Giới thiệu vê Unix
Trang 1CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ UNIX
GV : Nguyễn Thành Long Mail : ntlong@fit.hcmus.edu.vn
Trang 21 Đôi Nét Về Lịch Sử Của Unix
2 Người Dùng, Nhóm Người Dùng
3 Cài Đặt Linux
4 Hệ Thống Tập Tin Linux
Trang 3 Do một số thành viên của Nhóm Bell Labs khởi
xướng gồm : Ken Thompson, Dennis Ritchie, Rudd Canaday, và Doug McIlroy
Phiên bản đầu tiên được xây dựng tại Bell Labs
vào năm 1969
Cái tên Unix được đặt bởi Brian Kernighan.
Trang 4 Năm 1972 – 1973 : Unix được viết lại bằng ngôn ngữ C.
Năm 1977 : Có khoảng 500 Unix site.
Năm 1980 : BSD 4.1 (Berkely Software Development )
Năm 1984 : Richard Stallman bắt đầu dự án GNU đây là 1
dự án phần mềm miễn phí (FSF – free software foundation).
Năm 1988 AT&T và Sun Microsystems phát triển System V Release 4 (SVR4) Hệ thống này sau được phát triển thành UnixWare và Solaris 2.
Năm 1991 : Linux ra đời do Linus Torvald, sinh viên năm 2
trường ĐH Helsinki, Phần Lan.
Trang 5 Linux là gì ?
Linux được khởi xướng vào năm 1991 do Linus Torvald
Có cấu trúc dựa theo Unix
Được phát triển rộng rãi trên Internet, có nhiều tình nguyện viên tham gia vào quá trình phát triển.
Hệ thống linux hoàn chỉnh gồm :
Nhân linux (Linux kernel)
Các phần mềm theo bản quyền GNU
Các công cụ và phần mềm khác
Trang 8LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng
10/8/2012
QUẢN TRỊ MẠNG - 503018
8
User – Người Dùng : Được định nghĩa trong 1 hệ
thống để xác định “Ai ? Được quyền gì ?” trên hệ thống đó
Trong Linux mỗi User có với 1 định danh duy nhất gọi
là UID (User ID)
0 – 99 : user có quyền quản trị
> 99 : user riêng
>= 500 : user thường
Mỗi user thuộc về 1 group, mỗi
Group có 1 định danh duy nhất là GID.
Trang 9LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng (tt)
10/8/2012
QUẢN TRỊ MẠNG - 503018
9
Thông tin về User được định nghĩa tại :
/etc/passwd : chứa thông tin user login, password, mã hóa,
UID, GID, home directory và login shell.
Mỗi dòng là mô tả thông tin của 1 user
/etc/shadow : chứa thông tin password mã hóa, thời gian sử
dụng password, thời gian password cần phải thay đổi …
/etc/group : chứa thông tin group.
/etc/gshadow : chứa password của group dưới dạng hash (ít
khi dùng đến).
Trang 10LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng (tt)
Trang 11LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng (tt)
10/8/2012
QUẢN TRỊ MẠNG - 503018
11
File /etc/shadow
Trang 12LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng (tt)
Trang 13LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng (tt)
useradd : tạo mới 1 user
usermod : chỉnh sửa thông tin user
userdel : xóa 1 user
groupadd : tạo mới 1 user
groupmod : chỉnh sửa thông tin user
groupdel : xóa 1 user
Trang 14LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng (tt)
10/8/2012
QUẢN TRỊ MẠNG - 503018
14
Khi dùng lệnh Useradd không kèm [Option] theo để
tạo user, các thuộc tính của user vừa tạo sẽ được tạo theo các cấu hình mặc định
Những file định nghĩa cấu hình mặc định :
Trang 15LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng (tt)
Trang 16LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng (tt)
Trang 17LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng (tt)
retype new password:
Lời khuyên khi chọn password:
• Not use proper words or names
• Use letters and digits
• Include symbols: !, @, #, $, %, …
Không cho phép các tài khoản “guest” login vào hệ thống.
Trang 18LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng (tt)
10/8/2012
QUẢN TRỊ MẠNG - 503018
18
Thay đổi thời hạn password với chage :
chage [options] <user>
Options:
-m <mindays> Minimum days -M <maxdays> Maximum days -d <lastdays> Day last changed -I <inactive> Inactive lock, sau khi mật khẩu hết
hạn bao lâu sẽ lock tài khoản.
-E <expiredate> Expiration (YYYY-MM-DD or
MM/DD/YY) -W <warndays> Warning days
Trang 19LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng (tt)
10/8/2012
QUẢN TRỊ MẠNG - 503018
19
Bảo mật tài khoản
Đặt ngày hết hạn cho những tài khoản tạm thời
# usermod –E 2003-12-20 henry
Khóa những tài khoản lâu không dùng đến:
# usermod –f 5 henry
Change passwords known by someone who leaves If they know the
root password, change ALL password
Để tìm và xóa tất cả các file/thư mục của user nằm ngoài home
directory:
# find / -user henry –type f –exec rm –f {} \;
# find / -user henry –type d –exec rmdir {} \;
Trang 20LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng (tt)
10/8/2012
QUẢN TRỊ MẠNG - 503018
20
Chính sách mượn tạm quyền
Linux là môi trường có nhiều người dùng, nhiều người quản trị.
Không phải người dùng nào cũng được sử dụng tài khoản
“ROOT” vì :
Là tài khoản có thể thay đổi các tài khoản khác.
Là tài khoản có thể thay đổi cấu hình và quyền hạn
người dùng trên hệ thống tập tin.
….
Mỗi người dùng sẽ sử dụng tài khoản riêng, khi cần tác
động đến hệ thống sẽ mượn tạm quyền của “user root” bằng lệnh “sudo”.
Trang 21LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng (tt)
Trang 22LOGO 2 Người Dùng
Nhóm Người Dùng (tt)
10/8/2012
QUẢN TRỊ MẠNG - 503018
22
Ai được phép sudo, khi sudo sẽ được thực thi những
quyền hạn nào được qui định trong tập tin
/etc/sudoers.
Để chỉnh sửa tập tin này, dùng quyền root và thực thi
câu lệnh visudo (tương tự lệnh vi, nhưng chuyên để sửa file sudoers vì vị trí file này có thể thay đổi trên các dòng linux khác nhau)
Trang 23 Phương Thức Cài Đặt
Linux có thể được cài đặt bởi nhiều nguồn:
Từ CD-ROM
Thông qua mạng (network)
Thông qua các giao thức như ftp và http
Trang 24 Các Bước Cài Đặt
Thông thường, các phiên bản Linux sẽ cho lựa chọn
cài đặt mới hoặc nâng cấp (upgrade)
Các bước thông thường gồm có:
Chọn install hoặc update
Phân hoạch đĩa:
• Chúng ta có thể tạo ra các phân vùng (partition) mới hoặc dùng lại các partition Linux sẵn có
Trang 25 Phân vùng đĩa
Phân vùng đĩa (disk partitioning) là công việc phân chia ổ đĩa
cứng thành các vùng nhỏ khác nhau.
Có ba loại phân vùng: primary, extended và logical
Có thể có tối đa 4 primary partitions trên đĩa
Phân vùng extended có thể được tạo ra để chứa các logical
partitions
Phân vùng chứa /boot phải nằm trong khoảng 1024 cylinder
đầu tiên đối với một số hệ máy cũ
Trang 27 Swap space là một partition trên ổ cứng.
Linux sử dụng swap space làm bộ nhớ ảo (tương tự như
pagefile trên windows)
Cài đặt Linux không có swap space sẽ làm giảm rõ rệt hiệu
năng của hệ thống
Có thể phân chia nhiều swap space cho một hệ thống Linux
Thông số được khuyên dùng: swap = 2 * RAM
Trang 29 Boot Loader là công cụ giúp lựa chọn phiên bản hệ
điều hành nào được khởi động.
Linux hỗ trợ khá nhiều boot loader khác nhau:
Trang 33 /home : thư mục người dùng
/lib : thư viện dùng chung
/mnt : thư mục mount
/proc : thông tin process
/sbin : các lệnh quản trị
/tmp : dữ liệu tạm
/usr : ứng dụng và thư viện
/var : dữ liệu tạm và biến động
Trang 34 Quy Ước Đặt Tên File
Tối đa 255 kí tự, dùng bất kì ký tự nào, kể cả các ký
tự đặc biệt
Ví dụ: “Very ? long – file + name test”
Tập tin (thư mục) ẩn được bắt đầu bằng dấu chấm
“.”
Ví dụ: “.bash_history”
Trang 35 Đường dẫn tuyệt đối: bắt đầu bằng “/”
Ví dụ : / /bin /usr /usr/bin
Đường dẫn tương đối: không bắt đầu bằng “/”
Ví dụ: etc/httpd/ usr/bin
Đường dẫn đặc biệt
- thư mục cha - thư mục đang làm việc
~ - thư mục home của người dùng hiện hành
Ví dụ: Nếu người dùng đang ở thư mục /etc, muốn tham chiếu đến tập tin /etc/vsftp.conf thì đường dẫn tương đối
sẽ là /vsftp.conf
Trang 36 Quyền Truy Cập
Có 3 quyền truy cập tới tập tin, thư mục hay các
chương trình ứng dụng trong Linux gồm :
R Có quyền đọc
X Có quyền thực thi
Trang 39 Quyền Truy Cập
Mỗi quyền trên được gán tương ứng cho 3 đối
tượng người dùng :
Owner Người sở hữu tập tin hay ứng dụngGroup Nhóm sở hữu tập tin hay ứng dụngOthers Tất cả người dùng truy cập hệ thống
Trang 40 d : cho biết đây là thư mục
Owner : có quyền rwx
Group : có quyền r-x
Others : có quyền rw-
Trang 42 Liệt kê nội dung thư mục
ls : liệt kê nội dung thư mục
ls [options] : liệt kê chi tiết nội dung thư mục
Ví dụ :
• ls –l : liệt kê chi tiết quyền hạn
• ls –a : liệt kê tất cả
• ls –s : liệt kê theo kích thước file
• …….
Trang 43 Tạo File / Thư mục
Tạo Thư mục : dùng lệnh mkdir
Ví dụ :
1 mkdir ABC : tạo ra thư mục ABC
2 mkdir ABC | 123 : tạo ra thư mục 123 là con của thư mục cha ABC (tạo đồng thời 2 thư mục cùng 1 lúc)
Trang 44 Tạo File / Thư mục
Tạo File (tập tin) : Có 2 cách tạo file
Cách 1 : touch [tên file]
Cách 2 : cat > [tên file]
Ví dụ :
1 Touch abc.txt : tạo ra file abc.txt
2 Cat > thanhlong.txt : tạo ra tập tin thanhlong.txt và cho phép ghi nội dung trực tiếp vào file – lưu nội dung bằng “Ctrl + D”
Trang 45 Mở file và ghi nội dung
Nano [tên file]
Trang 46 Di chuyển tập tin trong thư mục
dùng
Ví dụ : bạn đang đứng ở Home thì kết quả sẽ là /Home
Trang 47 Xóa 1 tập tin hay thư mục
thư mục chứa các tập tin và thư mục khác)
Trang 48 Sao chép tập tin thư mục
cp file_1 file_2 : copy file 1 vào file 2
cp file Direct : Copy 1 file vào trong 1 thư mục.
cp thucmuc1 thumuc2 : copy thư mục 1 vào
thư mục 2
dẫn.
Trang 49 Đổi tên / chuyển tập tin
file_1 bị xóa khỏi hệ thống
Nếu 2 file/thư mục khác nhau thì phải thêm
đường dẫn
Trang 50 Quyền Hạn Trên Tập Tin/ Thư Mục
Thay đổi quyền hạn của các đối tượng người
dùng đối với tập tin/ thư mục bằng câu lệnh
Chmod [Options] [tập tin/ thư mục]
Options : owner hoặc group hoặc others
Trang 51 Quyền Hạn Trên Tập Tin/ Thư Mục
Người sở hữu tập tin hay thư mục thay đổi
bằng lệnh
Chown <owner> [tập tin/ thư mục]
Note : có thể add thêm Group bằng dấu “ : ”
Ví dụ : chown user1 : group1 file_1
Trang 52 Quyền Hạn Trên Tập Tin/ Thư Mục
Người sở hữu tập tin hay thư mục thay đổi
bằng lệnh
Chown <owner> [tập tin/ thư mục]
Note : có thể add thêm Group bằng dấu “ : ” Ví dụ : chown user1 : group1 file_1
Trang 53 Thay đổi Group của tập tin/ thư mục
Chgrp <group> [tập tin/ thư mục]
Ví dụ : chgrp group1 file_1
Trang 55LOGO Hỏi và Đáp