CÁC BƯỚC THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
Dựa trên quá trình nghiên cứu, tác giả đã xác định các bước cần thiết để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại TP Đà Nẵng.
Thang đo Nghiên cứu chính thức định lượng
Nghiên cứu Cronbach’s thir Alpha t +
Thang do Thang do a hoan chinh
Cơ sở: Phân tích hồi quy lý thuyết tuyến tính bội
Sơ đồ 3.1: Các bước thực hiện quá trình nghiên cứu
CÁC GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU 222222222cccscsscccccecseree
Giai đoạn nghiên cứu định tính:
Quá trình nghiên cứu định tính tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán tại các sàn giao dịch chứng khoán ở Thành phố Đà Nẵng.
Dựa trên việc hệ thống hóa lý thuyết và kết hợp các nghiên cứu thực nghiệm trước đây, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi thông qua phỏng vấn sơ bộ và tham khảo ý kiến từ các nhà đầu tư cũng như chuyên gia trong lĩnh vực chứng khoán Quá trình này nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi để phục vụ cho cuộc điều tra chính thức.
Giai đoạn nghiên cứu định lượng:
Sau khi thu thập đủ phiếu điều tra, tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích mô hình và đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân tại các sàn giao dịch chứng khoán ở Thành phố Đà Nẵng.
Bảng câu hỏi gồm 2 phần chính, với tổng cộng 43 câu hỏi: Phần 1 —
Bảng câu hỏi bao gồm 4 câu hỏi về thông tin đáp viên và 39 câu hỏi liên quan đến thông tin khảo sát Nó được thiết kế để đảm bảo tính đầy đủ, linh hoạt, chính xác và dễ dàng cho việc phân tích thống kê Kích thước mẫu đã được tính toán phù hợp với số lượng biến và mục đích của cuộc điều tra.
~ Phần 1, thu thập thông tin cá nhân của đáp viên, chủ yếu là các thông tin về họ tên, ngày sinh, công việc và nơi làm việc
Phần 2 của bài viết trình bày thông tin khảo sát chính yếu phục vụ cho mục đích của đề tài, bao gồm 4 câu hỏi nhằm thu thập thêm thông tin cá nhân của các đáp viên Câu hỏi thứ 5 liên quan đến ý định đầu tư chứng khoán, trong khi câu hỏi thứ 6 khảo sát ý kiến về các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư chứng khoán Các câu hỏi này được thiết kế theo thang đo Likert 5 điểm để đánh giá ý kiến của các đáp viên.
Cụ thể, các biến được đưa vào mô hình như sau:
Biến phụ thuộc: Quyết định đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá nhân (DTCK)
DTCKI: Thị trường chứng khoán là một trong những thị trường bạn rất quan tâm
DTCK2: Bạn là người rất quan tâm đến việc đầu tư trên thị trường chứng khoán
DTCK3: Bạn thường tìm hiểu về các hình thức đầu tư trên thị trường chứng khoán
DTCK4: Đầu tư chứng khoán là một trong những hình thức đầu tư phổ biến hiện nay
DTCKS: Đầu tư chứng khoán là một trong những hình thức đầu tư mà bạn rất quan tâm
Biến độc lập thứ nhất: Nhân tố lợi nhuận/tÿ suất sinh lợi (TSSL)
TSSLI: Lợi nhuận là một yếu tố được Anh/Chị xem xét tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán
TSSL2: Mục tiêu tham gia đầu tư của Anh/Chị trên thị trường chứng khoán là tìm kiếm lợi nhuận
TSSL3: Tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán giúp Anh/Chị có thêm thu nhập trong tương lai
TSSL4: Anh/Chị thường so sánh mức độ lợi nhuận khi đầu tư chứng khoán với các hình thức đầu tư khác khi đưa ra quyết định đầu tư
TSSLS: Loi nhuận khi đầu tư chứng khoán cao hơn các hình thức đầu tư khác thì Anh/Chị sẽ đưa ra quyết định đầu tư
Biến độc lập thứ hai: Nhân tô rủi ro (RR)
RRI: Yếu tố rủi ro là một trong những yếu tố được Anh/Chị xem xét rất kỹ khi tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán
RR2: Nếu thị trường chứng khoán có ít rủi ro thì Anh/Chị sẽ tham gia đầu tư
RR3: Anh/Chị thường so sánh mức độ rủi ro khi đầu tư chứng khoán với các hình thức đầu tư khác khi đưa ra quyết định đầu tư
RR4: Khi thị trường khoán có quá nhiều rủi ro hơn so với các thị trường khác, Anh/Chị sẽ không tham gia đầu tư
RRS: Yếu tố rủi ro được Anh/Chị xem xét rất kỹ khi tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán
Biến độc lập thứ ba: Nhân tô quy mô doanh nghiệp (QMDN)
QMDNI: Quy mô doanh nghiệp được Anh/Chị xem xét khi lựa chọn danh mục đầu tư trên thị trường chứng khoán
QMDN2: Khi tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán, Anh/Chị sẽ đầu tư vào các công ty có quy mô lớn
QMDN3: Các doanh nghiệp có quy mô lớn thường hấp dẫn Anh/Chị khi tham gia đầu tư chứng khoán
