Đồ án Dao
Trang 1ĐỒ ÁN DAO
Trang 2PHẦN I
DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH
Yêu cầu:Thiết kế dao tiện định hình với số liệu sau:
Vật liệu gia công : thép 45 có b = 750 N / mm2
25 20 12 15 6
I Chi tiết gia công :
Chi tiết gia công làm từ thép 45, b = 750 N / mm2 ,bao gồm nhiều loại
bề mặt tròn xoay ,mặt trụ , mặt côn và mặt đầu Đây là một chi tiết tương
đối điển hình Kết cấu chi tiết cân đối Độ chênh lệch đường kính không
quá lớn Trên chi tiết không có đoạn nào có góc pròin quá nhỏ hoặc bằng 0
II Chọn loại dao :
Ở chi tiết này , có thể dung dao lăng trụ hay tròn đều được cả Song để
đơn giản trong việc thiết kế , chế tạo cũng như gá và gia công Ta chọn dao
tiện định hình lăng trụ sẽ hợp lý hơn
Căn cứ vào chiều sâu max của chi tiết :
2
15 30 2
min max max d d
Dựa vào bảng 3.2a – Kết cấu và kích thước của dao tiện định hình lăng
trụ trong sách “ Hướng dẫn thiết kế dụng cụ cắt kim loại ”
Ta có kích thước cơ bản của dao
B = 19 H = 75 E = 6 A = 25 F = 15 r = 0,5
d = 6 M = 34,45
III Chọn cách gá dao :
Trang 3Dao được chọn theo cách gá thẳng là hợp lý
IV Chọn thông số hình học dụng cụ :
* Chọn gá trước :
Dựa vào vật liệu gia công ta chọn góc trước của dao = 22
* Chọn góc sau Góc sau của dao chọn = 12
V Tính toán dao tiện định hình lăng trụ gá thẳng :
Công thức tính toán :
A = r1 * sin
Sin k= A / rk
Ck = rk *cos k
B = 1* cos
k = Ck – B
H k = k *cos( + ) Trong đó :
r1 : bán kính chi tiết ở điểm cơ sở
rk : bán kính chi tiết ở điểm tính toán
1: góc trước ở điểm cơ sở
k : góc trước ở điểm tính toán
R14 .5
R 5
K
R12 .5
e
Chọn điểm cơ sở
Điểm cơ sở được chọn là một điểm nằm ngang tâm chi tiết nhất hay xa chuẩn kẹp của dao nhất Vậy ta chọn điểm 1 làm điểm cơ sơ
Tính toán tại các điểm :
+ Điểm 1 r1 = r =7,5 ( mm) 1 = = 22
A = r*sin = 7,5 * sin 22 = 2,8095 ( mm)
sin 1= sin 22 = 0,3746
Trang 4B = r * cos = 7,5 cos 22 = 6,4475 ( mm )
C1 = r1 * cos 1 = 7,5 cos 22 = 6,4475 ( mm )
1 = h = 0
+ Điểm 2 r2 = 10 ( mm )
sin 2= A/ r2 =2,8095/ 10 = 0,28095 => 2 = 16,317
B = r * cos = 7,5 cos 22 = 6,4475 ( mm )
C2 = r2 * cos 2 = 10 cos 16,317 = 9,5972 ( mm )
2 = C2 – B = 3,1497 ( mm )
h2 = 2*cos(22 + 12) = 2,6112 ( mm )
+ Điểm 3 r3 = r2 = 10 ( mm )
sin 3= sin 2 = 0,28095 => 2 = 16,317
C3 = C2= 9,5972 ( mm )
3 = 2 = 3,1497 ( mm )
h3 = h2 = 2,6112 ( mm )
