Như vậy đầu tư chứng khoán là m ột trong những hình thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư vào các doanh nghiệp, ở đó chủ đầu tư bỏ vốn để m ua các chứng k hoán cổ phiếu, trái phiếu của do
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của TTCK Việt Nam và nân cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển TTCK tron những năm tới, Bộ Tài chính chính thức giao nhiệm vụ đào tạ chuyên ngành “Kinh doanh chứng khoán” cho Học viện Tài chính ỉ năm học 2003-2004 Để phục vụ cho việc giảng dạy và học tập cù giáo viên và sinh viên chuyên ngành Kinh doanh chứng khoán, Hc viện cũng đã giao nhiệm vụ nghiên cứu và biên soạn bài giảng gi môn học Phân tích và đầu tư chứng khoán cho Bộ môn Thi trườr,
chứng khoán cùng với một số cán bộ nghiên cứu, quản lý trong V
ngoài Học viện thực hiện.
Sau hơn một năm tích cực nghiên cứu và biên soạn, đến ne bài giảng gốc môn học Phân tích và đầu tư chứng khoán đã hoè thành và được xuất bản làm tài liệu giảng dạy, học tập và nghié cứu khoa học cho giảng viên và sinh viên Học viện Tài chính Vi kết cấu gồm 12 chương thể hiện những nội dung cơ bản của mc học và được trình bày từ những vấn đề vẻ chung đến cụ thể tron đầu tư chứng khoán và phân tích chứng khoán.
Tham gia biên soạn cuốn bài giảng gốc gồm các đồng chí:
- PGS TS Nguyễn Đăng Nam, Chủ biên và viết các chương
2, 8, 9;
- PGS TS Vũ Công Ty viết chương 3;
- ThS Trần Nguyên Nam, Lê Văn Phúc viết chươna 4■ V/ I
- TS Hoàng Văn Quỳnh viết các chương 5 6■
Trang 4- TS Nguyễn Hoài Lê, ThS Trần Việt Thạch viết chương 7;
- NCS Nguyễn Lê Cường viết chương 10;
- TS Lê Hồ Khôi viết chương 11, 12.
Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã tham khảo nhiêu giảo trình trong và ngoài nước giảng dạy vê phân tích và đầu tư chứng khoán, chọn lọc và kế thừa những nội dung cơ bản liên quan đến nội dung môn học này nhằm đảm bảo tính khoa học, hiện đại và phù hợp Mặc dù đã rất cố gắng song do thời gian hạn hẹp, môn học lại mới và phức tạp, đổng thời để đáp ứng kịp thời kế hoạch đào tạo chuyên ngành, vì vậy có thể còn nhiều sai sót Tập thể tác giả mong muốn nhận được sự góp ý của đông đảo cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và sinh viên trong Học viện để rút kinh nghiệm cho việc biên soạn giáo trình chính thức trong thời gian tới được tốt hơn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2006
Ban Quản lý Khoa học Học viện Tài chính
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Chương 1 NHŨNG VẤN ĐỂ C ơ BẢN VỂ ĐTCK VÀ PTCK
1.1 Đầu tư chứng khoán
1.1.1 Đầu tư chứng khoán và các nhân tố ảnh hưởng1.1.2 Các hình thức đầu tư chứng khoán
1.1.3 Quy trình đầu tư chứng khoán
1.2 Phân tích chứng khoán
1.2.1 Mục tiêu và qui trình phân tích chứng khoán trong hoạt động ĐTCK
1.2.2 Cơ sở dữ liệu của phân tích chứng khoán
1.2.3 Các phép toán tài chính trong phân tích
chứng khoán
Chương 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TÊ v ĩ MÔ VÀ ?HẦ
TÍCH NGÀNH
2.1 Phân tích kinh tế vĩ mô
2.1.1 Phân tích môi trường chính trị - xã hội
của đất nước
2.1.2 Ảnh hưởng của môi trường pháp luật
2.1.3 Ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế và các
Trang 63.1 Tổng quan về báo cáo tài chính 59
3.1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 633.2 Phân tích báo cáo tài chính công ty 54
3.2.1 Phân tích báo cáo tài chính công ty dạng so sánh 643.2.2 Phân tích báo cáo tài chính qua các tỷ số
4.1.1 Khái niệm và đặc trưng của trái phiếu ọ-y4.1.2 Phân loại trái phiếu
Trang 74.1.3 Vai trò của trái phiếu
4.2 Các loại rủi ro chính liên quan đến đầu tư trái phiếu4.2.1 Rủi ro lãi suất
4.2.2 Rủi ro đầu tư hay rủi ro thu nhập tái đầu tư4.2.3 Rủi ro thanh toán
4.2.4 Rủi ro lạm phát
4.2.5 Rủi ro lạm phát
4.2.6 Rủi ro thanh khoản
4.3 Định giá trái phiếu
4.4 Các đại lượng phản ánh mức sinh lời của trái phiếu4.4.1 Lai suất cuống phiếu
4.4.2 Lãi suất hiện hành
4.4.3 Lãi suất hoàn vốn
4.4.4 Lãi suất đáo hạn
4.4.5 Mối quan hệ giá - lãi suất
4.4.6 Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa,
lãi suất đòi hỏi và giá
4.4.7 Mối quan hệ giữa giá triếu và thời gian
khi lãi suất không thay đổi
4.5 Đo lường sự biến động của trái phiếu không
kèm quyền lựa chọn
4.5.1 Giá trị tính theo giá của một điểm cơ bản4.5.2 Giá trị tính theo lãi suất của một thay đổi giá4.5.3 Thời gian đáo hạn bình quân
Trang 84.5.4 Độ lồi 125
4.6.2 Sử dụng đường cong lãi suất giao ngay
4.6.4 Các lý thuyết giải thích cấu trúc thời hạn
Chương 5 PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU
5.1 Cổ phiếu và phân loại cổ phiếu 1415.1.1 Cổ phiếu và đặc điểm của cổ phiếu 141
5.2 Phương pháp định giá doanh nghiệp 1 5 1
5.2.2 Các phương pháp định giá doanh nghiệp 1535.3 Chính sách cổ tức và ảnh hưởng của nó đến giá cổ phiếu 1695.3.1 Các lý thuyết về chính sách cổ tức 1695.3.2 Ảnh hưởng của chính sách cổ tóc đến giá cổ phiếu 17 7
5.4 Các phương pháp định giá cổ phiếu 179
5.4.1 Phương pháp định giá cổ phiếu theo cổ tức dự tính 179
5.4.2 Định giá cổ phiếu theo luồng tiền m ặt 187
5.4.3 Đ ịnh giá cổ phiếu theo thu nhập 190
5.4.4 Phương pháp định giá theo hệ số giá trên thu nhập 19Ị
Trang 9Chương 6 PHÂN TÍCH Kĩ THUẬT
6.1 Các chỉ báo về hoạt động của TTCK
6.1.1 Các chỉ số đánh giá và bình quân động
của giá chứng khoán
6.1.2 Khối lượng giao dịch và giá giao dịch
6/2.4 Lý thuyết tăng giảm
6.2.5 Lý thuyết chỉ số tin cậy
6.2.6 Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại (MPT)6.2.7 Lý thuyết bước đi ngẫu nhiên
6.3 Các biểu đổ và mô hình biến động giá chứng khoán6.3.1 Mô hình chuyển động đảo chiều
6.3.2 Mô hình chuyển động đến mức chống đỡ
và ủng hộ
6.3.3 Mô hình chuyển động tói mức hỗ trợ và kháng cự
Chương 7 QUYẾT ĐỊNH VÀ CHIÊN LƯỢC c ơ BẢN
TRONG ĐTCK
7.1 Quyết định phân bổ vốn
Trang 107.1.1 Khái niệm 2297.1.2 Vai trò của quyết định phân bổ vốn 2297.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến
7.1.4 Qui trình đưa ra quyết định p hân bổ vốn 2377.2 Các chiến lược đầu tư chứng khoán 2387.2.1 Chiến lược đầu tư cổ phiếu giá trị 2397.2.2 Chiến lược đầu tư cổ phiếu tăng trưởng 2427.2.3 Chiến lược đầu tư thụ động 2437.2.4 Chiến lược đầu tư chủ động 245
Chương 8 XÂY DỤNG VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ
8.1 Lý thuyết về danh m ục đầu tư 2498.1.1 M ức ngại rủi ro và hàm hữu dụng 249
8.2 Các tiêu chuẩn lựa chọn tài sản đầu tư
8.3 Lý thuyết lựa chọn danh m ục đầu tư theo
8.3.1 Đường cong hiệu quả D M Đ T
Trang 118.3.2 Đường cong hiệu quả DMĐT 275nhiều chứng khoán rủi ro
8.3.3 Lựa chọn danh mục hỗn hợp tối ưu 2778.4 Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán 2828.4.1 Chức năng quản lý danh mục đầu tư chứng khoán 2828.4.2 Các yêu cầu đối với nhà quản lý danh mục đầu tư 2828.4.3 Các phương pháp quản lý danh mục
Chương 9
MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN
9.1 Giới thiệu khái quát về mô hình
9.2 Những giả định trong mô hình CAPM 29
9.3.1 Quan hộ giữa lợi nhuận cá biệt và
9.3.2 Ước lượng Beta trên thực tế 3(9.3.3 Quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận 3(9.4 Ưu, nhược điểm của mô hình CAPM 3(9.4.1 Những phát hiện bất thường khi áp dụng CAPM 319.4.2 Những nghiên cứu và phát hiện của Fama
9.4.3 Những phê phán từ các nhà nghiên cứu
Trang 129.5 Lý thuyết định giá kinh doanh chênh lệch
9.6 Lý thuyết thị trường vốn và mô hình C A PM 3139.6.1 Những giả định trong lý thuyết thị trường vốn 3139.6.2 Đường thị trường vốn (CM L) 3149.6.3 Công thức biểu diễn đường thị trường vốn 3159.4.4 Q uan hệ giữa lý thuyết thị trường vốn
Chương 10
LÝ THUYẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ
10.1 Những vấn đề chung về lý thuyết
10.1.1 K hái niệm thị trường hiệu q u ả 31910.1.2 Lý th u y ết về bước đi ngẫu nhiên
10.1.3 N hững hình thái của thị trường hiệu q u ả 32410.2 Ý nghĩa của lý thuyết thị trường hiệu q u ả 32910.2.1 Đ ối với phân tích k ĩ thuật 329
10.2.2 Đ ối với phân tích cơ bản 3 3010.2.3 Đ ối với hoạch định chiến lược đầu tư 33 ị
10.3 K iểm chứng thị trường hiệu quả 332
10.3.1 K hái niệm kiểm chứng thị trường hiệu quả 333
Trang 1310.3.2 Kiểm chứng các hình thái thị trường hiệu quả 33‘10.3.3 Mức bù rủi ro của thị trường hiệu quả 33110.4 Thị trường hiệu quả và lý thuyết tài chính hành vi 33'10.4.1 Những vấn đề chung của tài chính hành vi 33'10.4.2 Những lý thuyết chủ yếu của tài chính hành vi 3410.4.3 Những ứng dụng của lý thuyết tài chính hành vi 34
Chương 11 CHÚNG KHOÁN PHÁI SINH
11.1 Khái niệm và phân loại chứng khoán phái sinh 3411.1.1 Khái niệm và đặc trưng của chứng khoán
11.3 Úng dụng chứng khoán phái sinh trong
11.3.1 Lập cơ cấu tài sản trong danh mục đầu tư
11.3.2 Bảo vệ giá trị danh mục đầu tư với
11.3.3 Quản lý thu nhập của danh mục đầu tư
Trang 1412.3.4 Phương pháp so sánh các đại lượng 382
đo lường kết quả đầu tư
12.4 Đánh giá hiệu quả quản lý D M Đ T không 384
sử dụng mô hình CAPM
12.4.1 Đánh giá mức sinh lợi thực tế của DM ĐT 384
12.4.2 Mức sinh lời theo kết cấu vốn đầu tư 38612.4.3 So sánh các danh m ục đầu tư 39112.4.4 Đánh giá danh m ục đầu tư vào trái phiếu
397
TÀI LỆU THAM KHẢO
Trang 15độ khác nhau tuỳ theo mục đích của hoạt động đầu tư như: lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường Trong hoạt động kinh tế mục đích chủ yếu và trước hết của hoạt động đầu tư là để thu lợi nhuận.
Hoạt động đầu tư có thể do một tổ chức hoặc một các nhân thực hiện dưới nhiều hình thức Song nếu căn cứ vào mối liên
hộ trực tiếp giữa chủ đầu tư và đối tượng đầu tư người ta thường chia thành đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Đầu tư trực tiếp
là hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản
lý điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư, được thực hiện dựới các hình thức như góp vốn kinh doanh hoặc thực hiện các
Trang 16hợp đồng hợp tác kinh doanh Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu
tư m à chủ đầu tư không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động của đối tượng m à họ bỏ vốn đầu tư, được thực hiện dưới các hình thức như đầu tư chứng khoán hoặc cho vay đầu tư đối với các tổ chức kinh tế Như vậy đầu tư chứng khoán là m ột trong những hình thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư vào các doanh nghiệp, ở đó chủ đầu tư bỏ vốn để m ua các chứng k hoán (cổ phiếu, trái phiếu) của doanh nghiệp đang lưu hành trên thị trường chứng khoán nhằm đạt được những lợi ích nhất định
Đ ầu tư chứng khoán là m ột hình thức đầu tư khá phổ biến
ở các nước có nền kinh tế thị trường và thị trường chứng khoán phát triển M ục đích của đầu tư chứng khoán trước hết là nhằm thu được lợi nhuận từ số tiền đã bỏ ra đầu tư Phần lợi nhuận này được hình thành từ lợi tức chứng khoán mà chủ doanh nghiệp trả cho người đầu tư theo qui định và phần chênh lệch giá chứng khoán khi họ chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán trên thị trường Tiếp đến m ục đích của đầu tư chứng khoán là để phân tán rủi ro eó thể gặp trong tương lai nhờ đa dạng hoá các hình thức đầu tư; để thực hiện quyền kiểm soát hoặc tham gia quản trị doanh nghiệp với tư cách người nắm cổ phần, vốn góp chi phối Các m ục đích có thể khác nhau tuỳ theo ý định của từng nhà đầu tư, song cũng có thể là tổng hợp các m ục tiêu trên trong những tình huống cụ thể
1.1.1.2 Mức sinh lời và các rủi ro trong ĐTCK
Giống như các hình thức đầu tư khác đầu tư chứng khoán cũng luôn gắn liền với rủi ro Lý luận và thực tiễn đầu tư chứng khoán cũng chỉ ra rằng: khả nâng sinh lời trong đầu tư chứng
Trang 17khoán luôn gắn liền với những rủi ro mà nhà đầu tư chứng khoán có thể gặp phải, thông thường lợi nhuận càng cao thì khả năng gặp phải rủi ro càng lớn Vì thế việc xem xét, đánh giá khả năng sinh lời cũng như mức độ rủi ro có thể gặp là một việc làm bắt buộc trong đầu tư chứng khoán.
