Cài đặt Microsoft Exchange Server – Phần 1Microsoft Exchange Server 2007 là phần mềm chạy trên máy chủ, cho phép các tổ chức và doanh nghiệp xây dựng hệ thống thư điện tử nhằm phục vụ nh
Trang 1Cài đặt Microsoft Exchange Server – Phần 1
Microsoft Exchange Server 2007 là phần mềm chạy trên máy chủ, cho phép các tổ chức và doanh nghiệp xây dựng hệ thống thư điện tử nhằm phục vụ nhu cầu trao đổi thông tin trong nội bộ đơn vị, đồng thời có thể giao tiếp với các hệ thống thư điện tử khác trên toàn cầu.
1/- Giới thiệu chung
Đối với những hệ thống mạng nhỏ, tổ chức hay doanh nghiệp có thể trang bị cho mình mộtExchange Server đóng vai trò trung tâm lưu trữ thông tin Exchange Server sẽ quản lý thư điện tử,lịch làm việc, các cuộc hẹn, địa chỉ liên hệ và các thông tin khác liên quan đến mỗi người dùngtrong đơn vị Đến lượt mình, người dùng có thể sử dụng Micorosoft Outlook, một trình duyệt, haycác trình gởi nhận thư điện tử khác để kết nối đến Exchange Server nhằm truy cập thư điện tử vàcác thông tin liên quan
Đối với những hệ thống mạng lớn, tổ chức hay doanh nghiệp có thể triển khai kết hợp nhiềunhóm Exchange Server, mỗi nhóm Exchange Server đảm nhận một vai trò riêng biệt Trong khinhóm này chịu trách nhiệm phòng chống virus và spam, nhóm kia đảm nhận vai trò phân phối thưđiện tử trong và ngoài tổ chức
So với các phiên bản trước, Exchange Server 2007 có nhiều điểm cải tiến đáng chú ý :
♦ Đơn giản hóa các thao tác quản trị Trong phiên bản Exchange Server 2007, Microsoft đã có
những bước tiến lớn, giúp quản lý hệ thống một cách dễ dàng Công cụ Exchange ManagementConsole được tổ chức lại một cách mới mẻ và đơn giản, tích hợp các công cụ dò tìm và khắc phục
sự cố; các trình cài đặt và cấu hình tự động (Wizard) đã được cải tiến theo hướng trực quan hơn vàcung cấp nhiều thông tin hơn cho người quản trị
Tuy nhiên, những cải tiến trên giao diện đồ họa cũng không thể đáp ứng tất cả các yêu cầu quảntrị hệ thống Vì vậy, Microsoft đã tích hợp Exchange Management Shell vào Exchange Server
2007 Với cải tiến này, bạn có thể xây dựng các kịch bản (script) nhằm tự động hóa các thao tácquản trị từ đơn giản đến phức tạp theo ý riêng của mình
♦ Nâng cao mức bảo mật Từ các thao tác quản trị hệ thống, đến việc kiểm soát nội dung thư
điện tử và cả với người dùng Để thực hiện một thao tác quản trị trên Exchange Server, người quảntrị phải được cấp quyền tương ứng Đối với việc kiểm soát nội dung thư, Exchange Server 2007 sửdụng Content Filter để ngăn chặn những thư không mong muốn Đồng thời, để ngăn chặn virus,spam, … Microsoft còn cung cấp thêm sản phẩm Forefront Security for Exchange Server
Đối với yêu cầu bảo mật phía người dùng, Microsoft đã tích hợp ISA Server 2006 với ExchangeServer 2007 Sự tích hợp này giúp nâng cao tính sẵn sàng của Exchange nhờ vào dịch vụ cân bằngtải (load balancing service), tăng cường bảo mật Exchange Server nội bộ bằng cách ẩn đi sự chuyểnđổi giữa tên truy cập bên trong (Internal Exchange Server Name) và tên truy cập bên ngoài
Trang 2(External URL) Đồng thời sử dụng kết nối SSL (Secure Sockets Layer) để mã hóa nội dung thưđiện tử được truyền giữa Exchange Server và người dùng.
