1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng dẫn sử dụng đĩa hiren boot

402 826 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng Hiren’s Boot
Tác giả Thuan Pham
Thể loại Hướng dẫn sử dụng
Định dạng
Số trang 402
Dung lượng 32,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúc bạn thành công Các bạn sẽ được tìm hiểu thật kỹ về các tùy chỉnh các thông số trong Bios ở bài viết này Dưới đây là ví dụ đối với máy tính của mình, mình đăng nhập Bios và tùy chỉn

Trang 1

Lời Nói Đầu

Thân ái chào tất cả các bạn, nhắc đến Hiren’s_Boot chắc hẳn không còn xa lạ gì đối với Kỹ Thuật Viên, hay đối với những người đam mê tin học, các vọc sỹ Thật sự Hiren đang thống trị trong nghề sửa chữa máy tính ( rất rất cần thiết – dường như không thể thiếu ).

Hiren's BootCD là một CD Boot ( Khởi Động ) mà chứa trong nó có rất nhiều chương trình, công cụ khác nhau như theo dõi,chỉnh sửa phân vùng, sao lưu, phục hồi dữ liệu khi mất, kiểm tra sức khỏe ổ

cứng v.v

Đối với người am hiểu các tính năng, trong việc sử dụng Hiren để cứu

hộ máy tính thì mình không nói làm gì, bởi các cao thủ ấy đã có bề dày kinh nghiệm học hỏi, cũng như kinh nghiệm từ thực tiễn mà có được Nhưng đối với những người mới tiếp xúc, đang tìm hiểu, đang mày mò, tập tành ngâm cứu máy tính thì cái tên “ Hiren’s Boot CD “ đối với họ thìnghe vẫn còn lạ lắm Nhìn vô Hiren’s họ cứ ngỡ đó là một khu rừng rậm Quả thật vậy, Hiren’s BootCD nó mang trong mình một sức mạnh tiềm tàng, không thể thiếu mỗi khi cứu hộ máy tính.Sử dụng nó như thế nào? Hiệu quả làm việc của nó ra sao?,… Đó là câu hỏi của rất nhiều bạn “ chưa biết ” hay mới biết sơ qua

Để đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu, hay học hỏi của mọi người cho công việc cứu hộ máy tính, mình mạnh dạn tiếp nối ghót chân của các bậc cao thủ, các bậc tiền bối đi trước viết bài Hướng dẫn Sử Dụng Hiren’s Boot Thực ra, kiến thức của mình chưa tới đâu cả, vẫn còn rất non trẻ nên mình không dám viết bài nhiều, chỉ viết có mấy bài thôi ah, còn lại là coppy, sưu tầm, lượm lặt các bài viết hay, bổ ích từ rất nhiều nguồn khác nhau, về gom lại thành bửu bối cho riêng mình.( Các bài viết của nhiều cao thủ trên rất nhiều diễn đàn -nằm 1 cách rải rác) Việc làm của mình chỉ có một ý niệm, 1 hoài bão, 1 kỳ vọng là làm sao cho nền Tin Học nước nhà được phồn thịnh, phát triển hơn Ngoài ra không có ý niệm “ ngông cuồng ” múa rìu qua mắt thợ.( Vì mình cũng chẳng giỏi hơn ai ).Được cái đam mê, mình có hỏi ý kiến của rất nhiều cao thủ, các anh, các bạn âý rất nhiệt tình ủng hộ

Thú thật là văn phong của mình rất lủng củng, viết bài dở tệ, nhưng mình cố gắng sắp xếp, sao cho hợp lý, sao cho ai đọc cũng có thể hiểu được và cũng có thể có kiến thức để cứu hộ máy tính

Trang 2

Tuy chưa thực sự là nhiều, vì thời gian có hạn nên mình chỉ đề cập đến cách sử dụng các Soft “ Sống còn ” của Hiren, các chiêu, thủ thuật cứu hộ máy tính cực hay.( theo mình thì nó hay)

Bài viết chắc hẳn còn rất nhiều thiếu sót, mong các bạn đóng góp

ý kiến, để mình sẽ hoàn thiện hơn, Rất mong được sự quan tâm, chia sẻ của các bạn Chân thành cảm ơn.

Để hoàn thiện bài viết này, xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới toàn thể các anh em, các bậc tiền bối trên diễn đàn

VN-Zoom, Bkav, Ghost Viet,….đã có những bài viết hay, bổ ích, và đặc biệt là đã dành tình cảm ưu ái, tin tưởng , đã cho mình những lời khuyên chân thành, sự chỉ bảo nhiệt tình, cùng với sự khích lệ động viên Chúc tất cả anh em, một sức khỏe dồi dào, một niềm tin vững chắc

Hướng Dẫn Sử Dụng Hiren’s BootCD

Cách Tùy Chỉnh Bios để Boot Hiren’s hay Boot

Windows

Bạn đang cần truy cập vào BIOS để điều chỉnh một vài thông số, hay đơn giản bạn muốn chỉnh cho máy tính của mình khởi động từ USB/CDthay vì khởi động vào ổ cứng Dưới đây là một số cách Đăng nhập khu

