1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tạo các Sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn TP. Đà Nẵng

109 8 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tạo các Sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn TP. Đà Nẵng
Tác giả Ngụ Đức Chiến
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Vũ
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 23,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 3.1. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU (46)
  • 3.2. CÁC GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU..........................222222222cccscsscccccecseree (46)
  • 3.3. CÔNG CỤ ĐO LƯỜNG..... —........ 3.4. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU (0)
  • CHUONG 4: PHAN TICH CAC NHAN TO ANH HUONG DEN HOAT (75)
    • 4.2.1. M6 hinh nghién ctru 42 xuat . 45 4.2.2. Các giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân trên địa bàn thành phó (0)
    • 4.3.1. Tỷ lệ bảng câu hỏi thu về hợp lý (62)

Nội dung

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU

Dựa trên quá trình nghiên cứu, tác giả đã xác định các bước cần thiết để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại TP Đà Nẵng.

Thang đo Nghiên cứu chính thức định lượng

Nghiên cứu Cronbach’s thir Alpha t +

Thang do Thang do a hoan chinh

Cơ sở: Phân tích hồi quy lý thuyết tuyến tính bội

Sơ đồ 3.1: Các bước thực hiện quá trình nghiên cứu

CÁC GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU 222222222cccscsscccccecseree

Giai đoạn nghiên cứu định tính:

Quá trình nghiên cứu định tính tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán tại các sàn giao dịch chứng khoán ở Thành phố Đà Nẵng.

Dựa trên việc hệ thống hóa lý thuyết và kết hợp các nghiên cứu thực nghiệm trước đây, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi thông qua phỏng vấn sơ bộ và tham khảo ý kiến từ các nhà đầu tư cũng như chuyên gia trong lĩnh vực chứng khoán Quá trình này nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi để phục vụ cho cuộc điều tra chính thức.

Giai đoạn nghiên cứu định lượng:

Sau khi thu thập đủ phiếu điều tra, tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích mô hình và đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tại các sàn giao dịch chứng khoán ở Thành phố Đà Nẵng.

Bảng câu hỏi gồm 2 phần chính, với tổng cộng 43 câu hỏi: Phần 1 —

Bảng câu hỏi bao gồm 4 câu hỏi về thông tin đáp viên và 39 câu hỏi liên quan đến thông tin khảo sát Nó được thiết kế để đảm bảo tính đầy đủ, linh hoạt, chính xác và dễ dàng cho việc phân tích thống kê Kích thước mẫu đã được tính toán phù hợp với số lượng biến và mục đích của cuộc điều tra.

~ Phần 1, thu thập thông tin cá nhân của đáp viên, chủ yếu là các thông tin về họ tên, ngày sinh, công việc và nơi làm việc

Phần 2 của bài viết trình bày thông tin khảo sát chính yếu phục vụ cho mục đích của đề tài, bao gồm 4 câu hỏi nhằm thu thập thêm thông tin cá nhân của các đáp viên Câu hỏi thứ 5 liên quan đến ý định đầu tư chứng khoán, trong khi câu hỏi thứ 6 khảo sát ý kiến về các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư chứng khoán Các câu hỏi này được thiết kế theo thang đo Likert 5 điểm để đánh giá ý kiến của các đáp viên.

Cụ thể, các biến được đưa vào mô hình như sau:

Biến phụ thuộc: Quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân (DTCK)

DTCKI: Thị trường chứng khoán là một trong những thị trường bạn rất quan tâm

DTCK2: Bạn là người rất quan tâm đến việc đầu tư trên thị trường chứng khoán

DTCK3: Bạn thường tìm hiểu về các hình thức đầu tư trên thị trường chứng khoán

DTCK4: Đầu tư chứng khoán là một trong những hình thức đầu tư phổ biến hiện nay

DTCKS: Đầu tư chứng khoán là một trong những hình thức đầu tư mà bạn rất quan tâm

Biến độc lập thứ nhất: Nhân tố lợi nhuận/tÿ suất sinh lợi (TSSL)

TSSLI: Lợi nhuận là một yếu tố được Anh/Chị xem xét tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán

TSSL2: Mục tiêu tham gia đầu tư của Anh/Chị trên thị trường chứng khoán là tìm kiếm lợi nhuận

TSSL3: Tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán giúp Anh/Chị có thêm thu nhập trong tương lai

TSSL4: Anh/Chị thường so sánh mức độ lợi nhuận khi đầu tư chứng khoán với các hình thức đầu tư khác khi đưa ra quyết định đầu tư

TSSLS: Loi nhuận khi đầu tư chứng khoán cao hơn các hình thức đầu tư khác thì Anh/Chị sẽ đưa ra quyết định đầu tư

Biến độc lập thứ hai: Nhân tô rủi ro (RR)

RRI: Yếu tố rủi ro là một trong những yếu tố được Anh/Chị xem xét rất kỹ khi tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán

RR2: Nếu thị trường chứng khoán có ít rủi ro thì Anh/Chị sẽ tham gia đầu tư

RR3: Anh/Chị thường so sánh mức độ rủi ro khi đầu tư chứng khoán với các hình thức đầu tư khác khi đưa ra quyết định đầu tư

RR4: Khi thị trường khoán có quá nhiều rủi ro hơn so với các thị trường khác, Anh/Chị sẽ không tham gia đầu tư

RRS: Yếu tố rủi ro được Anh/Chị xem xét rất kỹ khi tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán

Biến độc lập thứ ba: Nhân tô quy mô doanh nghiệp (QMDN)

QMDNI: Quy mô doanh nghiệp được Anh/Chị xem xét khi lựa chọn danh mục đầu tư trên thị trường chứng khoán

QMDN2: Khi tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán, Anh/Chị sẽ đầu tư vào các công ty có quy mô lớn

QMDN3: Các doanh nghiệp có quy mô lớn thường hấp dẫn Anh/Chị khi tham gia đầu tư chứng khoán

QMDN4: Các doanh nghiệp có quy mô lớn thường được Anh/Chị ưu tiên hàng đầu khi tham gia đầu tư chứng khoán

QMDNS: Các doanh nghiệp có quy mô lớn giúp Anh/Chị cảm thấy tự tin hơn khi đưa ra quyết định đầu tư

Biến độc lập thứ tư: Nhân tô thời gian công việc (TGCV)

TGCVI: Anh/Chị thường sử dụng quỳ thời gian nhàn rồi để tìm hiểu thị trường chứng khoán

TGCV2: Khi có thời gian nhàn rỗi, Anh/Chị thường theo dõi diễn biến thị trường chứng khoán

TGCV3: Nếu có việc có nhiều thời gian nhàn rỗi sẽ giúp Anh/Chị theo dõi thị trường chứng khoán nhiều hơn

TGCV4: Anh/Chị thường sử dụng thời gian nhàn rỗi trong công việc dé theo dõi thị trường chứng khoán

TGCV5: Anh/Chị sẽ đễ dàng tham gia đầu tư chứng khoán hơn, khi công việc có nhiều thời gian nhàn rỗi

Biến độc lập thứ năm: Nhân tô theo dõi thị trường (TDTT)

TDTTI: Nếu tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán, Anh/Chị sẽ thường xuyên theo dõi thị trường chứng khoán

TDTT2: Diễn biến của thị trường chứng khoán được Anh/Chị cập nhật hàng ngày nếu các anh/chị tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán

TDTT3: Theo dõi diễn biến của thị trường chứng khoán giúp Anh/Chị đưa ra quyết định đầu tư vào thị trường chứng khoán chính xác hơn

TDTT4: Theo dõi diễn biến của thị trường chứng khoán giúp Anh/Chị nắm rõ các cơ hội đầu tư trên thị trường chứng khoán hơn

TDTT5: Anh/Chị thường xuyên theo dõi diễn biến của thị trường chứng khoán khi đưa ra quyết định đầu tư

Biến độc lập thứ sáu: Nhân tô kinh nghiệm đầu tư chứng khoán của các chuyên viên tư vần đầu tư chứng khoán (KNDT)

KNDTI: Anh/Chị thường tham khảo ý kiến các chuyên viên tư van dau tư những vấn đề chưa rõ trong việc đầu tư chứng khoán

KNDT2: Người đầu tư thường tìm kiếm thông tin về chứng khoán từ các chuyên viên tư vấn có kinh nghiệm, thay vì từ những chuyên viên khác.

KNDT3 cung cấp kinh nghiệm đầu tư từ các chuyên viên tư vấn dày dạn, giúp Anh/Chị tự tin hơn trong việc đưa ra quyết định đầu tư.

KNDT4: Kinh nghiệm đầu tư của các chuyên viên tư vấn đầu tư có kinh nghiệm giúp Anh/Chị hiểu rõ hơn diễn biến của thị trường chứng khoán

Tham khảo ý kiến từ các chuyên viên tư vấn đầu tư dày dạn kinh nghiệm sẽ giúp Anh/Chị dễ dàng hơn trong việc đưa ra quyết định lựa chọn cơ hội đầu tư trên thị trường chứng khoán.

3.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SÓ LIỆU

Phương pháp thu thập thông tin:

Dữ liệu được thu thập từ việc khảo sát trực tiếp và qua email, thông qua phiếu điều tra các cá nhân tại thành phố Đà Nẵng Mục tiêu là tìm hiểu ý kiến về đầu tư chứng khoán và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của họ.

Để thực hiện phân tích nhân tố, cần thu thập ít nhất 5 mẫu cho mỗi biến Với mô hình nghiên cứu có 35 biến, kích thước mẫu tối thiểu yêu cầu là n = 175 Tác giả đã tiến hành phỏng vấn và điều tra tổng cộng 350 mẫu.

Kiểm định thứ bảng câu hỏi:

Việc kiểm định bảng câu hỏi là cần thiết để phát hiện các sai sót trong phiếu điều tra, từ đó giúp tác giả đưa ra giải pháp khắc phục kịp thời trước khi tiến hành thu thập dữ liệu cho mô hình.