1.1.1.2.1 Mức sinh lời trong đầu tư chứng khoán
Mức sinh lời trong đầu tư chứng khoán phản ánh khả năng đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư chứng khoán trong một khoảng thời gian nhất định từ số vốn gốc mà họ đã bỏ ra ban đầu Mức sinh lời trong đầu tư chứng khoán có thể đo bằng số tuyệt đối hoặc tương đối Mức sinh lòi tuyệt đối là phần chênh lệch giữa tổng thu nhập từ đầu tư chứng khoán (bao gồm số lợi tức chứng khoán cộng mức lãi hoặc lỗ về vốn) với số tiền đầu
tư ban đầu (vốn gốc) Nếu tính theo số tương đối, mức sinh lời chứng khoán là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi nhuận thu được
từ đầu tư chứng khoán so với vốn gốc
Do đầu tư chứng khoán là hình thức đầu tư dài hạn, vì thế người ta thường đánh giá mức sinh lời chứng khoán trong một khoảng thòi gian dài (lớn hơn 1 năm) Giả đinh toàn bộ số lợi tức thu được từ đầu tư chứng khoán được sử dụng để tái-đầu tư với mức lợi tức không đổi, khi đó mức sinh lời chứng khoán trong một khoảng thòi gian nhất định (ví dụ 2, 3 hoặc n năm) sẽ bằng tổng mức sinh lời chứng khoán trong khoảng thời gian tương ứng
Ví dụ: Một khoản đầu tư chứng khoán trong 3 năm đem lại
mức sinh lời (ri) hàng năm theo thứ tự là 12%, 8% và 10% Giả
sử toàn bộ số lợi tức chứng khoán hàng năm được tái đầu tư
Trang 18trong các năm tiếp theo thì mức sinh lời trong 3 năm của khoản tiền đầu tư chứng khoán sẽ là:
M = [(1 + Tj) ( l+ r 2) ( l+ r 3)] - 1
= [(1+ 0,12) (1+ 0,08) (1+ 0,10)] - 1 = 1,33 - 1 = 0,33Người ta cũng có thể tính mức sinh lời binh quân hàng năm
để đánh giá khả năng sinh lời trung bình của đầu tư chứng khoán trong một khoảng thời gian nhất định N ếu tính theo mức sinh lời binh quán số học thì đó là trung bình cộng của mức sinh lời hàng năm
- _ Tỵ + r2 + + r t
t
N ếu tính mức sinh lời luỹ kế bình quân hàng năm với giả định toàn bộ số lợi tức chứng khoán hàng nãm được tái đầu tư trong các năm tiếp theo thì mức sinh lời luỹ k ế bình quân hàng năm so với vốn gốc sẽ được tính cụ thể như sau:
M hàng năm = 0 ^ (1 + r,)(l + r2) (l + rt) - 1
Đôi khi nhà đầu tư cũng m uốn đánh giá với mức sinh lời như thế nào sẽ đảm bảo cho giá trị hiện tại của sô' tiền lãi thu được từ đầu tư chứng khoán hàng năm ngang bằng với số tiền đầu tư chứng khoán m à họ đã bỏ ra ban đầu Mức sinh lời đó được gọi là mức doanh lợi nội bộ từ đầu tư chứng khoán (IRR) Việc xác định mức doanh lợi nội bộ có thể xác định theo các phương pháp “nội suy” , phương pháp đồ thị hoặc phương pháp
“thử và xử \ý các sai số” sẽ được trình bày ở các phần sau
Trang 197.7.7.2.2 Rủi ro trong đầu tư chứng khoán
Rủi ro trong đầu tư chứng khoán được hiểu là khả năng xảy ra những kết quả không mong đợi trong tương lai Điều
đó có thể là sự sụt giảm, thua lỗ hoặc những biến động thất thường về mức sinh lợi trong hoạt động đầu tư chứng khoán Rủi ro trong đầu tư chứng khoán cũng có nhiều loại, có thể phân thành các 2 loại chủ yếu là rủi ro hệ thống và rủi ro không hộ thống
+ Rủi ro hệ thống: là những rủi ro có ảnh hường đồng thời
đến hầu hết các loại chứng khoán đang được lưu hành trên thị trường Nguyên nhân của rủi ro hệ thống thường là các tác nhân kinh tế nằm ngoài sự kiểm soát của các công ty phát hành như: tình trạng ĩạm phát hoặc thiểu phát của nền kinh tế, những biến động bất lợi của tỷ giá hối đoái hoặc lãi suất thị trường,
sự suv thoái hay khủng hoảng của nền kinh tế Các loại rủi ro
hệ thống tiêu biểu bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi
ro tỷ giá hối đoái, rủi ro sức mua
Rủi ro thi trường là rủi ro do sự biến động của giá cả chứng
khoán trên thị trường Đó là kết quả của những hiệu ứng về tương quan giữa cung và cầu của các loại chứng khoán trên thị trường Nguyên nhân của những biến động giá cả chứng khoán thường rất phức tạp, có thể cả những sự kiện hữu hình hoặc vô hình, cả những yếu tố bên trong hoặc ngoài doanh nghiệp Sự đánh giá khác nhau của các nhà đầu tư về mức sinh lời của một loại chứng khoán nào đó được giao dịch trên thị trường cũng
có thể gây nên hiệu ứng dây chuyền (hiệu ứng đôminô) đối VỚI
Trang 20giá cả các loại chứng khoán khác, làm cho giá chứng khoán trên thị trường nói chung bị sụt giảm.