2

Trang 3

rừng ( Bios ) đối với 1 số dòng máy

Lưu ý: Các thao tác này chỉ thực hiện khi bạn đang ở môi trường khởi động (Lúc vừa mở máy hoặc vừa khởi động lại máy), chứ không có tác dụng trong môi trường hệ điều hành Thông thường nếu quan sát kỹ bạn sẽ hướng dẫn ngay khi khởi động máy, tuy nhiên màn hình này chỉ hiện ra trong vài giây, do đó khi máy tính vừa khởi động bạn nên bấm ngay nhé

Máy tính Sony Vaio

Vào Bios > nhấn F2

Recovery > nhấn F10

Để boot vào đĩa CD/DVD thì các bạn cho đĩa vào ổ đĩa rồi khởi động lại máy, máy sẽ tự động boot vào ổ đĩa.(vì dòng SONY mạc định là boot ổ CD/DVD đầu tiên rồi)

Máy tính HP – Compaq

Vào Bios > nhấn F10

Chọn boot > nhấn F9

Recovery > nhấn F11

Máy tính Lenovo - IBM

Vào Bios > nhấn F1 có máy là F2

Chọn boot > nhấn F12

Recovery > nhấn phím xanh ThinkVantage

Máy tính Dell

Vào Bios > nhấn F2

Trang 4

Chọn boot > nhấn F12

Recovery > nhấn F8 rồi chọn Repair your Computer

Máy tính Acer - Emachines - MSI - Gateway

Đối với các dòng máy không có trong danh sách trên, để vào BIOS bạn

có thể thử lần lượt các phím DEL, F1, F2, F10 đây là các phím thường dùng để vào BIOS cho tất cả các đời máy, đối với các máy tính bàn, phím DEL và phím F2 là 2 phím được sử dụng nhiều nhất

Lưu ý: Khi thay đổi các thiết lập trong BIOS có thể làm cho máy

4

Trang 5

tính không khởi động được hoặc có khả năng bị màn hình xanh, không nhận thiết bị Hãy cẩn thận với từng thiết lập mà bạn thay đổi, nếu không tin chắc vào khả năng của mình, bạn nên liên hệ với Trung tâm gần nhất để được hỗ trợ thêm Chúc bạn thành công

Các bạn sẽ được tìm hiểu thật kỹ về các tùy chỉnh các thông số trong Bios ở (bài viết này)

Dưới đây là ví dụ đối với máy tính của mình, mình đăng nhập Bios

và tùy chỉnh sao cho Boot từ đĩa DVD/CD Hiren’s Boot hoặc boot từ USB flash

a) Khởi động sao cho mặc định là boot từ DVD/CD

Máy tính của mình muốn vào Bios Setup thì nhấn phím F2

Giao diện khi vào tới Bios như sau :

Như các bạn đã thấy ở trên : tại tab Boot

Trang 6

Như bình thường thì cái dòng “ CD-ROM Drive” sẽ không ở hàng đầu.Ở đây Ngọc Khánh đã tùy chỉnh sao cho dòng đó lên đầu

hàng.Nếu các bạn muốn lần sau khi khởi động máy mà khi ta bỏ đĩa Boot vào mà nó tự động boot từ DVD thì chuyển dòng “ CD-ROM Drive” lên hàng đầu tiên như hình trên nhấn phím F10 để lưu lại các tùy chỉnh mới thao tác

( Lưu ý thay vì muốn boot mặc định từ USB thay vì từ CD ) thì ta cũng thao tác tương tự như trên Nếu các bạn đã cắm USB thì khi vào Bios thì ta sẽ thấy xuất hiện cái tên USB và ta chỉ việc chọn nó

mà thôi

b) Cách vô ( Menu Boot nhanh ) cái này thì chỉ có hiệu lực trong lần mà bạn tác nghiệp với Bios thôi còn lần sau muốn Boot bằng thiết bị nào mà bạn muốn thì lại thao tác lại

Và giao diện của Menu Boot như sau :

Ở giao diện này thì các bạn thích cho máy tính của mình khởi động

từ thiết bị nào thì các bạn chỉ cần dùng phím di chuyển lên xuống tới mục cần chọn và nhấn Enter Cũng như mình nói ở trên kia là nếu các bạn thực sự đã kết nối USB với máy tính thì ở giao diện của Menu Boot sẽ xuất hiện USB của các bạn

Cách ghi đĩa Hiren’s Boot.

6

Trang 7

Burn file Hiren’s ra DVD thì có nhiều cách chẳng hạn như dùng phần mềm Nero, Ultraiso , CDBurnerXP, Burn Aware Free Edition,….v.vTùy theo tính năng nặng nhẹ mà mỗi người lựa chọn cho mình một tools hữu ích nhất để thực hiện các công việc của mình

Riêng Ngọc Khánh thì với tiêu chí : nhẹ, nhanh chóng, tiện lợi, cơ động, chất lượng tốt,….nên mình thường hay dung các soft portable ( không càiđặt )

Mình sẽ hướng dẫn các bạn Burn file ISO Hiren’n Boot ra đĩa CD/DVD bằng chương trình Ultraiso:

Chuẩn bị :