QMDN4: Các doanh nghiệp có quy mô lớn thường được Anh/Chị ưu tiên hàng đầu khi tham gia đầu tư chứng khoán
QMDNS: Các doanh nghiệp có quy mô lớn giúp Anh/Chị cảm thấy tự tin hơn khi đưa ra quyết định đầu tư
Biến độc lập thứ tư: Nhân tô thời gian công việc (TGCV)
TGCVI: Anh/Chị thường sử dụng quỳ thời gian nhàn rồi để tìm hiểu thị trường chứng khoán
TGCV2: Khi có thời gian nhàn rỗi, Anh/Chị thường theo dõi diễn biến thị trường chứng khoán
TGCV3: Nếu có việc có nhiều thời gian nhàn rỗi sẽ giúp Anh/Chị theo dõi thị trường chứng khoán nhiều hơn
TGCV4: Anh/Chị thường sử dụng thời gian nhàn rỗi trong công việc dé theo dõi thị trường chứng khoán
TGCV5: Anh/Chị sẽ đễ dàng tham gia đầu tư chứng khoán hơn, khi công việc có nhiều thời gian nhàn rỗi
Biến độc lập thứ năm: Nhân tô theo dõi thị trường (TDTT)
TDTTI: Nếu tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán, Anh/Chị sẽ thường xuyên theo dõi thị trường chứng khoán
TDTT2: Diễn biến của thị trường chứng khoán được Anh/Chị cập nhật hàng ngày nếu các anh/chị tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán
TDTT3: Theo dõi diễn biến của thị trường chứng khoán giúp Anh/Chị đưa ra quyết định đầu tư vào thị trường chứng khoán chính xác hơn
TDTT4: Theo dõi diễn biến của thị trường chứng khoán giúp Anh/Chị nắm rõ các cơ hội đầu tư trên thị trường chứng khoán hơn
TDTT5: Anh/Chị thường xuyên theo dõi diễn biến của thị trường chứng khoán khi đưa ra quyết định đầu tư
Biến độc lập thứ sáu: Nhân tô kinh nghiệm đầu tư chứng khoán của các chuyên viên tư vần đầu tư chứng khoán (KNDT)
KNDTI: Anh/Chị thường tham khảo ý kiến các chuyên viên tư van dau tư những vấn đề chưa rõ trong việc đầu tư chứng khoán
KNDT2: Người đầu tư thường tìm kiếm thông tin về chứng khoán từ các chuyên viên tư vấn có kinh nghiệm, thay vì từ những chuyên viên khác.
KNDT3 cung cấp kinh nghiệm đầu tư từ các chuyên viên tư vấn dày dạn, giúp Anh/Chị tự tin hơn trong việc đưa ra quyết định đầu tư.
KNDT4: Kinh nghiệm đầu tư của các chuyên viên tư vấn đầu tư có kinh nghiệm giúp Anh/Chị hiểu rõ hơn diễn biến của thị trường chứng khoán
Tham khảo ý kiến từ các chuyên viên tư vấn đầu tư dày dạn kinh nghiệm sẽ giúp Anh/Chị dễ dàng hơn trong việc đưa ra quyết định lựa chọn cơ hội đầu tư trên thị trường chứng khoán.
3.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SÓ LIỆU
Phương pháp thu thập thông tin:
Dữ liệu được thu thập từ việc khảo sát trực tiếp và qua email, thông qua phiếu điều tra các cá nhân tại thành phố Đà Nẵng Mục tiêu là tìm hiểu ý kiến về đầu tư chứng khoán và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của họ.
Để thực hiện phân tích nhân tố, cần thu thập ít nhất 5 mẫu cho mỗi biến Với mô hình nghiên cứu có 35 biến, kích thước mẫu tối thiểu yêu cầu là n = 175 Tác giả đã tiến hành phỏng vấn và điều tra tổng cộng 350 mẫu.
Kiểm định thứ bảng câu hỏi:
Việc kiểm định bảng câu hỏi là cần thiết để phát hiện các sai sót trong phiếu điều tra, từ đó giúp tác giả đưa ra giải pháp khắc phục kịp thời trước khi tiến hành thu thập dữ liệu cho mô hình.
Việc kiểm định bảng câu hỏi được thực hiện bằng cách phát ngẫu nhiên phiếu điều tra cho đáp viên, khảo sát và trao đổi trực tiếp để đảm bảo họ hiểu rõ từng câu hỏi Quá trình này giúp phát hiện những câu hỏi mơ hồ và không rõ ý nghĩa Đồng thời, ý kiến của các chuyên gia và nhà đầu tư cũng được kết hợp để hoàn thiện bảng câu hỏi.
Phương pháp xử lý số liệu:
Sau khi thu thập dữ liệu từ phiếu điều tra, tác giả tiến hành sàng lọc các phiếu hợp lệ và không hợp lệ, sau đó nhập liệu và mã hóa dữ liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 Phần mềm này được sử dụng để phân tích dữ liệu, bao gồm xác định tần suất, thống kê, phân tích nhân tố và kiểm định độ tin cậy.
Trong phân tích nhân tố, trị số KMO được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của phân tích Nếu trị số KMO nhỏ hơn 0,5, điều này cho thấy phân tích nhân tố có thể không phù hợp với dữ liệu.
Trị số từ 0,5 đến 1 được coi là thích hợp, trong khi trị số nhỏ hơn sẽ không đạt yêu cầu Để đánh giá độ tin cậy của thang đo, hệ số Cronbach's Alpha được sử dụng; các biến có hệ số tương quan nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại bỏ Trong nghiên cứu này, thang đo với hệ số Cronbach's Alpha từ 0,7 đến 0,8 được xem là có thể sử dụng, trong khi hệ số từ 0,8 đến 1 cho thấy thang đo đạt chất lượng tốt.