Quy trình sản xuất lốp xe radial, quy trình công nghệ, quy trình lưu hoá, quy trình vận hành hệ thống. Kiến thức cơ bản về lốp radial, Tài liệu dịch từ tài liệu tiếng Trung do nhà máy sản xuất là do Trung Quốc chế tạo chuyển giao.
Trang 1Kiến thức cơ bản
Kỹ thuật công nghệ sản xuất lốp Radial toàn thép
Viện chuyên tu công trình cao su
Thanh Đảo – Trung Quốc
牟乃照
Trang 2Chương I
Kiến thức cơ bản
lốp Radial toàn thép
Trang 3Chương I: Kiến thức cơ bản lốp Radial toàn thép
I-Định nghĩa lốp
Lốp là vật nối liền có tính đàn hồi hình
tròn ở giữa ô tô và đường, là kết cấu đi
lại của ô tô.
II- Tác dụng của việc lắp lốp trên xe ô tô:
1 Chịu được trọng lượng của ô tô và các
vật khác Việc làm này gọi là lực chịu tải.
2 Có tác dụng truyền lực chuyển động
của ô tô, kéo, tăng tốc, chuyển hướng và
phanh của ô tô tới mặt đất như lực
chuyển động, lực kéo, lực phanh và lực
chuyển hướng…Việc này được gọi là
thích ứng khả năng động lực của ô tô,
làm cho ô tô có thể vận hành.
3 Làm cho ô tô có thể vận chuyển dễ
dàng, thao tác ổn định và tính an toàn
cao trong mọi loại khí hậu, mặt đường và
tốc độ Điều này gọi là tính an toàn.
4 Hoãn xung chấn động, giảm thiểu
tiếng ồn, khiến cho người ngồi thoải mái
Điều này được gọi là tính thoải mái,
thuận tiện.
Trang 4Chương I: Kiến thức cơ bản lốp Radial
toàn thép
III-Phân loại lốp theo kết cấu
Phân loại lốp theo kết cấu có lốp kết cấu bias và lốp kết cấu radial
Lốp Bias: là lốp bơm hơi có các tầng vải mành và tầng
hoãn xung đều có các lớp vải đan chéo nhau và tạo với đường tâm đỉnh lốp một góc nhỏ hơn 90 độ
Lốp Radial: là lốp bơm hơi có vải mành thân lốp tạo với đường tâm đỉnh lốp một góc 90 độ và tầng hoãn xung sợi thép quấn chặt thân lốp.
Trang 5Chương I: Kiến thức cơ bản lốp Radial toàn thép
Trang 6Chương I: Kiến thức cơ bản lốp Radial toàn thép
IV- Lốp Radial toàn thép là gì?
Sợi mành thép giữa hai gót lốp xếp thành 90 độ hoặc gần 90
độ so với đường tâm mặt lốp Trên thân lốp có một sợi
mành thép có cường lực lớn với góc nhỏ liền kề giao với nhau Lốp bơm hơi bị quấn chặt bởi tầng hoãn xung hình vòng về cơ bản không được giãn căng Đồng thời lắp cho lốp dùng trên xe tải hoặc xe công trình.
Được tổ thành chủ yếu bởi 7 bộ phận: mũ lốp, hông lốp, tầng hoãn xung, thân lốp, vòng tanh, tầng lót trong, lớp tăng cường gót lốp.
Trang 7Chương I: Kiến thức cơ bản lốp Radial toàn thép
Lốp Radial toàn thép có
hai loại lốp: có săm và không
săm
Lốp Radial toàn thép có săm
ngoài lốp ra, còn cần có săm và
yếm.