♦ Mở rộng một số loại ứng dụng và thiết bị có thể truy cập đến Exchange Server Với sự cải
tiến không ngừng về công nghệ, Microsoft đang cố gắng nâng cao tối đa số lượng các loại ứng dụng
có thể tương thích với Exchange Server Tất cả các phiên bản Microsoft Outlook đều có thể truycập đến Exchange Server 2007 Trong đó, Outlook 2007 là phiên bản đã được cập nhật để tận dụngđược tối đa những cải tiến trên Exchange 2007
Bên cạnh ứng dụng Outlook được cài đặt trực tiếp trên các máy trạm, người dùng có thể sử dụngmột trình duyệt để truy cập Exchange Server ở bất kỳ nơi đâu với Outlook Web Access (OWA).Phiên bản mới của OWA có giao diện và các chức năng gần tương tự như ứng dụng Outlook, chophép người dùng dễ dàng sử dụng các loại ứng dụng khác nhau để truy cập đến Exchange Server.Ngoài ra ứng dụng trên các thiết bị di động (Mobile Clients) cũng có thể truy cập đến ExchangeServer nhờ vào công nghệ ActiveSync
♦ Hộp thư hợp nhất (Unified Messaging) Đây là tính năng hoàn toàn mới trong Exchange
Server, cho phép lưu trữ giọng nói (voice mail), fax và thư điệnt ử trong một hộp thư duy nhất.Người sử dụng có thể truy cập đến các loại dữ liệu này bằng cách sử dụng điện thoại hay máy tính.Exchange Server 2007 gồm hai phiên bản : Standard và Enterprise Trong đó phiên bản Standardthích hợp với các hệ thống mạng nhỏ với chỉ một máy chủ đóng vai trò quản lý hệ thống thư điện
tử Phiên bản này hỗ trợ tối đa 5 cơ sở dữ liệu Exchange, đồng thời hỗ trợ đầy đủ các hình thức truycập qua web, thiết bị di động và chức năng phục hồi sự cố máy chủ Các tổ chức hay doanh nghiệpvừa và nhỏ xem Standard là sự lựa chọn phù hợp với phạm vi của đơn vị mình
Mở rộng và cao cấp hơn, phiên bản Exchange Server 2007 Enterprise hỗ trợ lên đến 50 cơ sở dữliệu trên mỗi Exchange Server, cho phép triển khai nhiều Exchange Server trong một Cluster nhằmnâng cao tính sẵn sàng cho hệ thống thư điện tử Như vậy, có thể thấy rằng phiên bản Enterprisethích hợp với những hệ thống mạng lớn với rất nhiều hộp thư hay nhiều cơ sở dữ liệu lưu trữ thưđiện tử Phiên bản này cũng là sự lựa chọn phù hợp cho những tổ chức mong muốn triển khai mộtmôi trường Exchange ổn định và tin cậy
2/- Nguyên lý hoạt động của các hệ thống Mail Server
Khi nhận được một thư điện tử gởi từ người dùng nội bộ (hay người dùng ở xa), Mail Server(còn gọi là mail transfer agent – MTA) sẽ sử dụng giao thức SMTP để chuyển thư điện tử này đếncác Mail Server trung gian Tiến trình chuyển sẽ kết thúc khi thư điện tử đến được Mail Server cuốicùng Toàn bộ tiến trình được thể hiện trong hình bên dưới
Trang 3Mô hình hoạt động của các hệ thống Mail Server.
