1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Digital Right Management

39 833 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Digital Right Management
Tác giả Huỳnh Trọng Khiêm, Phạm Ngọc Khanh, Nguyễn Thành Danh, Nguyễn Văn Lợi, Võ Nguyễn Bảo Tịnh
Trường học Trường Đại Học XYZ
Chuyên ngành Quản Lý Quyền Sở Hữu Trí Tuệ
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Digital Right Management ra đời nhằm kiểm soát và bảo vệ bản quyền các phương tiện truyền thông điện tử gồm âm nhạc kỹ thuật số và phim ảnh, cũng như các dữ liệu khác được lưu trữ và chuyển gi

Trang 1

DIGITAL RIGHT MANAGEMENT

Trang 2

NỘI DUNG

 1 Giới Thiệu Digital Right Management

Trang 3

1 GIỚI THIỆU DRM

 Digital rights management (DRM) ra đời nhằm kiểm soát và bảo vệ bản quyền các phương tiện truyền thông điện tử gồm âm nhạc kỹ thuật số

và phim ảnh, cũng như các dữ liệu khác được lưu trữ và chuyển giao kỹ thuật số

 DRM giúp cho các nhà xuất bản các phương

tiện truyền thông chắn chắn rằng các nội dung

kỹ thuật số chỉ được sử dụng bởi những người

đã trả tiền cho nó

Trang 4

 Secure Socket Layer (SSL)

 Ngôn ngữ mô tả quyền

Trang 5

MÃ HÓA NỘI DUNG

 Mã hóa quy ước :

Trang 7

  Mã hoá bất đối xứng:

MÃ HÓA NỘI DUNG

Trang 8

 RSA :

MÃ HÓA NỘI DUNG

Trang 9

WATERMARKING AND

FINGERPRINTING

 Watermarking là gì:

• Đây là kỹ thuật trong lĩnh vực nhúng thông tin

trong ngành khoa học máy tính, mã hoá, xử lý tín hiệu và giao tiếp

hệ thống.Các nhà lập trình sử dụng

watermark như là một giải pháp cần thiết để đưa

thêm một giá trị vào vùng bảo vệ phía trên vùng mã

hoá và vùng xáo trộn (scrambling) để tạo thêm một

lớp bảo vệ.

Trang 10

WATERMARKING AND

FINGERPRINTING

 Watermarking có ba phần chính:

 • Dấu thuỷ ấn (watermark)

 • Trình mã hoá (encoder - sử dụng thuật toán nhúng)

 • Trình giải nén – so sánh (decoder &

comparator -sử dụng thuật toán thẩm tra

(verification), trích

 (extractor) hay dò (detector))

Trang 11

WATERMARKING AND

FINGERPRINTING

Trang 12

WATERMARKING AND

FINGERPRINTING

  Hệ thống fingerprinting cần thoả mãn một số yêu cầu:

 • Tính bền vững

 • Tính cô đọng

 • Tốc độ rút đặc trưng

Trang 13

HÀM BĂM - HASHING

  Hàm băm được ứng dụng để rút gọn thông tin ký trong

 chữ ký điện tử và bảo vệ và xác minh mật khẩu

  hai phương pháp hàm băm được sử dụng

rộng rãi

 :MD5 (message digest 5) và SHS (Secure Hash

 Standard)

Trang 14

CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ

  Một phương pháp chữ ký điện tử phải bao gồm 2 thành

 phần chính:

 • Thuật toán dùng để tạo ra chữ ký điện tử

 • Thuật toán tương ứng để xác nhận chữ ký điện tử

Trang 15

CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ

Trang 17

CHỨNG NHẬN ĐIỆN TỬ

Trang 18

Version Chỉ định phiên bản của chứng nhận X.509

SerialNum Số loạt phát hành được gán bởi CA Mỗi CA nên gán một

mã số loạt duy nhất cho mỗi giấy chứng nhận mà nó phát hành

SignatureAL Thuật toán chữ ký chỉ rõ thuật toán mả hóa được CA sử

dụng để ký giấy chứng nhận

IssuerName Tên tổ chức CA phát hành giấy chứng nhận

Validity Trường này bao gồm hai giá trị chỉ định khoảng thời gian mà

giấy chứng nhận có hiệu lực Được đo theo chuẩn thời gian quốc tế.

SubjectNam

e

Xác định đối tượng sở hữu giấy chứng nhận Một CA không thề phát hành 2 giấy chứng nhận có cùng một Subject Name

PublicKey Xác định thuật toán của khòa công cộng , và chứa khóa công

cộng được định dạng tùy vào kiểu của nó.

IssuerID Dùng để xác định hai tổ chức CA.

