1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dich Vu Mail Server.pdf

22 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dịch Vụ Mail Server
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Quản Trị Mạng Linux
Thể loại Thực hành
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bm18c vietbc btth CANDIIDATE REL 1 pdf bm18c vietbc btth CANDIIDATE REL 1 docx THƯC HÀNH 9 DỊCH VỤ MAIL SERVER  Mục tiêu bài Mục tiêu thực hiện xong chương này, sinh viên có thể * Kiến thức – Trình b[.]

Trang 1

THƯC HÀNH: 9 DỊCH VỤ MAIL SERVER

– Cài đặt và cấu hình 3 loại dịch vụ mail trên một máy server linux

– Kiểm thử được việc gửi nhận mail trong hệ thống mạng

* Thái độ:

– Cẩn thận, chính xác trong việc cấu hình, sử dụng và bảo trì hệ thống mail

Bài 11.1: Cấu hình dịch vụ sendmail - dovecot

 Mục tiêu bài thực hành: sau khi hoàn tất bài này, người học có thể:

 Trình bày được quy trình cài đặt và cấu hình mail dạng POP3, SMTP (sendmail)

 Giải thích được ý nghĩa của các thông số trong file cấu hình mail

 Cài đặt được các gói phần mềm hỗ trợ và dịch vụ Sendmail, dovecot

 Cấu hình từng bước Sendmail, dovecot

 Xác định đúng vai trò và mục đích dịch vụ mail để cấu hình chính xác dịch vụ

 Chuẩn bị

 Vật tư: không

 Thiết bị:

o 2 máy vi tính có cài đặt hệ điều hành linux (có card mạng)

o 2 máy tính chạy windows (ubuntu)

o 1 Switch làm thiết bị tập trung nối các máy

o Dây cable mạng nối các máy (cable thẳng)

 Tài liệu hướng dẫn: Tài liệu học tập môn Quản Trị mạng Linux (trang hi jk)

 Nội dung thực hành

 Yêu cầu thực hiện bài thực hành:

o Cho sơ đồ và ip

Trang 2

Centos01 DNS, DHCP SSH, FTP, WEB ABC.COM

o Mở máy 1 kiểm tra card mạng

o Thực hiện đánh ip bằng lệnh setup cho máy chủ DNS như sơ đồ

o Cấu hình IP cho các máy Client có DNS hướng về máy chủ DNS

o Cài đặt phần mềm DNS và các phần mềm liên quan

o Cấu hình dịch vụ dns phân giải tên miền máy chủ chạy mail

o Cài đặt và cấu hình dịch vụ mail: Sendmail – Dovecot với các user m1, m2, m3

o Kiểm thử lại kết quả trên máy client bằng mail client (Outlook trên Windows hay mail trên centos)

 Quy trình thực hiện:

o Mở terminal, xem dấu nhắc hiện tại

o Tiến hành thiết lập ip cho máy chủ mail và các máy client

o Cấu hình DNS cho hệ thống (chọn máy chạy DNS), dns phải có dòng mx là mail hoặc alias mail (hoặc 1 tên đại diện) chỉ về địa chỉ dịch vụ mail

o Lắp đĩa DVD Centos và cài phần mềm mail chính cùng các phần mềm liên quan

o Sửa file cấu hình dịch vụ sendmail

o Dùng trình soạn thảo sửa từng file

Trang 3

B1 Chuẩn bị hệ thống: đánh Ip cho các máy

Máy Centos01:

o Địa chỉ IP

o DNS: chỉ cần pre-DNS

Máy Centos02: Tương tự máy 1

– Địa chỉ cuối cùng (hostID) là 2 (192.168.100.2)

#rpm –ivh bind-utils-9 <tab>

#rpm –ivh bind-chroot-9 <tab>

Trang 4

B3 Cấu hình DNS có record alias mail và mail exchange MX

– Cấu hình DNS: xem bài cấu hình DNS (xem)

– Kiểm thử phân giải bằng nslookup

o Sửa tập tin sendmail.cf

Vào thư mục sendmail:

#cd /etc/mail

Cấu hình sendmail:

#gedit sendmail.cf

Tìm đến dòng 89 thêm abc.com vào sau Cwlocalhost

Cấu hình port listen cho phép client kết nối mailserver, ta thêm dấu # vào trước số 0 rồi lưu lại (dòng 265)

o Chấp nhận cơ chế gửi nhận thư cục bộ: Sửa tập tin access

#gedit access

Thêm dòng www.abc.com và 192.168.100.1

+Sau khi xong ta dùng lệnh

#makemap hash access.db<access (để input dữ liệu ta đưa vàofile access.db)

Trang 5

+Khi hoàn tất xong dùng lệnh

#service sendmail restart (khởi động lại dịch vụ sendmail)

– Hay chạy dịch vụ bằng lệnh

/etc/init.d/sendmail start

Kiểm tra xem sendmail đã chạy chưa bằng lệnh

netstat -an | grep :25 | grep tcp

protocols = imap imaps pop3 pop3s

Từ dòng 30 đến dòng 38, xóa dấu # đầu dòng (trừ các dòng có dấu không bỏ)

Trang 6

Lưu file, khởi động dịch vụ dovecot

#service dovecot restart

B5 Cấu hình mail client Outlook Express

– Khởi động Outlook Express: khai báo tên đại diện cho tài khoản

– Khai báo tài khoản mail

Trang 7

– Chọn phương thức chuyển mail (POP3: sendmail hay IMAP: postfix) Chọn POP3

– Nhập password:

Trang 8

– Bấm Finish để kết thúc, màn hình sẽ hiện ra như sau

B6 Kiểm thử

– Gửi mail từ máy XP1 qua máy XP2 và thực hiện phản hồi

HẾT BÀI

Bài 11.2: Cấu hình dịch vụ mail Postfix - Dovecot

 Mục tiêu bài thực hành: sau khi hoàn tất bài này, người học có thể:

 Trình bày được quy trình cài đặt và cấu hình mail dạng POP3, IMAP (Postfix)

 Giải thích được ý nghĩa của các thông số trong file cấu hình mail IMAP

 Cài đặt được các gói phần mềm hỗ trợ và dịch vụ Postfix, dovecot

 Cấu hình từng bước Postfix, dovecot

 Xác định đúng vai trò và mục đích dịch vụ mail để cấu hình chính xác dịch vụ

 Chuẩn bị

 Vật tư: không

 Thiết bị:

o 2 máy vi tính có cài đặt hệ điều hành linux (có card mạng)

o 2 máy tính chạy windows (ubuntu)

o 1 Switch làm thiết bị tập trung nối các máy

o Dây cable mạng nối các máy (cable thẳng)

 Tài liệu hướng dẫn: Tài liệu học tập môn Quản Trị mạng Linux (trang hi jk)

Trang 9

 Nội dung thực hành

 Yêu cầu thực hiện bài thực hành:

o Cho sơ đồ và ip

Centos01 DNS, DHCP SSH, FTP, WEB ABC.COM

o Mở máy 1 kiểm tra card mạng

o Thực hiện đánh ip bằng lệnh setup cho máy chủ DNS như sơ đồ

o Cấu hình IP cho các máy Client có DNS hướng về máy chủ DNS

o Cài đặt phần mềm DNS và các phần mềm liên quan

o Cấu hình dịch vụ dns phân giải tên miền máy chủ chạy mail

o Cài đặt và cấu hình dịch vụ mail: Postfix – Dovecot với các user w01, w02, w03

o Kiểm thử lại kết quả trên máy client bằng mail client (Outlook trên Windows hay mail trên centos)

 Quy trình thực hiện:

o Mở terminal, xem dấu nhắc hiện tại

o Tiến hành thiết lập ip cho máy chủ mail và các máy client

o Cấu hình DNS cho hệ thống (chọn máy chạy DNS), dns phải có dòng mx là mail hoặc alias mail (hoặc 1 tên đại diện) chỉ về địa chỉ dịch vụ mail

o Lắp đĩa DVD Centos và cài phần mềm mail chính cùng các phần mềm liên quan

o Sửa file cấu hình dịch vụ Postfix

o Dùng trình soạn thảo sửa từng file

 named.conf

 database thuận

 database nghịch

Trang 10

Máy Centos02: Tương tự máy 1

– Địa chỉ cuối cùng (hostID) là 2 (192.168.100.2)

