Tuy rất phổ biến nhưng chất lượng của “những món ăn bình dân” này cũng rất kém, Xã hội càng phát triển thì nhu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm cũng rất được quan tâm, có 1 số cửa hàng lớn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án này là do chính tôi thực hiện
Tất cả những tham khảo từ các nghiên cứu liên quan đều được nêu nguồn gốc một cách rõ ràng từ danh mục tài liệu tham khảo trong đồ án Trong đồ án, không
có việc sử dụng tài liệu, công trình nghiên cứu của người khác mà không chỉ rõ về tài liệu tham khảo Các chương trình thực nghiệm đều là do tôi thực hiện mà có được, không sao chép từ bất cứ nguồn nào
Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2019 Sinh viên thực hiện:
Trần Tuấn Anh
Trang 2SVTH: TRẦN TUẤN ANH
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, CNTT có một vai trò hết sức to lớn và quan trọng trong rất nhiều lĩnh vực khoa học, kinh tế, giáo dục, xã hội… Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực ấy đã làm giảm rất nhiều thời gian và chi phí để quản lý và vận hành cho doanh nghiệp, công ty, trường học và cả các cơ sở hoạt động xã hội Khi internet chưa phổ biến, các hoạt động mua bán diễn ra tại các cửa hàng, các khu chợ, các siêu thị và trung tâm thương mại, việc mua bán diễn ra tại chỗ và trải nhiệm hàng hóa một cách trực tiếp, mang lại cảm giác yên tâm và tin cậy Nhưng
do sự phát triển của xã hội và các công cụ số, việc mua bán ngày nay diễn ra vô cùng dễ dàng và nhanh chóng Cùng với sự ra đời của các trang web thương mại điện tử, mọi người có thể mua hàng ở bất kì đâu, thoải mái lựa chọn theo sở thích của mình, đặc biệt là đối với các nhân viên văn phòng thời gian hạn hẹp và bận rộn
“Theo nghiên cứu của Trung tâm kinh doanh toàn cầu của Đại học Tufts (Mỹ), hiện Việt Nam xếp hạng 48/60 quốc gia có tốc độ chuyển đổi kinh tế số hóa nhanh trên thế giới, đồng thời xếp hạng 22 về tốc độ phát triển số hóa Điều đó chứng tỏ Việt Nam đang trong nền kinh tế số hóa và lĩnh vực thương mại điện tử
có triển vọng tiến xa hơn
Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam năm 2018 cũng cho thấy, tốc
độ tăng trưởng trong một số lĩnh vực cụ thể rất ngoạn mục Đối với lĩnh vực bán
lẻ trực tuyến, thông tin từ hàng nghìn website thương mại điện tử cho thấy, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu năm 2017 tăng 35% Khảo sát gián tiếp qua một số DN chuyển phát hàng đầu cho thấy, tốc độ tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ chuyển phát từ 62% đến 200%.” [1]
Nhu cầu lớn là vậy, nhưng số lượng các trang mua bán điện tử vẫn chưa thể đáp ứng hết các nhu cầu đời sống của con người Chúng ta có website mua máy tính, laptop, máy ảnh, quần áo, giày dép, phụ kiện… Nhưng lại thiếu những món
Trang 3đồ ăn vặt rất được ưa chuộng trong cuộc sống hàng ngày Những món ăn bình dân