Lốp Radial toàn thép không săm
thì không cần lắp săm và yếm
Trang 8Chương I: Kiến thức cơ bản lốp Radial
toàn thép
V Nhận biết các loại quy cách lốp Radial
1 Nhận biết chủng loại lốp Radial
Các nhà máy sản xuất lốp đều đánh dấu chủng loại lốp trên phần hông lốp Ví dụ ghi chữ: Lốp Radial toàn thép, lốp Radial tầng hoãn xung sợi thép (như lốp Radial bán thép), Lốp Radial toàn sợi…để phân biệt các loại lốp Radial
Ở Trung Quốc ngoài việc viết chữ đánh dấu
phân biệt “lốp Radial toàn thép” bằng tiếng Trung ra còn viết thêm tiếng anh “ALL STEEL RADIAL”
Trang 9Chương I: Kiến thức cơ bản lốp Radial
toàn thép
2 Nhận biết quy cách lốp Radial toàn thép
Thông thường có 2 loại phương thức biểu thị là quy ước của Anh và quy ước Quốc tế Quy ước của Anh dùng để nhận biết lốp của mặt cắt phổ thông Quy ước Quốc tế dùng để nhận biết lốp mặt cắt thấp Ví dụ:
2.1 Quy ước Anh
9.00 R 20 14PR
9.00 : Độ rộng mặt cắt danh nghĩa lốp (inch)
R: Ký hiệu kết cấu Radial
20: Đường kính danh nghĩa vành lốp
14PR: Cấp PR (số lớp vải mành thân lốp danh nghĩa)
Trang 10Chương I: Kiến thức cơ bản lốp Radial toàn thép
2.2 Quy ước Quốc tế:
385/65 R 22.5 18PR
385: Độ rộng mặt cắt danh nghĩa (mm)
65: Tỉ lệ độ rộng, chiều cao mặt cắt
danh nghĩa (mm)
R : Ký hiệu kết cấu Radial
22.5: Đường kính danh nghĩa vành lốp không săm (inch)
18PR: cấp PR
Trang 11Chương I: Kiến thức cơ bản lốp Radial toàn thép
3 Ký hiệu độ bền lốp – cấp tầng (PR) và phạm vi phụ tải
“Cấp tầng: (PR) biểu thị độ bền chỉ định phụ tải cho phép lớn nhất có thể chịu đựng được của lốp trong điều kiện sử dụng quy định Chỉ biểu thị gần với độ bền chịu đựng được của số tầng sợi vải bông.
“Phạm vi phụ tải: biểu thị độ bền chỉ định phụ tải cho phép lớn nhất có thể chịu được của lốp trong điều kiện sử dụng quy định Nó có chữ cái tương ứng với cấp tầng, ví dụ như chữ H trong LOAD RANGE H biểu thị cấp tầng 16, chữ G trong LOAD RANGE G biểu thị cấp tầng 14
Trang 12Chương I: Kiến thức cơ bản lốp Radial toàn thép
VI Thuật ngữ các bộ phận lốp và tác dụng
1 Tác dụng đỉnh lốp
Bảo vệ tầng hoãn xung và thân lốp
Có tác dụng chịu mài mòn, hoãn xung và
chống hoãn xung, chống trơn, chuyển động
Chịu và hoãn xung lực xung từ bên ngoài
6 Tầng hoãn xung: có tầng hoãn xung 0 độ và
3 tầng gần nhau giao nhau xếp thành hàng
hoặc tầng hoãn xung 4 tầng giao với nhau
xếp thành hàng
Tác dụng:
Là khu vực quá độ của mũ lốp và thân lốp
Hoãn xung lực
Trang 13Chương I: Kiến thức cơ bản lốp Radial toàn thép
Hình vẽ tác dụng các bộ phận của lốp
Trang 14Chương I: Kiến thức cơ bản lốp Radial toàn thép
Hình vẽ thể hiện mặt cắt lốp Radial toàn thép
Trang 15CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO SẢN XUẤT LỐP RADIAL
Ổn định 粘性
Đồng đều
Yêu cầu chất lượng
Trang 161. Chất lượng của các loại cao su hỗn luyện
phải đồng đều, đáp ứng các tính năng vật
lý và tính năng gia công công nghệ.