- Các bạn cần có một đĩa DVD hay CD trắng ( chưa ghi dữ liệu trên

đó ).trên thị trường có bán rất nhiều, tùy theo dung lượng của file ISO mà các bạn cần Burn mà có thể chọn mua đĩa DVD hay CD.(CD thì dung lượng có 700MB, còn DVD có dung lượng là 4.7GB)

- Đảm bảo rằng ổ ghi của các bạn còn hoạt động tốt

- Điều nữa đó là các bạn tìm trên mạng các bản Hiren Boot nào mà ưng ý nhất, kéo em nó về để đưa e nó lên thớt ( ý là để Burn e nó

ra đĩa )

Cách Thực hiện :

Cài đặt và Mở chương trình Ultraiso lên với giao diện như sau :

Trang 8

Các bạn làm theo hình trên và xuất hiện giao diện sau :

8

Trang 9

Các bạn nên chọn tốc độ ghi vừa phải để tránh chất lượng đĩa không được tốt

Cuối cùng nhấn nút “Burn” như hình dưới đây

Trong quá trình Burn đĩa, các bạn tốt nhất là không nên nóng vội tắt giao diện chương trình Ultraiso khi nó thông báo là Burn thành công

Khi chương trình thông báo như thế thì các bạn vẫn cứ chịu khó đợi cho tới khi nào mà ổ đĩa của chúng ta tự động đẩy đĩa ra

Đó là ta đã ghi xong đĩa Hiren rồi đó, và giờ thì có thể sử dụng cái đĩa mới ghi cho việc cứu hộ máy tính rồi Chúc các bạn thành công

Muốn boot đĩa Hiren mới ghi thì các bạn nhớ đọc hướng dẫn ở trên phầnthiết lập các tùy chỉnh Bios để boot DVD,…

Cách tạo USB boot Hiren

Có 2 cách như sau : Để tiện cho việc hướng dẫn thì mình lấy file ISO Hiren của mình làm ví dụ

Trang 10

Cách 1 : Tạo Group4Dos -> Các bước thực hiện như sau :

Bước 1 : Đảm bảo máy tính đã kết nối với USB

Bước 2 : Tải công cụ USB Format Tools tại đây : http://upfile.vn/9b06

Chạy chương trình này lên với giao diện như sau: (với Windows Vista và Windows 7 tùy trường hợp, các bạn phải Click phải vào file

usb_format.exe chọn Run as administrator rồi làm theo hướng dẫn)

Chọn USB cần format (1): nếu có nhiều ổ usb đang cắm vào máy hoặc nhiều ổ cứng trên máy, các bạn chú ý chọn chính xác ổ usb muốn làm boot, không thì nguy hiểm lắm đó

Chọn file system là Fat 32 (2), đặt tên ở Volume Label ví dụ: NK, sau đó Start (3) như hình trên để format ổ USB BOOT

Bước 3 : Tải công cụ Grub4dos tại đây :http://upfile.vn/9b2p

và làm theo hình hướng dẫn sau :

10

Trang 11

Sau khi Click Install để cài đặt sẽ có một cửa sổ Command Prompt hiện

ra báo Install Success (đã cài đặt thành công), các bạn nhấn Enter để thoát khỏi chương trình

Trang 12

Bước 3 : Vào trong thư mục HBCD Trong file ISO Hiren's copy 2 file đó là: grldr và menu.lst ( copy vào trực tiếp USB ) hình như sau:

12

Trang 13

Bước 4 : và sau đó là copy toàn bộ các file Trong file ISO Hiren's vào trực tiếp USB, copy xong thì ta có thể dùng USB cho công việc cứu hộ đcrồi đó

Cách 2 : Boot Trực Tiếp file ISO Hiren's của mình luôn

Làm tương tự như cách 1 cho tới bước 3 : Tiếp theo là làm như sau :

Nếu muốn boot bản Hiren's của mình , thì bạn nhớ đổi tên bên trong của File Hiren's Boot luôn nhen,

nghĩa là mở file iso của mình lên, và Rename lại sao cho giống tên với code boot, sau đó Save lại, ra ngoài đổi tên file tương tự, nghĩa là như sau :

Trang 14

14

Trang 16

sau đó dùng code sau để boot cho USB hoặc HDD nhé :

title Start Hiren's BootCD

find set-root ignore-floppies /Hiren.iso

Trang 17

find set-root /Hiren.iso

map mem /Hiren.iso (hd32)

restartshell.cmd và enter đợi chút sẽ có menu Chúc bạn thành công nhé

Cách Sử Dụng Mốt Số các Công Cụ Trong Hiren’s

A-Nhóm Hard Disk Tools

Phần 1:

Khái niệm, định dạng phân vùng, các loại phân vùng và nguyên tắc phân vùng.

1.1 Khái niệm Phân vùng (Partition)

Phân vùng (partition): là tập hợp các vùng ghi nhớ dữ liệu trên các cylinder gần nhau với dung lượng theo thiết đặt của người sử dụng để sử dụng cho các mục đích sử dụng khác nhau

Sự phân chia phân vùng giúp cho ổ đĩa cứng có thể định dạng các loại tập tin khác nhau để có thể cài đặt nhiều hệ điều hành đồng thời trên cùng một ổ đĩacứng

Trang 18

Ví dụ: trong một ổ đĩa cứng có thể thiết lập một phân vùng có định dạng FAT/FAT32 cho hệ điều hành Windows 9X/Me và một vài phân vùng NTFS cho hệđiều hành Windows NT/2000/XP/Vista/Win7 với lợi thế về bảo mật trong định dạng loại này (mặc dù các hệ điều hành này có thể sử dụng các định dạng cũhơn).