Trang 11

#rpm –ivh bind-chroot-9 <tab>

B3 Cấu hình DNS có record alias mail và mail exchange MX

– Cấu hình DNS: xem bài cấu hình DNS (xem)

– Kiểm thử phân giải bằng nslookup

o 192.168.100.1

o mail.abc.com

B4 Cấu hình mail

– Ngừng dịch vụ sendmail đang chạy service sendmail stop(dịch vụ này đi theo

khi cài đặt linux) và tắt vĩnh viễn sau mỗi lần khởi động máy là (dùng

chkconfig sendmail off)

– Chọn lại MTA (dịch vụ chuyển mail: sendmail đang chạy): chọn số 2 (dòng có

chữ postfix ở cuối, gõ vào số đầu dòng, Enter)

Trang 12

Cấu hình server postfix:

myhostname = mail.abc.com #dòng 69 bỏ dấu thăng

data_directory=/usr/lib/postfix #(thêm vào dòng 78)

#Server sẽ lắng nghe trên địa chỉ nào để nhận mail về

#Server phục vụ mail cho các domain nào

mydestination = $mydomain, $myhostname, localhost.$mydomain,

#inet_interfaces = localhost # dòng 110 - khoá dòng này

mynetworks = 192.168.100.0/24, 127.0.0.0/8 #dòng 255-sửa lại

#service postfix start

#chkconfig postfix on

Tạo hai user để test gửi nhận mail: w01, w02 (dùng chung password là 123abc)

Kiểm tra xem dịch vụ có chạy chưa:

#netstat -an | grep :25

Thấy một dòng kết quả, cổng 25 đang chạy, hiển thị 0.0.0.0:25

Trang 13

– Cấu hình POP3/IMAP server Dovecot cho phép người dùng nhận mail từ server

o Ta tiến hành cài đặt gói dovecot và các thành phần liên quan

o File cấu hình chính là gedit /etc/dovecot.conf Ta tiến hành sửa nội dung sau:

protocols = imap imaps pop3 pop3s

o Chú ý: dòng này có sẵn, nếu có bị dấu # đầu dòng thì xóa dấu #

B6 Kiểm thử

Các bước kết nối với mail server bằng Outlook Express Máy windows phải hiểu được tên miền của máy chủ mail, không dùng địa chỉ IP

– Khởi động Outlook Express: khai báo tên đại diện cho tài khoản

– Khai báo tài khoản mail

Trang 14

– Chọn phương thức chuyển mail (POP3: sendmail hay IMAP: postfix)

Trang 15

– Từ tài khoản w01@abc.com Tiến hành soạn mail gửi cho tài khoản

w02@abc.com như sau

o Bấm vào nút Create Mail

o Trong màn hình New Message:

 Cho vào địa chỉ người nhận: w02@abc.com

 Cho vào Subject

 Cho vào nội dung

Trang 16

o

HẾT BÀI

Bài 11.3: Cấu hình dịch vụ Web mail

 Mục tiêu bài thực hành: sau khi hoàn tất bài này, người học có thể:

 Trình bày được quy trình cài đặt và cấu hình mail dạng IMAP (Postfix)

sử dụng giao diện web

 Giải thích được ý nghĩa của các thông số trong file cấu hình mail IMAP

 Cài đặt được các gói phần mềm hỗ trợ và dịch vụ Postfix, http,

squirellmail

 Cấu hình từng bước Postfix, http, squirellmail

 Xác định đúng vai trò và mục đích dịch vụ mail để cấu hình chính xác dịch vụ

 Chuẩn bị

 Vật tư: không

 Thiết bị:

o 2 máy vi tính có cài đặt hệ điều hành linux (có card mạng)

o 2 máy tính chạy windows (ubuntu)

o 1 Switch làm thiết bị tập trung nối các máy

o Dây cable mạng nối các máy (cable thẳng)