2. Trọng lượng và kích thước của các bộ
phận phải đảm bảo các tiêu chuẩn quy
định kỹ thuật.
đồng đều, độ dày phủ cao su của 2 mặt phải đồng đều.
4. Các loại BTP phải có sức dính tốt.
Trang 17ba yếu tố yêu cầu của lưu hóa
9 Đóng gói và lưu trữ sản phẩm luôn luôn đáp ứng các yêu cầu của lốp Radial
Trang 181 Công đoạn phối liệu luyện kín
Thiết bị sản xuất: chủ yếu là máy luyện kín, kết hợp với các thiết bị phụ trợ.
BTP: Cao su hỗn luyện.
2 Công đoạn cán tráng su
Thiết bị sản xuất:
(1) Dây chuyền máy cán tráng 2 trục đơn.
(2) Dây chuyền máy cán tráng 2 trục đôi
BTP: Lớp su đệm, lớp lót trong
Trang 19(1) Dây chuyền ép đùn 1 đầu
(2) Dây chuyền ép đùn 2 đầu
(3) Dây chuyền ép đùn 3 đầu
(4) Dây chuyền ép đùn 4 đầu
BTP: Mặt lốp, hông lốp, cao su đế.
4 Công đoạn ép xuất tầng hoãn xung 0°
(Kết cấu tầng hoãn xung 4 lớp của lốp Radial toàn
thép không bố trí)
Thiết bị sản xuất: Máy ép xuất tầng hoãn xung 0 độ.
Bán thành phẩm : Tầng hoãn xung 0° (Tầng hoãn xung kết cấu 0 độ của lốp Radial toàn thép)
Trang 20CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO SẢN XUẤT LỐP RADIAL
5 Công đoạn cán tráng vải mành thép
Thiết bị sản xuất: Máy cán tráng vải mành thép 4 trục.
Bán thành phẩm: vải mành thép thân lốp, vải mành tầng hoãn xung, vải mành thép bọc gót.
6 Công đoạn cắt nhiều dao:
Thiết bị sản xuất: Máy cắt nhiều dao.
Bán thành phẩm : Dải cao su tráng vải hẹp, dải cao su mỏng hẹp.
Trang 21
CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO SẢN XUẤT LỐP RADIAL
7 Công đoạn thành hình vòng tanh
Thiết bị sản xuất: Máy thành hình vòng tanh Bán thành phẩm : Vòng tanh
8 Công đoạn bọc quấn vòng tanh
Thiết bị sản xuất: Máy bọc quấn vòng tanh
Bán thành phẩm: Vòng tanh được bọc quấn vải.
9 Công đoạn dán su tam giác lên vòng tanh
Thiết bị sản xuất: Máy dán su tam giác
Bán thành phẩm: Vòng tanh có cao su tam giác.
Trang 22
Thiết bị sản xuất: Máy thành hình 1 giai đoạn
(1) Máy thành hình 1 giai đoạn 2 trống
(2) Máy thành hình 1 giai đoạn 3 trống
(3) Máy thành hình 1 giai đoạn 4 trống
Bán thành phẩm: Phôi lốp.
Trang 23CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ VÀ QUY TRÌNH CHẾ TẠO SẢN XUẤT LỐP RADIAL
12 Công đoạn lưu hóa lốp
Thiết bị sản xuất: Máy lưu hóa 2 khuôn loại B.
Thành phẩm: Lốp thành phẩm
13 Kiểm tra chất lượng lốp thành phẩm
(1) Kiểm tra chất lượng ngoại quan
(2) Kiểm tra bằng máy X quang
(3) Kiểm tra tính đồng đều
(4) Kiểm tra cân bằng tĩnh và cân bằng động.