Các chương trình gởi/nhận thư điệnt ử như Microsoft Outlook, Thunderbird,… sẽ gởi nhận bằnggiao thức SMTP và nhận thư điện tử bằng một trong các giao thức POP3, IMAP hay HTTP
3/- Các giao thức gởi nhận thư điện tử
Nằm trong tầng ứng dụng (Application Layer) của bộ giao thức TCP/IP, các giao thức SMTP,POP3, IMAP và HTTP được sử dụng để gởi và nhận thư điện tử
3.1/- SMTP
SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) là giao thức được sử dụng để chuyển thư điện tử Bêncạnh các Mail Server, các chương trình gởi/nhận thư điện tử cũng sử dụng giao thức này SMTPhoạt động mặc định ở cổng 25 Ngày nay, có khá nhiều phần mềm sử dụng Mail Server hỗ trợ giaothức SMTP mở rộng (Extended Simple Mail Transfer Protocol – ESMTP) Giao thức này cho phépngười dùng gởi thư điện tử hỗ trợ các loại file đa phương tiện như hình ảnh, âm thanh và video
3.2/- POP3, IMAP và HTTP
POP3 (Post Office Protocol 3) là một trong những giao thức được sử dụng khá phổ biến để nhậnthư điện tử Được thiết kế theo mô hình client/server POP3 giúp người sử dụng download toàn bộthư điện tử của mình ở Mail Server về máy trạm Đồng thời giao thức này cũng sẽ xóa toàn bộ thưđiện tử trên Mail Server ngay sau khi người dùng download Giao thức POP3 hoạt động mặc định ởcổng 110
Một chọn lựa khác cho người dùng nhận thư điện tử là IMAP (Internet Message AccessProtocol) Khác với POP3, giao thức này cho phép người sử dụng vừa download thư điện tử về máytính, vừa để lại một bản sao tương ứng trên Mail Server Giao thức IMAP hoạt động mặc định ởcổng 143
Ngoài ra, người sử dụng còn có thể gởi/nhận thư điện tử qua giao diện web với giao thức HTTP(Hypertext Transfer Protocol), hoạt động mặc định ở cổng 80
4/- Các mô hình triển khai Exchange Server
Có khá nhiều mô hình triển khai Exchange Server trong các hệ thống mạng của các tổ chức vàdoanh nghiệp Ở đây, sẽ giới thiệu hai mô hình được sử dụng phổ biến nhất, đó là mô hình đơn giản
và mô hình phức tạp
Trang 4Mô hình triển khai Exchange đơn giản.
Đối với mô hình phức tạp, các vai trò của Exchange Server được triển khai trên những máy chủ
vật lý riêng biệt Trong mô hình dưới đây, các máy chủ vật lý lần lượt đảm nhận các vai trò :Mailbox, Hub Transport, Client Access và Unified Messaging
Đối với mô hình đơn giản, chúng ta triển khai kết hợp Domain Controller và Exchange Server
trên cùng một máy chủ vật lý Tất cả các vai trò của Exchange như : Mailbox, Hub Transport,Client Access và Unified Messaging đều được cài đặt và cấu hình tập trung trên một máy chủ.Ngoài ra, để tăng cường bảo mật cho hệ thống thư điện tử, chúng ta nên trang bị thêm ISA Server
và Edge Transport Server như hình bên dưới Mô hình này thích hợp với những tổ chức và doanhnghiệp với số lượng hộp thư không quá 200
Mô hình triển khai Exchange phức tạp
Mô hình này thích hợp với những tổ chức và doanh nghiệp với hàng trăm đến hàng ngàn hộpthư
5/- Cài đặt Exchange Server 2007
5.1./- Yêu cầu hệ thống
Trang 55.2./- Cài đặt Active Directory
Trước khi cài đặt Exchange Server 2007, bạn cần triển khai hạ tầng Active Directory trênWindows Server 2003 Để hoạt động được, Exchange cần có các dịch vụ Active Directory vàDomain Name System (DNS)
mạng và các thông số liên quan vào các mục tương ứng
Trang 6Thiết lập địa chỉ IP cho máy chủ Exchange Server.