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động lãi suất trên thị
trường G iá cả chứng khoán luôn biến động tỷ lệ ngh ịch với lãi suất thị trường, lãi suất thị trường tăng sẽ làm cho giá thị trường của chứng khoán bị sụt giảm và ngược lại V ì th ế sự biến động lãi suất sẽ làm cho giá trị hiện tại của các k h o ản thu nhập nhận được từ đầu tư chứng khoán ở các thòi điểm khác nhau có giá trị khác nhau, do đó ảnh hưởng đến m ức doanh lợi thu được của đầu tư chứng khoán
Rủi ro sức mua (còn gọi là rủi vo lạm p h á t) là loại rủi ro do
sự giảm sút về sức m ua đồng tiền N hà đầu tư nắm giữ chứng khoán m ặc dù có khả năng thu được lợi nhuận trong tương lai nhưng họ lại m ất đi cơ hội m ua sắm các loại hàng hoá, dịch vụ trong thời hạn nắm giữ chứng khoán N ếu trong k hoảng thời gian đó giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng lên do yếu tố lạm phát,
họ sẽ m ất đi m ột phần sức m ua từ số thu nhập sẽ có được trong tương lai G iá trị phần sức m ua bị giảm sút do lạm phát phản ánh mức rủi ro sức m ua của nhà đầu tư chứng khoán
+ Rủi ro không hệ thống: là những rủi ro có n g u y ên nhân
từ nội tại của m ột công ty hoặc m ột ngành kinh doanh cụ thể
m à không gắn liền với toàn bộ thị trường Ả nh hưởng củ a các rủi ro không hệ thống vì th ế chỉ tác động trong phạm vi m ột công ty, m ột ngành hay m ột số loại chứng khoán nh ất định
R ủi ro không hộ thống thường bao gồm các loại như: rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính, rủi ro quản lý trong hoạt động
Trang 21của một cống ty hoặc một ngành kinh doanh nhất định Rủi ro
kinh doanh là những rủi ro về sự không ổn định của thu nhập
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do những thay đổi bất lợi của môi trường kinh doanh hoặc cung cầu hàng hoá,
dịch vụ trên thị trường Khác với rủi ro kinh doanh, rủi ro tài
chính lại là những rủi ro về khả năng thanh toán lợi tức chứng
khoán hoặc hoàn vốn cho người sở hữu chứng khoán do việc lựa chọn cơ cấu tài chính không hợp lý hoặc có sự mất cân đối
giữa doanh thu và chi phí của doanh nghiệp Rủi ro quản lý là
rủi ro do tác động của các quyết định quản lý không hợp lý từ các nhà quản trị doanh nghiệp
Do nguyên nhân của từng loại rủi ro trên đây là rất khác nhau, vì vậy khi đánh giá các rủi ro không hệ thống thông thường đòi hỏi phải xem xét một cách toàn diện, gắn với các yếu tố về điều kiện kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp hoặc từng ngành
1.1.1.3 Các nhản tố ảnh hưởng đến quyết định ĐTCK
Để đi đến quyết định đầu tư chứng khoán nhà đầu tư thường phải xem xét, cân nhắc nhiều nhân tố Các nhân tố cơ bản thường bao gồm:
- Khả năng sinh lời từ khoản đầu tư chứng khoán trong tương lai Mục đích trước hết của đầu tư chứng khoán là nhằm
thu được lợi nhuận trong tương lai, vì vậy khả năng sinh lợi của khoản đầu tư chứng khoán là nhân tố cần được xem xét hàng đầu Tuy nhiên khả năng sinh lời của chứng khoán lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác như: lĩnh vực, ngành nghề kinh
Trang 22doanh; chính sách kinh tế của nhà nước; khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường; chính sách chi trả lợi tức cô phần của doanh nghiệp Vì thế để tối đa hoá lợi nhuận, nhà đầu tư cần phải phân tích, đánh giá kỹ các nhân tố có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh lời nêu trên để lựa chọn quyết định đầu tư cho phù hợp.
- M ức độ rủi ro có th ể gặp của loại chứng khoán được đầu
tư Để có thể thu được lợi nhuận tối đa trong đầu tư chứng
khoán nhà đầu tư còn phải biết cách tối thiểu hoá các rủi ro có thể gặp Việc đánh giá mức độ rủi ro trong đầu tư chứng khoán không chỉ đối với từng loại chứng khoán riêng rẽ m à còn đối với toàn bộ dạnh m ục đầu tư chứng khoán nhằm hạn ch ế và phân tán rủi ro Thông thường, m ức độ rủi ro có sự khác biệt nhất định giữa các chứng khoán vốn và chứng khoán nợ, giữa chứng khoán có thời hạn thanh toán khác nhau, giữa chứng khoán có khả năng chuyển đổi hoặc không chuyển đổi, giữa chứng khoán của các doanh nghiệp hoặc ngành k in h doanh khác nhau Việc đánh giá mức độ rủi ro đầu tư chứng khoán cũng đòi hỏi năng lực, k ĩ năng phân tích đánh giá rủi ro nhất định của các nhà đầu tư chứng khoán trên thị trường
- K hả năng thanh khoản của chứng khoán đầu tư Tính
thanh khoản (hay còn còn là tính lỏng) của chứng k h o án là khả năng dễ dàng chuyển đổi chứng khoán thành tiền m ật T hông thường khi có số tiền m ặt nhàn rỗi nhà đầu tư thường đầu tư chứng khoán để thu lợi nhuận, song khi cần tiền m ặt để đáp ứng các nhu cầu cá nhân hoặc chuyển hướng đầu tư họ lai
m uốn chuyển nhượng chứng khoán đang sở hữu để thu tiền về
Trang 23Nếu các chứng khoán mà họ sở hữu có khả năng thanh khoản cao, việc sở hữu chứng khoán cũng tiện ích không khác gì việc nắm giữ tiền mặt thì sẽ khuyến khích họ đầu tư chứng khoán
và ngược lại Do đó tính thanh khoản của chứng khoán cũng là một yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư cần xem xét, lựa chọn
- Mức độ và khả năng kiểm soát, chi phối hoạt động của doanh nghiệp Đôi khi mức độ và khả năng kiểm soát, chi phối
hoạt động của doanh nghiệp cũng là một nhân tố được xét đến khi lựa chọn quyết định đầu tư chứng khoán Quyền hạn Và lợi ích của nhà đầu tư chứng khoán thường được tăng thêm theo mức độ nắm giữ cổ phần của doanh nghiệp Vì vậy khi đầu tư chứng khoán họ cũng cần cân nhắc qui mô đầu tư sao cho có thể đạt được mục đích kiểm soát, chi phối hoạt động của doanh nghiệp, hỗ trợ cho việc thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình
1.1.2 Các hình thức đầu tư chứng khoán
1.1.2.1 Theo loại chứng khoán đầu tư
Cấc chứng khoán doanh nghiệp có nhiều loại như cổ phiếu
(cổ phiếu ưu đãi, cổ 'phiếu thường), trái phiếu (trái phiếu thường, trái phiếu có khả năng chuyển đổi ), các chứng khoán phái sinh (hợp đồng tương lai, hợp đồng lựa chọn, chứng quyền, chứng khế ) Mỗi loại chứng khoán có khả năng sinh lời cũng như mức độ rủi ro, khả năng thanh khoản, quyền kiểm soát hoặc tham gia quản trị doanh nghiệp khác nhau Vì vậy khi lựa chọn quyết định đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư phải tính toán, cân nhắc kỹ các điểm lợi hoặc bất lợi khi đầu tư vào
Trang 24loại chứng khoán được lựa chọn sao cho có thể tôi đa hoá được lợi ích của m ình.
