1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược

101 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Của Các Doanh Nghiệp Sản Xuất Dược
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 720 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ kế toántiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 631 theo từng đốitượng 1.2.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung To

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC 3

1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3

1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 3

1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5

1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 5

1.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính 8

1.2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên 8

1.2.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ15

1.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 20

1.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 22

1.4.1 Phương pháp tính giá thành theo hệ số 22

1.4.2 Phương pháp tính giá thành định mức 22

1.4.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 23

1.4.4 Phương pháp tính giá thành phân bước 24

1.5 Phương pháp xác định chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán quản trị 251.5.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp dưới góc độ kế toán quản trị 251.5.2 Kế toán chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán quản trị 27

Kết luận chương I 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC (KHẢO SÁT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH) 33

2.1 Đặc điểm về tình hình hoạt động của ngành dược Nam Định 33

2.1.1 Quá trình phát triển của ngành dược Nam Định 33

2.1.2 Khái quát sự hình thành phát triển các doanh nghiệp dược tỉnh Nam Định)

36

Trang 2

2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất dược của các DN dược tỉnh NamĐịnh 37

Trang 3

nghiệp sản xuất dược tại tỉnh Nam Định 46

2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất dược khảo sát trên địabàn tỉnh Nam Định 46

2.2.2 Kế toán giá thành sản phẩm tại các công ty dược khảo sát trên địa bàn NamĐịnh 52

2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược khảo sát tại tỉnh Nam Định 532.3.1 Ưu điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm củacác doanh nghiệp sản xuất dược khảo sát tại tỉnh Nam Định 53

2.3.2 Tồn tại của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm củacác doanh nghiệp sản xuất dược khảo sát tại tỉnh Nam Định 54

Kết luận chương 2 56

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 57

3.1 Định hướng phát triển của các DNSX dược trên địa bàn Nam Định đến năm

3.3.1 Hoàn thiện công tác kế toán dưới góc độ kế toán tài chính 60

3.3.2 Hoàn thiện công tác kế toán dưới góc độ kế toán quản trị 63

3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện 77

Trang 4

BHYT : Bảo hiểm Y Tế

CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC : Chi phí sản xuất chung

CPSXKDDD : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dangNVL : Nguyên vật liệu

Trang 5

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp định mức chi phí tiêu chuẩn cho một sản phẩm 69

Bảng 3.2 Bảng dự toán nguyên vật liệu trực tiếp 71

Bảng 3.3 Bảng dự toán chi phí nhân công trực tiếp 72

Bảng 3.4 Bảng dự toán chi phí sản xuất chung 72

Bảng 3.5 Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố 75

Bảng 3.6 Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản mục (Tháng, quý, năm) 76

Bảng 3.7 Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố (Tháng, quý, năm) 77

Sơ đồ 1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10

Sơ đồ 1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 11

Sơ đồ 1.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung 13

Sơ đồ 1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ 14

Sơ đồ 1.5 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ 16

Sơ đồ 1.6 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17

Sơ đồ 1.7 Hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kiểm kê định kỳ 18

Sơ đồ 1.8 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 19

Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí theo đơn đặt hàng 29

Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí theo quá trình sản xuất 31

Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất thuốc viên 38

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất thuốc bột gói 39

Sơ đồ 2.3:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 44

Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 45

Trang 6

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Ngành dược phẩm là ngành sản xuất đặc thù trong nền kinh tế quốc dân vớinhững sản phẩm phục vụ cho đông đảo quần chúng nhân dân Mặt khác khi đấtnước thực thi các cam kết với WTO, hội nhập sâu vào kinh tế thế giới là khi công tydược trên địa bàn Tỉnh Nam Định có thêm nhiều cơ hội đồng thời cạnh tranh vớinhiều đối thủ Trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ đó để tồn tại và phát triển cáccông ty Dược phẩm trên địa bàn Tỉnh Nam Định không còn cách nào hơn phải đổimới tư duy, tăng cường đầu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm và có quyết địnhquản lý phù hợp đối với giá thành sản phẩm Chính vì thế tác giả chọn nghiên cứu

đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược (khảo sát trên địa bàn Tỉnh Nam Định)

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành từ đó đưa

ra kiến nghị đối với các doanh nghiệp sản xuất dược: Công ty cổ phần dược phẩmNam Hà, CN Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chi phí sản xuất và phương pháp tính giáthành của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà & công ty cổ phần dược phẩmTrường Thọ dựa trên thông tin, số liệu thực tế năm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng cách thu thập dữliệu năm 2010 công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà & CN công ty cổ phần dượcphẩm Trường Thọ sau đó tiến hành tổng hợp, so sánh, phân tích, đối chiếu kết hợp

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trong quá trình sản xuất sản phẩm doanh nghiệp phải bỏ ra rất nhiều khoảnchi phí như: chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí tiền lương , chi phí khấu haomáy móc, chi phí điện nước dịch vụ mua ngoài… và các chi phí phát sinh ở phânxưởng khác

Hay nói cách khác Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của tất cả hao phílao động sống, lao động vật hóa phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất trongmột thời kỳ

Sau khi tiến hành tập hợp được các khoản chi phí phát sinh trên kế toán sẽtiến hành tổng hợp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thànhsản phẩm

Giá thành sản phẩm bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ vàchi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ đi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối

kỳ

1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhautrong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳphát sinh chi phí còn giá thành lại đồng thời liên quan tới cả chi phí phát sinh trong

kỳ và chi phí kỳ trước (chi phí dở dang đầu kỳ) chuyển sang Giá thành sản phẩm

gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành trong kỳ màkhông tính đến chi phí đó phát sinh ở kỳ nào

1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

a) Phân loại chi phí sản xuất

Căn cứ vào công dụng của chi phí, chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau:

Trang 8

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

 Chi phí bán hàng

 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Căn cứ vào cách ứng xử của chi phí được phân thành: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.

 Chi phí biến đổi (biến phí)

Chi phí cố định (định phí )

 Chi phí hỗn hợp

Căn cứ theo nội dung kinh tế chi phí sản xuất được phân chia thành

 Chi phí nhân công

 Chi phí nguyên vật liệu

 Chi phí công cụ dụng cụ

 Chi phí khấu hao tài sản cố định

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

 Chi phí khác bằng tiền

b) Phân loại giá thành sản phẩm

Căn cứ thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành được chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.

Trang 9

1.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính

1.2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.2.1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ và nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm hay thực hiệncác lao vụ, dịch vụ trong kỳ

Đối với những những nguyên liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến

từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng , bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm ) thì hạch toán cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên

quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng đượcthì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho từng đốitượng liên quan

Tài khoản sử dụng để hạch toán là TK621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm thực hiện lao vụ dịch vụ như lương chính, lương phụ vàcác khoản phụ cấp

Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp chocác quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Tài khoản sử dụng để hạch toán là TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp

1.2.1.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất SP lao vụ, dịch vụchung phát sinh ở bộ phận phân xưởng: như lương nhân viên quản lý phân xưởng,các khoản trích theo lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao máymóc, chi phí dịch vụ mua ngoài khác cho phân xưởng sản xuất

Tài khoản dùng để hạch toán chi phí sản xuất chung là TK 627 – Chi phí sản xuất chung Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

Cuối kỳ trước khi tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp tiến hành tổng hợpchi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trang 10

kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” TK này được mở

chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành

1.2.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ kế toán cần theodõi các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng ( phân xưởng, bộ phận sảnxuất, sản phẩm dịch vụ ) hoăc dựa vào mục đích sử dụng hay tỷ lệ định mức đểphân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích

Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm kế toán

sử dụng TK 621“ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Các chi phí được phản ánh trên

TK621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên vật liệu mà đươc ghi mộtlần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác định được giá trị vậtliệu tồn kho và đang đi đường

1.2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí trong kỳ giống như phương pháp

kê khai thường xuyên Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ kế toántiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 631 theo từng đốitượng

1.2.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào tài khoản 627 “ Chi phí sảnxuất chung” và được chi tiết theo các tài khoản cấp 2 tương ứng và tương tự nhưvới doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Sau đó được sẽ đượcphân bổ vào tài khoản 631” Giá thành sản xuất” chi tiết theo từng đối tượng để tínhgiá thành

1.2.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang

Để tính được giá thành của thành phẩm ngoài việc tổng hợp chi phí sản xuấtcòn phải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang là những sảnphẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến còn đang nằm trong quá trình sản xuất

Trang 11

a/ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính ( hoặc NVL trực tiếp)

Theo phương pháp này sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí NVL chính, cácchi phí khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành.NVL chính được xuất dùngtoàn bộ ngay từ đầu quá trình sản xuất cà mức tiêu hao về NVL chính tính cho sảnphẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang

b/ Đánh giá sản phẩm dở dang theo ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này trước hết doanh nghiệp phải xác định được khối lượng

và mức độ hoàn thành sản phẩm cuối kỳ Sau đó quy đổi ra mức độ hoàn thành ra sốsản phẩm quy đổi hoàn thành tương đương

c/ Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

Đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong

đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm

d/ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí trực tiếp

Theo phương pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp mà không tính đến chi phí khác

e/ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức và kế hoạch

Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu các bước,

các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dởdang

1.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.3.1 Phương pháp tính giá thành hệ số

Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra

nhiều loại sản phẩm và giữa chúng có hệ số quy đổi (quy đổi thành sản phẩm chuẩn, sản phẩm có hệ số 1 được xem là sản phẩm chuẩn).

1.3.2 Phương pháp định mức

Doanh nghiệp phải xác định được giá thành định mức cho từng loại sản phẩmtrên cơ sở các hao phí định mức hiện hành

Trang 12

1.3.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Giá thành của đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí phát sinh kể từ lúc bắt đầu thựchiện cho đến lúc hoàn thành đơn đặt hàng đúng theo những tiêu chuẩn kỹ thuậtđược thỏa thuận theo hợp đồng sản xuất

1.3.5 Phương pháp tính giá thành phân bước

Có 2 phương pháp tính giá thành phân bước đó là

a/ Theo quy trình công nghệ sản xuất kiếu song song

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng giai đoạn công nghệ chế biến cònđối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh Trong từng giai đoạn công nghệchỉ thực hiện việc tập hợp chi phí và tiến hành kết chuyển về bộ phận tổng hợp đểxác định giá thành sản phẩm hoàn chỉnh

b/ Theo quy trình công nghệ sản xuất theo kiểu liên tục

Trong từng giai đoạn công nghệ phải được tổ chức tập hợp chi phí theo khoảnmục chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đểlàm căn cứ tính giá thành bán thành phẩm do giai đoạn công nghệ chế biến ra Giáthành bán thành phẩm của công nghệ này là căn cứ để tổng hợp chi phí sản xuất củagiai đoạn sau nhằm tiếp tục tính giá thành của bán thành phẩm và quá trình nàyđược tiếp tục cho đến khi tính được giá thành của sản phẩm hoàn chỉnh

1.4 Phương pháp xác định chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán quản trị

1.4.1 Kế toán chi phí sản xuất theo công việc

Để tính được giá thành theo từng đơn đặt hàng ta phải tiến hành tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung theo từng đơn đặt hàng cụ thể

1.4.1 Kế toán chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất

Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp ở từng giai đoạn, từng bước lần lượttính giá thành và giá thành đơn vị bán thành phẩm của giai đoạn trước sau đó kếtchuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự theo từng khoản mục chi phí, từ đó tínhgiá thành và giá thành đơn vị của giai đoạn kế tiếp, tiếp tục cho tới khi tính đượctổng giá thành của giai đoạn cuối cùng

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC (KHẢO SÁT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH) 2.1 Đặc điểm về tình hình hoạt động của ngành dược Nam Định

2.1.1 Quá trình phát triển của ngành dược Nam Định

2.1.1.1 Những thuận lợi của ngành dược Nam Định

Trong lĩnh vực Dược, sau khi gia nhập WTO thị trường Dược đang mở rộngcửa cho các công ty nước ngoài, đặc biệt là trong lĩnh vực nhập khẩu và hậu cần