và rất rẻ này được nhiều lứa tuổi và đối tượng sử dụng: bác sĩ, nhân viên văn phòng, học sinh, giáo viên, hay thậm chí là ca sĩ, diễn viên, người mẫu cũng ưa chuộng Tuy rất phổ biến nhưng chất lượng của “những món ăn bình dân” này cũng rất kém, Xã hội càng phát triển thì nhu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm cũng rất được quan tâm, có 1 số cửa hàng lớn kinh doanh loại mặt hàng này, đều rất ngon lại đảm bảo vệ sinh nhưng lại ít người biết đến
Đề tài “Xây dựng website bán đồ ăn vặt” được ra đời nhằm phục vụ cho việc tạo cho người dùng là khách hàng có thể dễ dàng mua được những món ăn ưa thích mà không phải ra ngoài tìm kiếm và lo ngại vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm Cũng như tạo điều kiện để các cửa hàng có thể thông qua một kênh tiếp thị giới thiệu, quảng bá sản phẩm của mình tới tay khách hàng Tạo thuận lợi cho việc tìm kiếm khách hàng thân quen và cả những khách hàng ở xa chưa từng sử dụng sản phẩm của cửa hàng
Website cơ bản phải đạt được một số yêu cầu sau:
- Quản lý thông tin khách hàng, cửa hàng
- Quản lý thông tin quảng cáo, các chương trình khuyến mại
- Hiển thị bài viết trên trang chủ, và các chủ đề
Trong báo cáo đồ án tốt nghiệp của em sẽ có những nội dung còn chưa được chau chuốt và đầy đủ, mong cô có thể có những góp ý để báo cáo hoàn thiện hơn, báo cáo gồm những nội dung chính sau:
• Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI VÀ KHẢO SÁT THỰC TẾ
• Chương 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
• Chương 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG
• Chương 4 KẾT LUẬN
Trang 4SVTH: TRẦN TUẤN ANH
LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, sự giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù là trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường Đại Học đến nay, chúng em
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến Thầy Cô ở Khoa Công Nghệ Thông Tin – trường Đại Học Điện Lực đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong kỳ này, Khoa đã tổ chức cho chúng em được tiếp cận và làm quen với môi trường thực tế, sự trải nghiệm có được từ việc thực tập đã cho em rất nhiều kiến thức cũng như kỹ năng có được từ môi trường thực
tế là như nào Từ đó hiểu rõ hơn về năng lực bản thân và những gì còn thiếu sót chưa trau dồi hết từ môi trường đại học
Em xin chân thành cám ơn cô Bùi Khánh Linh đã tận tâm hướng dẫn em qua
từng buổi trao đổi tại khoa về đề tài đồ án tốt nghiệp em đang theo đuổi cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về những gì em được trải nhiệm khi thực tập tại công ty phần mềm Trong thời gian được học tập và thực hành dưới sự hướng dẫn của cô, em không những thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, mà còn được truyền
sự say mê và thích thú đối với ngành công nghệ thông tin nói chung và chuyên ngành công nghệ phần mềm nói riêng, từ đó em rút ra được rất nhiều kinh nghiệm
bổ ích từ thầy Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ
đồ án này của em rất khó có thể hoàn thành
Xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy Đỗ Vũ Hoàng đang công tác tại phòng Giải pháp phần mềm công ty cổ phần tin học Viễn Thông – Hàng Không, người trực tiếp hướng dẫn thực tập em tại công ty, thầy đã truyền thụ cho em rất nhiều kiến thức và kỹ năng lập trình thực tế, và cũng như kinh nghiệm quý báu giúp ích trên con đường trở thành một lập trình viên
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI VÀ KHẢO SÁT THỰC TẾ 1
1.1 Kh o sát th c tả ự ế 1
1.1.1 Bài toán 1
1.1.2 Thực trạng 1
1.2 Các hướng đi giải quyết bài toán 5
1.3 M c tiêu c a h ụ ủ ệ thống 7
1.4 K t luế ận chương 1 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 8
2.1 Các chức năng của hệ thống 8
2.2 Các thu c tính c a h ộ ủ ệ thống 8
2.3 Xác định các khái niệm 9
2.3 Xác định các tác nhân, các ca s d ng và mô t các ca s dử ụ ả ử ụng 10
2.3.1 Xác định các tác nhân 10
2.4 Xác định các ca s d ử ụng 12
2.4.1 Gói cập nhật khách hàng 12
2.4.2 Gói quản lí mặt hàng 12
2.4.3 Quản lí giỏ hàng 12
2.4.4 Quản lí đơn hàng 13
2.4.5 Quản lý nhập hàng 13
2.4.6 Quản lí quyền truy cập 13
2.4.7 Quản lý thành viên 13
2.5 Biểu đồ Use Case 14
2.5.1 Biểu đồ Use case tổng quan 14
2.5.2 Biểu đồ usecase cập nhật khách hàng 15
Trang 6SVTH: TRẦN TUẤN ANH
2.5.4 Biểu đồ Usecase quản lý giỏ hàng 16
2.5.5 Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng 16
2.5.6 Biểu đồ Usecase quản lý nhập hàng 17
2.5.7 Biểu đồ Usecase quản lý phân quyền 17
2.5.8 Biểu đồ Usecase Quản lý quyền của thành viên 18
2.6 Mô t các ca s dả ử ụng 18
2.6.1 UC1: Đăng kí 18
2.6.2 UC2: Sửa khách hàng 19
2.6.3 UC3: Xóa khách hàng 20
2.6.4 UC4: Tìm kiếm khách hàng 20
2.6.5 UC5: Phân nhóm mặt hàng 21
2.6.6 UC6: thêm mặt hàng 22
2.6.7 UC7: Sửa mặt hàng 22
2.6.8 UC8: Xóa mặt hàng 23
2.6.9 UC 9: Tìm kiếm mặt hàng 24
2.6.10 UC10: Thêm hàng vào giỏ hàng 24
2.6.11 UC11: Xóa hàng khỏi giỏ 25
2.6.12 UC12: Xem thông tin giỏ hàng 25
2.6.13 UC14: hủy đơn hàng 26
2.6.14 UC16: Xem sản phẩm sắp hết hàng 27
2.7 Biểu đồ tuầ n t ự chức năng 28
2.7.1 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm sản phẩm 28
2.7.2 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí người dùng 29
2.7.3 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 29
Trang 72.7.4 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm 30
2.8.5 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm 30
2.8.6 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm 31
2.8.7 Biểu đồ tuần tự chức năng mua hàng 31
2.8.8 Biểu đồ tuần tự chức năng duyệt đơn hàng 32
2.9 Bi ểu đồ hoạt động 33
2.9.1 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 33
2.9.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng kí 34
2.9.3 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng xuất 35
2.9.4 Biểu đồ hoạt động chức năng mua hàng 36
2.9.6 Biểu đồ hoạt động xóa sản phẩm 38
2.9.7 Biểu đồ hoạt động xem thông tin sản phẩm 39
2.9.8 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm sản phẩm 40
2.9.9 Biểu đồ hoạt động kiểm tra đơn hàng 41
2.10 Biểu đồ ộ c ng tác 42
2.10.1 Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập 42
2.10.2 Biểu đồ cộng tác chức năng đăng kí 42