+ Điểm 4 r4 = 9 ( mm )
sin 4 = A/ r4 = r1*sin /r4 = 7,5*sin 22/ 9 = 0,3122 => 4 = 18,19
C4 = r4 * cos 4 = 9*cos 18,19 = 8,5502( mm )
4 = C4 – B = 2,1027 ( mm )
h4 = 4*cos( 22 + 12) = 1,7432 ( mm )
+ Điểm 5 r5 = r1= 7,5 ( mm )
5 = 1 = 22
C5 = C1= 6,4475 ( mm )
5 = 1 = 0 ( mm )
h3 = h2 = 0 ( mm )
+ Điểm 6 r6 = 14,5 ( mm )
sin 6 = A/ r6 = r1*sin /r6 = 7,5*sin 22/ 14,5 = 0,1938 => 4 = 11,17
C6 = r6 * cos 6 = 14,5*cos 11,17 = 14,2252 ( mm )
6 = C6 _ B = 7,7777 ( mm )
h6 = 6*cos( 22 + 12) = 6,448 ( mm )
+ Điểm 7 r3 = r2 = 14,5 ( mm )
sin 7= sin 6 = 0,1938 => 2 = 11,17
C7 = C6= 14,2252 ( mm )
7 = 6 = 7,7777 ( mm )
h7 = h6 = 6,448 ( mm )
+ Điểm 8 r8 = 12,5 ( mm )
sin 8 = A/ r8 = r1*sin /r8 = 7,5*sin 22/ 12,5 = 0,2248 => 4 = 12,989
C8 = r8 * cos 8 = 12,5*cos 12,989 = 12,18 ( mm )
8 = C8 _ B = 5,7325( mm )
Trang 5h8 = 8*cos( 22 + 12) = 4,7526 ( mm )
+ Điểm 9 r3 = r2 = 12,5 ( mm )
sin 9= sin 8 = 0,2248 => 9 = 12,989
C9 = C8= 12,18 ( mm )
9 = 8 = 5,7325 ( mm )
h9 = h8 = 4,7526 ( mm )
+ Điểm 10 r10 = 15 ( mm )
sin 10 = A/ r10 = r1*sin /r10 = 7,5*sin 22/ 15 = 0,1873 => 4 = 10,7954
C10 = r10 * cos 10 = 15*cos 10,7954 = 14,7345 ( mm )
10 = C10 _ B = 8,2870 ( mm )
h10 = 10*cos( 22 + 12) = 6,8703 ( mm )
Bảng kết quả tính toán tại các điểm :
Điểm ri
( mm
)
A ( mm )
sini Ci
( mm )
Di
( mm )
i
( mm )
hi
( mm )
i
VI Phần phụ của profin dụng cụ :
Phần phụ của profin dụng cụ dùng để vát mép và chuổn bị cho nguyên công cắt đứt kích thước của phần phụ gồm
g lc
d c
b f
Trang 6a = b = 1 ( mm)
g : Chiều rộng lưỡi dao cắt đứt chọn g = 2 ( mm )
f : Chiều rộng vát của chi tiết chọn f = 1 ( mm )
c = f +g + 1 = 4 ( mm )
1 = 30
= 45
d = ( c – g )*tg1 + 2 = ( 4 – 2 )*tg 30 + 2 = 3 ( mm )
Chiều dài của dao :
L = lc + a + b + d + g = 25 + 1 + 1 + 3 + 2 = 32 ( mm )
VI Thiết kế dưỡng do – dưỡng kiểm
Dưỡng do dùng để kiểm tra profin dụng cụ sau khi chế tạo Kích thước dang nghĩa của dưỡng bằng kích thước dang nghĩa của dao Kích thước dang nghĩa của dưỡng được quy định theo luật bao và bị bao giá trị các sai lệch có thể lấy theo cấp chính xác 7 với miền dung sai H , h ( TCVN 2245 – 77)
Dưỡng kiểm ding để kiểm tra dưỡng do Kích thước danh nghĩa dưỡng kiểm cũng dược quy định theo luật bao và bị bao , song dưỡng do dễ chế tạo chính xác , khi đo bị mòn theo các phương , theo kinh nghiệm , người ta lấy kích thước danh nghĩa dưỡng kiểm bằng kính thước dang nghĩa dưỡng đo Sai lệch lấy đối xứng , giá trị sai lệch có thể lấy theo cấp chính xác 6 với miền dung sai Js , js ( TCVN 2245 – 77)