(logistics) Ngoài ra trong quá trình đầu tư vào cơ sở hạ tầng (đất đai, máy móc…)

các doanh nghiệp Dược tại Nam Định được thuê mặt bằng để xây dựng nhà máy,xưởng sản xuất với giá rẻ và thời gian dài, chính sách hỗ trợ từ phía các tổ chức tín

dụng (Ngân Hàng, Quỹ Tín Dụng…) đã giúp cho các doanh nghiệp có nguồn vốn

vay với lãi suất thấp và trong thời hạn dài, nguồn lao động đầu vào đồi dào, thực tếmức thu nhập GDP bình quân trên 1 người tình Nam Định vẫn còn thấp cho thấyrằng chi phí cho việc thuê người lao động tại địa bàn cũng có thuận tiện hơn so vớicác địa phương khác khi có mức GDP cao hơn

2.1.1.2 Những hạn chế của ngành dược Nam Định

Ngành dược phải đối đầu với không ít khó khăn như: Năng lực cạnh tranhcòn yếu, thiếu hiểu biết các quy định về sở hữu trí tuệ; thiếu vốn, kỹ thuật côngnghệ Các doanh nghiệp sản xuất dược đa số phải nhập khẩu nguyên vật liệu, do đónhìn nhận một cách khách quan có thể nói rằng công nghiệp dược Việt Nam vẫn ởmức phát triển trung bình-thấp Mặt khác trình độ nhân viên vẫn thấp và ít kinhnghiệm thực tế Đặc biệt số lượng dược sỹ rất hiếm khiến cho chất lượng sản phẩmdược sản xuất tại Nam Định không cao

2.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất dược

Công nghệ sản xuất dược được tiến hành theo hai quy trình sản xuất đó là

- Quy trình sản xuất thuốc viên

- Quy trình sản xuất thuốc bột gói

Trang 14

2.1.3 Đặc điểm sản phẩm và tình hình tiêu thụ của ngành dược trên địa bàn Nam Định

Các sản phẩm đang được lưu hành trên thị trường xét trên nguyên liệu sản xuất có hai loại là tân dược và đông dược Thuốc tân dược đang lưu hành trên thị trường gồm 15 nhóm, trong đó 5 nhóm chính đã chiếm khoảng 70% giá trị thị trường Tuy nhiên thuốc đông dược lại chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong giá trị

- Tài khoản 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

- Tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

- Tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung”

- Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

2.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu thủ kho lậpphiếu xuất kho và ghi vào thẻ kho chỉ phản ánh về mặt số lượng Định kỳ 3- 5 ngàythủ kho mang phiếu xuất kho cho kế toán phản ánh giá trị vật liệu xuất và tiến hànhghi sổ chi tiết vật liệu Sau khi đối chiếu sổ chi tiết vật liệu với thẻ kho, kế toán lập

“ Bảng tổng hợp hàng xuất” và là căn cứ để kế toán lập “Bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ”

Tại công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ nguyên vật liệu xuất kho để sảnxuất sản phẩm được phản ánh riêng nguyên vật liệu chính xuất và nguyên vật liệuphụ xuất kho đồng thời được phản ánh lên sổ chi tiết TK6211 và sổ chi tiết TK

6212 (phụ lục 01 và 02)

Trang 15

Tại công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà nguyên vật liệu xuất kho cho sảnxuất không phản ánh riêng sổ chi tiết cho nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ

mà được phản ánh chung lên sổ chi tiết TK621 theo dõi theo từng đối tượng sảnphẩm (phụ lục 11)

2.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Cuối tháng căn cứ vào “Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành” kế toán tính

ra tiền lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” cho các phân xưởng Số liệu được phản ánh trên bảng phân bổ này

làm căn cứ để ghi sổ chi tiết TK622, sổ cái TK622 theo từng phân xưởng ( phụ lục

4, 9 và13)

2.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Hàng ngày khi phát sinh chi phí sản xuất chung kế toán phản ánh lên sổ chitiết TK 627 (phụ lục 6, 10 và 14) theo từng phân xưởng sản xuất và cuối tháng khitính giá thành sản phẩm kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất của từng phânxưởng cho từng đối tượng sản phẩm Tại doanh nghiệp tiêu thức phân bổ chính làchi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp

2.2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang

Cuối tháng khi tính giá thánh sản phẩm kế toán tại các doanh nghiệp tác giảkhảo sát tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất và thực hiện bút toán kết chuyển bakhoản mục chi phí trên TK 621, TK622, TK627 sang TK154 (phụ lục 7 và 15) Đốivới khoản mục chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thì những chiphí này được tập hợp theo phân xưởng nên cuối kỳ khi tính giá thành phải tiến hànhphân bổ các khoản mục chi phí này

2.2.1 Kế toán giá thành sản phẩm tại các công ty dược khảo sát trên địa bàn Nam Định

Căn cứ vào sổ chi tiết các tài khoản, căn cứ vào “ Bảng phân bổ NVL

CCDC” và các chứng từ liên quan khác kế toán tiến hành lập “Thẻ tính giá thành sản phẩm” cho toàn bộ các sản phẩm và thẻ tính giá thành cho từng loại sản phẩm

Trang 16

2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược khảo sát tại tỉnh Nam Định

2.3.1 Ưu điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược khảo sát tại tỉnh Nam Định

Tổ chức công tác kế toán về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đã đảmbảo tính thống nhất về phạm vi, phương pháp

Bộ máy kế toán tại các đơn vị được sắp xếp bố trí một cách khoa học, hợp lýXây dựng được định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng đối tượng sảnphẩm và xây dựng chỉ tiêu định mức hao phí lao động trên từng đối tượng sảnphẩm

2.3.2 Tồn tại của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược khảo sát tại tỉnh Nam Định

Phương pháp tính giá xuất kho của các doanh nghiệp tác giả khảo sát làphương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp này không phù hợp

Việc phân loại để hạch toán chi phí sản xuất chung chưa chính xác

Về phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Tại CN công ty cổ phần dượcphẩm Trường Thọ không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang mà chi phí của sảnphẩm dở dang tính vào sản phẩm hoàn thành