Phân chia phân vùng không phải là điều bắt buộc đối với các ổ đĩa cứng để

nó làm việc (một vài hãng sản xuất máy tính cá nhân nguyên chiếc chỉ thiết đặt một phân vùng duy nhất khi cài sẵn các hệ điều hành vào máy tính khi bán ra), chúng chỉ giúp cho người sử dụng có thể cài đặt đồng thời nhiều hệ điều hành trên cùng một máy tính hoặc giúp việc quản lý các nội dung, lưu trữ, phân loại dữ liệu được thuận tiện và tối ưu hơn, tránh sự phân mảnh của các tập tin

Những lời khuyên dưới đây giúp sử dụng ổ đĩa cứng một cách tối ưu hơn:

Phân vùng chứa hệ điều hành chính: thường nên thiết lập phân vùng chứa hệđiều hành tại các vùng chứa phía ngoài rìa của đĩa từ (outer zone) bởi vùng này có tốc độ đọc/ghi cao hơn, dẫn đến sự khởi động hệ điều hành và các phần mềm khởi động và làm việc được nhanh hơn Phân vùng này thường được gán tên là C

Phân vùng chứa hệ điều hành không nên chứa các dữ liệu quan trọng bởi chúng dễ bị virus tấn công (hơn các phân vùng khác), việc sửa chữa khắc phục sự cố nếu không thận trọng có thể làm mất toàn bộ dữ liệu tại phân vùng này

Phân vùng chứa dữ liệu thường xuyên truy cập hoặc thay đổi: những tập tin

đa phương tiện (multimedia) nếu thường xuyên được truy cập hoặc các dữ

18

Trang 19

liệu làm việc khác nên đặt tại phân vùng thứ hai ngay sau phân vùng chứa hệđiều hành Sau khi quy hoạch, nên thường xuyên thực thi tác vụ chống phân mảnh tập tin trên phân vùng này.

Phân vùng chứa dữ liệu ít truy cập hoặc ít bị sửa đổi: nên đặt riêng một phân vùng chứa các dữ liệu ít truy cập hoặc bị thay đổi như các bộ cài đặt phần mềm Phân vùng này nên đặt sau cùng, tương ứng với vị trí của nó ở gần khuvực tâm của đĩa (inner zone)

(Có nhiều phần mềm có thể sử dụng để quy hoạch các phân vùng đĩa cứng: fdisk trong DOS, Disk

1.2 Định dạng phân vùng

Lựa chọn định dạng các phân vùng là hành động tiếp sau khi quy hoạch phânvùng ổ đĩa cứng Tuỳ thuộc vào các hệ điều hành sử dụng mà cần lựa chọn các kiểu định dạng sử dụng trên ổ đĩa cứng Một số định dạng sử dụng trong các hệ điều hành họ Windows có thể là:

 FAT(File Allocation Table): chuẩn hỗ trợ DOS và các hệ điều hành họ Windows 9X/Me (và các hệ điều hành sau) Phân vùng FAT hỗ trợ độ dài tên 11 ký tự (8 ký tự tên và 3 ký tự mở rộng) trong DOS hoặc 255 ký tự trong các hệ điều hành 32 bit như Windows 9X/Me FAT có thể sử dụng 12 hoặc 16 bit, dung lượng tối đa một phân vùng FAT chỉ đến 2 GB dữ liệu

 FAT32(File Allocation Table, 32-bit): tương tự như FAT, nhưng nó được hỗ trợ bắt đầu từ hệ điều hành Windows 95 OSR2 và toàn bộ các hệ điều hành sau này Dung lượng tối đa của một phân vùng FAT32 có thể lêntới 2 TB (2.048 GB)

 NTFS(Windows New Tech File System): được hỗ trợ bắt đầu từ các

hệ điều hành họ NT/2000/XP/Vista/Win7 Một phân vùng NTFS có thể có dung lượng tối đa đến 16 Exabytes

Không chỉ có thế, các hệ điều hành họ Linux sử dụng các loại định dạng tập tin riêng

- Format: Format là sự định dạng các vùng ghi dữ liệu của ổ đĩa cứng Tuỳ theo từng yêu cầu mà có thể thực hiện sự định dạng này ở các thể loại cấp thấp hay sự định dạng thông thường

+ Format cấp thấp

Format cấp thấp (low-level format) là sự định dạng lại các track, sector, cylinder (bao gồm cả các ‘khu vực” đã trình bày trong phần sector) Format cấp thấp thường được các hãng sản xuất thực hiện lần đầu tiên trước khi xuất xưởng các ổ đĩa cứng Người sử dụng chỉ nên dùng các phần mềm của chính hãng sản xuất để format cấp thấp (cũng có các phần mềm của hãng khác nhưng có thể các phần mềm này không nhận biết đúng các thông số

Trang 20

của ổ đĩa cứng khi tiến hành định dạng lại).