2.10.3 Biểu đồ cộng tác chức năng thêm sản phẩm 43
2.10.4 Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm 43
2.10.5 Biểu đồ cộng tác chức năng sửa mặt hàng 44
2.11 Sơ đồ lớp 45
2.12 Cách t ổ chứ c d ữ liệu và thiết kế chương trình 47
2.12.1 Bảng “SanPham” 47
2.12.2 Bảng “KhachHang” 48
Trang 8SVTH: TRẦN TUẤN ANH
2.12.3 Bảng “NhaCungCap” 49
2.12.4 Bảng “NhaSanXuat” 49
2.12.5 Bảng “LoaiSanPham” 50
2.12.6 Bảng “LoaiThanhVien” 50
2.12.7 Bảng “LoaiThanhVien_Quyen” 51
2.12.8 Bảng “ChiTietDonDatHang” 51
2.12.9 Bảng “ChiTietPhieuNhap” 52
2.12.10 Bảng “PhieuNhap” 52
2.12.11 Bảng “DonDatHang” 53
2.12.12 Bảng “Quyen” 53
2.12.13 Bảng “ThanhVien” 54
2.13 Mô hình hóa cơ sở dữ liệu 55
2.14 Yêu c u v bầ ề ảo mật 56
2.15 K t luế ận chương 2 56
CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 57
3.1 Xây dựng chương trình 57
3.2 Các chức năng chương trình 59
3.3 Giao di n websiteệ 61
3.3.1 Giao diện trang chủ 61
3.3.2 Giao diện trang đăng kí 62
3.3.3 Giao diện trang quản lý sản phẩm 62
3.3.4 Giao diện trang giỏ hàng 63
3.3.5 Giao diện chi tiết sản phẩm 63
3.3.6 Giao diện trang tìm kiếm 64
3.4 K t qu ế ả thự c nghi ệm 64
Trang 93.5 K t luế ận chương 3 65 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 66
Trang 10SVTH: TRẦN TUẤN ANH
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ Use case tổng quan 14
Hình 2.2: Biểu đồ usecase cập nhật khách hàng 15
Hình 2.3: Biểu đồ Usecase quản lý hàng 15
Hình 2.4: Biểu đồ Usecase quản lý giỏ hàng 16
Hình 2.5: Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng 16
Hình 2.6 Biểu đồ Usecase quản lý nhập hàng 17
Hình 2.7: Biểu đồ Usecase quản lý phân quyền 17
Hình 2.8: Biểu đồ Usecase Quản lý quyền của thành viên 18
Hình 2.9: Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm sản phẩm 28
Hình 2.10: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí 29
Hình 2.11: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 29
Hình 2.12: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm 30
Hình 2.13: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm 30
Hình 2.14: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm 31
Hình 2.15: Biểu đồ tuần tự chức năng mua hàng 31
Hình 2.16: Biểu đồ tuần tự chức năng duyệt đơn hàng 32
Hình 2.17: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 33
Hình 2.18: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng kí 34
Hình 2.19: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng xuất 35
Hình 2.20: Biểu đồ hoạt động chức năng mua hàng 36
Hình 2.21: Biểu đồ hoạt động thêm sản phẩm 37
Trang 11Hình 2.22: Biểu đồ hoạt động xóa sản phẩm 38
Hình 2.23: Biểu đồ hoạt động xem sản phẩm 39
Hình 2.24: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm sản phẩm 40
Hình 2.25: Biểu đồ hoạt động kiểm tra đơn hàng 41
Hình 2.26: Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập 42
Hình 2.27: Biểu đồ cộng tác chức năng đăng kí 42
Hình 2.28: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm sản phẩm 43
Hình 2.29: Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm 43