Trang 17

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 3.1 Định hướng phát triển của các DNSX dược trên địa bàn Nam Định đến năm 2020

Theo xu thế phát triển chung thì ngành dược đang là một trong những ngànhđược quan tâm bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đời sống của mỗi conngười Các ngành dược Việt Nam nói chung và các ngành Dược Nam Định nóiriêng đang tiến tới hiện đại hóa công nghệ sản xuất, đổi mới trang thiết bị chủ độngtích cực, tăng cường hợp tác đầu tư nước nhằm nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầuthuốc của người dân

3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Quá trình hoàn thiện phần hành kế toán này vẫn phải đảm bảo theo yêu cầunguyên tắc như sau:

Hoàn thiện công tác hạch toán trên cơ sở các chuẩn mực kế toán, luật kếtoán, các quyết định sửa đổi bổ sung và các văn bản pháp luật khác có liên quan

Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trongmối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

3.3 Nội dung và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

3.3.1 Hoàn thiện công tác kế toán dưới góc độ kế toán tài chính

Hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho

Do đặc điểm của doanh nghiệp có số lượng chủng loại vật liệu và số lần nhậpxuất lớn nên để đơn giản trong phương pháp tính giá xuất thì doanh nghiệp có thể

sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá hàng xuất kho

Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung

Đối với chi phí lãi vay kế toán phải hạch toán vào tài khoản TK 635 “Chi phí tài chính” cuối tháng cuối kỳ khi xác định kết quả hoạt động kinh doanh khoản chi

phí này sẽ làm giảm thu nhập của doanh nghiệp

Trang 18

Hoàn thiện phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn

Đối với các khoản sửa chữa lớn kế toán tại các doanh nghiệp phải có kếhoạch trích trước để khi phát sinh chi phí sẽ không làm tăng đột biến các khoản chiphí phát sinh trong một kỳ

Hoàn thiện phương pháp hạch toán sản phẩm hỏng

Các doanh nghiệp tác giả khảo sát cần phải có phương pháp hạch toán phùhợp đối với các sản phẩm hỏng Nếu sản phẩm hỏng thuộc hao hụt định mức có thểtính vào chi phí, nếu sản phẩm hỏng không thuộc hao hụt định mức thì phải tìmnguyên nhân và cách giải quyết thích hợp

3.3.2 Hoàn thiện công tác kế toán dưới góc độ kế toán quản trị

3.2.2.1 Xây dựng mô hình bộ máy kế toán quản trị trong các công ty dược trên địa bàn tỉnh Nam Định

Xây dựng bộ máy KTQT của công ty dược phải phù hợp với đặc điểm hoạtđộng, quy mô đầu tư và địa bàn tổ chức sản xuất kinh doanh, phù hợp với mức độphân cáp quản trị kinh tế - tài chính ở các công ty Bộ máy kế toán phải gọn nhẹ,khoa học, hợp lý và hiệu quả cao trong việc cung cấp thông tin cho bộ máy lãnh đạocủa các công ty

3.3.2.2 Xây dựng chi phí sản xuất định mức

Định mức chi phí sản xuất là các chỉ tiêu về chi phí lao động sống, lao độngvật hóa được quy định để sản xuất ra một sản phẩm hay hoàn thành một khối lượnglao vụ, dịch vụ nhất định

3.3.2.3 Lập các dự toán sản xuất sản phẩm

Các doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình dự toán sản xuất sản phẩm để

từ đó có kế hoạch trong việc chuẩn bị cho quá trình sản xuất của kỳ sau

Cơ sở để lập các dự toán sản xuất chính là dự toán tiêu thụ, căn cứ vào sảnlượng dự toán tiêu thụ, giá bán sản phẩm tiêu thụ để doanh nghiệp xác định nhu cầusản xuất và xây dựng chi phí dự toán cho sản xuất sản phẩm

Trang 19

3.3.2.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất

Căn cứ vào định mức và các dự toán chi phí sản xuất, kế toán quản trị tiếnhành kiểm tra theo dõi tình hình thực hiện các khoản chi phí sản xuất, so sánh tìnhhình thực hiện và định mức dự toán và tìm nguyên nhân biến động trên cả hai mặtlượng và chất

3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện

3.4.1 Về phía nhà nước

Xây dựng, củng cố hệ thống luật pháp trên cơ sở đó tạo ra một hành langpháp lý ổn định, vững vàng về mặt tài chính kế toán Nhà nước cần cải tiến cơ chếthanh toán vốn đầu tư cho ngành dược theo hướng đơn giản hóa, tránh gây phiền hàcho doanh nghiệp dược Đồng thời, Nhà nước cần hỗ trợ hơn cho các doanh nghiệpdược trong đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu, triển khai, phát triển kế toán quảntrị

3.4.2 Về phía doanh nghiệp

Tăng cường hoạt động của các tổ chức nghề nghiệp kế toán, phát triển cácdịch vụ tư vấn kế toán và tư vấn đọc báo cáo tài chính Thường xuyên tổ chức cáclớp đào tạo hội thảo đội ngũ cán bộ kế toán

Xây dựng cơ cấu tổ chức trong phòng kế toán doanh nghiệp gồm hai bộphận: KTTC và KTQT

Tổ chức luân chuyển trong các doanh nghiệp nhằm đảm bảo thông tin kịpthời, nhanh chóng và chính xác tránh tình trạng chồng chéo xảy ra

Trang 20

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn.

