Công nghệ protein và Enzyme tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1TRƯỜNG: ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA: KHOA HỌC ỨNG DỤNG NGHÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
GV: NGUYỂN THỊ THU SANG
Trang 2NHÓM:4 NGUYỂN THỊ DUY TỨ
LÊ THỊ NGỌC DUNG
VŨ THỊ HỒNG THU
Trang 3HÓA HỌC PROTEIN THỰC VẬT
I / PHÂN LOẠI – LIỆT KÊ: gồm 3 loại
1/ Protein có giá trị dinh dưỡng
2 / Protein có giá trị công nghệ
3 / Protein trị liệu
II / TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN THỰC VẬT
1/ Khả năng tạo gel của protein
2/ Khả năng tạo bột nhão
3/ Khả năng tạo màng
4/ Khả năng nhũ hóa
5/ Khả năng tạo bọt
6/ Khả năng cố định mùi
Trang 4III / ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC
PHẨM
1/ Trong các hạt đậu tương
2/ Trong bột mì
Trang 5I/ PHÂN LOẠI – LIỆT KÊ:
Dựa vào chức năng của các loại protein có ở thực vật mà người ta phân làm 3 loại:
1/ protein có giá trị dinh dưỡng:
1.1/ feritin: có ở đậu ve - là protein dự trữ sắt, có hàm lượng cao , rất cần thiết cho con người
Trang 6
Cấu tạo:
Trang 7Chức năng:
§ Cung cấp sắt cho người
§ Đã được ứng dụng cho việc chuyển gen nhằm mục đích biến đổi chất lượng lương thực, thực
phẩm của cây trồng , cụ thể là nó được chuyển gen vào giống lúa để tăng chất sắt vì lúa là thực phẩm con người dùng hằng ngày.(hinh)
Trang 8SƠ ĐỒ VỀ QUÁ TRÌNH CHUYỂN
GEN NHỜ PLASMIT
Trang 9Protein có giá trị dinh dưỡng
Trang 12Protein có giá trị dinh dưỡng
1.3/ Monellin: là protein có trong 1 trái cây Dioscoreophyllum cumminsii mọc ở châu phi, ngọt gấp 100.000 lần đường ăn khi so cùng khối lượng
Trang 13
♦Cấu tạo:
Trang 15Protein có giá trị dinh dưỡng
Trang 16Thaumallin ♦ Cấu tạo:
Trang 182/ Protein có giá trị công nghệ :
Trang 192/ Protein có giá trị công nghệ
2.2/ Bromelin:
Là protein được
chiết suất từ quả
thơm
Trang 202/ Protein có giá trị công nghệ
Trang 212/ Protein có giá trị công nghệ
Trang 222/ Protein có giá trị công nghệ
Chức năng chung của protein có giá trị công nghệ:
Trang 25II/ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN THỰC VẬT
1/ Khả năng tạo gel của protein:
° Có thể nói các thực phẩm như phomat,
bánh mì…là những sản phẩm có cấu kết bộ
khung từ gel protein
vậy gel protein là gì? khi phân tử protein bị biến tính, bị duỗi mạch, tương tác giữa protein
và protein trội hơn so với protein và nước nên các protein sẽ tập hợp lại thành cấu trúc mạng nhất định gel
Trang 26II/ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN THỰC VẬT
2.2/ Khả năng tạo bột nhão
Các protein (gliadin và glutenin) của
protein bột mì có khả năng tạo hình, đặc biệt
là khả năng tạo ra “ bột nhão” có tính cố kết, dẻo và giữ khí, để cuối cùng khi gia nhiệt thì hình thành một cấu trúc xốp cho bánh mì
Trang 27II/ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN THỰC VẬT
Trang 28II/ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN THỰC VẬT
2.4/ Khả năng nhũ hóa
♦ Dùng protein để tránh sự phân lớp- chất HĐBM vừa có khả năng liên kết với pha
ái nước lẫn pha kị nước để tạo trạng thái như hòa tan
♦ Ứng dụng :trong sản xuất mỹ
phẩm(kem), dược phẩm
Trang 29II/ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN THỰC VẬT
Trang 30II/ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN THỰC VẬT
2.6/ Khả năng cố định mùi:
nhau Ta đều biết các chất có mùi là những chất
bay hơi.Các protein hấp thụ lí học hay hóa học các chất có mùi qua tương tác vanderwaals, hoặc qua liên kết đồng hóa trị hay liên kết tĩnh điện.
° Các hợp chất bay hơi có cực như rượu
thường đính vào các liên kết hydro, còn các hợp
chất bay hơi có khối lượng phân tử thấp lại cố
định vào các gốc acid amin không cực qua liên lết
kị nước.
Trang 331.2 thành phần protein chính của gluten
α , ,
ω
Trang 34γ β
30 aa đầu của chúng rất giống nhau trong đó có 20aa đầu tiên tạo thành “ peptit ưa béo “.
Peptit này cógốc lizin ở gần đầu cuối N, tiếp đó
là aa ưa béo và cuối cùng là gốc alanin nối với protein
Gliadin còn có một số cầu disulfua trong phân tử do đó làm cho cấu trúc bậc 3 chặt và
bền
Trang 35 Các gliadin có hàm lượng glutamin và prolin rất cao ( tổng hàm lượng 75% tổng lượng
aa),chứa rất ít hoặc không chứa các aa có S do
đó trong phân tử không có cầu disulfua
Khi hình thành mạng gluten, các gliadin sẽ liên kết với nhau bằng cầu hydro giữa các gốc
glutamin để tạo ra phân tử lượng hàng triệu
dalton.
ω
Trang 37gliadin
Trang 38Alpha-gliadin
Trang 39gliadin
Trang 40Tính chất của gliadin
đặc trưng cho độ giãn
Làm cho bột có khả năng trương nở làm tăng thể tích của bánh
Trang 41 Cấu tạo
Các dưới đơn vị glutenin có xu hướng tự liên kết với nhau bằng tương tác ưa béo, liên kết hydro và bằng cầu disulfua của
chúng lớn hơn
Khi phá hủy các cầu disulfua người ta thu được 25”dưới đơn vị” Có thể chia thành
ba kiểu sau:
Trang 43 Dưới đơn vị kiểu A, không hòa tan trong etanol,có khối lượng phân tử thấp, rất
giàuaa có tính bazơ
Dưới đơn vị kiểu B, không hòa tan trong etanol, khối lượng phân tử cao, giàu
glyxin,prolin, glutamin, nghèo xistein
Dưới đơn vị kiểu C, hòa tan trong etanol, khối lượng phân tử khá lớn
Trang 44glutenin
Trang 45 Tính chất của glutenin
Khi ở trạng thái ngậm nước,các gluten tạo
ra một màng mỏng rất chắc, đàn hồi,có
tính cố kết cao, chịu được kéo căng
Có tính ưa béo bề mặt cao và có khả
năng liên hợp với các hợp phần lipit nên
đã tạo ra những màng mỏng không thấm đối với CO2
Trang 461.3 khả năng tạo thành bột nhão của protein và kết cấu xốp của sản phẩm
Thành phần các chất trong bột nhão
Trang 47Thành phần số lượng
(theo trọng lượng)
2 0.5 0.5 6
nguồn gluten,tinh bột,lipit tác nhân hoá dẻo
tạo vị làm cứng gluten lên men để tạo CO 2
nguồn amilaza, proteaza
cơ chất có nấm men tạo vị, màu, cơ chất cho nấm men
Trang 48tạo vị, màu,tác dụng đệm PH cải biến kết cấu
tác nhân vi sinh vật tăng giá trị dinh dưỡng
Trang 49 Cơ chế tạo thành bột nhão
khi bột đ ược thêm nước NaCl và nhào trộn trong 20-30ph, các protein của gluten
sẽ hấp thụ nước định hướng sắp xếp lại thành hàng và giãn mạch từng phần, nên
sẽ làm phát sinh tương tác ưa béo hình thành các cầu disulfua
dần dần những tiểu phần gluten ban đầu biến thành những màng mỏng bao xung quanh các hạt tinh bột cùng với những
hợp phần khác có trong bột mì
Trang 50Gốc không hòa tan gliadin
Glutenin
Trang 51Mạng lưới protein có tính nhớt dẻo của bột nhão
Trang 52 khối bột trở thành đàn hồi và dễ chảy gọi là
bột nhão
Sau khi trộn nấm men và để lên men trong 3h khí CO2 tạo ra làm bột nhão phồng lên lưới dạng những túi khí được bao bằng màng
Trang 53 không thấm khí,làm màng giữ lại được các khí
CO2 và trương phồng lên
tính dàn hồi cũng góp phần giữ khí CO2 và hình thành nên cấu trúc xốp cho sản
phẩm
khả năng giữ nước cao nên sản phẩm có
độ mềm cao sau khi nướng
Trang 562/ Đặc điểm cấu tạo, giá trị dinh dưỡng
và ứng dụng của đậu tương:
1. Đặc điểm cấu tạo:
2. Tính chất của protein đậu tương:
3. Sự tạo gel của đậu tương:
Trang 57Đặc điểm cấu tạo:
Trong đậu tương
trung bình
có:40-45% protein, 18-20% lipit, 30-35% gluxit,
5% tro.
Trang 58Thành phần hóa học trung bình ở các phần của hạt đậu tương
Thành phần % trọng lượng khô
Protein (N*6,25) lipit Gluxit tro
Hạt
nguyên 100 40 20 35 4.9
Lá mầm 90 43 23 29 5.0
Vỏ 8 8.8 1 86 4.3 Trụ 2 41 11 43 4.4
Trang 59Các protein trong hạt chủ yếu là
protein dự trữ (globulin) có thể bị thuỷ phân trong lúc nảy mầm để làm chất dinh dưỡng cho phôi phát triển.
Còn protein cấu trúc hoặc protein
chức năng thì định vị trong phần cón lạI của tế bào.
Trang 60Bằng phương pháp siêu li tâm ngườI
ta đã tách ra được 4 đoạn: 2s,7s, 11s, 15s Trong đó có globulin 7S và 11S chiếm trên 70% tổng lượng protein
của hạt
Trang 61Globulin 11S
Trang 63 Globulin 11S hay Glixinin được cấu tạo từ 12 “dướI đơn vị” tương đốI ưa béo: 6 dướI đơn vị có tính acid (A) và
6 dướI đơn vị có tính kiềm (B)
Polypeptid A luôn gắn vớI polypeptid
B qua cầu đisulfua (ASSB)
Globulin 11S
Trang 64Globulin 11S
Globulin 7S
Trang 65Mô hình Globulin 11S 6canh5 ch ng lên nhau ồ
Trang 66 Globulin dễ bị phân li thành các dướI đơn
vị khi gia nhiệt đến 80oC, lực ion thấp, pH acid hoặc kiềm,
Khi tăng lực ion cao hơn thì cấu trúc bậc bốn lạI bền
Trang 68Globulin 11S
Globulin 7S
Trang 69Dưới đơn vị α , α ’ (M~ 54000) có thành phần acid amin rất giống
nhau, thiếu cystein, cystine.
Dưới đơn vị β (M~ 42000) không chứa cystein,metionin.
Trang 70Tính chất của protein đậu tương:
Sự phân li và tập hợp :
Khi đun nóng dung dịch β-conglixinin
loãng, pH = 7-8 và lực ion yếu, đến 100oC thì các phân tử chúng sẽ phân
ly thành các dướI đơn vị và không tập trung lạI phân tử.
Trang 71• Khi đun 100oC dung dịch glixinin
loãng, pH = 7-7,6 và lực ion 0,2-0,4 thì các phân tử phân ly thành các dướI đơn vị và sau đó tập hợp lại
• Khi đun 80oC dung dịch chứa glixinin
và β-conglixinincó nồng độ loãng , pH
= 8 thì các phản ứng phân ly và tập hơp xảy ra như sau:
Trang 72(0.5%p/v) 80 0 C
-
-+
+ +
0.5MNaCl 1
2
pH=8 ; 80 0 C
Trang 73Sự tạo gel của đậu tương:
Định nghĩa: Các phản ứng tập hợp xảy ra
do tương tác protein – protein chiếm ưu
thế hơn tương tác protein - nước sẽ dẫn đến các phân tử bị biến tính tập hợp lạI để tạo thành một mạng lướI protein có trật tự thì hiện tượng đó gọI là sự tạo gel
Trang 74 Cơ chế tạo gel:
khi protein bị biến tính các cấu trúc bậc cao bị phá huỷ, liên kết giữa
các phân tử bị đứt dần,các nhóm
liên kết bên của các acid amin lúc trước ẩn phía trong thì bây giờ xuất hiện ra ngoài
Trang 75Các mạch polypeptid bị duỗI ra , gần nhau, tiếp xúc vớI nhau và
liên kết lạI vớI nhau thành mạng lướI không gian 3 chiều mà mỗI vị trí tiếp xúc của mạch là một nút
Trang 76Các nút mạng lướI có thể được tạo
ra do tương tác giữa các nhóm ưa béo
Nút mạng lướI được tạo ra do các liên kết Hyđro giữa các nhóm peptid vớI nhau
(nhóm:-OH, -COOH, ).
Trang 77 Để làm đậu hũ từ sữa đậu thì phải gia
nhiệt 100oC trong 3 phút, sau đó cho Ca2+ vào với nồng độ không quá 0,4
M hoặc là cho dung dịch nước muối chua vào
Trang 79GiảI thích:
Cho đun ở 100oC trong 3phút để làm cho protein bị biến tính hoàn toàn, cụ thể là phá vở lớp áo nước Khi đó
protein sẽ duỗI thẳng mạch là cho
các nhóm bên có chứa –SH dễ liên kết vớI nhau theo một trật tự và tạo gel,
Trang 80• Cho Ca2+ hoặc nước muốI chua vào
để tách lớp áo nước bên ngoài khi đó
sẽ làm cho các protein bị mất nước
và pH trở nên trung tính, đẳng điện
nên càng tập hợp lạI càng nhiều tạo thành kết tủa
Trang 81 Khi có dung dịch tủa ngườI ta cho vào khuôn ép định dạng
và nhằm tạo lực để đẩy nước
ra ngoài làm cho đậu hũ rắn chắc hơn, ít bị vỡ
Trang 82 Có một số protein không hoà tan trong đậu tương, khi làm đậu hủ nó sẽ tạo một màng mỏng ở phía trên bề mặt
người ta sẽ lấy nó để làm đậu hủ ki
Trang 83The end Good bye!