1.1.2.2 Theo phương thức đầu tư chứng khoán
N hà đầu tư chứng khoán có thể thực hiện đầu tư theo các phương thức khác nhau, v ề cơ bản có hai phương thức đầu tư chứng khoán là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Đ ầu tư trực tiếp là hình thức nhà đầu tư trực tiếp m u a chứng k h o án cho
m ình thông qua các nhà m ôi giới chứng k hoán trên thị trường Trái lại, trong phương thức đầu tư gián tiếp, các nhà đầu tư chứng khoán thông qua các định chế, tổ chức đầu tư chuyên nghiệp như Q uỹ đầu tư chứng khoán, Q uỹ tín thác đầu tư để thực hiện hoạt động đầu tư cho m ình Do các tổ chức đầu tư chuyên nghiệp có đội ngũ các chuyên gia đầu tư và quản lý đầu
tư chuyên nghiệp, có khả năng phân tích và đánh giá thị trường nên có thể giúp cho các nhà đầu tư tránh được các rủi ro không đáng có và đạt được hiệu quả đầu tư chứng khoán cao hơn
1.1.2.3 Theo thời hạn đầu tư chứng khoán
Theo thời hạn thanh toán, các chứng khoán của doanh nghiệp có thể chia thành chứng khoán ngắn hạn và chứng khoán dài hạn Các chứng khoán ngắn hạn là các chứng khoán
có thời hạn từ dưới 1 năm (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng ); ngược lại các chứng khoán có thời gian đáo hạn thanh toán từ 1 năm trở lên được gọi là chứng khoán dài hạn Các chứng khoán có thời gian đáo hạn càng dài thì mức độ rủi ro có thể gặp càng lớn và tính thanh khoản càng thấp Vì vậy khi lựa chọn các loai chứng khoán đầu tư các nhà đầu tư cũng cần chú ý lựa chọn cơ
Trang 25cấu đầu tư hợp lý giữa chứng khoán ngắn hạn và chứng khoán dài hạn.
1.1.3 Quy trình đầu tư chứng khoán
Quy trình đầu tư chứng khoán sẽ có những sự khác biệt nhất định nếu nhà đầu tư chứng khoán lựa chọn các phương thức đầu tư chứng khoán khác nhau Tuy nhiên về cơ bản bao gồm các bước cơ bản như sau:
- Phân tích và lựa chọn danh mục đầu tư chứng khoán: Việc
đầu tư chứng khoán thường bắt đầu bằng việc phân tích và lựa chọn danh mục đầu tư chứng khoán tối ưu sao cho vừa có thể đem lại tỷ suất sinh lời cao, đồng thòi hạn chế tối đa các rủi ro đầu tư có thể gặp phải Nội dung phân tích thường là xem xét, đánh giá mức độ sinh lời và khả năng rủi ro có thể gặp phải trong đầu tư chứng khoán sẽ lựa chọn Do các chứng khoán có mức sinh lời cao thường gắn với độ rủi ro cao, vì thế đa dạng hoá danh mục đầu tư chứng khoán là cách mà các nhà đầu tư hay lựa chọn
để phân tán rủi ro và tối đa hoá thu nhập đầu tư chứng khoán Hình thức đa dạng hoá đầu tư chứng khoán có thể là đầu tư vào chứng khoán của nhiều doanh nghiệp trong các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác nhau, kết hợp giữa đầu tư cổ phiếu và đầu
tư trái phiếu với những kỳ hạn thanh toán đa dạng để tăng khả năng thanh khoản của chứng khoán Việc lựa chọn một danh mục đầu tư chứng khoán cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào chiến lược đầu
tư chứng khoán của từng nhà đầu tư riêng biệt
- Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: Hoạt dộng đầu tư
chứng khoán không chỉ dừng lại ở chỗ lựa chọn được danh mục
Trang 26đâu tư chưng khoan m à còn ở chỗ quản lý điều chỉnh danh
m ục đầu tư trong suốt thời gian nắm giữ chúng phù hợp với những diễn biến cụ thể của thị trường Việc quản lý danh m ục đầu tư có thể khác nhau đôi chút giữa quản lý danh m ục đầu tư trái phiếu hay cổ phiếu Tuy nhiên người ta thường phân biệt thành hai phương pháp quản lý chủ yếu là quản lý thụ động và quản lý chủ động
Đ ặc trưng cơ bản của phương p háp q uản lý th ụ động là việc nhà đầu tư chọn m ua và nắm các chứng k h o án cho đến khi đáo hạn th an h toán m à khô n g q u á chú trọ n g đến việc phân tích, dự báo những ảnh hưởng củ a sự biến động của lãi suất thị trường T heo đó, danh m ục đầu tư chứ ng khoán tốt nhất sẽ là d anh m ục đầu tư có thể đem lại m ức thu nhập ngang bằng với m ức doanh lợi đầu tư trung b ìn h trên thị trường Phương pháp quản lý thụ độ n g do vậy chỉ có tác dụng phòng tránh các rủi ro không hệ thống m à k h ô n g có k h ả năng những rủi ro hệ thống trên thị trường
Ngược lại với phương pháp quản lý danh m ục đầu tư thụ động, phương pháp quản lý chủ động đòi hỏi việc m ua và nắm giữ các chứng khoán phải trên cơ sở phân tích, dự báo các ảnh hưởng của sự biến động thị trường để đạt mức sinh lợi cao hơn mức doanh lợi trung bình của thị trường với m ột m ức đô rủi ro
có thể chấp nhận được Các yếu tố có thể gây nên những biến động thị trường cần được phân tích và dự báo trong quản lý danh mục đầu tư chủ động là sự biến động của lãi suất thi trường, sự thay đổi của cơ cấu kỳ hạn lãi suất hoặc sự thay đoi mức chênh lệch lãi suất giữa các loại chứng khoán khác nhau
Trang 27Dựa trên kết quả sự phân tích, dự báo đó, các nhà đầu tư sẽ hướng vào việc lựa chọn danh mục đầu tư chứng khoán có thể đem lại mức thu nhập cao hơn mức doanh lợi trung bình trên thị trường.
Những nội dung cụ thể của các phương pháp quản lý danh mục đầu tư chứng khoán sẽ được trình bày kỹ ở chương 8: Xây dựng và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
1.2 PHÂN TÍCH CHÚNG KHOÁN
1.2.1 Mục tiêu và qui trình của PTCK trong hoạt động ĐTCK
Phân tích chứng khoán là bước khởi đầu cho hoạt động đầu
tư chứng khoán Mục tiêu của phân tích chứng khoán là giúp cho nhà đầu tư chứng khoán lựa chọn được các quyết định đầu
tư chứng khoán có hiệu quả nhất, mang lại lợi nhuận tối đa với rủi ro tối thiểu Kết quả phân tích chứng khoán phải làm rõ được các căn cứ cho sự lựa chọn quyết định đầu tư Nó phải trả lời được các câu hỏi cơ bản: khi nào thì nên đầu tư, nên đầu tư vào loại chứng khoán nào và với giá cả ra sao, khi nào thì nên rút khỏi thị trường Để đạt được kết quả đó, việc phân tích chứng khoán cần được tiến hành theo một qui trình cụ thể, khoa học
Về lý thuyết phương pháp phân tích chứng khoán có thể theo qui trình từ trên xuống hoặc từ dưới lên Theo phương pháp phân tích từ trên xuống, người ta thường bắt đầu từ những phân tích khái quát về tình hình kinh tế vĩ mô (phân tích vĩ mô)
Trang 28cả trong nước và quốc tế, xem xét những ảnh hưởng, tác động của nó đến hoạt động của các doanh nghiệp và thị trường chứng khoán, sau đó mới đi đến phân tích tình hình hoạt động của ngành kinh doanh (phân tích ngành) và cuối cùng là hoạt động của từng doanh nghiệp, công ty riêng biệt Ư u điểm nổi bật của qui trình phân tích này là đảm bảo tính hệ thống, phù hợp với logic nhận thức Do mục tiêu cuối cùng củ a ho ạt động phân tích đầu tư chứng khoán là đi tới m ột q u y ết định đầu tư chứng khoán cụ thể (đầu tư vào loại chứng k h o án nào, giá cả
ra sao), vì th ế nó được sử dụng khá phổ biến trong phân tích đầu tư chứng khoán
Ngược lại với trình tự trên, phương pháp phân tích chứng khoán từ dưới lên lại bắt đầu từ phân tích, đ ánh giá hoạt động kinh doanh của m ột công ty cụ thể và đặt nó trong m ối liên hộ tương quan giữa hoạt động của công ty với m ôi trường kinh doanh bên ngoài là tình hình hoạt động của n g àn h hoặc nền kinh tế Do đặc điểm trên, phương pháp này tỏ ra th ích hợp hơn đối với các tổ chức có vai trò tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán hơn là đối với n h à đầu tư chứng khoán
1.2.2 Cơ sở dữ liệu của phân tích chứng khoán
Cơ sở dữ liệu phân tích chứng khoán là toàn bộ các tình hình, số liệu cần thiết cho việc phân tích chứng khoán Tuỳ thuộc vào phạm vi và đối tượng phân tích chứng k h o án m à các
cơ sở dữ liệu cần cho việc phân tích sẽ khác nhau
Cơ sở dữ liệu để phân tích hoạt động kinh tế vĩ m ô là những
Trang 29tài liệu, số liệu phản ánh trạng thái kinh tế - chính trị - xã hội
ở tầm vĩ mô Các nhân tố này có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp và rủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Thuộc các nhân tố kinh tế vĩ mô cơ bản thường được sử dụng trong phân tích kinh tế vĩ mô là: tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tốc độ tăng trưởng GDP, suất tăng trưởng GDP trên vốn đầu tư (ICOR), tỷ lệ thất nghiệp (hoặc có việc làm), tỷ lộ lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất thị trường và
sự biến động của chúng trên thị trường, mức thâm hụt ngân sách, cán cân thanh toán quốc tế, mức cung ứng tiền tệ và tổng mức chi tiêu dùng, chu kỳ tăng trưởng hoặc suy thoái nền kinh tế Dựa trên các cơ sở dữ liệu trên, các nhà phân tích có thể rút ra những ảnh hưởng (tác động) tích cực hoặc tiêu cực của môi trường kinh tế vĩ mô đến sự phát triển của thị trường chứng khoán và cũng như hoạt động của từng doanh nghiệp
Cơ sở dữ liệu để phân tích ngành là các tài liệu, số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngành Mỗi ngành kinh doanh cá biệt cũng có những phản ứng khác nhau với những thay đổi trong chu kỳ kinh tế Một số ngành có mức tăng trưởng biến đổi đồng thuận với chu kỳ tăng trưởng của nền kinh tế, song cũng có những ngành lại không hoàn toàn biến động như vậy, chẳng hạn đối với những ngành cung ứng những sản phẩm, dịch vụ có cầu không co dãn trên thị trường Triển vọng phát triển của ngành kinh doanh cũng có ảnh hưởng quyết định đến định hướng phát triển và kết quả kinh doanh của công ty Vì thế mục đích của phân tích ngành kinh doanh là nhằm xác định được các ngành có cơ hội phát triển trong tương lai để hướng hoạt động đầu tư vào các ngành đó
Trang 30Những nội dung phân tích ngành thường bao gồm : phân tích chu kỳ kinh doanh, chu kỳ sống của sản phẩm và triển vọng phát triển của ngành Các cơ sở dữ liệu cho việc phân tích ngành kinh doanh có thể là mức doanh lợi bình quân ngành,
hệ số rủi ro kinh doanh, hệ số giá trên thu n hập cổ phiếu của toàn ngành, vòng q uay hoặc kỳ luân ch u y ển củ a vốn kinh doanh bình quân
Cơ sở dữ liệu cho việc phân tích công ty là các tài liệu, số liệu phản ánh tình hình tài chính công ty như các báo cáo tài chính (bảng cân đối k ế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ); các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính đặc trưng của công ty như khả năng thanh toán, chỉ số hoạt động, cơ cấu tài chính, khả năng sinh lời T hông qua các báo cáo tài chính và chỉ tiêu tài chính đặc trưng nhà đầu tư có thể đánh giá đúng đắn thực trạng tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty, làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định đầu tư chứng khoán Các nội dung phân tích kinh tế
vĩ m ô, phân tích ngành và phân tích tài chính công ty sẽ được trình bày trong các chương tiếp theo của giáo trình
1.2.3 Các phép toán tài chính trong PTCK
Khái niệm thời giá tiền tư hay giá trị thời gian cđa tiịn rất quan trọng trong phân tích tài chính và đầu tư chứng khoán Hầu hết các quyết định tài chính từ quyết định đầu tư quyết định tài trợ cho đến các quyết định về quản lý tài sản đều có liên quan đến việc xem xét giá trị thời gian cđa tiền Thời giá tiền tệ được sử dụng như yếu tố cốt lõi trong rất nhiều mô hình phân tích và định giá tài sản, kể cả đầu tư tài hữu hình lẫn đầu
Trang 31tư tài sản tài chính Vì thế phần này sẽ lần lượt xem xét các vấn
đề liên quan đến thòi giá tiền tệ nhằm tạo nền tảng kiến thức cho các bài sau
1.2.3.1 Lãi đơn, lãi kép và giá trị thời gian cđa tiịn
1.2.3.1.1 Lãi đơn (simple interest)
Tiền lãi chính là số tiền thu được (đối với người cho vay)
hoặc chi ra (đối với người đi vay) do việc sử dụng vốn vay Lãi
đơn là số tiền lãi chỉ tính trên số vốn gốc mà không tính trên số
tiền lãi do số vốn gốc sinh ra Công thức tính lãi đơn như sau:
Si = p0 (i) (n)Trong đó Si là lãi đơn, P0 là số tiền gốc, i là lãi suất kỳ hạn
và n là số kỳ hạn tính lãi Ví dụ một người gửi 1000 $ vào tài khoản định kỳ tính lãi đơn vói lãi suất là 8%/năm Sau 10 năm
số tiền lãi đơn sẽ thu về là: 1000 (0,08)(10) = $800 Số tiền gốc
và lãi đơn sẽ thu về là: $1000 + 1000(0,08) (10) = 1800 $
1.2.3.1.2 Lãi kép (compound interest)
Lãi kép là số tiền lãi không chỉ tính trên số vốn gốc mà còn
tính trên số tiền lãi do số vốn gốc sinh ra Nó chính là lãi tính trên lãi, hay còn gọi là lãi kép (compounding) Khái niệm lãi kép rất quan trọng vì nó có thể ứng dụng để giải quyết rất nhiều vấn đề trong tài chính
1.2.3.1.3 Lãi kép liên lục (continuous cpompound interest)
Lãi kép liên tục là lãi kép khi số lần tính lãi trong một thời
kỳ (năm) tiến đến vô cùng Nếu trong một năm tính lãi một lần
Trang 32thì chúng ta có lãi hàng năm, nếu tính lãi 2 lần thì chúng ta có lãi nửa năm , 4 lần có lãi theo quý, 12 lần có lãi theo tháng, 365 lần có lãi theo n g à y Khi số lần tính lãi lớn đến vô cùng thì việc tính lãi diễn ra liên tục Khi ấy chúng ta có lãi liên tục (continuously).
1.2.3.1.4 G iá trị tương lai của m ột sô tiền hiện tại
G iá trị tương lai của m ột số tiền hiện tại chính là giá trị của
số tiền này ở thời điểm hiện tại cộng với số tiền lãi m à nó sinh
ra trong khoảng thời gian từ hiện tại cho đến m ột thời điểm trong tương lai Đ ể xác định giá trị tương lai, chúng ta đặt:p0: êiá trị của m ột sô tiền ở thời điểm hiện tại
i: lãi suất của kỳ hạn tính lãi
FV IFi n được xác định bằng cách tra bảng tính 1 (giá trị tương lai) trong phần phụ lục
Trang 33Ví dụ bạn có một số tiền 1000$ gửi ngân hàng 10 năm với lãi suất là 8%/năm tính lãi kép hàng năm Sau 10 năm số tiền bạn thu về cả gốc và lãi là:
FV10 = 1000 X (1+0,08)10 = 1000 X (FVIFg 10) = 1000 X (2,159) = 2159$
1.2.3.1.5 Giá trị hiện tại của một s ố tiền tươìig lai
Đôi khi chĩng ta không chỉ quan tâm đến giá trị tương lai của một số tiền mà ngược lại còn muốn biết để có số tiền trong tương laỉ đó thì phải bỏ ra bao nhiêu ở thời điểm hiện tại Đấy
chính là giá trị hiện tại của một s ố tiền trong tương lai.
Công thức tính giá trị hiện tại (PV0) hay gọi tắt là hiện giá
được suy ra từ công thức (1.1) như sau:
PV0 = p0 = FVn/ (l+i)n = FVn X (1+i)- n
Trong đó PVIFj n =(l+i) n là thừa số giá trị hiện tại ở mức lãi suất i% với n kỳ hạn tính lãi Thừa số PVIFi,n được xác định bằng cách tra bảng 2 (giá trị hiện tại) trong phần phụ lục
Ví dụ: Bạn muốn có một số tiền 1000$ trong 3 năm tới, biết
rằng ngân hàng trả lãi suất là 8%/năm và tính lãi kép hàng năm Hỏi bây giờ bạn phải gửi ngân hàng bao nhiêu để sau 3 năm số tiền bạn thu về cả gốc và lãi là 1000$?
PV0 = 1000 X (1+0,08)3 = 1000(PVIF8 3) = 1000(0,794)
= 794$
Trang 341.2.3.1.6 Xác định yếu tố lãi suất
Đ ôi khi chúng ta đứng trước tình huống đã biết giá trị tương lai, hiện giá và số kỳ hạn lãi nhưng lại chưa biết lãi suất K hi ấy chúng ta cần biết lãi kép (i) ngầm h iểu trong tình huống như vậy là bao nhiêu V í dụ bây giờ chúng ta bỏ ra 1000$ để m ua m ột công cụ nợ có thời hạn 8 năm Sau 8 năm chúng ta sẽ n hận được 3000$ N hư vậy lãi su ất củ a công cụ
nợ này là bao nhiêu?
sẽ nhận được cả gốc và lãi là 5000$?