Khi các ổ cứng đã làm việc nhiều năm liên tục hoặc có các khối hư hỏng xuất hiện nhiều, điều này có hai khả năng: sự lão hoá tổng thể hoặc sự rơ rão của các phần cơ khí bên trong ổ đĩa cứng Cả hai trường hợp này đều dẫn đến một sự không đáng tin cậy khi lưu trữ dữ liệu quan trọng trên nó, do đó việc định dạng cấp thấp có thể kéo dài thêm một chút thời gian làm việc của ổ đĩa cứng để lưu các dữ liệu không mấy quan trọng Format cấp thấp giúp cho sự đọc/ghi trên các track đang bị lệch lạc trở thành phù hợp hơn khi các track đó được định dạng lại (có thể hiểu đơn giản rằng nếu đầu đọc/ghi bắt đầu làm việc dịch về một biên phía nào đó của track thì sau khi format cấp thấp các đầu đọc/ghi sẽ làm việc tại tâm của các track mới)

Không nên lạm dụng format cấp thấp nếu như ổ đĩa cứng của bạn đang hoạt động bình thường bởi sự định dạng lại này có thể mang lại sự rủi ro: do sự thao tác sai của người dùng, các vấn đề xử lý trong bo mạch của ổ đĩa cứng Nếu như một ổ đĩa cứng xuất hiện một vài khối hư hỏng thì người sử dụng nên dùng các phần mềm che dấu nó bởi đó không chắc đã do sự hoạt động

rơ rão của phần cứng

+ Format thông thường

 Định dạng mức cao (high-level format) là các hình thức format thông thường mà đa phần người sử dụng đã từng thực hiện (chúng chỉ được gọi tên như vậy để phân biệt với format cấp thấp) bởi các lệnh sẵn có trong các

hệ điều hành (DOS hoặc Windows), hình thức format này có thể có hai

dạng:

 Format nhanh (quick): đơn thuần là xoá vị trí lưu trữ các ký tự đầu tiên

để hệ điều hành hoặc các phần mềm có thể ghi đè dữ liệu mới lên các dữ liệu cũ Nếu muốn format nhanh: sử dụng tham số “/q” với lệnh trong DOS hoặc chọn “quick format” trong hộp lựa chọn của lệnh ở hệ điều hành

Windows

 Format thông thường: xoá bỏ các dữ liệu cũ và đồng thời kiểm tra

phát hiện khối hư hỏng (bad block), đánh dấu chúng để chúng không còn được vô tình sử dụng đến trong các phiên làm việc sắp tới (nếu không có

sự đánh dấu này, hệ điều hành sẽ ghi dữ liệu vào khối hư hỏng mà nó

không báo lỗi - tuy nhiên khi đọc lại dữ liệu đã ghi đó mới là vấn đề nghiêm trọng).Đối với bộ nhớ Flash thì cũng không nên format nhiều dễ làm hỏng ổđĩa

+ Tham số khi format

 Ở dạng format cấp thấp: các thông số thiết đặt phần nhiều do phần mềm của hãng sản xuất xác nhận khi bạn nhập vào các thông số nhìn thấy được trên ổ đĩa cứng (Model, serial number ) nên các thông số này cần tuyệt đối chính xác nhằm tránh sự thất bại khi tiến hành

20

Trang 21

 Ở dạng format thông thường: nếu là hình thức format nhanh (quick) thì các thông số được giữ nguyên như lần format gần nhất, còn lại có một thông số mà người tiến hành format cần cân nhắc lựa chọn là kích thước đơn vị (nhỏ nhất) của định dạng là cluster trong Windows XP (mục

Allocation unit size trong hộp thoại lựa chọn format) Kích thước cluster có thể lựa chọn bắt đầu từ 512 byte bởi không thể nhỏ hơn kích thước chứa

dữ liệu của một sector (với kích thước một sector thông dụng nhất là 512 byte) Các kích thước còn lại có thể là: 1024, 2048, 4096 với quy định giới hạn của từng loại định dạng (FAT/FAT32 hay NTFS)

Sự lựa chọn quan trọng nhất là phân vùng cần định dạng sử dụng chủ yếu đểchứa các tập tin có kích thước như thế nào Để hiểu hơn về lựa chọn, xin xem một ví dụ sau: Nếu lưu một tập tin text chỉ có dung lượng 1 byte (bạn hãythử tạo một tập tin text và đánh 1 ký tự vào đó) thì trên ổ đĩa cứng sẽ phải dùng đến ít nhất 512 byte để chứa tập tin này với việc lựa chọn kích thước đơn vị là 512 byte, còn nếu lựa chọn cluster bằng 4096 byte thì kích thước lãng phí sẽ là 4096 - 1 = 4095 byte

Nếu như lựa chọn kích thước cluster có kích thước khá nhỏ thì các bảng FAThoặc các tập tin MFT (Master File Table) trong định dạng NTFS lại trở lên lớn hơn

Như vậy ta nhận thấy: nếu ổ đĩa cứng sử dụng cho các tập tin do các phần mềm văn phòng thường ngày (Winword, bảng tính excel ), nên chọn kích thước nhỏ: 1024 hoặc 2048 byte Nếu chứa các tập tin là dạng các bộ cài đặt phần mềm hoặc các tập tin video, nên chọn kích thước này lớn hơn Đặc biệt

