1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Cấu hình mạng

31 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu hình mạng
Tác giả Nguyễn Thành Long
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin - Đại học Quốc Gia TP.HCM
Chuyên ngành Mạng máy tính
Thể loại Chương
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu Hình Mạng

Trang 1

CHƯƠNG III

CẤU HÌNH MẠNG

GV : Nguyễn Thành Long Mail : ntlong@fit.hcmus.edu.vn

10/8/2012 1

Trang 2

 So sánh TCP và OSI

 Cấu Hình Mạng Trong Linux

Trang 3

 TCP (Transmission Control Protocol) : là giao

thức thuộc tầng vận chuyển và là một giao thức có kết nối hướng đối tượng (conneted - oriented).

 IP (Internet Protocol) : là giao thức thuộc tầng

mạng của mô hình OSI và là giao thức không kết nối (Connetionless).

Trang 5

 Kiểm soát các giao

thức ở lớp cao.

 Biểu diễn thông tin

 Mã hóa

 Điều khiển hội thoại

 Đặc tả cho các ứng dụng phổ biến

Trang 6

 Cung ứng dịch vụ vận

chuyển từ host nguồn

 host đích.

 Thiết lập cầu nối vật

lý giữa các đầu cuối của mạng.

Trang 7

 Chọn ra đường đi

tốt nhất để đi tới đích.

 Giao thức chính

của tầng này là

Internet Protocol (IP)

Trang 8

Tầng Network Access

 Định ra các thủ tục

giao tiếp với phần cứng mạng và truy cập môi trường truyền.

 Có nhiều giao

thức hoạt động ở

tầng này.

Trang 9

 Đều có lớp vận chuyển và lớp mạng.

 Chuyển gói là hiển nhiên

 Đều có mối quan

hệ trên dưới, ngang hàng

 TCP/IP đơn giản vì có ít lớp hơn

 OSI không có khái niệm chuyển gói tin thiếu tin cậy ở lớp 4 như UDP của TCP/IP

Trang 10

IP Ethernet Fast

Ethernet Token Ring FDDI

Trang 11

 FTP (File transfer protocol) : là dịch vụ tạo kết nối, sử dụng

TCP để truyền các tập tin giữa các hệ thống

 TFTP (Trivial file transfer protocol) : không tạo kết nối, sử

dụng UDP Được dùng trên Router để truyền các file cấu

hình và hệ điều hành

 NFS (Network file system) : cho phép truy xuất file đến các

thiết bị lưu trữ ở xa như 1 đĩa cứng qua mạng

 SMTP (Simple mail transfer protocol) : quản lý việc truyền

nhận email qua mạng máy tinh

Trang 12

 Telnet (Terminal Emulation) : cung cấp khả năng

truy cập từ xa vào máy tính khác Telnet Client là host cục bộ, telnet server là host ở xa.

 SNMP (Simple Network Management) : cung cấp

một phương pháp giám sát và điều khiển các thiết bị mạng.

 DNS (Domain Name System) : ánh xạ từ tên miền

thành địa chỉ IP và ngược lại.

Trang 14

TCP và UDP (User Datagram Protocol) :

 Phân đoạn dữ liệu ứng dụng lớp trên

 Truyền các segment từ 1 thiết bị đầu cuối này đến thiết bị đầu cuối khác

 Các tính năng riêng của TCP :

 Thiết lập các hoạt động end – to – end

 Cửa sổ trượt cung cấp điều khiển luồng

 Chỉ số tuần tự và báo nhận cung cấp độ tin cậy cho hoạt động

Trang 17

 ICMP (Internet Control Message Protocol): đem đến khả năng

điều khiển và truyền thông điệp

 ARP (Address Resolution Protocol): xác định địa chỉ lớp liên

kết số liệu (MAC address) khi đã biết trước địa chỉ IP

 RARP (Reverse Address Resolution Protocol): xác định các

địa chỉ IP khi biết trước địa chỉ MAC

Trang 21

 Là giao thức truy cập mạng LAN phổ biết nhất.

 Được hình thành bởi chuẩn 802.3 của IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers)

 Tốc độ truyền 10Mbps

 Fast Ethernet

 Gigabit Ethernet

Trang 22

QUẢN TRỊ MẠNG - 503018

22

10/8/2012

Địa Chỉ IP và Class

 Địa chỉ IPv4 là địa chỉ có cấu trúc gồm một con số có kích thức 32 bit, chia làm 4 phần mỗi phần 8 bit gọi là 1 octet hay byte.

Trang 23

QUẢN TRỊ MẠNG - 503018

23

10/8/2012

Địa Chỉ IP và Class(tt)

 Không gian địa chỉ IPv4 được chia thành 5

Class : A, B, C, D, E.

 Các lớp A,B,C được dùng để đặt cho các host

trên mạng Internet.

 Lớp D cùng cho các nhóm multicast, lớp E

phục vụ cho mục đích nghiên cứu.

Trang 24

QUẢN TRỊ MẠNG - 503018

24

10/8/2012

Phân Biệt Class

 Note : Chỉ quan tâm tới 8 bit thuộc byte đầu

tiên trong dãy IP

Trang 28

 NAT (Network Address Translation)

 Được thiết kế để tiết kiệm địa chỉ IP.

 Cho phép mạng nội bộ sử dụng địa chỉ IP riêng.

 IP private sẽ được chuyển thành IP public để

định tuyến ra mạng ngoài.

 Mạng riêng được tách biệt và giấu kín IP nội bộ.

 Thường sử dụng Router biên của mạng 1 cửa.

Trang 30

QUẢN TRỊ MẠNG - 503018

30

10/8/2012

Xem và đổi IP card mạng

 ifconfig : dùng để xem địa chỉ IP, tên card mạng,

subnet mask, default gateway…

 Câu lệnh thay đổi địa chỉ IP : Ifconfig [tên card mạng] [ địa chỉ IP] netmask [địa chỉ

subnet mask]

Ví dụ :

ifconfig eth1 192.168.1.1 netmask 255.255.255.0 ifconfig eth1 192.168.1.1/24

Trang 31

LOGO Hỏi và Đáp

Ngày đăng: 23/05/2014, 11:45

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w