Vật liệu dưỡng được chế tạo từ thép lò xo 65 là thép có tích chống màI mòn cao , độ cứng sau nhiệt luyện đạt được 58 –65 HRC Độ nhám các mặt làm viẹc đạt khoảng Ra = 0,63 …0,32 ( độ bóng = 8 … 9 ) các mặt còn lại đạt Ra = 1,25 ( độ bóng = 7 )
Kích thước danh nghĩa của dượng theo profin dao
Trang 729-0.006
32 ±0.05
31±0.003
29±0.003
27±0.003
22±0.00317±0.003
Dưỡng kiểm
R3
30
8
14± 0.003
27+0.006
22+0.006
17+0.006
14+0.006
± 7 +
2±0.003
8-0.006
2-0.006
8±0.003
Dưỡng do
8
1,25
5 ±0.01
Dung sai chế tạo dưỡng được thể hiện ở bảng sau :
Điểm 1 – 2 2 – 3 3 –
4
1 – 5 5 – 6 6 – 7 7 – 8 8 – 9 9- 10
Dưỡng
đo
Cao 2,5 +0,00
Dài 6 +0,009 6 -0,003 1 3 +0,009 5 +0,009 5 +0,009 2 +0,006 2 +0,006 1,5 Dưỡng
kiểm
Dài 6 ±0,004 6 ±0,003 1 3 ±0,003 5 ±0,004 5 ±0,004 2 ±0,003 2 ±0,003 1,5
VI Điều kiện kỹ thuật
1 Vật liệu phần cắt : Thộp P18
Vật liệu thõn dao : Thộp 45
2 độ cứng sau khi nhiệt luyện
- Phần cắt HRC 62 - 65
- Phần cắt thõn dao HRC 30 - 40
3 Độ búng :
- Mặt trước > 9
- Mặt sau > 8
- Mặt tựa trờn thõn dao thấp hơn 4
4 Sai lệch + gúc mài sắc :
- Sai lệch gúc trước :22o1o
- Gúc :45o1o
Gúc 1 :30o1o
Trang 8PHẦN II
DAO TRUỐT
Yêu cầu:Thiết kế dao truốt với số liệu sau:
- Vật liệu gia công : thép 40 XH có HB = 269 => b = 950 N / mm2
- Đường kích lỗ sau khi khoan Do = 29,0 ( mm )
- Đường kích lỗ sau khi truốt D = 30A ( mm )
- Chiều dài L = 60 ( mm )
I Sơ đồ cắt truốt :
- Vì chi tiết cần truốt có dạng lỗ trục tròn cho nên ta chọn sơ đồ truốt ăn dần , dao truốt kéo
- Để quá trình thoát phoi dễ , lưỡi cắt các răng cạnh nhau ta xẻ rãnh chia phoi thứ tự xen kẽ nhau
II Vật liệu làm dao truốt :
Dao truốt kéo thường được chế tạo từ 2 loại vạt liệu
- Phần đầu dao ( hay phần cán ) làm bằng thép kết cấu ( thép 45 )
- Phần phía sau ( từ phần định hướng phía trước trở về sau ) làm bằng thép gió P18
III Cấu tạo dao truốt
Trang 9l 2
l 1 l 3 l 4 l 5 l 6 l 7
Trong đó :
l1 : Chiều dài đầu kẹp
l2 : Chiều dài cổ dao
l3 : Chiều dài côn chuyển tiếp
l4 : Chiều dài phần định hướng phía trước
l5 : Chiều dài phần cắt và sửa đúng
l6 : Chiều dài phần dẫn hướng phía sau
l7 : Chiều dài phần định hướng phía sau