Việc kiểm định bảng câu hỏi được thực hiện bằng cách phát ngẫu nhiên phiếu điều tra cho đáp viên, khảo sát và trao đổi trực tiếp để đảm bảo họ hiểu rõ từng câu hỏi Quá trình này giúp phát hiện những câu hỏi mơ hồ và không rõ ý nghĩa Đồng thời, ý kiến của các chuyên gia và nhà đầu tư cũng được kết hợp để hoàn thiện bảng câu hỏi.

Phương pháp xử lý số liệu:

Sau khi thu thập dữ liệu từ phiếu điều tra, tác giả tiến hành sàng lọc các phiếu hợp lệ và không hợp lệ, sau đó nhập liệu và mã hóa dữ liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 Phần mềm này được sử dụng để phân tích dữ liệu, bao gồm xác định tần suất, thống kê, phân tích nhân tố và kiểm định độ tin cậy.

Trong phân tích nhân tố, trị số KMO được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của phân tích Nếu trị số KMO nhỏ hơn 0,5, điều này cho thấy phân tích nhân tố có thể không phù hợp với dữ liệu.

Trị số từ 0,5 đến 1 được coi là thích hợp, trong khi trị số nhỏ hơn sẽ không đạt yêu cầu Để đánh giá độ tin cậy của thang đo, hệ số Cronbach's Alpha được sử dụng; các biến có hệ số tương quan nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại bỏ Trong nghiên cứu này, thang đo với hệ số Cronbach's Alpha từ 0,7 đến 0,8 được xem là có thể sử dụng, trong khi hệ số từ 0,8 đến 1 cho thấy thang đo đạt chất lượng tốt.

PHAN TICH CAC NHAN TO ANH HUONG DEN HOAT

Ngày đăng: 26/06/2023, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Tổng  hợp  tác  động  của  các  nhân  tố  đến  quyết  định  đầu  tư - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tạo các Sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn TP. Đà Nẵng
ng 2.1: Tổng hợp tác động của các nhân tố đến quyết định đầu tư (Trang 32)
Bảng  2.2:  Kết  quả  chạy  mô  hình  các  nhân  tố  ảnh  hưởng  đến  quyết  định - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tạo các Sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn TP. Đà Nẵng
ng 2.2: Kết quả chạy mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định (Trang 36)
Bảng  2.4:  Tống  hợp  tác  động  của  các  nhân  tố  tác  động  đến  quyết  định - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tạo các Sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn TP. Đà Nẵng
ng 2.4: Tống hợp tác động của các nhân tố tác động đến quyết định (Trang 40)
Bảng  4.1:  khoán  (hay  còn  gọi  là  chuyên  viên  môi  giới  chứng  khoán)  có  tác - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tạo các Sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn TP. Đà Nẵng
ng 4.1: khoán (hay còn gọi là chuyên viên môi giới chứng khoán) có tác (Trang 61)
Bảng  4.2:  Đặc  điểm  của  nhóm  trả  lời  phiếu  khảo  sát - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tạo các Sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn TP. Đà Nẵng
ng 4.2: Đặc điểm của nhóm trả lời phiếu khảo sát (Trang 62)
Bảng  4.4:  Kiểm  định  KMO  lần  2  các  biến  độc  lập - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tạo các Sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn TP. Đà Nẵng
ng 4.4: Kiểm định KMO lần 2 các biến độc lập (Trang 64)
Bảng  4.8:  Thống  kê  mô  tả  các  biến  hồi  quy  (Phụ  lục  4) - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tạo các Sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn TP. Đà Nẵng
ng 4.8: Thống kê mô tả các biến hồi quy (Phụ lục 4) (Trang 67)
Bảng  4.9:  Độ  phù  hợp  của  mô  hình  (Phụ  lục  4) - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tạo các Sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn TP. Đà Nẵng
ng 4.9: Độ phù hợp của mô hình (Phụ lục 4) (Trang 68)
Bảng  4.12:  Phân  tích  hồi  quy  lần  2  (Phụ  lục  4) - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tạo các Sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn TP. Đà Nẵng
ng 4.12: Phân tích hồi quy lần 2 (Phụ lục 4) (Trang 70)
Sơ đồ  4.2:  Mô  hình  hoàn  chỉnh  các  yếu  tố  ảnh  hưởng  đến  quyết  định  đầu  tư  chứng  khoán  của  các  nhà  đầu  tư  cá  nhân  trên  địa  bàn  thành  phố  Đà  Nẵng - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tạo các Sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn TP. Đà Nẵng
4.2 Mô hình hoàn chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Trang 72)
Bảng  5.1:  Phương  thức  thanh  toán  các  cỗ  phiếu,  trái  phiếu,  chứng  chỉ  quỹ - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tạo các Sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn TP. Đà Nẵng
ng 5.1: Phương thức thanh toán các cỗ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ (Trang 81)
Bảng  điểm  sau: - Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tạo các Sàn giao dịch chứng khoán trên địa bàn TP. Đà Nẵng
ng điểm sau: (Trang 94)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w