Trang 24
Bọc tanh
Bán lưu
Ép đùn su tam giác
Hỗn luyện
Gia công
các loại NVL
Dán
su tam giác
Nhập kho thành phẩm Kiểm tra độ lệch tâm Kiểm tra ngoại quan Kiểm tra X quang Lưu hóa Phun cách ly Thành hình
Trang 25CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CƠ BẢN SẢN XUẤT LỐP RADIAL TOÀN THÉP
Trang 26BÀI 1: QUÁ TRÌNH PHỐI LIỆU VÀ HỖN LUYỆN
Dựa vào các quy định của kỹ thuật pha chế đối với cao su nguyên liệu và các chất phối hợp tiến hành cân và hỗn luyện tạo thành cao su hỗn luyện được sử dụng cho các quá trình gia công công nghệ tiếp theo, gọi là quá trình phối liệu và sản xuất cao su hỗn luyện.
I Các loại cao su chủ yếu của lốp Radial toàn thép gồm:
1 Cao su mặt lốp: Cao su mặt lốp tùy thuộc vào các loại hoa văn lốp (hoa văn hướng dọc, hướng ngang, việt dã, )
mà có các loại đơn pha chế tương ứng khác nhau.
2 Cao su đệm vai lốp (cao su đệm hoãn xung)
3 Cao su hoãn xung
4 Cao su vải mành thân lốp
Trang 27BÀI 1: QUÁ TRÌNH PHỐI LIỆU VÀ HỖN LUYỆN
II Quy trình công nghệ phối liệu và hỗn luyện cao su lốp Radial:
Cao su nguyên liệu và các chất phối hợp
→ cân hỗn luyện → ép tấm → làm nguội → xuất tấm và xếp lớp → kiểm tra cao su bán thành phẩm.
Trang 28BÀI 1: QUÁ TRÌNH PHỐI LIỆU VÀ HỖN LUYỆN
Yêu cầu bảo quản, lưu kho cao su nguyên liệu và các chất phối hợp:
- Nghiêm cấm xếp dỡ mạnh tay
- Để riêng các bao hoặc thùng hóa chất bị vỡ
- Để ngay ngắn, gọn gàng, không làm rơi xuống đất
- Ghi chép mục đích sử dụng rõ ràng
- Để ngay ngắn thẳng hàng
- Bịt kín kịp thời những chỗ bị rách
- Viết rõ tên các loại vật liệu
- Tránh ẩm và bụi đảm bảo chất lượng
- Phân loại vật liệu theo lô
- Lưu trữ và bảo quản theo 3 liên
- Đảm bảo chất lượng Nguyên vật liệu như nhà sản xuất cung cấp
- Phòng nước, phòng cháy và phòng bị trộn lẫn.
Trang 29BÀI 1: QUÁ TRÌNH PHỐI LIỆU VÀ HỖN LUYỆN
III Gia công và cân phối liệu cao su sống & các chất phối hợp Gia công và cân phối liệu cao su sống & các chất phối hợp là công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất các chế phẩm
cao su.
(I) Gia công cao su sống và các chất phối hợp
Phương thức chủ yếu là cắt và gia nhiệt.
1 Cắt: Lấy những cục cao su lớn cắt thành những miếng
nhỏ để tăng diện tích tiếp xúc, tạo điều kiện cho các chất phối hợp phân tán đồng đều, làm tăng khả năng hỗn luyện.
2 Sấy: Gia nhiệt bằng buồng sấy chuyên dụng hoặc bằng
hệ thống sấy.
2.1 Phòng sấy su: Tiến hành sấy đối với cao su sống (đặc
biệt là vào mùa đông), làm cho nhiệt độ bề mặt và bên
trong khối cao su đạt đến nhiệt độ yêu cầu kỹ thuật.
Trang 30BÀI 1: QUÁ TRÌNH PHỐI LIỆU VÀ HỖN LUYỆN
(II) Cân phối liệu
Quá trình cân các chất phối hợp cho lốp Radial
thường dùng hệ thống cân tự động Có thể dùng hệ thống băng tải tự động cân than đen và cân tự động các loại hóa chất; hoặc cũng có thể dùng hệ thống cân than đen tự động và cân hóa chất bằng tay.