Ở dao truốt ,răng cao hơn răng trước một lượng Sz – gọi là lượng nâng của răng Lượng nâng thay cho bước tiến dao
Trên phần răng cắt thô , các răng có lượng nâng bằng nhau Trị số lượng nâng của răng cắt thô Sz phụ thuộc vào vật liệu gia công Vật liệu gia công là thép 40 XH có b = 950 N/mm2 => Chọn lượng nâng bằng nhau
Sz = 0,025 ( mm )
Phần răng cắt tinh : chọn 3 răng cắt tinh , với lượng nâng các răng giảm dần
Sz1 = 0,8*Sz = 0,02 ( mm )
Sz2 = 0,6*Sz = 0,015( mm )
Sz1 = 0,4*Sz = 0,01 ( mm )
Phần răng cắt tinh lượng nâng = 0
V Lượng dư gia công :
Lượng dư gia công được cho theo yêu cầu công nghệ ,trị số lượng dư phụ thuộc chiều dàI lỗ truốt , dạng gia công trước khi truốt
Công thức tính lượng dư ( về mặt hình học ) :
min
2
1
D D
A sd
Trong đó :
Dsđ = Dmax ± với = 0
Trang 10 : lượng bù trừ đường kính do lỗ bị lay rộng hay co sau truốt
Dsđ = Dmax = 30,027 ( mm )
Dmin = 29 ( mm )
=> 30 , 027 29 0 , 5135
2
1
VI Kết cấu răng và rãnh :
Kết cấu răng và rãng là phần quan trọng nhất của dao truốt Rănh và rãnh được thiết kế sao cho dao đủ bền , dủ không gian chứa phoi , tuổi bền
và tuổi thọ của dao lớn và dẽ chế tạo
A –Profin dao truốt
K hi truốt thép có đọ cứng trung bình thường tạo rap hoi dây Vì vậy dạng rănh được thiết kế có 2 cung tròn nối tiếp để phoi dễ cuốn
Trong đó :
h : chiều cao rãnh ( chiều sâu rãnh )
t : bước răng
f : Cạnh viền
b : chiều rộng lưng răng
R , r : bán kính đáy răng
: Góc trước
: Góc sau
Xem gần đúng rãnh thoát phoi như hình tròn có đường kính h thì diện tích rãnh là :
* 2
4
1
h
F n ( mm 2)
Diện tích của dải phoi cuốn nằm trong răng là :
Ff = L*Sz ( mm 2 )
b
r
t
Trang 11L : chiều dàI chi tiết L = 60 ( mm )
Sz : lượng nâng của răng – Sz = 0,025, ( mm )
Khi cuốn vào trong răng phoi không xếp được khít chặt Để phoi cuốn hết vào rãnh và không bị kẹt cần đảm bảo tỷ số :
*
*
* 4
2
h
S L F
F
z n
f
=> h 1 , 13 L*S z*K
K : là hệ số điền đầy rãnh => K = 3
=> h 1 , 13 60 * 0 , 025 * 3 2 , 397 ( mm )
Chọn h = 3 ( mm )
Các thông số khác được tính theo kinh nghiệm như sau :
tc = ( 2,5 … 2,8 )*h = 7,5 … 8,4 => chọn tc = 8 ( mm )
bc = ( 0,3 … 0,4 )*tc = 2,4 … 3,2 => chọn bc = 3 ( mm )
rc = ( 0,5 … 0,55 )*h = 1,5 … 1,65 => chọn rc = 1,5 ( mm )
Rc = ( 0,65 … 0,8 )*tc = 5,2 … 6,4 => chọn tc = 5,5 ( mm ) Bước răng sửa đúng