ở các ổ cứng nhỏ dành cho thiết bị di động thì sự lựa chọn thường là 512 byte (đây cũng thường là lựa chọn khi format các loại thẻ nhớ) Windows có thể cho bạn biết một tập tin kích thước thực (size) của nó và kích thước chứa trên đĩa (size on disk) của nó bằng cách bấm chuột phải và chọn Properties Điều này giúp bạn có thể nhận ra sự lãng phí đã nêu Phần mềm Partition Magic của Symantec có thể so sánh việc lựa chọn kích thước các cluster trênmột phân vùng tồn tại dữ liệu

1.3 Các loại phân vùng, nguyên tắc phân vùng

- Có 5 loại phân vùng trong hệ thống máy X86: Primary; Extended; Logical; NTFS; Non-DOS

- Nguyên tắc:

 Đối với Primary: là phân vùng đầu tiên và thường là duy nhất trên đĩa cứng để cài đặt điều hành, chỉ có Windows NT và các phiên bản sau của Linux thì có thể khởi động trên phân vùng Extended Có tối đa 4 phân vùng Primary trên một ổ cứng hoặc 3 phân vùng Primary và 1 phân vùng

Extended

Trang 22

 Đối với Extended: chỉ tồn tại khi có ít nhất một phân vùng Primary Phân vùng này có thể chiếm một phần trống còn lại của đĩa hay chỉ chiếm một phần Phần còn lại có thể chứa phân vùng NTFS hay Non-DOS.

 Đối với Logical: trong phân vùng Extended phải có ít nhất 1 phân vùngLogical nếu bạn muốn DOS hay Windows truy cập đến đĩa cứng thông qua chữ cái đại diện Nếu có phân vùng Extended mà không có phân vùng Logical trong nó thì bất cứ hệ điều hành nào cũng có thể thay đổi phân vùng Extended thành phân vùng Non-DOS

 Đối với NTFS: phân vùng NTFS thường được các phiên bản Windows

sử dụng Hệ điều hành Dos và Windows 8x, Me không có khả năng truy cập đến phân vùng này

 Đối với Non-DOS: phân vùng Non-DOS là phân vùng không được DOS hoặc Windows hỗ trợ

Trang 23

- Để tạo 1 phân vùng mới, click vào menu Operations -> Create

Trang 24

- Đối với 1 ổ cứng mới thì việc đầu tiên là tạo 1 phân vùng chính để cài đặt

hệ điều hành Trong cửa sổ Create Partition chọn các thông số sau

Create as : Primary Partition

Partition Type : đây là định dạng phân vùng, bạn thích xài FAT thì chọn FAT

hoặc NTFS thì click chọn NTFS Ở đây mình chọn NTFS.

Label : thích tên gì thì bạn đặt tên đó cho phân vùng (kô đặt cũng kô sao).Size : đây là kích thước phân vùng bạn sẽ tạo (nếu là phân vùng cài HĐH thì nên cho kích thước khoảng 40GB = 40960MB)

- Sau đó nhấn OK để hoàn tất việc lựa chọn thông số.

24

Trang 25

- Phân vùng được tạo sẽ là vùng màu hồng.

- Để phân vùng đó có thể boot được thì ta phải tiến hành Active cho phân vùng vừa tạo

- Click chọn phân vùng, vào menu chọn Operations -> Advanced -> Set Active

Trang 26

- Nhấn OK để đồng ý.

- Phân vùng được set Active sẽ xuất hiện chữ Active tại cột Status

- Để các bước tạo nãy giờ có hiệu lực thì phải bấm nút Apply để chương

trình bắt đầu thực hiện thao tác tạo phân vùng và set Active cho phân vùng

đó

26

Trang 27

- Chương trình sẽ hỏi bạn có muốn thực hiện công việc nãy giờ đã làm kô ?

chọn Yes

- Sau khi tạo xong chương trình yêu cần bạn reset lại máy -> chọn OK để

reset máy

Trang 28

2 - Tạo các phân vùng phụ (Logical)

- Sau khi reset -> tiếp tục chọn Partition Magic Pro như bước đầu tiên.

- Sau khi đã vào chương trình, bạn click vào phân vùng chưa tạo có màu xám

-> chọn menu Operations -> Create

- Tại cửa sổ Create Partition thiết lập các thông số sau :

Create as : Logical Partition

28

Trang 29

Partition Type : định dạng nào tùy bạn (ở đây tôi chọn NTFS)

Size : kích thước phân vùng tính bằng MB nếu kô dự định chia ra nhiều ổ thì

có thể để nguyên số mặc định trong khung

Trang 30

-> sau khi đã hoàn tất xong xuôi, các bạn click nút Exit để thoát chương trình

và restart lại máy

30

Trang 31

Kết thúc việc tạo mới phân vùng và set active cho phân vùng cài HĐH Công việc tiếp theo là bạn cài cho máy 1 HĐH mà bạn thích.