Lưu trình công nghệ:
Hóa chất nhỏ Than đen Silica Dầu Cao su sống Lưu huỳnh Xúc tiến
↓ ↓ ↓ ↓ ↓ ↓ Cân tự động Cân thủ công
Quá trình cân phối liệu cần phải cân đúng loại hóa chất, cân chính xác, không rò rỉ,
Trang 31BÀI 1: QUÁ TRÌNH PHỐI LIỆU VÀ HỖN LUYỆN
(IV) Hỗn luyện
Hỗn luyện hay còn gọi luyện su, là quá trình gia
công lấy cao su sống và các loại chất phối hợp tạo thành một hỗn hợp cao su đồng nhất thông qua
máy luyện chuyên dụng.
Cao su tạo thành thông qua quá trình hỗn luyện được gọi là cao su hỗn luyện.
Cao su hỗn luyện được phân thành cao su chủ liệu
và cao su luyện giai đoạn cuối Cao su luyện giai đoạn cuối là cao su bán thành phẩm sử dụng cho các công đoạn tiếp theo.
Chất lượng cao su hỗn luyện có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng các công đoạn gia công tiếp theo và chất lượng của lốp Radial thành phẩm
Thực tế đã chứng minh: Nếu không có hỗn hợp cao
su đồng nhất, sẽ không có sản phẩm lốp chất
lượng cao.
Trang 32BÀI 1: QUÁ TRÌNH PHỐI LIỆU VÀ HỖN LUYỆN
(I) Thiết bị chủ yếu:
Trang 33BÀI 1: QUÁ TRÌNH PHỐI LIỆU VÀ HỖN LUYỆN
(1) Thiết bị lưu trữ, cân và
đưa đến cửa nạp liệu các loại
nguyên vật liệu than đen,
dầu, su sống,
Than đen dùng khí tốc độ
thấp, kín để đưa đi, công
suất vận chuển cao, tính
năng kín khí tốt.
Trang 34BÀI 1: QUÁ TRÌNH PHỐI LIỆU VÀ HỖN LUYỆN
Trang 35BÀI 1: QUÁ TRÌNH PHỐI LIỆU VÀ HỖN LUYỆN
qua máy luyện hở thứ 2 →
băng tải → Ép tấm qua
máy luyện hở thứ 3 →
máng chứa chất cách ly su
→ đóng dấu ngày sản xuất
→ băng tải → làm nguội và
thổi khô → xếp tấm cao su.
Trang 36BÀI 1: QUÁ TRÌNH PHỐI LIỆU VÀ HỖN LUYỆN 3.2 Máy ép xuất 2 trục vít có
đầu máy hai trục cán
Lưu trình công nghệ của máy
ép xuất cán tấm 2 trục vít là:
Cao su sau khi hỗn luyện
xong từ cửa xả liệu → thông
qua phễu nạp liệu → chuyển
vào khe hở giữa 2 trục của
máy ép xuất → 2 trục chuyển
động tương đối → hỗn hợp
cao su di chuyển về hướng
đầu máy → thông qua 2 trục
Trang 37BÀI 1: QUÁ TRÌNH PHỐI LIỆU VÀ HỖN LUYỆN
V Kiểm tra nhanh cao su hỗn luyện
Máy móc và các thiết bị kiểm tra:
tấm su.
biến của cao su, in đồ thị lưu hóa.
tra độ nhớt và Schorch time.
giữa cao su và sợi thép.