Sau khi điền xong, bạn bấm OK để lưu lại các thiết lập vừa thực hiện và đóng cửa sổ Control
Panel
5.2.2/- Cài đặt Active Directory
Sau khi đã cập nhật hệ điều hành và thiết lập địa chỉ IP cho máy chủ, bạn thực hiện các bước sauđây để cài đặt Active Directory :
1/- Từ menu Start, chọn Programs/ Administrative Tools/ Configure Your Server Wizard.
2/- Trong màn hình Welcome to the Configure Your Server Wizard, bấm nút Next.
3/- Trong màn hình Preliminary Steps, bạn kiểm tra lại các điều kiện cần thiết để cấu hình máychủ như : cáp mạng, card mạng, thiết lập kết nối Internet, … Sau khi đã đảm bảo những yêu cầu
trên, bạn bấm nút Next để trình cài đặt dò tìm các kết nối mạng.
Trang 7Hoàn thành các điều kiện để cấu hình máy chủ.
4/- Trong màn hình Configuration Options, chọn Custom configuration và bấm nút Next.
5/- Trong màn hình Server Role, bạn kích chọn Domain Controller (Active Directory) và bấm nút Next.
6/- Trong màn hình Summary of Selections, bấm nút Next.
7/- Tiếp theo, trong màn hình Welcome to the Active Directory Installation Wizard, bấm nút
Next.
8/- Trong màn hình Operating System Compatibility, bạn xem qua các cảnh báo về những cảitiến bảo mật trên Windows Server 2003 sẽ ảnh hưởng đến các hệ điều hành phiên bản cũ như
Windows 95, Windows NT 4.0, … Sau đó, bấm nút Next.
Chọn Domain Controller (Active Directory)
Trang 8Cảnh báo về những cải tiến bảo mật.
9/- Trong màn hình Domain Controller Type, chọn Domain controller for a new domain và bấm nút Next.
Cài đặt Domain Controller cho một domain mới
Trang 115.2.3/- Cấu hình Active Directory hỗ trợ Exchange Server
Thay đổi tên site mặc định
Để đơn giản trong quản lý, chúng ta nên thay đổi tên của site mặc định Các bước thực hiện nhưsau :
Trang 121/- Trên máy chủ vừa cài đặt Domain Controller, bạn vào menu Start/ Programs/ Administrative Tools/ Active Directory Sutes and Services.
2/- Trong cửa sổ Active Directory Sites and Services, bạn bấm vào dấu cộng để mở rộng mục
Sites ở khung bên trái Tiếp theo, kích chuột phải vào mục Default-First-Site-Name, chọn Rename.
Đổi tên site mặc định
3/- Điền tên mới cho site mặc định này, chẳng hạn Site1 Sau khi điền xong, bạn bấm phím
Enter.
Tạo site thứ hai
Tiếp theo, chúng ta thực hiện các bước sau đây để tạo site thứ hai :
1/- Trong cửa sổ Active Directory Sites and Services, bạn kích chuột phải lên mục Sites ở khung bên trái, chọn New/ Site.
Tạo site mới
2/- Trong hộp thoại New Object-Site, bạn điền tên site mới vào mục Name, chẳng hạn Site2.
Đồng thời, bạn kích chọn dòng DEFAULTIPSITELINK ở khung bên dưới và bấm nút OK.
Trang 13Điền tên site mới.
3/- Khi hộp cảnh báo Active Directory xuất hiện, bạn xem lại các thông tin gợi ý nhằm hoàn
thành việc cấu hình site mới Sau khi xem xong, bạn bấm OK.
Kết hợp các site với subnet tương ứng
Sau khi hoàn thành việc tạo các site, bạn cần kết hợp lần lượt các site với các subnet tương ứng.Các bước thực hiện như sau :
1/- Trong cửa sổ Active Directory Sites and Services, bạn kích chuột phải lên mục Subnets ở khung bên trái, chọn New subnet.
Tạo subnet thứ nhất
2/- Điền địa chỉ mạng và subnet mask tương ứng vào các mục Address và Mask, chẳng hạn
192.168.1.0 và 255.255.255.0 Tiếp theo, bạn chọn site tương ứng với subnet này, chẳng hạn Site1.
Sau khi chọn xong, bạn bấm nút OK.
Trang 14Điền thông tin cho subnet thứ nhất.
3/- Tương tự như trên, bạn tiến hành tạo ra subnet tương ứng với Site2 với thông tin như hình
bên dưới
Điền thông tin cho subnet thứ hai
Cấu hình Global Catalog Server
Trang 15Theo mặc định, Domain Controller cài đặt đầu tiên trong hệ thống mạng sẽ tự động được cấuhình như một Global Catalog Server Còn với các Domain Controller khác, bạn phải cấu hình bằngtay Các bước thực hiện như sau :
1/- Trong cửa sổ Active Directory Sites and Services, bạn mở rộng site chứa Domain Controller
cần cấu hình, chọn mục Servers và chọn tên máy chủ tương ứng, trong trường hợp này là SERVER.
2/- Kích chuột phải lên mục NTDS Settings, chọn Properties.
3/- Trong hộp thoại NTDS Settings Properties, ở tab General, bạn đánh dấu chọn Global Catalog và bấm nút OK.
Mở hộp thoại cấu hình Global Catalog Server
Cấu hình một Global Catalog Server
5.3/- Chuẩn bị trước khi cài đặt Exchange Server
5.3.1/- Mở rộng lược đồ Active Directory
Trang 16Để mở rộng lược đồ Active Directory (Active Directory Schema), bạn đưa đĩa CD hoặc DVD
chứa nguồn cài đặt Exchange Server 2007 vào ổ đĩa CD/DVD Tiếp theo, từ menu Start, chọn Run,
gõ cmd để mở cửa sổ dòng lệnh Đến đây, ab5n gõ lệnh :
[Ổ đĩa CD/DVD]:\setup /prepareAD
Thực hiện lệnh mở rộng lược đồ Active Directory
5.3.2/- Nâng cấp Domain Functional Level
Trước khi cài đặt Exchange Server 2007, bạn cần nâng cấp Domain Functional Level lênWindows Server 2003 Các bước thực hiện như sau :
1/- Bạn cần kiểm tra để đảm bảo rằng tất cả Domain Controller trong hệ thống mạng đã được cậpnhật lên mức Windows 2000 Server hoặc Windows Server 2003
2/- Tại Domain Controller đầu tiên, bạn vào menu Start/ Programs Administrative Tools/ Active Directory Domains and Trusts.
3/- Trong cửa sổ Active Directory Domains and Trusts, bạn kích chuột phải vào tên domain,
chọn Raise Domain Functional Level.
Nâng cấp Domain Functional Level
4/- Trong hộp thoại Raise Domain Functional Level, bạn chọn Windows Server 2003 và bấm nút
Raise.
Trang 17Chọn mức Windows Server 2003.
5/- Khi hai hộp cảnh báo Raise Domain Functional Level xuất hiện, bạn bấm nút OK hai lần.
Đến đây, bạn đã hoàn thành việc nâng cấp và đồng bộ Domain Functional Level đến tất cả cácDomain Controller trong mạng
5.3.3/- Cài đặt NET Framework 2.0
Để cài đặt NET Framework 2.0, bạn thực hiện các bước sau :
1/- Đưa đĩa CD hoặc DVD chứa nguồn cài đặt Exchange Server 2007 vào ổ đĩa CD/DVD
2/- Ngay sau đó, màn hình hướng dẫn cài đặt Exchange Server 2007 sẽ tự động xuất hiện Nếu
chương trình autorun không tự động chạy, bạn nhấp đôi chuột lên file setup.exe.