Hình 2.30: Biểu đồ cộng tác chức năng sửa mặt hàng 44
Hình 2.31: Sơ đồ lớp tổng quan 45
Hình 2.32: Biểu đồ triển khai dự án 46
Hình 2.33: Mô hình hóa cơ sở dữ liệu 45
Hình 3.1: Giao diện trang chủ 61
Hình 3.2: giao diện trang đăng kí 62
Hình 3.3: Giao diện trang quản lý sản phẩm 62
Hình 3.4: Giao diện trang giỏ hàng 63
Hình 3.5: Giao diện chi tiết sản phẩm 63
Hình 3.6 giao diện trang tìm kiếm 64
Trang 12SVTH: TRẦN TUẤN ANH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các tác nhân 10
Bảng 2 : Bảng Sản phẩm2 47
Bảng 2.3: Bảng Khách hàng 48
Bảng 2.4: Bảng nhà cung cấp 49
Bảng 2.5: Bảng nhà sản xuất 49
Bảng 2.6: Bảng loại sản phẩm 50
Bảng 2.7: Bảng loại thành viên 50
Bảng 2.8: Bảng phân quyền 51
Bảng 2.9: Bảng chi tiết đơn đặt hàng 51
Bảng 2.10: Bảng chi tiết phiếu nhập 52
Bảng 2.11: Bảng phiếu nhập 52
Bảng 2.12: Bảng đơn đặt hàng 53
Bảng 2.13: Bảng quyền 53
Bảng 2.14: Bảng thành viên 54
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI VÀ KHẢO SÁT THỰC TẾ
1.1 Khảo sát thực tế
1.1.1 Bài toán
Thương mại điện tử đang là một xu hướng tất yếu của xã hội, do nhu cầu mua sắm ngày một nhiều, nhưng thời gian eo hẹp do công việc và những hoạt động sinh hoạt hàng ngày chi phối mà thời gian đi mua sắm ngày càng ít đi Công việc
bề bộn nên mọi người không thể chăm lo toàn vẹn cho cuộc sống của mình Nắm bắt xu thế này nên thị trường thương mại điện tử đang ngày càng hoàn thiện và đa dạng hơn
Tuy nhiên, các trang mua sắm hiện nay chủ yếu tập trung vào các loại hàng hóa may mặc, thời trang và đồ dùng hàng ngày Các loại thực phẩm, đồ ăn vẫn còn rất hạn chế về sự đa dạng, đặc biệt là các món đồ ăn vặt vốn được ưa chuộng bởi đông đảo người dùng như học sinh, sinh viên, giáo viên, nhân viên văn phòng… Do hạn chế về thời gian và đi lại do công việc Ngoài ra vấn đề an toàn thực phẩm nên việc lựa chọn “những món ăn đường phố” này khiến mọi người cảm thấy e ngại khi sử dụng
1.1.2 Thực trạng
1.1.2.1 Nhu cầu mua đồ ăn vặt đang rất lớn
Xuất hiện từ rất lâu đời, đồ ăn vặt luôn tồn tại trong cuộc sống Khi còn nhỏ
ta đã thấy các sạp hàng ngoài chợ, chỉ là những món đồ ăn giản dị nhưng lại chứa đựng bao kỉ niệm tuổi thơ trong đó, từ những bánh khoai, bánh ngô cho đến những gói xôi nho nhỏ ba mẹ mua về
Hay những quả cóc, quả xoài, quả ổi ở cổng trường nơi ta đi học Hay những riếng rao của các bà bán bánh khúc, quánh giò buổi sáng ở khắp các con phố ngõ
Trang 14SVTH: TRẦN TUẤN ANH
những kỉ niệm, những hương vị quen thuộc, đôi khi chỉ nếm để biết sự lạ của món
ấy, nhưng đôi khi nó là bữa sáng, bữa chiều, hoặc là món ăn nhẹ giữa giờ giải lao hay lấp đầy bụng đói giờ tan tầm
Có thể dễ dàng nhận thấy trong các trường học, cơ quan hay xí nghiệp thì mọi người đều muốn trong lúc rảnh rỗi hay làm việc mệt mỏi có được một món
ăn nhẹ, nhưng phải đảm bảo 2 yếu tố: một là: món ăn đó đơn giản, không cầu kì
và có thể sử dụng bất cứ lúc nào, hai là: tiết kiệm
Vậy nên đồ ăn vặt là lựa chọn của nhiều người, ở nhiều độ tuổi và công việc khác nhau