Trang 38Bài 2: CÔNG ĐOẠN ÉP ĐÙN
Cao su nạp liệu vào máy ép đùn , dưới tác dụng của lực đẩy do trục vít quay tạo
ra , cao su được hóa dẻo và ra khỏi đầu đùn
được một dải bán chế phẩm liên tục có hình dạng mặt cắt phù hợp với yêu cầu kỹ thuật Quá trình như vậy gọi là công nghệ ép đùn Kích thước của bán chế phẩm ép đùn thế nào ảnh hưởng trực tiếp chất lượng lốp khi thành hình, độ đồng đều của lốp đến tuổi thọ sử dụng của chúng, do đó cần phải giám sát chặt chẽ chất lượng công đoạn này.
Trang 39Bài 2: CÔNG ĐOẠN ÉP ĐÙN
Hiện nay các bộ phận của lốp radial toàn thép thường sử dụng dây chyền ép đùn gồm một máy ép đùn nóng và một máy
ép đùn nguội kết hợp với nhau, gọi là
dây chuyền ép đùn phức hợp hai đầu.
Trang 40Bài 2: CÔNG ĐOẠN ÉP ĐÙN
Bán thành phẩm ép đùn : Như hình dưới : hông lốp , su đệm vai, su tam giác , su mặt lốp.
Trang 41Bài 2: CÔNG ĐOẠN ÉP ĐÙN
Trang 42Bài 3: CÔNG ĐOẠN CÁN TRÁNG VẢI MÀNH THÉP
Trang 43Bài 3: CÔNG ĐOẠN CÁN TRÁNG VẢI MÀNH THÉP
Dây chuyền cán tráng gồm thiết bị chính là máy cán tráng 4 trục và các thiết bị phụ trợ khác , đây là một dây chuyền liên động gồm
nhiều thiết bị và nhiều công nhân vận hành đồng thời; đây là công đoạn có yêu cầu cao về chất lượng, thiết bị yêu cầu cao về độ chính xác và khả năng tự động hóa.
Trang 44Bài 3: CÔNG ĐOẠN CÁN TRÁNG VẢI MÀNH THÉP
Thiết bị chủ yếu:
1.Phòng chứa con suốt gồm có :
1.1 Hệ thống kiểm soát trương lực con suốt
Giá con suốt được sắp xếp theo 2 dãy hình chữ V, tổng
số con suốt của mỗi dãy là 640 cái, mỗi dãy lại được phân thành 2 bên trái và phải, mỗi bên 320 cái Mỗi bên lại được xếp thành 5 hàng, mỗi hàng 64 cái Đầu phía vận hành cán tráng của giá con suốt có 5 bảng chia sợi được sắp xếp theo chiều thẳng đứng, mỗi bảng có 8 * 8 = 64 lỗ 。
1.2 Hệ thống điều khiển nhiệt độ và độ ẩm.
Trang 45Bài 3: CÔNG ĐOẠN CÁN TRÁNG VẢI MÀNH THÉP
2.Phía ngoài phòng chứa con
Trang 46Bài 3: CÔNG ĐOẠN CÁN TRÁNG VẢI MÀNH THÉP
2.2.7 Thiết bị lót vải lót nhựa ;
2.2.8 Hệ thống làm mát ;
2.2.9 Giàn bù ;
2.2.10.Thiết bị định tâm ;
2.2.11 Thiết bị cắt định dài ;
2.2.12 Thiết bị cuộn vải ;
2.2.13 băng tải cấp su có thiết bị dò kim loại
;
2.2.14 Thiết bị khống chế nhiệt độ ;
2.2.15 Hệ thống điều khiển thao tác.
3.Thiết bị nhiệt luyện cao su bán thành phẩm Thông thường bao gồm 2 máy nhiệt luyện thô,
1 máy nhiệt luyện tinh và 1 máy cấp su Cũng có thể dùng hai máy ép đùn nguội và một máy cấp su.
Trang 47Bài 3: CÔNG ĐOẠN CÁN TRÁNG VẢI MÀNH THÉP
II Quy trình cán tráng:
Cao su→Luyện thô→Luyện tinh→Cấp
dải→Phân chia qua khe hở hai trục