3/- Trong màn hình này, bạn kích liên kết Step 1: Install NET Framework 2.0.
Màn hình hướng dẫn cài đặt Exchange Server 2007
4/- Trong màn hình Welcome to Setup Microsoft Net Framework 2.0, bạn chọn I have read and ACCEPT the terms of the License Agreement và bấm nút Install.
5/- Ngay sau đó, tiến trình cài đặt NET Framework 2.0 vào hệ thống sẽ diễn ra Khi màn hình
Setup Complete xuất hiện, bạn bấm nút Exit để hoàn thành.
Trang 18Đồng ý với bản quyền sử dụng NET Framwork 2.0.
Hoàn thành việc cài đặt NET Framework 2.0
5.3.4/- Cài đặt Microsoft Management Console 3.0
Để cài đặt Microsoft Management Console 3.0, bạn thực hiện các bước như sau :
1/- Đưa đĩa CD hoặc DVD chứa nguồn cài đặt Exchange Server 2007 vào ổ đĩa CD/DVD
2/- Ngay sau đó, màn hình hướng dẫn cài đặt Exchange Server 2007 sẽ tự động xuất hiện Nếu
chương trình autorun không tự động chạy, bạn nhấp đôi chuột lên file setup.exe.
3/- Trong màn hình này, bạn kích liên kết <="" Console="" Management="" Microsoft=""Install="">
Trang 194/- Trong màn hình Software Update Installation Wizard, bấm nút Next.
5/- Trong màn hình License Agreement, bạn chọn I Agree để đồng ý với bản quyền sử dụng MMC và bấm nút Next.
6/- Ngay sau đó, tiến trình cài đặt MMC vào hệ thống sẽ diễn ra Khi màn hình Completing xuất
hiện, bạn bấm nút Finish để hoàn thành.
5.3.5/- Cài đặt Microsoft Windows PowerShell
Để cài đặt Microsoft Windows PowerShell, bạn thực hiện các bước như sau :
1/- Đưa đĩa CD hoặc DVD chứa nguồn cài đặt Exchange Server 2007 vào đĩa CD/DVD
2/- Ngay sau đó, màn hình hướng dẫn cài đặt Exchange Server 2007 sẽ tự động xuất hiện Nếu
chương trình Autorun không tự động chạy, bạn nhấp đôi chuột lên file setup.exe.
3/- Trong màn hình này, bạn kích liên kết Step 3: Install Microsoft Windows PowerShell (MWP).
4/- Trong màn hình Software Update Installation Wizard, bấm nút Next.
Cài đặt MWP vào hệ thống
5/- Trong màn hình License Agreement, bạn chọn I Agree để đồng ý với bản quyền sử dụng MWP và bấm nút Next.
Trang 20Đồng ý với bản quyền sử dụng MWP.
6/- Ngay sau đó, tiến trình cài đặt MWP vào hệ thống sẽ diễn ra Khi màn hình Completing xuất
hiện, bạn bấm nút Finish để hoàn thành.
Hoàn thành việc cài đặt MWP vào hệ thống
5.3.6/- Cài đặt Internet Information Services (IIS) 6.0
Để cài đặt dịch vụ IIS, bạn thực hiện các bước sau :
1/- Trên máy chủ Exchange Server, bạn vào menu Start/ Settings/ Control Panel.
2/- Trong cửa sổ Control Panel, bạn chọn Add or Remove Programs.
3/- Trong cửa sổ Add or Remove Programs, bạn chọn Add/Remove Windows Components.
4/- Trong màn hình Windows Components, bạn kích chuột lên dòng Application Server và bấm nút Details.
Trang 21Kích chuột lên dòng Application Server.
5/- Trong hộp thoại Application Server, bạn đánh dấu chọn mục Internet Information Services (IIS) Tiếp đến, bạn rê chuột đến dòng Internet Information Services (IIS) và bấm nút Details.