Trang 35(1+0,1)" = 5000/1000 = 5
1,1" = 5
n.ln(l,l) = ln(5) -> n = ln(5)/ln(U) = 1,6094A0953 = 16,89 năm.Trên đây đã xem xét vấn đề thời giá tiền tệ đối với một số tiền nhất định Tuy nhiên trong tài chính chúng ta thường xuyên gặp tình huống cần xác định thời giá tiền tệ không phải của một số tiền nhất định mà là của một dòng tiền tệ theo thời gian Phần tiếp theo sẽ xem xét cách xác định thời giá của dòng tiền tệ
1.2.3.2 Thòi giá của dòng tiền tệ
1.2.3.2.1 Khái niệm vê dòng tiền tệ và dòng niên kim
Dòng tiền tệ là một chuỗi các khoản thu nhập hoặc chi trả xảy ra qua một số thời kỳ nhất định Ví dụ một người thuê nhà hàng tháng phải trả 2 triệu đồng trong thời hạn 1 năm chính là một dòng tiền tệ xảy ra qua 12 tháng Hoặc giả một người mua cổ phiếu công ty và hàng năm được chia cổ tức,
Trang 36thu nhập cổ tức hàng năm hình thành m ột dòng tiền tệ qua các năm Để dễ hình dung người ta thường dùng hình vẽ bieu diễn dòng tiền tệ như sau:
Hình 1.1:
Dòng tiền tệ có nhiều loại khác nhau nhưng nhìn chung có thể phân chia chúng thành các loại sau đây:
+ Dòng niên kim (annuity) — dòng tiền tệ bao gồm các
khoản bằng nhau xảy ra qua m ột số thời kỳ nhất định Dòng niên kim còn được phân chia thành: (i) dòng niên kim thông thường (ordinary annuity) - xảy ra ở cuối kỳ; (ii) dòng niên kim đầu kỳ (annuity due) - xảy ra ở đầu kỳ; và (iii) dòng niên kim vĩnh cữu (perpetuity) - xảy ra cuối kỳ và không bao giờ chấm dứt
V í dụ: Bạn cho thuê xe hơi trong vòng 5 năm với giá tiền
thuê là 2400$ một năm , thanh toán vào ngày 31/12 của năm
đó Thu nhập từ cho thuê xe của bạn là m ột dòng niên kim thồng thường bao gồm 5 khoản tiền bằng nhau trong vòng 5 năm Bây giờ thay vì tiền thuê thanh toán vào cuối năm bạn yêu cầu người thuê xe thanh toán vào đầu năm , tức là vào ngày 1/1 của nãm đó Thu nhập của bạn bây giờ là m ột dòng niên kim đầu kỳ Thay vì bỏ tiền ra m ua xe hơi cho thuê, bạn dùng
số tiền đó mua cổ phiếu ưu đãi của m ột công ty cổ phần và hàng năm hưởng cổ tức cố định là 2000$ G iả định rằng hoạt động công ty tồn tại mãi mãi, khi đó thu nhập của bạn được xem như là một dòng niên kim vĩnh cữu
Trang 37+ Dòng tiền tệ hỗn tạp (Uneven or mixed cash flow s) -
dòng tiền tệ không bằng nhau xảy ra qua một số thời kỳ nhất định Cũng ví dụ cho thuê xe trên đây nhưng thu nhập thực tế của bạn không phải là 2400$ mỗi năm vì bạn phải bỏ ra một số chi phí sửa chữa nhỏ và số chi phí này khác nhau qua các năm Khi ấy thu nhập ròng của bạn sau khi trừ đi chi phí sửa chữa nhỏ sẽ hình thành một dòng tiền tệ không đều nhau qua các năm Dòng tiền tộ ấy chính là dòng tiền tệ hỗn tạp vì nó bao gồm các khoản tiền không giống nhau
Sau khi đã hiểu và phân biệt được từng loại dòng tiền tệ khác nhau, bây giờ chúng ta sẽ xem xét cách xác định thời giá của từng loại dòng tiền tệ
ỉ 2.3.2.2 Thời giá của dòng niên kim
Để dễ dàng hình dung chúng ta sử dụng hình vẽ dưới đây biểu diễn dòng niên kim:
+ Giá trị tương lai của dòng niên kim:
Giá trị tương lai của dòng niên kim chính là tổng giá trị
Trang 38tương lai của từng khoản tiền T xảy ra ở từng thời điểm (n) khác nhau Công thức (1.1) cho biết giá trị tương lai của khoản tiền T chính là T ( l+ i) n.
S ố tiền Ở th ờ i đ iể m n G iá tri tương lai ở th ờ i đ iê m n
= T [FVIFj n_i + FVIFj n_2 + + F V IF U + FV IFyJ
Trong đó FVIFAj n là thừa số giá trị tương lai của dòng niên kim ở mức lãi suất i% và n sô kỳ hạn lãi Thừa sô này xác đinh bằng cách tra bảng 3 (thừa số giá trị tương lai) trong phụ lục kèm theo
V í dụ: Bạn cho thuê nhà với giá là 6000$ m ột năm thanh toán
vào 31/12 hàng năm trong thời hạn 5 năm Toàn bộ tiền cho thuê được ký gửi vào ngân hàng với lãi suất 6% /năm , trả lãi kép hàng nam Sau 5 năm sô tiền ban có được cả gốc và là'
FVA5 = 6000(FV IFA 6 5) = 6000(5,637) = 33.822$
Bây giờ giả sử tiền thuê thanh toán vào 1/1, do đó, nó được
ký gửi vào ngân hàng đầu nãm thay vì cuối năm như ví dụ vừa
Trang 39xem xét Khi ấy, số tiền ở thời điểm n vẫn được hưởng 1 kỳ lãi nữa, do đó giá trị tương lai của nó sẽ là T(l-Hi)1 chứ không phải
là T(l+i)° Nói cách khác, khi xác định giá trị tương lai của dòng niên kim đầu kỳ chúng ta sử dụng công thức sau:
FVADn = T (FVIFAi n) X (1+i) (1.4)Trong ví dụ tiền thuê nhà trên đây nếu tiền thanh toán vào đầu
kỳ, chúng ta sẽ có giá trị tương lai của dòng niên kim này là:FVAD5 = 6000(FVIFAU)( 1+0,06) = 6000(5,637)( 1+0,06)
= 35.851,32$
+ Giá trị hiện tại của dòng niên kim:
Cũng trong ví dụ vừa nêu trên, bây giờ bạn không quan tâm đến chuyện sẽ có được bao nhiêu tiền sau 5 năm mà bạn muốn biết số tiền bạn sẽ có hàng năm thực ra nó đáng giá bao nhiêu ở thời điểm hiện tại Khi ấy bạn cẩn xác định hiện giá của dòng niên kim này.Hiện giá của dòng niên kim bằng tổng hiện giá của từng khoản tiền ở từng thời điểm khác nhau Hình 2 biểu diễn dòng niên kim, dựa vào đó hiện giá của dòng niên kim qua các năm
Trang 40PVA,, = T /(l+ i)I + T/(l+i)2 + T/(l+i)3 + +T /(l+i)nl + T/(l+i)"
Trong đó PVIFAj n là thừa sô hiện giá của dòng niên kim ở mức lãi suất i% với n kỳ hạn lãi PVIFAj n được xác định bằng cách tra bảng 4 trong phụ lục kèm theo
Trong ví dụ vừa nêu trên, chúng ta có hiện giá của dòng niên kim thu nhập cho thuê nhà là:
PVA5 = 6000/(1+0,06)' + 6000/(1+0,06)2 + + 6000/(1+0,06)4 + 6000/( 1+0,06)5 = (SOOOCPVIFA^) = 6000(4212) = 25272$
Trong trường hợp dòng niên kim đầu kỳ, hiện giá được xác định bởi công thức:
PVADn = R (PVIFA, n) x (l+ i) (1.6)
+ Giá trị hiện tại của dòng niên kim vĩnh cửu:
Chúng ta đôi khi gập dòng niên kim kéo dài không xác định Dòng niên kim có tính chất như vậy là dòng niên kim vĩnh cửu Cách xác định hiện giá của dòng niên kim vĩnh cửu dựa vào cách xác định hiện giá dòng niên kim thông thường Chúng ta đã biết hiện giá dòng niên kim thông thường:
PVA^T/U+i)1 +T/(l+i)2+T/(l+i)3 + +T/(l+i)n-i +T/(l+i)n (1.5)
N hân 2 vế của (1.5) với (1+i) sau đó lấy 2 vế của đẳng thức thu được trừ đi 2 vế của (1.5) và thực hiện vài biến đổi đại số chúng ta được:
PVAn = T [ ( l / i -1 /1 (1 + 1 )"] (1.6)