tsđ = ( 0,6 … 0,8 )*tc = 4,8 … 6,4 => chọn tsđ = 6 ( mm ) Chiều rộng lưng răng sửa đúng
bsđ = ( 0,3 … 0,4 )*tsđ = 1,8 … 2,4 => chọn bsđ = 2 ( mm ) Bán kích đáy rắng sửa đúng
Rsđ= ( 0,65 … 0,8 )*tsđ = 3,9 … 4,8 => chọn tc = 4 ( mm ) Cạnh viền : + Răng cắt f = 0,05 ( mm )
+ Răng sửa đúng f = 0,2 ( mm )
Ở dao truốt lỗ trụ và mặt trước và mặt sau đều là mặt côn Góc được chọn theo vật liệu gia công => = 12 … 15 chọn = 12
Góc sau ở dao truốt phảI chọn rất nhỏ để hạn chế hiện tượng giảm đường kích sau mỗi lần màI lại , làm tăng tuổi thọ của dao Góc sau được chọn như sau :
- Ở răng cắt thô = 3
- Ở răng cắt tinh = 2
- Ở răng sửa đúng = 1
- Ở đáy răng chia phoi = 4
B – Profin mặt đầu ( trong tiết diện vuông góc với trục )
Trong tiết dịn này , dao truốt lỗ trụ có lưỡi cắt là những vòng tròn đồng
tâm lớn dần theo lượng nâng Để phoi dễ cuốn vào rãnh , lưỡi cắt chia thành
những đoạn nhỏ sao cho chiều rộng mỗi đoạn không lớn hơn 6 ( mm ) Góc sau rãnh chứa phoi ta lấy 4 , số lượng rãnh là 14 , chiều rộng rãnh
m = 1 ( mm ) , bán kính rãnh r = 0,4 ( mm )
r m
Trang 12
C – Số răng dao truốt
Số răng cắt thô phải có là :
Zthô = 1+
zth
th S
A
Trong đó :
Ath : là lượng dư thô
Ath = A – Atinh = 0,5135 – ( 0,02 + 0,015 + 0,01 ) = 0,4685 ( mm )
Zthô = 1+ 20
025 , 0
0,4685
( răng ) + Số răng cắt thô 20 răng
+ Số răng cắt tinh 3 răng
Số răng sửa đúng chọn theo độ chính xác của lỗ truốt với chi tiết gia công yêu cầu đạt độ chính xác cấp 7 ,độ chọn số răng sửa đúng Zsửa đúng = 7 ( răng)
Vậy tổng số răng của dao truốt là :
Z = Zthô +Ztinh +Zsửa đúng =20 + 3 +7 = 30 ( răng )
D – Số răng cùng cắt lớn nhất
Số răng cùng cắt được tính
1
t
L
Z o ( răng ) Trong đó :
L : chiều dài chi tiết gia công L = 60 ( mm )
t : bước răng t = 8 ( mm )
=> 1 8 , 5
8
60
o
Zo = 8 răng đồng thời cắt < [ Zo ] = 8
E - Đường kích các răng dao truốt :
Trang 13Từ các công thức :
- Răng cắt thô
D1 = Dmin
D2 = D1 + 2*q
D3 = D2 + 2*Sz
…
D20 = D19 + 2*Sz
- Răng cắt tinh
D21 = D20 + 2*0,8*Sz
D22 = D21 + 2*0,6*Sz
D23 = D22 + 2*0,4*Sz
- Răng sửa đúng
D24 = D25 = D26 = D27 = D28 = D29 = D30
Từ đó ta có bảng tính toán đường kính các răng như sau:
Bảng tính toán đường kính các răng
Răng Đường kính Răng Đường kính Răng Đường kính
F – Kiểm tra sức bền dao truốt :