Trang 19

CHỨNG NHẬN ĐIỆN TỬ(tt)

Chứng nhận X.509 là chứng nhận khóa công cộng phổ biến nhất do hiệp hội viễn thông quốc tế ITU

(International Telecommunications Union) đã chỉ định chuẩn X.509 vào năm 1988 Phiên bản 1[1988], phiên bản 2[1993], phiên bản 3[1997]

Trang 20

SECURE SOCKET LAYER (SSL)

 Mục đích của SSL là cung cấp một giao thức uyển chuyển và dễ dùng cho các kết nối bảo mật client – server

 Ngày nay SSL là giao thức bảo mật được sử dụng rộng rãi nhất trên môi trường Internet

Trang 21

SECURE SOCKET LAYER (SSL)

Được thiết kế như một giao

thức riêng biệt nằm giữa lớp 4

và 5

SSL đơn giản chỉ là một giao

thức hoạt động riêng rẽ cung

Trang 22

NGÔN NGỮ MÔ TẢ BẢN QUYỀN

 Ngôn ngữ mô tả quyền (Rights Expression

Language-REL)

 Các ngôn ngữ mô tả quyền :

 Phổ biến hiện nay là ODRL (Open Digital Rights

Language)

 XrML (eXtensible rights Makup Language)

 MPEG (Moving Pictures Expert Group)

Trang 23

NGÔN NGỮ MÔ TẢ BẢN QUYỀN (tt)

 Một số yêu cầu của REL :

 REL phải đủ mạnh để mô hình hoá các mô hình kinh

doanh và các sản phẩm số

 Khả năng cho phép máy tính xử lý REL

 REL cần hỗ trợ giao tiếp giữa các vai trò, các hệ thống định danh chuẩn, các định nghĩa quyền sử dụng và các giới hạn, mô tả lợi nhuận và chi tiết thanh toán, thông tin bảo mật, các chi tiết kỹ thuật

xử lý cũng như luồng dữ liệu

Trang 24

NGÔN NGỮ MÔ TẢ BẢN QUYỀN (tt)

 Hai nhân tố cơ bản của REL :

 Khái niệm ngôn ngữ quyền (rights language concept)

 Từ điển dữ liệu quyền (Rights Data Dictionary viết tắt là RDD)

Trang 25

MÔ HÌNH DRM

 Hệ thống DRM là một môi trường đáng tin cậy cho việc đảm bảo các nội dung kỹ thuật số giữa những đối tác

 Các chức năng của hệ thống DRM bao gồm :

 Cung cấp nội dung

 Phân phối nội dung

 Trao đổi nội dung

 Phân phát và trình diễn

Trang 26

CUNG CẤP NỘI DUNG

 Định dạng nội dung phải phù hợp với một số dạng nhất định của DRM

 Có thể phân biệt được nội dung được cung cấp trực tiếp bởi người sở hữu hay bởi một hệ thống DRM đại diện người sở hữu

 Chức năng này còn kèm theo việc phân phối các

thông tin về nội dung

 Chức năng cung cấp thông tin được phân biệt như

một chức năng phụ

Trang 27

BẢO VỆ AN TOÀN NỘI DUNG

 Chức năng này liên quan đến việc tạo nội dung phù hợp cho hệ thống DRM

Trang 29

CHUẨN BỊ NỘI DUNG

 Nội dung được chuyển thành một dạng mã hóa và có thể truyền tải hay trao đổi được

 Kết quả của quy trình này là một định dạng được gọi

Trang 30

PHÂN PHỐI NỘI DUNG

 Một khi nội dung đã sẵn sàng để trao đổi, thì nó được phân phối cho khách hàng

 Chức năng này cũng bao gồm việc quảng cáo nội dung như là các kênh phân phối

Trang 31

ĐẶT HÀNG

 Cung cấp dịch vụ cho khách hàng mua bán trao đổi nội dung, chính xác hơn là mua bán quyền sử dụng cho các nội dung

 Kết quả của việc đặt hàng hay mua bán sản phẩm số

là một hợp đồng giữa nhà cung cấp và khách hàng

 Hợp đồng này phải theo một định dạng có thể trao đổi và chuẩn hoá, và lý tưởng là nó nên được viết theo một ngôn ngữ rõ ràng quyền chuẩn xác

Trang 33

CẤP PHÉP

 Một khi việc trả tiền được thông qua, khách hàng

được phép truy cập đến nội dung bằng thẻ bài

 Chức năng cấp phép sẽ truyền thẻ bài này cho khách hàng

Trang 34

TIÊU THỤ NỘI DUNG

 Chức năng này cung cấp một cơ chế truy cập và trình diễn nội dung được giữ trong các gói được bảo vệ

Trang 35

KHẢ NĂNG BỊ TẤN CÔNG CỦA

DRM

 Các cuộc tấn công của các cracker có thể chia làm hai loại:

 Tấn công trực tiếp vào khoá bảo vệ của DRM

 Tấn công trực tiếp vào phần cứng

Trang 36

TẤN CÔNG TRÊN CÁC HỆ THỐNG

AUDIO

 Phương pháp: “bắt lấy” dữ liệu âm thanh trên đường

đi của chúng từ phần cứng đến driver card âm thanh

Trang 37

 DRM bảo vệ, các file audio “tĩnh”, mà còn thích hợp

để bắt lấy các luồng dữ liệu như webradio

Trang 38

“quay phim” màn hình làm việc

 Hiệu quả và chất lượng của phương pháp này cũng không cao

Trang 39

Tài liệu tham khảo

 http://vi.wikipedia.org/wiki/X.509

 http://en.wikipedia.org/wiki/Digital_rights_management

Digital Rights Management: ACM CCS-9 Workshop, DRM

2002, Washington, DC, USA, November 18, 2002, Revised Papers (L ecture Notes in Computer Science)

 Digital Rights Management: Protecting and Monetizing Content (N

AB Executive Technology Briefings

Ngày đăng: 24/01/2013, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN