Giáo trình giảng dạy môn học autocad 2010 ứng dụng trong đào tạo nghề tại các trường đại học cao đẳng. Phần mềm mới cập nhật thêm cá tính năng hỗ trợ người vẽ được nhanh chóng chính xác hiệu quả. tiết kiệm dược thời gian, bản vẽ được chính xác và tính thẩm mỹ cao
Trang 1ae AUTOCAD 2D
Trang 2CHƯƠNG I - LAM QUEN VOI AUTOCAD NGUYEN PHU QUY - NGUYEN VIET THANG
CHƯƠNG I - LÀM QUEN VOI AUTOCAD
I- MỘT SỐ CÁCH NHẬP TỌA ĐỘ
Với AutoCAD bạn có 2 cách để nhập giá trị toạ độ
1-Cách nhập giá trị toạ độ tuyệt đối: a,b
Mặc định trong AutoCAD luôn cho ta một hệ toạ độ
XOY cố định Khi ta nhập giá trị toạ độ là (a,b) thì
máy sẽ hiểu là mình lay điểm cách gốc tọa độ dọc theo
trục x một đoạn bằng a và theo trục y một đoạn băng
b (HI)
2-Cách nhậ p giá trị toạ độ tương đối: @a,b
Khi sử dụng lệnh này máy sẽ chuyển tức thời gốc toạ
độ O tới toạ độ điểm bạn vừa sử dụng lion trước đó
ví dụ: Nhập giá trị để vẽ hình chữ nhật có cạnh là a,b
với toạ độ điểm đầu là: al,bl1,điểm cuối: a2,b2 thì
nó tưong đương với phép vẽ nhập toạ độ điểm đầu :
a1l,b1 và toạ độ tương đối của điểm cuối so với điểm
đầu:@a,b (H2)
II - CACH BAT DIEM
Đơn giản và thường dùng: Đây là phương pháp sử
dụng những điêm của các đôi tượng đã có trên bản vẽ
Vi dụ: Bạn muỗn vẽ một đoạn thang(line) vuông góc
với một đoạn thắng có trước Nhập giá trị đầu a1,b1 rồi
bạn đí phím shift và nhấp chuột phải thì ngay lập tức
bạn có một bảng gồm các điểm:
(shift + chuột phải)
-Endpoint: Điểm mút của đường <Phím tắt: E>;
-Midpoint: Trung điểm của đường <Phím tắt: M>;
-Intersection: Giao điểm <Phím tắt: I>;
3-Hiệu chỉnh một số chức năng trong AutoCAD
4-Su dung cac lénh F1,F2, ,F12 trên ban phim
a2,b2 hoặc
Trang 3-Center: Tam vong tron <Phim tat: C>;
-Quadrant: Điểm góc 1/4 <Phím tắt: Q>;
-Tangent: Tiếp điểm của đường thắng với đường tròn <Phím tắt: G>;
-Nearest: Điểm thuộc đường <Phím tắt: N>;
-Perpendicular: Điểm chân đường vuông góc <Phím tắt: P>;
-Osnap settings .: Ban chinh stra mét vài tính năng của CAD ở đây ta cần vẽ vuông góc nên khi xuất hiện bảng bắt điểm bạn chỉ chuột vào dong Per-
- Khi su dung lệnh bắt điêm thì sau khi (¥] Object Snap On (F3) (¥| Object Snap Tracking On (F11)
nhap diém can bat thi ba phải rê chuột tới Otsect Srispsnodine
đói tượng cân bắt diém H ElEdpœ th El insettion
-Trong trường hợp bạn nhập nhâm điêm , CÀ A ta CA Loa, + SÀ A |) Midpoint: eee ’ b [¥] Perpendicular Clear All
thì nên nhập lại diém can bat dung hai lân _ SA
© [VlCenter © [¥| Tangent Bạn có thể đặt mặc định các điểm cần bắt @ [| Node X [| Nearest
thuong dung bang cach: ngay tir khi bat <> [i Quadrent E1 [© Apparent intersection
dau ve ban di phim shift va nhap chudt X [Wi intersection Z [FiPaalel
phải rôi vào dòng TS ~ JĐlEsenson
-Osnap settings .: Ban chinh sửa một
vai tinh nang cua CAD <Phim tắt: OS> thì To track from an Osnap point, pause over the point while in a
~ Kaen 5 @ command A tracking vector appears when you move the cursor
sẽ xuat hién bang Drafting settings: To stop tracking, pause over the point again
+ Bang object snap: dat mac dinh bat
diém
Đánh dâu (v) vào kiêu điêm bắt điêm
thường xuyên được sử dụng Options Lok J Cancel] [Help |
(Bạn không nên chọn hết cả mà chỉ nên
chọn những điêm bạn thường dùng nhât vì nêu không khi ZOOM nhỏ bản vẽ thì bạn sẽ rât dễ bắt nhâm điêm cân bắt Nên đê ý tới các biêu tượng bắt điềm )
II - HIỆU CHỈNH MỘT SỐ CHỨC NĂNG TRONG AUTOCAD
Trong bang object snap đặt chê độ bắt diém ty dong ban sé co nut options ban hay nhap vao day
>options | Phim tat: OP
Thẻ Drafting: Đặt độ lớn của tâm lúc | A* Options [ 7 > lal bat diém va hic binh thường | Curent profile: — nhai Saup Profile1 PR Curent drawing: Drawing! dwg | Auto snap maker color: Màu của tâm || fis | Dsey |Qpen and Save | Plot and Publish | System | User Preferences) Drefing
Auto snap maker size: Kich co cua tâm Bi ita [Y] Display fullscreen tracking vector
hic bat diém [7] Display AutoSnap tookip [| Display Auto Track tooltip
Aperture size: Kích cỡ của tâm lúc ElDpby AdoSrep npottre bơc Alignment Point Acquistion
Object Snap Options
[ Drafting Toolip Settings
Trang 4CHƯƠNG I - LAM QUEN VOI AUTOCAD NGUYEN PHU QUY - NGUYEN VIET THANG
Currert profile: Initial Setup Profile † Avo Drawing Window Colors ẲẳẲẮ —— —_—
oo ~ ae Files splay |Open and Save Plot Context: Interface element: Color:
("] Display Drawing status bar es
[™] Display screen menu | Restore current context
Use | buttons for Toolb
|¥| Show ToolTips
(J| Show shortcut keys in ToolTipg
(J| Show extended ToolTips
| Restore classic colors
2 Number of seconds ta} :
Preview:
Display > Color > Drawing Windows Colors
(trong cac phién ban cit goi la Windows Elements):
Model tab background: Mau nén cua CAD
Command line text: Mau chir dong lénh (command: )
Command line background: Mau nén cua dong lénh (command: )
Model tab pointer: Mau dau cộng toạ độ vẽ
Ngoài ra bạn có thể chỉ trực tiếp vào các đối tượng cần chuyển màu ngay trên hình biểu diễn phía trên khi nhâp đên đôitượng nào thì ô Window Element sẽ tự chuyên sang dòng chữ tuơng ứng với đôi tượng đó -Fonts: Kiéu chữ dòng lệnh (command: )
Thé Open and save:
-Automatic save: dat chê độ tự động ghi lại
Minutes between saves : đặt thời gian tự động L52⁄-222725-s1<ocssrcatoteÖ
Snap spacing Grid spacing
2 mac: 0.5000 id X spacing: 0.5000
Thé Selection: Snag X spacing Giid X spacing
-Pickbox size: Kich cỡ của tâm lúc nhận lệnh Snap Y spacing: HẠ Grid Y spacing: om
-Grif size : Kich cé diém d6i tugng (Endpoint, Equal X and Y spacing Major line every: : 4
Midpoint, Center .)
Polar spacing Grid behavior
[7] Adaptive grid
+Bang Snap and Grid "
Đặt khoảng cách các điêm trên lưới toạ độ Snap type spacing
Snap x spacing: khoảng cách theo trục X của © Grid snap
các điêm lưới toạ độ , „ , @ Rectangular snap : [| Follow Dynamic UCS
Snap Y spacing: khoang cach theo truc Y cua © lsometic snap
các diém lưới toạ độ © PolarSnap
*Chú ý: Khi đặt bảng này chuột của bạn chỉ
có thê đi theo những điềm thuộc lưới toạ độ Options [ oK || Cancel || Help |
với các khoảng cách của lưới bạn nhập Lệnh
này chỉ phù hợp khi bạn sử trong bản vẽ có các
khoảng cách chăn
I9 60101 AutoC AT) Toàn tập 2010 www.cgnewspaper.com
Trang 5
IV - CAC LENH TAT QUA GIAO THUC PHIM F1, F2, F3, F4, F5, F6, F7 F12:
Phím F1: lệnh Help
Phím E2: hiện đòng lệnh (command:) Sử dụng khi bạn muốn xem đây đủ dòng lệnh
Phím E3: bật (osnap on) hoặc tắt (osnap of) chế độ bắt điểm tự động
Phím F7: bật (grid on) hoặc tắt (grid off) lưới toạ độ
Phím E8: bật (ortho on) hoặc tắt (ortho off) chế độ vẽ đọc theo trục toạ độ Lúc bất chế đọ nay trong qua trình
bạn vẽ chuột chỉ có thê rê theo hai phương dọc theo trục X hoặc trục Y
Tiện ích khi bật chế độ này:
-Nếu bạn rê chuột đọc theo chiều nào thì chỉ việc nhập
giá trị độ d ài theo chiều đó mà không cần phảI nhập
gia tri toa dé a,b
Vi du:
Ta vẽ một đoạn thang(line) dai 1 doc theo trục X với toạ
độ điểm đầu là (x1,y1) toạ độ điểm cuối là (x2,y1) như (x1,y1) (x2,y1)
roi hướng chuột dọc theo trục X theo phương đoạn | | lệnh
(Ta có thể làm tương tự với trục Y)
-Ngoài ra chúng ta có thể áp dung phương, pháp này
cho nhiều lệnh khác như cho lệnh đi chuyển (move) 0 x hay lệnh xoay (rotate) với góc xoay 90” thuận tiện Hình3
hơn và nhanh hơn
Phim F11: Bat <Object Snap Tracking on> hoac ta t <Object Snap Tracking off> ché d6 dong duong
Ví dụ: Bạn muốn vẽ một đoạn thăng(line) vuông góc với một đoạn thắng cho trước nhưng điểm chân vuông
góc không năm trên đoạn thăng đã có Thì bạn bật F11 dòng lệnh xuât hiện:
Command: <ObJect Snap Tracking on>
Thì sau khi nhập toạ độ điểm đầu (x1,y1) của do an
thắng cần vẽ bạn rê chuột đến đoạn thắng cho trước “\ al
rồi rê chuột ra phía sẽ có điểm chan vuông góc (M2) Ò
Ngoài ra có thể sử dụng để vẽ đoạn thắng có điểm cuối
a2 ra i, eM
điêm tự động F3 (osnap on) đê khi rê chuột tới đường (x1,y1)
thăng cho trước nó sẽ bắt điêm thuộc đường này làm 3 xe điêu kiện đê dóng
Hình4
www.cgnewspaper.com AutoCAD Toan tap 2010 MS 651
Trang 6
CHƯƠNG Il - CAC LENH CO BAN CUA AUTOCAD
Trong chương này, chúng ta sẽ lần lượt làm quen với các lệnh vẽ cơ bản
trong AutoCAD va lénh tat trong ung nham tang tốc quả trình thực hiện
Trang 7Mặc định: bắt (hoặc nhập toạ độ) điểm đầu và toạ độ điểm cuối
-Vẽ một đoạn thang tiép xuc voi mot vong tron, cung tron:
Bắt điểm đầu(hoặc nhập toạ độ)-> bắt điểm tiếp tuyến: sử dụng Shift + chuột phải -> chọn Tangent
(T) sau đó rê chuột tới vòng tròn(hoặc cung tròn) cần vẽ tiếp tuyến tới
Ví dụ: Bạn cần vẽ một đoạn thang a1 với toạ độ điểm đầu là (xl,yl) tiép xúc đường tròn a2
Nhập lệnh line với lệnh tắt là (L) dòng lệnh
xuất hiện
(Command: | LINE Specify first point:)
Nhập toạ độ (x1,y1) (hoặc bắt điểm có A
toạ độ này từ một đôi tượng có sẵn trước
(Specify next point or [ Undo]:)
Bắt điểm tiếp xúc: Dí Shift và nhấp chuột al
phai tron g bang bat diém nay chon Tan-
gent hoặc nhấp phím g
(Specify next point or [| Undo]: tanto )
Bắt điểm tiếp xúc M bằng cách rê chuột
tới đường tròn a2 xuất hiện biểu tượng
tiếp xúc (biểu tượng này có trong bảng
đặt mặc định bắt điểm object snap) thì
-Vẽ vuông góc với đường thắng, đoạn
thắng: Bắt điểm đầu -> bắt điểm vuông
góc: sử dụng Shift + chuột phải -> chon
* Mặc định: bắt điểm tâm nhập giá trị bán kính Nhập lệnh circle với lệnh tắt là c
(Command: c CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:)
Nêu:
°Ò _ Vẽ đường tròn nhập toạ độ tâm và bán kính cho trước: thì để mặc định và nhập toạ độ tâm sau khi nhập toạ độ tâm thì dòng lệnh xuất hiện: (S0ecj radius oƒ circle or [Diameter] <0.0000>:) Nhập bán kính
‹ _ Vẽ đường tròn đi qua 3 điểm thì nhập: 3p Chọn 3 điểm bất kỳ thuộc đường tròn
°Ò _ Vẽ đường tròn theo đường kính thì nhập: 2p
‹ _ Vẽ đường tròn tiếp xúc 2 đối tượng cho trước thì nhập: TTR (chú ý phải viết hoa, để viết hoa thì dí phím
Shift và đánh phím chữ) Chọn đường tiếp xúc thứ nhất -> thứ hai -> nhậ p giá trị bán kính
www.cgnewspaper.com AutoCAD Toàn tập 2010 NI K)
Trang 8CHƯƠNG II - CÁC LỆNH 2D CO BAN CUA AUTOCAD NGUYEN PHU QUY - NGUYEN VIET THANG
Vi du:
Vẽ đường tròn a1 tiếp xúc đoạn thắng
a2 và đường tròn a3 cho trước (H6) Ậ
- Nhập lệnh circle với lệnh tắtlà(C) Y
(Command: c CIRCLE Specify cen-
ter point for circle or [3P/2P/Ttr (tan a2
tan radius)|:) Nhaép TTR: (Specify
point on object for first tangen t of al
circle:)
- Rê chuột tới đoạn thắng a2 xuất hiện lênh
(Specify point on object for second
(Specify radius of circle <0.0000>:)
- Nhập bán kính của đường tròn tiếp Hình6
Bước 1: Vẽ đối tượng line
-Nhập lệnh line với lệnh tat 14 (L)Command: | LINE Specify first point:
Nhập toạ độ bất kỳ (Nhấp chuột tại một điểm bất kỳ trên bản vẽ) ,
Specify next point or [Undo]:
an phim F8 dé bat ché d6 vé doc theo truc toa d6 <Ortho on>
I9 681 AutoC AI) Toàn tập 2010 www.cgnewspaper.com
Trang 9BC QC
> Kéo chuột sang phải và nhập 10
> Kéo chuột hướng lên trên và nhập 0.5
> Kéo chuột sang trái và nhập 10
> Bắt điểm cuối của đường line (a1) bằng phương pháp bắt điểm Shifttchuột phải và chọn Endpoint (E)
(hoặc an phim F3 đề bắt điểm tự động nếu bạn đã đặt bắt điểm Endpoint)
> Nhắn phím ESC để thoát lệnh
> Nhắn phím cách (Space) để thực hiện lại lệnh line mà không cần phải nhập lại lệnh (L)
> Bắt điểm cuối M1 của đối tượng line (a2)
> Kéo chuột lên trên và nhập 0.5
> Kéo chuột sang phải và nhập 10
> Bắt điểm cuối của đường line (a2)
Với những đường line còn lại bạn tiếp tục sử đụng phương pháp nhập độ dài và bắt điểm tương tự
-Sử dụng lệnh line để vẽ đối tượng line (a4) Nhập lệnh line
>Bắt điểm cuối E2` của đối tượng line (a2)
>Nhập toạ độ tương đối điểm cuối E4` của đối tượng line (a4) bằng cách nhập :@7.5,2
>Kéo chuột lên trên và nhập 0.5
>Bắt điểm cuối của đối tượng line (a3)
Bước 2: Vẽ đối tượng line Nhập lệnh circle với lệnh tắt là (C)
> Command: C CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:
> Bắt trung điểm của đối tượng line (a2) Vì ở bản vẽ này tâm của đối tượng cirele (c1) trùng với trung điểm của đối tượng line (a2) nên ta sử dụng phương pháp bắt điểm này
> Nếu như tâm của đối tượng (c1) chỉ thuộc đối tượng (a2) và cách điểm cuối E2 một khoảng a cho trước thì
ta phải vẽ một đường line xuất phát từ E2 sang phải và có chiều dài ngang bằng a sau đó bắt tâm đường tròn là
điểm cuối của đối tượng line vừa dựng Chú ý: khi ta dựng đối tượng mới này sẽ bị đối tượng (a2) che khuất nhưng khi bắt điểm cuối thì ta vẫn có thê bắt bình thường
> Specify radius of circle or [Diameter]:
Trang 10CHƯƠNG II - CÁC LỆNH 2D CO BAN CUA AUTOCAD NGUYEN PHU QUY - NGUYEN VIET THANG
3 - Lénh Rectang:
a-Lénh tat: REC
b-Mục đích: vẽ hình chữ nhật
c- Thực hiện:
*Mặc định: Bắt toạ độ điểm đầu
> bắt toạ độ điểm cuối của đường chéo của hình
chữ nhật
>Vẽ hình chữ nhật khi biết toạ độ điểm đầu và
độ dài các cạnh
> Nhập giá trị điểm dau > @a,b Với a là chiều
dài ngang của hình chữ nhật (trục x) b là chiều
dài đứng của hình chữ nhật (trục y)
Ví dụ: Vẽ hình chữ nhật khi biết toạ độ điểm đầu
là (x1,y1) và có a là chiều dài ngang của hình
chữ nhật (trục x) b là chiều dài đứng của hình
=
x Hình?
> Nhập lệnh vẽ hình chự nhật ( rectang) với lệnh tắt là REC dòng lệnh xuất hiện: (command: REC RECTANG Specify first cornor point or [chamfer/elevation/fil let/thickness/width\:
> Dé mac dinh va nhập toạ độ điểm đầu xl,yl
(Specify other corner point or [Dimensions]:)
> Dé mac dinh va nhap toa dé diém cudi @a,b
Vẽ các hình chữ nhât có cac canh vat.bo tròn:
Trước khi thực hiện các thao tác này bạn để ý xuống dòng lệnh
Command: REC RECTANG Specify first cor-
nor point or [Chamfer/elevation/fillet/thickness/
> Command: REC RECTANG
> Specify first corner point or [Chamfer/Eleva-
tion/Fillet/Thickness/Width|: C
> Specify first chamfer distance for rectangles
<0.0000>:)
> Nhập vát canh ngang a (truc x)
(Specify second chamfer distance for rectangles
Trang 11> Command: REC RECTANG
> Specify first corner point or [Chamfer/Eleva-
*Chủú ý: Sau khi thức hiện lệnh RECTANG
CHAMFER hay lệnh rectang fillet thì những
lệnh rectang về sau sẽ tiếp tục nhận những giá
trị này do đó bạn muốn trở lại trạng thái vẽ hình
E~
xX
Hinh9
ch ữ nhật bình thường thì hãy nhập lai cac gia tri vat cua chamfer hay ban
kinh bo cua fillet bang khéng (0) thi no sé tré lai binh thường
> Specify start point of arc or [Center]:
Bat diém dau M1
> Specify second point of arc or [Center/End]:
Diém trung gian M2
> Specify end point of arc:
Điểm cuối M3
Vẽ cung tròn khi biết tâm điểm đâu, điểm
Trước khi thực hiện các thao tác này bạn để ý
xuống dòng lệnh (Command: A Arc >> Specify
start point of arc or [Center]: >> Bạn hãy nhập
tiếp lệnh tắt C để có thể thực hiện thao tác vẽ
này ( C ở đây tương ứng với lệnh Center (tâm))
> Command: A Arc
> Specify start point of arc or [Center]: C Spec-
ify center point of arc:
> Sau khi nhập € bạn hãy nhập toạ độ (hoặc bắt
điểm) tâm điểm của cung
> Specify start point of arc: Toạ độ điểm đầu
Trong phương pháp vẽ này khoảng cách từ tâm
Trang 12CHƯƠNG II - CÁC LỆNH 2D CO BAN CUA AUTOCAD NGUYEN PHU QUY - NGUYEN VIET THANG
ee
đến điểm đầu máy sẽ tự mặc định là độ dài bán kính
Sau khi bắt điểm đầu thì cung tròn sẽ chỉ xoay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ
Specify end point of arc or [Angle/chord Length ]:
-> toa độ điểm cuối
ở đây toạ độ điểm cuối chỉ có tác dụng là điểm ngắt của cung tròn
Vẽ cung tròn khi biết điểm đâu tâm góc hoặc độ dài của cung:
Bắt điểm đầu
> Command: A Arc
> Specify start point of arc or [Center/End]: ) Ậ
> Nhập lệnh vẽ tâm (center) với lệnh tắt C Bắt y
điểm tâm
> Dòng lệnh sẽ xuất hiện (Specify end point of
arc or [Angle/chord Length]) š
> Nhập lệnh vẽ góc (angle) với lệnh tat A - goles
> Nhập giá trị của góc hoặc click chuột vào si ee ON ma
điêm tới của góc ưng
Specify end point of arc or [Angle/chord
Length]: a Specify included angle: -120
(Ví đụ: góc xoay là 120 cùng chiều kim đồng
>Nhập lệnh vẽ theo độ dài của cung (chord Hình12
Length) voi lénh tat 1 -> Nhap giá trị chiêu dài
cua cung
Vẽ cung tròn khi biết tâm, điểm đầu góc hoặc độ dài của cung:
Trước khi thực hiện các thao tác này bạn để ý xuống dòng lệnh
> Command: A Arc
> Specify start point of arc or [Center]: ) Ban hay nhap tiép 1énh tat C dé co thể thực hiện thao tác vẽ này ( c
ở đầy tương ứng với lệnh Center (tâm))
> Sau khi nhập € bạn hãy nhập toạ độ tâm điểm của cung -> toạ độ điểm đầu
> Dòng lệnh sẽ xuất hiện (Specify end point of arc or [Angle/chord Length])
> Nhập lệnh vẽ góc (angle) với lệnh tắt A
> Nhập giá trị của góc hoặc click chuột vào điểm tới của góc
> Nhập lệnh vẽ theo độ dài của cung (chord Length) với lệnh tắt L
> Nhập giá trị chiều đài của cung
Chú ý: Trong khi vẽ cung tròn nếu như ta sử đụng phương pháp vẽ góc thì cung ngược chiều kim đồng hồ nhận gia tri dương(+) cung cùng chiêu kim đông hô nhận giả trị âm(-)
I9 6E AutoC AI) Toàn tập 2010 www.cgnewspaper.com
Trang 13Hướng dẫn: (ở đây tôi chỉ hướng dẫn các bạn vẽ một nửa cầu phía phải, phần còn lại tương tự)
Bước 1: Bạn hãy sử dụng lệnh line để vẽ thân cầu:
> Nhập lệnh L (line)
> Bắt một điểm (E2) bất kỳ trên bản vẽ
> Bật <Ortho on> (F8) và rê chuột sang trải
> Thứ tự nhập các số liệu sau: 2.5,1.25,1.25
> Rê chuột lên phía trên màn hình, nhập tiếp số liệu 3
> Rê chuột sang trái nhập tiếp số liệu 0.25,2.5,2.5,0.5,2.5,2.5
> Thoát lệnh bằng cách sử dụng phím Esc hoặc nhấp tiếp một lần phím cách (Space)
> Nhập tiếp lệnh line bằng cách nhập lại một lần phím cách (bạn không cần phải viết lại lệnh vừa sử dụng)
> Tại điểm E3 (bắt điểm) với số liệu như hình vẽ bạn hãy tự vẽ phần cột cầu
Bước 2: Sử dụng lệnh Arc đ vẽ dây treo:
> Nhập lệnh A (arc)
> Bắt điểm E3`
> Nhập E (End) đề vẽ cung tròn arc theo phương pháp biết điểm đầu, điểm cuối và bán kính
(Command: A ARC > Specify second point of arc or [Center/End]: E)
*Mặc định: Vẽ đoạn thẳng Bắt điểm đầu > Toạ độ điểm cuối
Vẽ đoạn thẳng và cung tròn liên hợp :
Nhập lệnh PL (pline) Bat diém dau -> (Command: PL PLINE Specify start point: Current line-width is 0.0000
Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]:)
www.cgnewspaper.com AutoCAD Toan tap 2010 IRAs be
Trang 14CHƯƠNG II - CÁC LỆNH 2D CO BAN CUA AUTOCAD NGUYEN PHU QUY - NGUYEN VIET THANG
° Nếu vẽ đoạn thang thi ta dé dang mac
định và nhập toạ độ điểm cuối ẨẬ\
e _ Nêu vẽ cung t ròn thì đánh a (tương ứng y
với lệnh ARC) -> thực hiện các bước tiêp 10.00
theo tương tự với vẽ cung tròn (ARC) |
Sau khi vẽ cung tròn muôn trở lại vẽ đoạn
thực hiện các bước tiệp theo tương tự với vẽ 22.0 S PL
doan thang (Line) =
Ngoài ra bạn có thể nhập giá trị nét (hay còn
gọi là bề dày đường Width) với lệnh tắt là w
dày.Và kể từ lúc này những đường bạn vẽ Hình13
bởi lệnh pline sẽ có nét dày như bạn đã nhập,
nếu cần trở lại bình thường thì bạn nhập lại
lệnh width và nhập giá trị bang 0
Chu y:
+Trong khi vẽ cung tròn nếu như ta sử dụng phương pháp vẽ góc thì cung ngược chiều kim đồng hồ nhận
giá trị đương(+) cung cùng chiều kim đồng hồ nhận giá trị âm(-)
+Trong khi vẽ nếu nhập sai điểm hay lệnh line với Arc (A) thì bạn giữ nguyên lệnh vẽ và nhập lệnh U
(undo) để có thê trở lại trạng thái ngay trước khi vẽ sai
Ví dụ: Cho một hình vẽ như bên với chiều dày (width) là 0,5
> Nhập lệnh PL (pline) > Bắt điểm đầu E1 bất kỳ
> Command: PL PLINE
> Specify start point:
> Current line-width is 0.0000
> Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: -> nhập lệnh W (width) bang 0.5
> Specify starting width <0.0000>: 0.5 (d6 day nét tai diém bat dau)
> Specify ending width <0.5000>: (d6 day nét tai diém cudi)
*Nếu bạn đặt độ dày điểm cuối khác nhau thì lúc vẽ nét của bạn có khi vẽ sẽ là hình thang
Trong trường hợp này thì sau khi nhập giá trị nét tại điểm đầu thì bạn nhấp tiếp một lần phím cách để
chương trình nhận giá trị độ dày nét điểm cuối tương tự điểm đâu
> Sau khi nhập giá trị độ đày nét bạn nhấp phím E8 <Ortho on> đề bật chế độ vẽ đọc theo trục toạ độ -> rê chuột dọc theo trục x sang phải nhập 10 -> rê chuột dọc theo trục y hướng xuống nhập 2
> Nhập lệnh vẽ cung a (arc) Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: a Specify endpoint of arc or [Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/ Radius/Second pt/Undo/Width]:
> Nhập lệnh vẽ cung theo tâm (CEnter ): CE
> Nhập toạ độ tam: Specify center point of arc: @0,-1
> Nhập lệnh vẽ cung theo góc -> và nhập giá trị góc
Chú ý ở đây do cung cùng chiều kim đông hồ nên ta nhập giá trị âm (-)
> Specify endpoint of arc or [Angle/Length]: a Specify included angle: -180
> Nhập lệnh vẽ đoạn thang L (line)
Và tiếp tục vẽ tương tự đoạn còn lại
I9 6201 AutoC AI) Toàn tập 2010 www.cgnewspaper.com
Trang 15*Mặc định: bắt điểm làm tâm xoay cho chùm
đường thăng bạn muôn tạo -> thứ tự nhập
các điêm thứ hai cho từng đường thăng
Ví dụ: Bạn muốn vẽ qua M một chùm đường
thang toi M1,M2,M3 :
Nhập lệnh Xiine với lệnh tắt là XL -> bắt
điểm M
> Command: XL XLINE
> Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/
Offset]: Specify through point:)
> Bat diém M1 ta duge dudng al
> Bắt điểm M2 ta được đường a2
> Bắt điểm M3 ta được đường a3
+Vẽ nhiều đường song song với trục X và
đi qua những điểm cho trước Sau khi nhập
lệnh xline với lệnh tắt là XL dòng lệnh xuất
hiện ( Command: XL XLINE Specify a
point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]:) Thi
bạn nhập lệnh Hor với lệnh tắt là H sau đó
bắt các điểm đường thẳng đi qua
+Vẽ nhiều đường song song với trục Y và
đi qua những điểm cho trước Sau nhập lệnh
xline với lệnh tắt là XL dòng lệnh xuất hiện
( Command: XL XLINE > Specify a point
or [Hor/Ver/Ang/Bisect/Offset]:) Thi ban
nhập lệnh Ver với lệnh tắt là V sau đó bắt
các điểm đường thăng đi qua
+Vẽ nhiều đường song song và nghiêng với
trục X một góc cho trước và đi qua những
điểm cho trước Sau nhập lệnh xline với lệnh
tắt là XL dòng lệnh xuất hiện ( Command:
XL XLINE > Specify a point or [Hor/Ver/
Ang/Bisect/Offset]:) Thì bạn nhập lệnh Ang
với lệnh tắt là A -> Nhập giá trị góc nghiêng
-> Bắt các điểm đường thắng đi qua
Trang 16
CHƯƠNG II - CÁC LỆNH 2D CO BAN CUA AUTOCAD NGUYEN PHU QUY - NGUYEN VIET THANG
+Vẽ nhiều đường song song với đường
cho trước với khoảng cách cho trước Sau
nhập lệnh xline với lệnh tắt là XL dong
lệnh xuất hiện ( Command: XL XLINE
Specify a point or [Hor/Ver/Ang/Bisect/
Offset]:) Thi ban nhap lénh Offset với lệnh
tắt là O -> Nhập khoảng cach (Command:
XLINE Specify a point or [Hor/Ver/Ang/
Bisect/Offset]: o Specify offset distance or
[Through] <0.0000>:) -> bat dwong thang
lam truc song song ( Select a line object:)
Ví dụ : Bạn muốn vẽ một số đường thang
song song với đoạn a và khoảng cách giữa
> Nhập giá trị khoảng cách là 1 (Specify
offset distance or [Through] <0.0000>:1)
> Nhấp chuột vào đoạn thăng a cho trước (
Select a line object:)
> Nhấp chuột chỉ hướng cho đường ban
tạo năm phía nào của đường gốc a (Specify
Chủ ý: +Với lệnh này các bạn chỉ nên sử
dụng khi vẽ các đường cong tương đối
+Nếu bạn bắt càng nhiều điểm thì đường
cong của bạn càng mịn
+Nếu đường cong lúc bạn bắt điểm mà chưa
ưng ý thì sau khi hoàn thành đường cong bạn
có thê chỉnh sửa, uốn nắn đường cong hợp lý
hơn bằng cách chỉ chuột vào đường cong đó
lúc nảy sẽ xuất hiện những điểm trên đường
cong -> chỉ chuột lên điểm muốn sửa lại
7 +
Trang 17> Command: POL POLYGON
> Enter number of sides <4>:) S6 canh da gidc
> Bat tam diém cua da gidc (Specify center of polygon or [Edge]: )
*Néu ban muốn vẽ đa giác theo cạnh của nó thì bạn nhập E (Edge)
> Bắt điểm đầu của cạnh (Specify ñrst endpoint of edge:)
> Bắt điểm cuối của cạnh (Specify second endpoint of edge:)
> Chọn đa giác nội tiếp đường tròn I (Inscribed in circle) hay ngoai tiép duéng tron C (Circumscribed about circle) (Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <I>:)
> Nhập bán kính đường tròn nội tiếp hay ngoại tiép cia da gidc (Specify radius of circle: )
Ví dụ: Bạn muốn vẽ một đa giác đều có 5 cạnh có tâm là MI cho trước và nội tiếp vòng tròn bản kính MIM2
Nhập lệnh vẽ đa giác đều POLYGON với
(Command: SPL POLYGON Enter num- y POLYGON ber of sides <4>:) nhập sô cạnh đa giác ry,
> Enter number of sides <4>: 5 \ ° M2
> Specify center of polygon or [Edge]: ` M1 /
> Enter an option [Inscribed in circle/Cir- \ /
cumscribed about circle] <I>:) nhap lệnh
nội tiếp đường tròn (Inscribed in circle) =
Trang 191- Lénh Rotate
b-Mục đích: Xoay đối tượng 4 # b đc
c-Thực hiện: y ⁄ “Sy lênh
> Nhập lệnh RO Ta ỹ
> Chọn đối tượng cần xoay (Cur-
rent positive angle in UCS: %
ANGDIR=counterclockwise ANG- —
> Nhập góc xoay (Specify rotation angle
or [Reference]: Vidu : bạn muốn xoay đổi E>>
tượng al theo tâm M một góc 30 cùng
chiêu kim đông hô Hình 21
sau: Áp đụng phương pháp này giúp chúng
ta không phải để ý đến góc lệch giữa alvới \
a3 mà vẫn có thể xoay a1 lại hợp với góc a3 ‘\ \
một góc theo ý mình \
Vi dụ: Bạn muốn xoay al lại hợp với a1 rotate
mot goc la 30° \ lal
> Nhập lệnh xoay (rotate) với lệnh tắt RO
> Chọn đối tượng cần xoay (a1)
> Chọn tâm xoay (MỊ) sau khi chọn trên VN
dòng lệnh xuất hiện: (command: Specify M
rotation angle or [Reference]: ) Thì ta nhập
tiếp lệnh Reference với lệnh tắt R O x
> Nhap goc léch gitta alva a3 sau khi xoay Hình 22
( ở đây ta lầy 30” thì nhập vào 30 ) (com- ~
mand: Specify the reference angle <0>
:30) rồi bắt một điểm bất kỳ thuộc a3
> Bat diém cudi (Specify second point of 0 x
displacement or <use first point as displace-
ment>:) Hinh23
Trang 20
CHUONG III - CAC LENH HIEU CHINH CUA AUTOCAD NGUYEN PHU QUY - NGUYEN VIET THANG
> Bat médt diém bat ky (Specify base point:) [———— al J *
> Nhập số lần cần phóng to hay thu nhỏ je &
(Specify scale factor or [Reference]:) M
Ví dụ: cân thu nhỏ đối tượng a1 xuống với tỷ Zã ˆ
lệ 1⁄2 Hình 24
> Ta đánh lệnh phóng to, thu nhỏ scale với
lệnh tắt tương ứng là SC
> Chọn đối tượng al (Select objects:)
> Bắt một điểm M bat ky (Specify base point: )
> Nhập tỷ lệ 1/2 vào ta sẽ được đối tượng a2 bằng 1/2 đối tượng a1 (Specify scale factor or [Reference]: 1/2)
*Chú ý: với lệnh scale ban chỉ có thê phóng vật theo tỷ lệ, mà không làm biến dang đối tượng
4 - Lệnh EDIT
a-Lệnh tắt: ED
b-Mục đích: chỉnh sửa đòng text (văn bản) hoặc text đim (số liệu kích thước)
c- Thực hiện:
*Mặc định: Nhập lệnh ED rồi chọn dòng chữ (text) hoặc số liệu kích thước (text dim) cần chỉnh sửa Sau khi
chọn bạn sẽ được vào lại bảng Text formatting Trong bảng này bạn có thể chỉnh sửa lại dong text, text dim,
kích thước của chữ, kiểu chữ hiện hành, màu sắc chữ Sau khi chỉnh sửa xong bạn nhấp chuột vào biểu tượng
*Chú ý: Khi sử dụng lệnh này đường thẳng
của bạn có thể mất đi hoặc không còn nét đứt o x
thi la do gia tri ban nhap vao qua lon hoặc
I9 62 AutoC AI) Toàn tập 2010 www.cgnewspaper.com
Trang 21man -aarrreereeeeeeeeeeeeeeaareeaaaưeaeeeaeaeeaaae Hư
từng giá trị ltscale cho đến khi phù hợp, nhất là phù hợp tỷ lệ khi in vì rất đễ xảy ra trường hợp đề đễ thấy
nét đứt trên bản vẽ mà bạn đê tỷ lệ ltscale này quá lớn
Ví dụ: trong hình minh hoạ (25) tôi lấy hai đường nét đứt a1 ( tỷ lệ ltscale là 1) v à a1` (tỷ lệ Itscale là 2) Đường tâm a2 († ÿ lệ líscale là 50) và a2` (†ỷ lệ lfscale là 100)
6 - Lénh Properties " |
ban chon Color W@ ByLayer
c- Thực hiện: Layer 0
*Mặc định: Trong bảng này bạn có thê thay đổi một HE YE ——— ByLayer
sô tính năng của đường như: eee 1.0000
- Color: Màu của đường Lineweight ———— ByLayer
- Layer: Lớp của đường Mees - 0.0000
- Linetype: Kiểu nét đường
- Linetype scale: Khoảng cách của nét đứt (ô này sẽ -
không xuât hiện nêu đường chọn là nét liên ) shadow display Casts and Receives Shadows
- Line weight: Chiều dày của đường ù.ẮỒ
Material ByLayer
Plot style table None
*Chứú ý :Bạn chỉ nên chọn đối tượng cần xem xét, Hang pc
không nên chọn nhiều đối tượng một lúc Ẳ ae —_ Not available 7
*Mặc định: chọn kiểu đối tượng nhái (Select
source object:) -> Chọn đối tượng cần nhái al
(Current active settings: Color Layer Ltype a —
Ltscale Lineweight Thickness a2 — ¬
PlotStyle Text Dim Hatch Polyline Viewport a2`
Select destination object(s) or [Settings]:)
mau(color), mang(layer), kiểu nét
đường(Linetype), khoảng cách nét
weight) va mot sô tinh chat vê đường của
đối tượng nhái
Vĩ dụ: Trong hình mình hoạ ở trên, bạn có thể thấy 42` là hình ảnh của a2 sau khi sử dụng lénh MATCH- PROP dé nhai lai dac tinh cua doi tuong al
www.cgnewspaper.com AutoCAD Toan tap 2010 BWA eo-4
Trang 22CHUONG III - CAC LENH HIEU CHINH CUA AUTOCAD NGUYEN PHU QUY - NGUYEN VIET THANG
*Mặc định: chọn đối tượng làm biên cắt (Select objects:) > nhấp chuột vào đối tượng cần cắt (Select object
to trim or shift-select to extend or [Project/Edge/Undo]:)
Vị dụ: Chọn a] là đối tượng làm b iên cắt các
đối tượng cân cắt là a2, a3, a4, a5, a6 HÀ
, , y \ truớc Sau khi nhập lệnh cắt TRIM với lệnh tắt là \ khi
TR ta chon al (Select obj ects :) \ trim fim
> Nhân phím cách (Space) đê sang bước tiêp \
theo click chuột vào đối tượng cần cắt a2, a3, a2 `a3
a4, a5, a6 (Select object to trim or shift-select \
to extend or [Project/Edge/Undo]:) \ woo 85 a6
> Sang bước chọn đôi tượng cắt ta đánh lệnh
F (Select object to trim or shift-select to ex-
tend or [Project/Edge/Undo]: F)
> Sau đó kẻ một đoạn cắt qua các đối tượng
cần cắt
> Bắt điểm đầu(First fence point:)
> Bắt điểm cudi(Specify endpoint of line or
tượng cần cắt không có đối tượng nào khác \ f 1" 1% a1
thì bạn có thể bỏ qua bước chọn đối tượng _ _
làm biên cắt bằng cách sau khi đánh lệnh cắt
cach (Space), day con gọi là phương pháp cắt O Hình28 x
nhanh
*Chu y: khi sử dụng lệnh này:
+ Đối tuợng làm biên cắt phải cắt đối tượng
cần cắt
+ Bạn có thé chọn một lúc nhiều đối tuợng đường
làm biên Clad ——_ |a2 \a3
+ Khi cắt đường tròn hay hình chữ nhật thì | wg
đôi tượng làm biên cắt cân phải định được hai dùng Ñ xa: oo
diém cat them T——r