
- Pha dung môi khai triển Toluen- Aceton- Ethanol- Amoniac với tỉ lệ tương đương 45:45:7:3 lắc đều rồi đổ vào bình triển khai, đậy nắp lại để dung môi hoà trộn đều trước khi đặt bản sắc ký vào ít nhất 15 phút.
- Dùng đầu côn nhỏ chấm khoảng 15µL mẫu thử lên bản mỏng Đồng thời chấm mẫu chuẩn đối chiếu cách mẫu thử khoảng 1cm Chú ý chấm cách mép dưới bản mỏng khoảng 1cm và vết chấm càng gọn càng tốt, vừa chấm
ta vừa sấy khô.
- Đặt bản mỏng vào trong bình triển khai đã có sẵn dung môi ở trên Chờ dung môi ngấm dần lên tới khi cách mép trên 1cm ta nhấc bản mỏng ra Có thể để khô tự nhiên hoặc sấy khô.
- Soi qua đèn tử ngoại để nhận biết sơ bộ.
- Phun thuốc thủ hiện màu là Dragendoff bằng đầu phun hơi sương Sau đó tăng độ nhậy bằng acid sulfuric 10% Để khô tự nhiên hoặc sấy khô.
Kết quả: Mẫu thử là Lá ngón cho 4 vết màu vàng trên bản mỏng và có Rf tương đương với mẫu chuẩn
Hãy cho biết: Đâu là pha động, đâu là pha tĩnh trong quy trình trên?
Trang 68Câu hỏi 10: ĐỊNH TÍNH PHOSPHO HỮU CƠ TRONG NƯỚC TIỂU
Phospho hữu cơ là chất ức chế mạnh các carboxylic ester hydrolase bao gồm: cetylcholinesterase và Pseudocholinesterase huyết tương, dẫn đến sự tích tụ các cetylcholin tại các synap thần kinh Trên lâm sàng thường gặp 3 hội chứng liên quan đến ngộ độc Phospho hữu cơ: hội chứng Muscarin, hội chứng Nicotin và hội chứng Thần kinh trung ương Phospho hữu cơ được hấp thụ vào cơ thể qua đường tiêu hóa, đường hô hấp, đường da và niêm mạc Muốn định tính Phospho hữu cơ có trong nước tiểu hoặc dịch rửa
dạ dày có thể dùng phương pháp sắc ký lớp mỏng Giả sử, tiến hành chấm 3 điểm trên bản mỏng, điểm 1 là mẫu chuẩn, điểm 2 và 3 là mẫu nước tiểu và dịch dạ dày Sau khi chạy thu được sắc đồ như sau (vạch vàng)
Hãy quan sát sắc đồ cuối và hãy đánh giá xem trong mẫu nước tiểu và mẫu dịch dạ dày có chứa phospho hay không? Giải thích vì sao?
Trang 69TỔNG KẾT BÀI
Trang 70HƯỚNG DẪN TỰ HỌC BÀI 11
Trang 71"XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!"