1.1.2.2 Đồ ăn vặt rất đa dạng
Trước đây đồ ăn vặt không đa dạng như bây giờ, chỉ là những gói ô mai, hay hoa quả dầm ớt, hay những món cầu kì hơn như nem chua, xúc xích, hay thịt nướng Nhưng hiện nay, dễ dàng bắt gặp những món đồ ăn mới lạ, độc đáo, xuất hiện nhiều trên phố phường, có thể kể đến như là gỏi cuốn, bánh mì, nem nướng, chè, bánh bông lan…Tuy rằng xuất hiện nhiều như vậy nhưng không phải khi nào chúng ta cũng bắt gặp đồ ăn yêu thích của mình trên đường
Vậy nên nhu cầu tập hợp đa dạng các món ăn trên một trang web điện tử là mong muốn của nhiều người và là xu thế tất yếu mà những nhà kinh doanh hướng đến
1.1.2.3 Vấn đề an toàn thực phẩm từ đồ ăn vặt
Gần đây các phương tiện thông tin đại chúng đề cập rất nhiều tới thực phẩm bẩn và thực phẩm không rõ nguồn gốc Đồ ăn vặt hay đồ ăn vỉa hè cũng có rất nhiều trường hợp đáng tiếc xảy ra cho người mua
Trang 15Vậy nên đối với đồ ăn vặt mọi người cũng rất e dè khi sử dụng, đặc biệt là những người lớn tuổi luôn cảnh báo tới các thành viên trong gia đình hay các cán
bộ, công nhân viên tiếp xúc nhiều tin tức xã hội
Vậy nên có được một nơi phân phối các sản phẩm rõ ràng về nguồn gốc và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là điều mong muốn của rất nhiều người
1.1.2.4 Thời gian bị eo hẹp
Mọi người thường có sở thích dùng đồ ăn vặt trong lúc làm việc và học tập, tuy nhiên công việc luôn bận rộn khiến việc ra ngoài mua trở nên khó khăn khiến người tiêu dùng trở nên “ngại” khi nghĩ đến việc ra ngoài mua đồ gì đó Môi trường làm việc ở nhiều nơi khác nhau thường tập trung ở khác khu đô thị hay khu xí nghiệp là nơi ít hàng quán hay người bán hàng dong nên việc xuất hiện 1 trang bán đồ ăn vặt áp dụng vận chuyển đến tận nơi là một giải pháp hữu ích cho khách hàng, và tạo thêm công ăn việc làm cho những cá nhân hay tập thể hoạt động trong ngành giao thông vận tải
1.1.2.5 Các trang thương mại điện tử hiện nay
Hiện nay đã có rất nhiều các trang thương mại điện tử hoạt động lâu dài và
ổn định, đã định hướng được thị trường nhất định và thành công trong ngành thương mại điện tử Có thể kể đến như Lazada, shoppee, sendo… Các trang này hoạt động theo mô hình B2B nghĩa là nó là kênh phân phối, quảng cáo trung gian cho người bán hàng tới khách hàng
Các chức năng cơ bản của các trang này có thể kể đến như:
Cho phép mua nhi u lo i mề ạ ặt hàng t các nhà bán hàng khác nhau ừ
Quảng cáo, ti p th tế ị ới người tiêu dùng thông qua trang ch và các danh ủmục tìm ki m ế
Trang 16 Sản phẩm đa dạng, chất lượng mặt hàng, mẫu mã và giá c đa dạng ả
Hệ thống được thi t k khoa hế ế ọc, đánh dấu theo danh m c và thông tin ụtìm kiếm được thể hiện rõ ràng
Có r t nhiấ ều chương trình khuyến mãi, kích thích tiêu dùng
Có th ể kiểm tra quá trình v n chuy n thông qua thông báo c a h ậ ể ủ ệ thống
Có th ể trao đổi tr c ti p vự ế ới người bán để an tâm hơn khi mua hàng
Đánh giá chung:
Nhìn chung thương mại điện tử được ưa chuộng bởi nhiều người do sự tiện lợi, nhanh chóng, có thể tiếp cận tới các sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại cũng như chất lượng, thời gian vận chuyển nhanh, chính xác, linh hoạt, có sự tương tác nhanh tới người dùng và người bán hàng
Tuy nhiên do thông qua mạng kênh trung gian nên chất lượng của hàng hóa trên các trang thương mại điện tử này không đồng đều, dễ có sai lệch so với thông tin được quảng cáo Tâm lí người dùng e ngại các sản phẩm không rõ ràng xuất
xứ gây phiền hà khi khiếu nại với người bán hàng
Vậy nên áp dụng các ưu nhược điểm của các trang thương mại điện tử hiện nay, cùng với thị trường đồ ăn vặt còn sơ khai, chưa được khai thác nhiều nên em
đã cho ra đời trang web bán đồ ăn vặt này
Trang 171.2 Các hướng đi giải quyết bài toán
Hoàn ch nh các chỉ ức năng cơ bản của một trang thương mại điện tử
Các chức năng cơ bản như đăng nhập, đăng kí, xem giỏ hàng, xem các danh mục đồ ăn trên hệ thống
Hỗ trợ các d ch v ị ụ cho người dùng
Các chức năng có thể kể đến như: phản hồi đánh giá từ người dùng tới trang web, hiển thị lên đánh giá để mọi người có thể thấy và nhận xét về loại đồ ăn mình quan tâm
Quản lí thông tin các m t hàng ặ
Các loại đồ ăn đều có thông tin nơi bán, các chứng nhận liên quan
từ các cơ quan chức năng, cũng như có các đánh giá từ người dùng
để lấy lòng tin từ khách hàng
Quản lý thông tin v ề đơn mua hàng
Thông tin về các đồ ăn trong giỏ hàng đều được hiển thị đầy đủ, chi tiết trong phần quản lí giỏ hàng của người mua, tránh trường hợp khách hàng đã đặt hàng nhưng người giao lại không trả hàng
đầy đủ
Kết nối tới nhiều nhà phân ph i s ố ản phẩm
Để các loại sản phẩm được đa dạng cũng như đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì hệ thống sẽ liên kết với nhiều nhà cung cấp khác nhau để đa dạng hóa mặt hàng cũng như minh bạch về giá giữa các địa điểm bán hàng khác nhau
Trang 18SVTH: TRẦN TUẤN ANH
Thông báo cho người dùng về thông tin đơn hàng
Hệ thống sẽ có thông báo thông qua email xác nhận về đơn hàng cho khách hàng, để khách hàng xác nhận thông tin về giỏ hàng cũng như thời gian giao hàng và phương thức thanh toán
Các vấn đề khác:
V ấn đề về bảo m t và an toàn d ậ ữ liệu: Đố ới người dùng thì vấn đề i v
an toàn b o m t thông tin r t quan trả ậ ấ ọng, đánh giá mức độ tin tưởng giữa người dùng và hệ thống, vấn đề đặt ra là ph i s d ng công ngh ả ử ụ ệlưu trữ phù h p, an toàn, có th truy xuợ ể ất nhanh, tránh sai sót cho người phân ph i s n phố ả ẩm và người dùng h ệ thống
Các gi i pháp v CSDL ả ề
- Cơ sở dữ liệu được chọn phải đủ mạnh để quản lý được khối lượng
dữ liệu l n v i t n su t truy c p dớ ớ ầ ấ ậ ữ liệu cao, đáp ứng các d ch vị ụ trực tuyến và đảm b o các yêu c u v an toàn d ả ầ ề ữ liệu Các cơ sở d ữ liệu mà
có th ể đáp ứng các yêu cầu đó là MySQL, SQL server
- Do yêu c u vầ ề khả năng liên l c nên hạ ệ thống cần được thi t k mế ế ột cách t ng thổ ể, sử ụ d ng cùng m t lo i CSDL ộ ạ
- Các gi i pháp v k t xu t CSDL và th c hi n các báo cáo ả ề ế ấ ự ệ
- Hỗ trợ các d ch v ị ụ trực tuyến và môi trường giao ti p ti n ích ế ệ