Sơ đồ chịu lực : mỗi răng cắt của dao chịu 2 lực thành phần tác dụng Thành phàn hướng kính Py hướng vào tâm dao Tổng hợp các lực Py của các răng sẽ triệt tiêu thành phần dọc trục Pz song song với trục chi tiết Tổng hợp các lực Pz sẽ là lực chiều trục P tác dụng lên tâm dao
Lực cắt thành phần Pz tác dụng lên mỗi răng có thể làm mẻ răng Song trường hợp này ít xảy ra Lực tổng hợp P dễ làm dao đứt ở tiết diện dáy răng đầu tiên Điều kiện bèn xác định ở mặt cắt đáy răng đầu tiên
Trang 14 350
*
* 4
2 01
maxk b
D
P F
P
Trong đó :
- D01 : đường kính đáy răng thứ nhất
D01 = D1 – 2*h = 29 – 2*3 = 23 ( mm )
- P : lực cắt tổng hợp khi truốt
Pmax = p*b*Zmax *Sz
- p : lực cắt trên 1 đơn vị chiều dài => tra bảng p = 249 N/mm2
- Zmax số răng cùng cắt Z0 = 7
- b : chiều rộng tổng cộng lớp cắt
b = D1 = 29 ( mm )
Vậy
Pmax = 249*29*7*0,025 = 1263,7 Kg
Do đó ứng suất nguy hiểm nhất ( tại tiết điện nhỏ nhất )
2 2
01
max
23
*
7 , 1263
* 4
*
* 4
mm N mm
Kg D
P
G – Phần đầu dao
Phần đầu dao gồm đầu kẹp L1 , cổ dao L2 , con chuyển tiếp L3
Phần đầu kẹp L1
Để chọn được kích thước hợp lý ( đủ bền ) , phần đầu kẹp xác đinh theo điều kiện bền kéo của eo thắt D’1:
b b
D
P
2
1
max
'
*
* 4
[ kb ] : giới hạn bền kéo cho phép của thép 40 X là [ kb ] = 20
Kg/mm2
=>
7 , 1263
* 4
*
* 4
b
P
Trang 15L1
b2
a1
e a
f*45°
45°10°
f*30°
Ta có :D1 = 0 , 06
095 , 0
28 ( mm ) D’1 = 22 ( mm ) d = 4 ( mm ) f = 5 ( mm ) e = 10 ( mm )
b = 0,5 ( mm ) a1 = 10 ( mm ) a = 16 ( mm ) L1 = 75 ( mm )
D7 = 20 ( mm ) L7 = 30 ( mm ) f1 = 2 ( mm ) f2 = 2 ( mm )
Phần cổ dao L2 và côn chuyển tiếp L3
Phần cổ dao dùng để nối dàI dao cho thuận lợi khi truốt Đường kích cổ:
D2 = D1 – ( 1 2 ) = 29 – ( 1 2 ) = 28 27 ( mm )
Chọn D2 = 27 ( mm ) , độ chích xác h11
Chiều dài cổ L2 được từ điều kiện gá đặt
L’2 = Lg - L3 = ( Lh + Lm + Lb ) – L3 =
Trong đó :
Lg : chiều dài gá
Lh : chiều dài khe hở Lh = 5 10 ( mm ) => Lh=5 ( mm )
Lm : chiều dầy thành máy Lm = 20 30( mm ) => Lm=25( mm )
Lb : chiều dài bạc gá Lb = 10 15 ( mm ) => Lb=15( mm )
L3 = chiều dài phần côn chuyển tiếp L3 = 0,5*D1 = 0,5*23 =14,5 ( mm ) => L2 = ( 5 + 25 + 15 ) – 14,5 = 30,5 ( mm )
Phần định hướng phía trước L4
Phần máy dẫn hướng dao lúc bắt đầu truốt Chiều dài L4thường lấy từ ( 0,8 1 )L chi tiết nhưng L4 > 40 ( mm )
L4 = ( 0,8 1 )L = 48 60 => L4 = 50 ( mm )
Đường kích D4 lấy bằng đường kính lỗ trước với kiểu lắp lỏng e8