Lưu ý : Đối với mỗi ổ cứng bạn chỉ được phép tạo tối đa 4 phân vùng chính (Primary) hoặc 3 phân vùng chính (Primary) và 1 phân vùng

Extend.

b) Xóa phân vùng (partition)

Khi xóa phân vùng, chương trình đòi hỏi bạn phải xóa phân vùng Logical trước rồi mới được xóa phân vùng Extended

- Xóa phân vùng Primary và Logical: bạn bấm phím phải chuột vào phân vùngPrimary hay Logical rồi chọn Delete trong menu ngữ cảnh (hay chọn phân vùng rồi mở menu Operations > chọn Delete) (hình dưới):

Trang 32

Chọn phân vùng để xóa

Khi hộp thoại Delete Partition xuất hiện, bạn gõ OK vào ô Type OK to confirm partition deletion để xác nhận xóa phân vùng này Sau đó, bấm nút OK (hình bên dưới):

- Xóa phân vùng Extended: sau khi xóa tất cả phân vùng Logical xong, bạn bấm phím phải chuột vào phân vùng Extended rồi chọn Delete trong menu ngữ cảnh

32

Trang 33

Chọn phân vùng Extended để xóa Khi hộp thoại Delete Partition xuất hiện, bạn bấm nút Yes để xác nhận (như hình bên dưới):

- Tiến hành xóa phân vùng: sau khi kết thúc việc xóa phân vùng, bạn bấm nútApply rồi bấm nút Yes trong hộp thoại Apply Changes để chương trình Tiến hành ghi các thay đổi lại ổ đĩa thật sự (theo hình bên dưới):

Bấm nút Apply và Yes để Tiến hành ghi lại các thay đổi của ổ đĩa

c) Phục hồi phân vùng: bạn có thể phục hồi phân vùng FAT, FAT32, NTFS, Linux.

Trang 34

Chú ý:

 Bạn chỉ phục hồi khi không gian của phân vùng bị xóa chưa được sử dụng

 Bạn chỉ có thể phục hồi lần lượt nếu có nhiều phân vùng bị xóa vì

chương trình chỉ hiển thị danh sách từng phân vùng mỗi lần chạy

 Bạn không thể phục hồi nếu phân vùng bị xóa có lỗi ở hệ thống file

 Bạn không thể phục hồi phân vùng Primary nếu ổ đĩa có đến 4 phân vùng primary

d) Thay đổi kích thước phân vùng: từ giao diện hiển thị các phân vùng (như hình bên dưới):

Ở đây chúng ta nhìn thấy có 3 phân vùng là Win (chứa HĐH) (3GB),

DATA(3GB) và GIAI TRI(2GB) Yêu cầu đặt ra là thay đổi dung lượng của ổ C: từ 3GB thành 2GB và tăng dung lượng của ổ D từ 3GB lên 4GB Chúng ta

sẽ thực hiện các bước như sau:

- Ổ C: giảm kích thước phân vùng từ 3GB thành 2GB thì ta Click phải chuột lên phân vùng WIN (C), chọn Resize/Move (hình bên dưới):

34

Trang 35

Xuất hiện cửa sổ thay đổi kích thước phân vùng (hình bên dưới):

Điền dung lượng mới cho phân vùng ở phần New Size (theo yêu cầu bạn điền 2000), mặc định phần dung lượng còn thừa sẽ đẩy về phía sau và tiếp tục Click OK

Đây là phân vùng sau khi thực hiện giảm kích thước ổ C (hình bên dưới):

Trang 36

- Ổ D: tăng dung lượng của từ 3GB lên 4GB

Từ hình trên các bạn sẽ thấy ở phía dưới phân vùng WIN (C) có dư ra 1 phânvùng chưa được thiết đặt là gần 1GB (phần dung lượng này thừa ra sau khi giảm dung lượng của ổ (C) và nó nằm phía trước ổ (D) (có thể quan sát trên

sơ đồ, khối màu hồng biểu thị các ổ đĩa đã tạo và khối màu xám là những phần dung lượng còn dư, chưa được tạo) Tiếp theo, Click phải chuột lên phân vùng DATA (D), chọn Resize/Move Cửa sổ thay đổi dung lượng cho phân vùng D (hình bên dưới):

36

Trang 37

Tại đây, bạn có thể: dùng chuột kéo phần biên khối màu hồng sang che lấp khối màu xám Thay đổi thông số ở phần Free Space Before về giá trị 0 và thay đổi thông số ở phần New Size thành 4000 (4GB) sau đó Click OK để chấp nhận cuối cùng Click Apply/Yes.

- Chú ý: khi thay đổi hoặc di chuyển phân vùng

 Không thể thu nhỏ phân vùng nếu trong phân vùng không còn không gian trống

 Không thể mở rộng phân vùng nếu không có không gian trống ở kề bên phân vùng

 Trong thời gianđiều chỉnh kích thước hay di chuyển phân vùng NTFS, nếu có trục trặc phân vùng này có thể bị hư hỏng

e) Cách ghép (sát nhập) hai phân vùng thành 1 phân vùng

Bạn có thể sát nhập hai phân vùng D và E lại thành một phân vùng D, toàn bộ

dữ liệu trong phân vùng D hay E sẽ được chuyển thành một thư mục trong phân vùng còn lại (tuy nhiên, bạn cũng nên sao lưu các dữ liệu cá nhân để đảm bảo an toàn cho dù có biến cố bất ngờ)

Cách làm cụ thể như sau:

- Bạn bấm phím phải chuột vào phân vùng E trên thanh Partition Map rồi chọnMerge trong menu ngữ cảnh (hình bên dưới):

Trang 38

- Bạn chọn phương cách xác nhập trong phần Merge Options của hộp thoại Merge Adjacent Partitions theo hình minh họa bên dưới:

Chọn tùy chọn 1, nếu muốn cho DATA 1 (ổ D) trở thành một thư mục của DATA 2 (ổ E) Chọn tùy chọn 2, nếu muốn cho DATA 2 trở thành một thư mục của DATA 1

+ Nghĩa là Partition bạn chọn sẽ được chuyển thành một thư mục nằm trên 1 Partition cạnh nó

+ Partitions cạnh Partition bạn chọn sẽ được chuyển thành 1 thư mục trên Partition mà bạn đã chọn

Ta gọi Partition bị chuyển thành thư mục là Partition khách; Partition còn lại làPartition chủ

Sau khi ghép, Partition mới sẽ có kích thước bằng tổng kích thước của 2 Partition con

Bạn đặt tên cho thư mục lưu trữ nội dung của phân vùng bị mất khi sát nhập trong phần Merge Folder rồi bấm OK Cuối cùng, bấm nút Apply để Partition Magic Tiến hành ghi các thay đổi lại ổ đĩa cứng

- Chú ý:

38

Trang 39

 Bạn chỉ có thể ghép 2 Partition nằm cạnh nhau (2 Partition nằm cạnh nhau trong bảng liệt kê).

 Giữa 2 phân vùng cần ghép (nhập) không được có phân vùng thứ 3

và bạn không thể ghép phân vùng FAT/FAT32 với phân vùng NTFS

 Quá trình ghép có thể sẽ được thực hiện trong thời gian dài nếu như

dữ liệu trong 2 Partition ghép và được ghép là lớn

f) Chuyển đổi kiểu File hệ thống của phân vùng (Partition)

Để chuyển đổi kiểu file hệ thống ta chọn 1 Partition trong bảng liệt kê, vào Menu Operatitions rồi chọn Convert hoặc Click chuột phải lên Partition trong bảng liệt kê rồi chọn Convert Một Menu sẽ xuất hiện (hình bên dưới):

Bạn có thể chọn một trong các kiểu chuyển đổi:

 Từ FAT sang FAT32, HPFS hoặc NTFS

 Từ FAT32 sang FAT

 Từ NTFS sang FAT hoặc FAT32

Ngoài ra bạn cũng có thể chuyển 1 Partition từ Logical thành Primary và ngược lại

Chú ý: sao lưu dữ liệu trước khi thực hiện quá trình chuyển đổi

g) Các thao tác nâng cao

Chọn 1 Partition trong bảng liệt kê, vào Menu Operations/Advanced hoặc Click chuột phải lên Partition rồi chọn Advanced như hình bên dưới:

Trang 40

- Bad Sector Retset: kiểm tra các sector được đánh dấu là “bad” trên đĩa cứng xem thử nó còn sử dụng được nữa hay không.

- Hide Partition: làm “ẩn” partition; partition sau khi làm ẩn thì hệ điều hành sẽ không còn nhận ra được nữa Để làm xuất hiện lại partition, bạn chọn lệnh Unhide partition (nếu bạn chọn Advanced trên 1 partition đã bị ẩn thì lệnh Hide partition sẽ được thay bằng lệnh Unhide partition)

Chú ý: nếu bạn có nhiều phân vùng primary thì chỉ có phân vùng khởi động

“hiện” còn lại các phân vùng khác sẽ tự động “ẩn”

- Resize Root: thay đổi số lượng file và thư mục con mà thư mục gốc có thể lưu trữ

- Set Active: làm cho partition “active” Tại một thời điểm chỉ có thể có 1 partition được active và hệ điều hành nào cài trên partition active sẽ được chọn khởi động lúc bật máy

- Resize Clusters: thay đổi kích thước của 1 clusters Clusters là một nhóm các sector Mỗi lần đọc/ghi đĩ cứng ta đều truy xuất từng clusters chứ không phải là từng sector; làm như thế sẽ tăng tốc độ truy xuất đĩa cứng Thay đổi kích thước clusters chính là thay đổi số sector trong một clusters Số sector trong 1 clusters càng lớn thì đĩa cứng truy xuất càng nhanh; nhưng cũng sẽ gây lãng phí dung lượng đĩa nhiều hơn

h) Các thao tác khác

- Kiểm tra lỗi: chọn 1 partition trong bảng liệt kê, hay chuột phải vào partition xem hình bên dưới:

40

Ngày đăng: 25/05/2014, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mũi tên để bắt đầu quá trình tìm kiếm. - Hướng dẫn sử dụng đĩa hiren boot
Hình m ũi tên để bắt đầu quá trình tìm kiếm (Trang 272)
Hình ảnh trên chính là nó. nếu Ram của bạn lỗi MemTest, điều đó đủ để bạn  nên tiến hành một sự thay thế - Hướng dẫn sử dụng đĩa hiren boot
nh ảnh trên chính là nó. nếu Ram của bạn lỗi MemTest, điều đó đủ để bạn nên tiến hành một sự thay thế (Trang 298)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w