Ngành dược phẩm là ngành sản xuất kinh doanh đặc thù trong nền kinh tếquốc dân với những sản phẩm phục vụ cho đông đảo quần chúng nhân dân Chính

vì vậy nó có ảnh hưởng xã hội rất rộng lớn Trong xu hướng hội nhập và mở cửahiện nay các doanh nghiệp sản xuất dược trên địa bàn Tỉnh Nam Định có rất nhiều

cơ hội đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, liên doanh liên kết trong và ngoài nước

để sản xuất những sản phẩm có chất lượng tốt, hợp túi tiền đáp ứng nhu cầu ngườitiêu dùng, hạn chế nhập khẩu và tiến tới xuất khẩu Tuy nhiên các công ty dượcphẩm trên địa bàn tỉnh Nam Định gặp không ít khó khăn trong việc giảm chi phí sảnxuất hạ giá thành sản phẩm cũng như nghiên cứu các loại dược phẩm đặc trị mà lâunay Việt Nam vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài

Mặt khác khi đất nước thực thi các cam kết với WTO, hội nhập sâu vào kinh

tế thế giới là khi các công ty dược trên địa bàn Tỉnh Nam Định có thêm nhiều cơhội đồng thời cạnh tranh với nhiều đối thủ ban đầu hơn hẳn về tài sản, trình độ côngnghệ, kỹ năng, và thương hiệu Trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ đó để tồn tại vàphát triển các công ty dược phẩm trên địa bàn tỉnh Nam Định không còn cách nàohơn phải đổi mới tư duy, tăng cường đầu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm vàcác quyết định quản lý phù hợp đối với giá thành sản phẩm Hoạch toán kế toán làcông cụ quản lý quan trọng giúp cho các nhà quản lý có thể đưa ra các quyết địnhđúng đắn kịp thời Tuy nhiên kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giáthành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược khảo sát trên địa bàn Tỉnh

Nam Định còn nhiều tồn tại do đó tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược (khảo sát trên địa bàn Tỉnh Nam Định)

2 Mục đích nghiên cứu.

- Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất dược tại địabàn tỉnh Nam Định

Trang 21

- Hoàn thiện phương pháp tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sảnxuất dược tại địa bàn tỉnh Nam Định.

- Nâng cao hiệu quả quá trình quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành tại cácdoanh nghiệp sản xuất dược tại địa bàn tỉnh Nam Định

- Kiến nghị các chính sách và giải pháp nhằm tăng hiệu quả hoạt động sản xuấttrong các doanh nghiệp dược tại địa bàn tỉnh Nam Định

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

 Đối tượng nghiên cứu: Chi phí sản xuất và phương pháp tính giáthành của Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà & CN Công ty cổ phần dược phẩmTrường Thọ

 Phạm vi nghiên cứu: Thông tin và số liệu thực tế về kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà, CN Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng cách thu thập dữliệu năm 2010 công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà & CN công ty cổ phần dượcphẩm Trường Thọ sau đó tiến hành tổng hợp, so sánh, phân tích, đối chiếu kếthợp Bên cạnh đó còn tiến hành phỏng vấn, thảo luận, trao đổi với các chuyên giatrong lĩnh vực kế toán về vấn đề hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp Từ kết quả thu được trong hoạt động này tiếnhành thực hiện các biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp dược phẩm trên địa bàn tỉnh Nam Định

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thànhcủa các doanh nghiệp sản xuất dược

Chương 2 : Thực trạng kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành của các doanhnghiệp sản xuất dược (khảo sát trên địa bàn Tỉnh Nam Định)

Chương 3 : Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành của các doanhnghiệp sản xuất dược (khảo sát trên địa bàn Tỉnh Nam Định)

Trang 22

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT DƯỢC

1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Mỗi doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nóiriêng đều hướng đến mục tiêu chung đó là tối đa hóa lợi nhuận Điều này đồngnghĩa với việc tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh để làm được điều đó cácDNSX kinh doanh phải có cách quản lý đối với mỗi khoản chi phí sản xuất phátsinh tại doanh nghiệp giúp cho giá thành sản phẩm không bị đội lên cao ảnh hưởngđến lợi nhuận của doanh nghiệp Vậy để quản lý được chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm thì chúng ta phải hiểu được bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm trong các DNSX kinh doanh

Để tiến hành sản xuất doanh nghiệp sẽ trải qua rất nhiều công đoạn như:

 Công đoạn lập dự toán để mua các yếu tố đầu vào chuẩn bị cho việc sản xuất kinh doanh

 Tiến hành quá trình mua các yếu tố đầu vào

 Công đoạn chuyển hóa, biến đổi, tác động các yếu tố đầu vào một cách

có ý thức và mục đích thành sản phẩm cuối cùng

Muốn thực hiện được các công đoạn trên doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra rất nhiềukhoản chi phí: chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí tiền lương , chi phí khấu haomáy móc, chi phí điện nước dịch vụ mua ngoài… và các chi phí phát sinh ở phânxưởng khác

Vậy chi phí sản xuất bao gồm các chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để mua cácyếu tố đầu vào, thanh toán lương và các khoản trích theo lương cho công nhân trựctiếp sản xuất SP, các chi phí phát sinh tại bộ phận phân xưởng như lương và cáckhoản trích theo lương nhân viên quản lý phân xưởng, khấu hao máy móc thiết bị

Trang 23

dùng tại phân xưởng, tiền điện nước dùng tại phân xưởng và các chi phí dịch vụmua ngoài khác tại phân xưởng…để thực hiện quá trình sản xuất.

Hay nói cách khác: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của tất cả hao phílao động sống, lao động vật hóa phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất trong mộtthời kỳ

Trên góc độ kế toán tài chính: Chi phí được nhìn nhận như những khoản phítổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để sản xuất được một sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Những khoản chi phí này được xác định bằng tiềncủa những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa…trên cơ sở chứng từ bằngchứng, tài liệu chắc chắn

Trên góc độ kế toán quản trị: xuất phát từ mục đích kế toán quản trị chi phí làcung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định của các nhà quản trịdoanh nghiệp Do đó trong kế toán quản trị thì chi phí không chỉ nhận diện nhưtrong kế toán tài chính mà nó còn được nhận diện là thông tin để ra quyết định

Sau khi tiến hành tập hợp được các khoản chi phí phát sinh trên kế toán sẽtiến hành tổng hợp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thànhsản phẩm

Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm chưa đến công đoạn hoànthành còn phải trải qua một hoặc một số công đoạn gia công chế biến…mới đượccoi là đã hoàn thành trong sản xuất Bới thế không thể tính chi phí cho những sảnphẩm dở dang này vào giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ Những chi phí đưavào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêudùng cho sản xuất và các khoản chi phí khác có liên quan đến việc bù đắp hao phílao động sống Như vậy bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trịcủa các yếu tố vật chất vào giá trị sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Chính vì thế có thể hiểu giá thành sản phẩm bao gồm chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang đầu kỳ và chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ đi chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang cuối kỳ

Trang 24

Hay có thể hiểu giá thành sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất kinhdoanh và các chi phí sản xuất khác có liên quan đến khối lượng sản phẩm lao dịch

vụ hoàn thành

1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chúng là hai mặt khác nhau của quátrình sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí của quá trình sản xuất còn giáthành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanhnghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối

kỳ bằng nhau thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong

kỳ Tuy nhiên, nếu bộ phận chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không bằngnhau thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng

Như vậy, chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí còn giáthành lại đồng thời liên quan tới cả chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí kỳ trước

(chi phí dở dang đầu kỳ) chuyển sang Giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản

phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành trong kỳ mà không tính đến chi phí

đó phát sinh ở kỳ nào Còn chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra trong một

kỳ sản xuất kinh doanh mà không tính đến chi phí đó liên quan đến khối lượng sảnphẩm đã hoàn thành hay chưa

1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

a) Phân loại chi phí sản xuất

Căn cứ vào công dụng của chi phí, chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí của những loại nguyênvật liệu cấu thành nên thực thể của sản phẩm có giá trị lớn và có thể xác định đượctách biệt rõ ràng như nguyên vật liệu chính, ngoài ra còn bao gồm các chi phínguyên vật liệu phụ có tham gia vào cấu thành nên thực thể sản phẩm nhưng có giátrị nhỏ, hay những nguyên vật liệu phụ không tham gia vào cấu thành nên thực thể

Trang 25

sản phẩm mà chỉ tạo ra năng lượng để phục vụ cho sản xuất như than, điện…đóchính là nhiên liệu.

Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí tiền lương và các khoản trích theolương của những lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm.Cũng giống như chi phínguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp có thể xác định rõ ràng táchbiệt cho từng đơn vị sản phẩm nên được tính thẳng vào từng đơn vị sản phẩm

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác ngoài chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung baogồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp không tạo nên thành phần chính của sảnphẩm, chi phí nhân công cho nhân viên quản lý phân xưởng và chi phí khác phátsinh tại phân xưởng

Chi phí bán hàng bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để đẩy nhanh quá trìnhlưu thong hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng như chiphí khuyến mại, chi phí quảng cáo, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng…

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những khoản chi phí liên quan đếnviệc tổ chức hành chính và các hoạt động văn phòng của doanh nghiệp như lươngnhân viên văn phòng, chi phí văn phòng phẩm…

Căn cứ vào cách ứng xử của chi phí được phân thành: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.

Căn cứ theo nội dung kinh tế chi phí sản xuất được phân chia thành

 Chi phí nhân công bao gồm các khoản tiền phải trả cho người lao động

và các khoản trích theo lương của người lao động

 Chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua chi phí thu mua của nguyên vậtliệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

 Chi phí công cụ dụng cụ bao gồm giá mua và chi phí thu mua của công

cụ dụng cụ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

 Chi phí khấu hao tài sản cố định bao gồm chi phí khấu hao máy mócthiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh

 Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm chi phí bỏ ra để có dịch vụ từ bênngoài như tiền điện, nước, thuê nhà xưởng…

Trang 26

 Chi phí khác bằng tiền bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanhbằng tiền mà doanh nghiệp thường hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phítrong kỳ.

b) Phân loại giá thành sản phẩm

Căn cứ thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành được chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.

 Giá thành kế hoạch được xác định trước khi tiến hành kỳ kinh doanh,doanh nghiệp dựa trên cơ sở giá thành thực tế của kỳ trước và các định mức, các dựtoán về trong kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanhnghiệp trong việc tiết kiệm hợp lý chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm và làcăn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanhnghiệp

 Giá thành định mức được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm.Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ

sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch(thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sựthay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm Giáthành định mức còn là công cụ để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sảnphẩm, là thước đo chính xác để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, lao động, tiềnvốn trong sản xuất, là căn cứ để đánh giá đúng đắn kết quả thực hiện các giải phápkinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã đề ra trong quá trình sản xuất

 Giá thành thực tế được xác đinh sau khi kết thúc quá trình sản xuất sảnphẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh do kế toán tổng hợp và sản lượng sản phẩmđược sản xuất thực tế trong kỳ Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quảphấn đấu của doanh nghiệp trong việc sử dụng các giải pháp tổ chức kinh tế kỹthuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế cho phép đánh giátrình độ quản lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác.Đồng thời khi so sánh giá thực tế so với giá kế hoạch có thể đánh giá được hiệu quảsản xuất kinh doanh trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất và trình độ quản lý Từ

Trang 27

đó giúp các nhà quản trị doanh nghiệp tìm ra được biện pháp nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh.

Căn cứ phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ:

 Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liênquan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sảnxuất bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung

 Giá thành tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh liên quanđến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Do vậy giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thànhđầy đủ và được tính theo công thức sau:

Giá thành toàn bộ

1.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất dưới góc độ kế toán tài chính

1.2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.2.1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực là chi phí cho những loại nguyên vật liệu tham giacấu thành lên thực thể của sản phẩm bao gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu…

Trong kỳ khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan xuất dùng nguyên vật liệu chotrực tiếp sản xuất sản phẩm kế toán sẽ tập hợp các khoản chi phí này bên nợ TK621

theo từng đối tượng (phân xưởng , bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm ) Trường hợp

vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổchức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân

bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng làphân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm…Công thức phân bổ như sau:

Trang 28

Chi phí vật liệu phân

bổ

cho từng đối tượng

=

Tổng chi phí vậtliệucần phân bổ

X Tỷ lệ (hay hệ số )

phân bổ

Trong đó:

Tỷ lệ (hệ số) phân bổ = Tổng tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng

Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả các đối tượng

Tài khoản sử dụng để hạch toán là TK621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng

hạch toán chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…)

+ Bên nợ : Giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thựchiện lao vụ dịch vụ trong kỳ

+ Bên có: - Giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ không hết

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán theo trình tự sau:

Trang 29

Sơ đồ 1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

<1> Xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm

<2> Mua NVL không nhập kho mà dùng ngay cho sản xuất sản phẩm

<3> NVL sử dụng sản xuất dùng không hết nhập kho NVL dùng không hết

<4>Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang tài khoản chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang

1.2.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm thực hiện lao vụ dịch vụ như lương chính, lương phụ vàcác khoản phụ cấp

Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp chocác quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Tài khoản sử dụng để hạch toán là TK622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 30

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và cũng được hạch toán chi tiết giốngnhư TK 621

+ Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ

+ Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán theo trình tự sau:

Sơ đồ 1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

<1> Tính ra tiền lương, phụ cấp lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất SP

<2> Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương, phụ cấp lương phải trả

cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm theo tỷ lệ 22% tính vào chi phí

<3> Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang

1.2.1.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất SP lao vụ, dịch vụchung phát sinh ở bộ phận phân xưởng: như lương nhân viên quản lý phân xưởng,các khoản trích theo lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao máymóc, chi phí dịch vụ mua ngoài khác cho phân xưởng sản xuất

Tài khoản dùng để hạch toán chi phí sản xuất chung là TK 627 – Chi phí sảnxuất chung Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

Trang 31

+ Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh.

+ Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2

+ TK6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”: phản ánh chi phí về lương chính,

lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca phải trả cho nhân viên phân xưởng(quản đốc, phó quản đốc, thủ kho…) và các khoản đóng góp các quỹ BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh

+ TK 6272 “Chi phí vật liệu” : Bao gồm các khoản về chi phí vật liệu sản xuất

chung cho phân xưởng như sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà cửa kho

tàng vật kiến trúc (trường hợp tự làm), các chi phí vật liệu cho quản lý phân xưởng + TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”: là những chi phí về công cụ dụng cụ

sản xuất dùng trong phân xưởng

+ TK 6274 “Chi phí khấu hao tài sản cố định”: Phản ánh khấu hao tài sản cố

định thuộc các phân xưởng sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ nhưmáy móc thiết bị, nhà cửa, kho tàng…

+ TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”: bao gồm những chi phí dịch vụ thuê

ngoài phục vụ cho sản xuất, kinh doanh các phân xưởng bộ phận như chi phí sửachữa tài sản cố định, nước, điện thoại…

+ TK 6278 “Chi phí bằng tiền khác”: Là những chi phí còn lại ngoài các chi

phí kể trên như chi phí hội nghị lễ tân, tiếp khách, giao dịch … của phân xưởng, bộphận sản xuất

Ngoài ra tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, từng ngành, tàikhoản 627 có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2 khác để phản ánh một số nộidung hoặc yếu tố chi phí

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung được thực hiện theo sơ đồ sau:

Trang 32

Sơ đồ 1.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Trang 33

<1> Xuất kho NVL sử dụng yêu cầu quản lý của phân xưởng

<2> Mua NVL xuất dùng trực tiếp cho quản lý của phân xưởng

<3> Chi phí nhân viên phân xưởng

<4> Chi phí khấu hao TSCĐ của phân xưởng sản xuất

<5> Chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan phân xưởng sản xuất

<6> Chi phí khác bằng tiền

<7> Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung sang tài khoản chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang

Cuối kỳ trước khi tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp tiến hành tổng hợp chiphí sản xuất phát sinh trong kỳ Để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kế

toán sử dụng TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” TK này được mở chi

tiết theo từng đối tượng tính giá thành và được phản ánh theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trang 34

<1> Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

<2> Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

<3> Kết chuyển chi phí sản xuất chung

<4> Sản phẩm đem bán ngay hoặc gửi bán không qua nhập kho

<5> Nhập kho thành phẩm

<6> Xuất bán thành phẩm

1.2.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đểhạch toán hàng tồn kho, trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định

kỳ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không được ghi sổ liên tục.Bởi vậy cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại nguyên vật liệuthành phẩm trong kho và tại các phân xưởng cùng với bộ phận sản xuất dở dang đểxác định chi phí của sản phẩm hoàn thành, của hàng đã bán Vì thế việc hạch toánchi phí sản phẩm trong những doanh nghiệp này cũng có sự khác biệt

1.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Do đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí nguyên vật liệuxuất dùng rất khó phân định được là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý hay tiêuthụ sản phẩm Vì vậy để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ

kế toán cần theo dõi các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng ( phânxưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm dịch vụ ) hoăc dựa vào mục đích sử dụng hay

tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích

Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm kế toán

sử dụng TK 621“ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Các chi phí được phản ánh trên

TK621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên vật liệu mà đươc ghi mộtlần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác định được giá trị vậtliệu tồn kho và đang đi đường

Quá trình hạch toán được phản ánh theo sơ đồ sau:

Trang 35

Sơ đồ 1.5 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ

<1> Giá trị vật liệu tăng trong kỳ

<2> Kết chuyển giá trị vật liệu tồn cuối kỳ

<3> Kết chuyển vật liệu tồn đầu kỳ

<4> Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm

<5> Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.2.1 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Về chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phítrong kỳ giống như phương pháp kê khai thường xuyên Cuối kỳ để tính giá thànhsản phẩm lao vụ dịch vụ kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếpvào tài khoản 631 theo từng đối tượng

Trang 36

Sơ đồ 1.6 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ

<1>: Tính ra tiền lương, phụ cấp lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất SP

<2>: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương, phụ cấp lương phải trả

cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm theo tỷ lệ 22% tính vào chi phí

<3>: Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản giá thành sản

xuất (TK 631).