Chọn các thành phần con của Application Server
6/- Trong hộp thoại Internet Information Services (IIS), bạn đánh dấu chọn các mục Internet
Information Services Manager, Common Files, World Wide Web Service và bấm nút OK.
Trang 22Chọn các thành phần con của IIS.
7/- trong hộp thoại Windows Components, bấm nút Next.
8/- Khi màn hình Completing the Windows Components Wizard, bạn bấm nút Finish để hoàn
thành việc cài đặt dịch vụ IIS
5.4/- Cài đặt Exchange Server
Sau khi hoàn thành các thao tác chuẩn bị, bạn tiến hành cài đặt Exchange Server theo các bướcnhư sau :
1/- Đưa đĩa CD hoặc DVD chứa nguồn cài đặt Exchange Server 2007 vào đĩa CD/DVD
2/- Ngay sau đó, màn hình hướng dẫn cài đặt Exchange Server 2007 sẽ tự động xuất hiện Nếu
chương trình autorun không tự động chạy, bạn nhấp đôi chuột lên file setup.exe.
3/- Trong màn hình này, bạn kích liên kết Step 4: Install Microsoft Exchange Server 2007 SP1.
Cài đặt Exchange Server 2007
4/- Trong màn hình Introduction của trình cài đặt Microsoft Exchange Server Installation
Wizard, bạn xem qua thông tin giới thiệu về Exchange Server 2007 và bấm nút Next.
Trang 235/- Trong màn hình License Agreement, bạn chọn I accept the terms in the license agreement
và bấm nút Next.
6/- Trong màn hình Error Reporting, bạn chọn Yes để hệ thống tự động gởi các thông báo lỗi về cho nàh sản xuất Sau khi chọn xong, bấm nút Next.
Giới thiệu về Exchange Server 2007
Đồng ý với bản quyền sử dụng Exchange Server 2007
7/- Trong màn hình Installation Type, bạn chọn Typical Exchange Server Installation để cài tất cả các vai trò của Exchange Server lên một máy chủ Tùy chọn Custom cho phép bạn lựa chọn các vai trò sẽ cài đặt lên các máy chủ khác nhau Sau khi chọn xong, bấm nút Next.
Trang 24Tự động gởi các thông báo lỗi cho nhà sản xuất.
Chọn kiểu cài đặt Typical
8/- Trong màn hình Exchange Organization, bạn điền tên tương ứng với tổ chức hay doanh
nghiệp, chẳng hạn Thuvien-it.net Sau khi điền xong, bấm nút Next.
Trang 25Điền tên của tổ chức hay doanh nghiệp.
Trang 29Quản trị hệ thống Exchange Server – Phần 1
Sau khi hoàn thành các thao tác cài đặt Exchange Server 2007 hoặc nâng cấp từ các hệ thống Exchange Server đã có trước đó, bước tiếp theo, chúng ta sẽ tiến hành các thao tác quản lý hộp thư của người sử dụng, quản lý mailing list, storage group và cơ sở dữ liệu thư điện tử.
1/- Giới thiệu chung
Một trong những chức năng chính trong quá trình triển khai Exchange Server là tạo và quản lýcác hộp thư của người sử dụng Trong phần này, chúng ta sẽ thực hiện các thao tác tạo và cấu hìnhhộp thư, thiết lập kích thước tối đa cho mổi lần gởi hay nhận, giới hạn kích thước tối đa cho hộpthư Trong phần cuối, chúng ta sẽ thực hiện thao tác xóa hộp thư của người dùng
2/- Quản lý các hộp thư của người sử dụng
2.1/- Tạo hộp thư mới
Để tạo một hộp thư, bạn thực hiện các bước sau :
1/- Từ menu Start của máy chủ Exchange Server 2007, bạn mở cửa sổ Exchange Management
Console
2/- Trong khung bên trái của cửa sổ này, bạn mở rộng mục Recipient Configuration và chọn Mailbox.