 Tài liệu hướng dẫn: Tài liệu học tập môn Quản Trị mạng Linux (trang hi jk)

 Nội dung thực hành

 Yêu cầu thực hiện bài thực hành:

o Cho sơ đồ và ip

Trang 17

Centos01 DNS, DHCP SSH, FTP, WEB ABC.COM

o Mở máy 1 kiểm tra card mạng

o Thực hiện đánh ip bằng lệnh setup cho máy chủ DNS như sơ đồ

o Cấu hình IP cho các máy Client có DNS hướng về máy chủ DNS

o Cài đặt phần mềm DNS và các phần mềm liên quan

o Cấu hình dịch vụ dns phân giải tên miền máy chủ chạy mail

o Cài đặt và cấu hình dịch vụ mail: Postfix – squirellmail với các user u1, u2, u3

o Kiểm thử lại kết quả trên máy client bằng trình duyệt

 Quy trình thực hiện:

o Mở terminal, xem dấu nhắc hiện tại

o Tiến hành thiết lập ip cho máy chủ mail và các máy client

o Cấu hình DNS cho hệ thống (chọn máy chạy DNS), dns phải có dòng mx là mail hoặc alias mail (hoặc 1 tên đại diện) chỉ về địa chỉ dịch vụ mail

o Lắp đĩa DVD Centos và cài phần mềm squirellmail cùng các phần mềm liên quan

o Dùng trình soạn thảo sửa từng file

 Sửa file cấu hình squirellmail

o Sửa cấu hình và Khởi động dịch vụ http

Trang 18

Máy Centos02: Tương tự máy 1

– Địa chỉ cuối cùng (hostID) là 2 (192.168.100.2)

#rpm –ivh bind-utils-9 <tab>

#rpm –ivh bind-chroot-9 <tab>

#rpm –ivh bind-libs-9 <tab>

– Cài đặt mail

o Postfix:

Trang 19

#rpm -ivh postfix<tab>

o Squirrelmail

#rpm -ivh squirrelmail<tab>

B3 Cấu hình DNS có record alias mail và mail exchange MX

– Cấu hình DNS: xem bài cấu hình DNS (xem)

– Kiểm thử phân giải bằng nslookup

#Server sẽ lắng nghe trên địa chỉ nào để nhận mail về

#Server phục vụ mail cho các domain nào

mydestination = $mydomain, $myhostname, localhost.$mydomain,

Trang 20

#inet_interfaces = localhost # dòng 110 - khoá dòng này

mynetworks = 192.168.100.0/24, 127.0.0.0/8 #dòng 255-sửa lại

#service postfix start

#chkconfig postfix on

Tạo hai user để test gửi nhận mail: w01, w02 (dùng chung password là 123abc) Kiểm tra xem dịch vụ có chạy chưa:

#netstat -an | grep :25

Thấy một dòng kết quả, cổng 25 đang chạy, hiển thị 0.0.0.0:25

- Sửa cấu hình squirrelmail

[root@centos01 ~]# gedit /etc/squirrelmail/config.php

- Thay đổi dòng

$domain = ‘abc.com;

- Restart lại apache

[root@centos01~]# service httpd restart

- Sửa dịch vụ apache để vào squirrel mail bằng link mail.abc.com Add thêm đoạn virtualhost vào cuối file httpd.conf

[root@centos01~]# gedit /etc/httpd/conf/httpd.conf

- Thêm đoạn sau vào cuối tập tin httpd.conf

Trang 21

gởi mail qua user u2

Sau đó ta đăng nhập vào u2

kiểm thử và thấy đã nhận mail do u1 gởi ta cũng tiến hành gởi mail tiếp

Trang 22

đăng nhập vào lại u1 và đã nhận được mail do u2 gởi vậy ta đã cấu hình thành công

HẾT BÀI

Ngày đăng: 20/06/2023, 17:24

w