1.2.2.1 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào tài khoản 627 “ Chi phí sảnxuất chung” và được chi tiết theo các tài khoản cấp 2 tương ứng và tương tự nhưvới doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Sau đó được sẽ đượcphân bổ vào tài khoản 631” Giá thành sản xuất” chi tiết theo từng đối tượng để tínhgiá thành

Trang 37

Sơ đồ 1.7 Hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kiểm kê định kỳ

<1>: Chi phí nhân viên phân xưởng

<2>: Chi phí khấu hao TSCĐ của phân xưởng sản xuất

<3>: Chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan phân xưởng sản xuất

Trang 38

Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm kế toán sửdụng tài khoản 631 “Giá thành sản xuất” Tài khoản này được hạch toán chi tiết

theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất…) và theo loại,

nhóm sản phẩm, chi tiết của sản phẩm…Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất theophương pháp kiểm kê định kỳ được phản ánh theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.8 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

<1> Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

<2> Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

<3> Kết chuyển chi phí sản xuất chung

<4> Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

<5> Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Trang 39

<6> Tổng giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành nhập kho, gửi bán hay tiêu thụtrực tiếp

1.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang

Để tính được giá thành của thành phẩm ngoài việc tổng hợp chi phí sản xuấtcòn phải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang là những sảnphẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến còn đang nằm trong quá trình sản xuất Thực chất đánh giá sản phẩm dở giúp DN xác định giá thành sản phẩm phù hợp vớichi phí DN đã bỏ ra, qua đó phản ánh trung thực tình trạng hoạt động của DN Cónhiều phương pháp để đánh giá sản phẩm dở dang tùy thuộc đặc điểm của doanhnghiệp để lựa chọn phương pháp phù hợp

a/ Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính ( hoặc NVL trực tiếp)

Phương pháp này sử dụng phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVLchính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành, thông thường chiếm >70%.Theo phươngpháp này sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí NVL chính, các chi phí khác đượctính hết cho sản phẩm hoàn thành.NVL chính được xuất dùng toàn bộ ngay từ đầuquá trình sản xuất cà mức tiêu hao về NVL chính tính cho sản phẩm hoàn thành vàsản phẩm dở dang

b/ Đánh giá sản phẩm dở dang theo ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này trước hết doanh nghiệp phải xác định được khối lượng

và mức độ hoàn thành sản phẩm cuối kỳ Sau đó quy đổi ra mức độ hoàn thành ra số

Trang 40

sản phẩm quy đổi hoàn thành tương đương Để đảm bảo tính chính xác của việcđánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến (chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung còn chi phí nguyên vật liệu chính(nguyên vật liệu trực tiếp) phải xác định theo số thực tế đã dùng.

CP chế biến thực tế

x

Số lượng

SP hoànthànhtươngđương

dùng trong kỳ

Số lượng SP hoànthành trong kỳ +

Số lượng SP hoànthành tương đương

Ưu điểm của phương pháp này là độ chính xác cao hơn phương pháp trên dotính cả chi phí chế biến vào sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành tươngđương Tuy nhiên việc tính toán như vậy sẽ làm khối lượng tính toán sẽ nhiều vàphức tạp trong việc xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ phức tạp, chế biến kiểu liên tục, chi phí NVL trực tiếp bỏ vào từ đầu vàcác chi phí khác bỏ dần theo mức độ chế biến ở các giai đoạn công nghệ sau đồngthời chi phí chế biến cũng chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong tổng chi phí sản xuất củadoanh nghiệp

c/ Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những sản phẩm mà chi phí chế biếnchiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, doanh nghiệp dùng phương pháp này Thực

Ngày đăng: 28/08/2023, 00:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Phạm Văn Dược, ThS. Cao Thị Cẩm Vân (2010), Kế toán quản trị phần I: Kế toán chi phí, Nhà xuất bản Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
2. GS. TS. Nhà giáo nhân dân Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy (2010), Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài Chính Khác
3. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2008), Kế toán doanh nghiệp Lý thuyết – Bài tập mẫu và bài giải, Nhà xuất bản ĐH Kinh Tế Quốc Dân – Hà Nội Khác
4. PGS.TS Nguyễn Đình Đỗ, TS. Trương Thị Thủy, TS. Nguyễn Trọng Cơ, ThS. Nghiêm Thị Thà (2006), Kế toán và phân tích chi phí – giá thành trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính Khác
5. TS. Phạm Châu Thành, TS. Phạm Xuân Thành (2010), Giáo trình kế toán quản trị, Nhà xuất bản Phương Đông Khác
6. PGS.TS Nguyễn Thị Đông (2007), Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán, Nhà xuất bản Tài Chính Khác
7. Phan Đức Dũng (2006), Kế toán chi phí giá thành, Nhà xuất bản Thống kê Khác
8. Võ Văn Nhị (2005), 22 chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính cho doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động xã hội Khác
9. Nathan S.Slavin (1994), Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê Khác
10. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (2006), Nhà xuất bản Tài Chính Khác
12. Thông tư số 53/2006/TT – BTC ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài Chính, hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược
Sơ đồ 1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 29)
Sơ đồ 1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược
Sơ đồ 1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 30)
Sơ đồ 1.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược
Sơ đồ 1.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 32)
Sơ đồ 1.4. Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược
Sơ đồ 1.4. Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (Trang 33)
Sơ đồ 1.5. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược
Sơ đồ 1.5. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 35)
Sơ đồ 1.7. Hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược
Sơ đồ 1.7. Hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 37)
Sơ đồ 1.8. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược
Sơ đồ 1.8. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 38)
Sơ đồ 1.9. Kế toán chi phí theo đơn đặt hàng - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược
Sơ đồ 1.9. Kế toán chi phí theo đơn đặt hàng (Trang 48)
Sơ đồ 1.10. Kế toán chi phí theo quá trình sản xuất - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược
Sơ đồ 1.10. Kế toán chi phí theo quá trình sản xuất (Trang 50)
Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất thuốc viên - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược
Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất thuốc viên (Trang 57)
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất thuốc bột gói - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất thuốc bột gói (Trang 58)
Sơ đồ 2.3:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 63)
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung  (Tại CN công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ) - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Tại CN công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ) (Trang 64)
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp định mức chi phí tiêu chuẩn cho một sản phẩm - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất dược
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp định mức chi phí tiêu chuẩn cho một sản phẩm (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w