3/- Trong khung bên phải, bạn kích liên kết New Mailbox.
Tạo hộp thư mới
4/- Trong màn hình Introduction, bạn chọn loại hộp thư thích hợp Ở đây, chúng ta chọn User
Trang 30Mailbox để tạo hộp thư người dùng Sau khi chọn xong, bấm nút Next.
Chọn loại hộp thư thích hợp
5/- Trong màn hình User Type, bạn chọn New User để tạo một người dùng mới kết hợp với hộp thư đang tạo Nếu đã tạo người dùng trước đó, bạn chọn Existing users, để gán hộp thư mới cho người dùng này Sau khi chọn xong, bấm nút Next.
Tạo người dùng mới ứng với hộp thư
6/- Trong màn hình User Information, bạn điền họ và tên vào các mục First name, Last name,
Name Đặc biệt bạn cần chú ý ở hai mục User logon name và Password Đây chính là tài khoản để
người dùng có thể đăng nhập và thao tác với hộp thư của mình Lưu ý rằng user logon name khôngnên chứa ký tự trắng, đồng thời password nên có độ dài tối thiểu 8 ký tự và là tổ hợp của 3 trong 4loại, bao gồm : chữ thường, chữ hoa, số và ký tự đặc biệt Ngoài ra, nếu muốn yêu cầu người dùng
Trang 31phải thay đổi mật khẩu trong lần đăng nhập đầu tiên, bạn đánh dấu chọn mục User must change password at next logon Sau khi điền xong, bấm nút Next.
7/- Trong màn hình Mailbox Settings, bạn điền bí danh tương ứng với người dùng vào mục
Alias Đồng thời, ở mục Mailbox database, bạn bấm nút Browse và trỏ đến cơ sở dữ liệu tương ứng Sau khi điền xong, bấm nút Next.
Điền thông tin của người dùng mới
Điền bí danh và chọn cơ sở dữ liệu lưu trữ hộp thư
8/- Trong màn hình New Mailbox, bạn xem lại các thiết lập vừa thực hiện và bấm nút Next.
Trang 32Thông tin tóm tắt về các thiết lập đã thực hiện.
9/- Trong màn hình Completion, bạn bấm nút Finish để hoàn thành việc tạo hộp thư mới.
Hoàn thành việc tạo hộp thư mới
2.2/- Cấu hình hộp thư
Sau khi hoàn thành việc tạo hộp thư, chúng ta cần thực hiện một số thao tác cấu hình cần thiết.Trước tiên là thao tác kích hoạt/hủy kích hoạt các đặc điểm dành cho người dùng truy cập như :OWA (Outlook Web Access), Exchange ActiveSyn, Unified Messaging, MAPI, IMAP4 và POP3
Để thực hiện, trong cửa sổ Exchange Management Console, ở khung chính giữa, bạn kích chọn hộp
thư vừa tạo Đồng thời, ở khung bên phải, bạn kích liên kết Properties tương ứng.
Trang 33Mở cửa sổ Properties của hộp thư.
Trong hộp thoại Properties, bạn chọn tab Mailbox Features Tiếp theo, bạn có thể hủy kích hoạt
các đặc điểm bất kỳ đang ở trạng thái kích hoạt, chẳng hạn Outlook Web Access, bằng cách chọn
đặc điểm đó và bấm nút Disable.
Ngược lại, bạn cũng có thể kích hoạt các đặc điểm đang ở trạng thái không được kích hoạt,
chẳng hạn IMAP4, bằng cách chọn đặc điểm đó và bấm nút Enable.
Ngoài ra, bạn cũng có thể thay đổi thông tin về hộp thư trên các tab General, Email Addresses,User Information, …
Sau khi hoàn thành, bạn bấm nút OK.
Hủy kích hoạt đặc điểm OWA