- Các gi i pháp chu n hóa và quy trình hóa nghi p v bả ẩ ệ ụ án hàng, đặt hàng và giao hàng
- Vấn đề quy trình trong qu n lý ả khách hàng, đơn hàng
- Theo dõi quy trình m t cách ch t ch d a trên các ph n h i t ộ ặ ẽ ự ả ồ ừ những ngườ ửi s d ng h ụ ệ thống
- Gửi các ph n h i tả ồ ới người qu n lý h ả ệ thống
Trang 191.3 Mục tiêu của hệ thống
Nghiệp vụ quản lí đơn hàng, giao dịch giữa người mua và người bán được tự động hóa hoàn chỉnh, nhanh chóng, hỗ trợ các dịch vụ tiện ích liên quan tới việc mua hàng và đánh giá sản phẩm từ khách hàng
1.4 Kết luận chương 1
Ở chương 1, chúng ta đã đề cập tới thực trạng của việc kinh doanh đồ ăn vặt hiện nay, các vấn đề cơ bản có thể nói tới như nhu cầu mua bán đồ ăn vặt hiện nay đang rất lớn, nhưng việc mua đồ ăn vặt trở nên khó khăn do thời gian eo hẹp của người đi làm, chất lượng đồ ăn vặt hiện nay chưa đảm bảo, thiếu an toàn, và do nhu cầu mua hàng đa dạng nên cần thiết có chức năng giao hàng tận nơi để tiện cho người sử dụng
Các chức năng cơ bản cần có như: quản lí thông tin khách hàng, quản lí danh mục sản phẩm, quản lí đơn hàng của khách, có thể trao đổi trực tiếp trên hệ thống
để đánh giá chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ
Trang 20R2 Quản lí thông tin món ăn
R2.1 Thêm món ăn mới lên hệ thống
R2.2 Sửa thông tin món ăn
R2.3 Xóa thông tin món ăn
R3 Quản lí giỏ hàng
R3.1 Thêm món ăn mới vào giỏ hàng
R3.2 Xóa món ăn khỏi giỏ hàng
Dễ sử dụng, không cần đào tạo nhiều
Đảm bảo tốc độ và an toàn trong lưu trữ và xử lý dữ liệu
Trang 21 Có kh ả năng liên tác với các hệ thống khác, kh ả năng nâng cấp b o trì ả
dễ dàng
Cấu hình máy ch : Tủ ối ểu PIII 500, >256 MB Ram, dung lượng ổ thicứng >10 GB
Hệ quản tr ị CSDL được cài là SQL Server ho c My SQL ặ
Cấu hình máy tr m : T i thiạ ố ểu C 433, >64 MB Ram Có cài đặt IE 4 trở lên
Trang 22SVTH: TRẦN TUẤN ANH
2.3 Xác định các tác nhân, các ca sử dụng và mô tả các ca sử dụng
2.3.1 Xác định các tác nhân
Bảng 2.1: Các tác nhân
Tác nhân Các ca sử dụng nghiệp vụ Kết quả đem lại
khách hàng vào hệ thống Sửa thông tin Lưu thông tin mới về
khách hàng cần sửa vào
hệ thống Admin Xóa thông tin khách hàng Xóa khách hàng đã chọn
khỏi hệ thống
In thông tin khách hàng In thông tin chi tiết về
khách hàng đã chọn lên màn hình hệ thống
In thông tin đơn hàng của khách hàng
In thông tin chi tiết về đơn hàng khách hàng đã chọn lên màn hình hệ thống
Hủy đơn hàng
Xóa đơn hàng của khách hàng khỏi hệ thống
Trang 23Admin Xóa đơn hàng của khách
hàng
Khi đơn hàng có vấn đề: xóa tất cả thông tin về đơn hàng và báo với khách hàng
Khách hàng Tìm thông tin đơn hàng
Hiển thị đơn hàng thỏa mãn điều kiện tìm kiếm lên màn hình và in danh sách
Admin
Thêm mới món ăn Lưu thông tin về món ăn
mới lên hệ thống Sửa món ăn Sửa thông tin về món ăn
và cập nhật thông tin mới lên hệ thống
Xóa món ăn Xóa món ăn ra khỏi hệ
thống
Hiển thị món ăn thỏa mãn điều kiện tìm kiếm lên màn hình và in danh sách
Cập nhật giá cả món ăn (Thêm, sửa, tìm kiếm)
Ghi nhận một mức giá mới và các thông tin liên quan (giảm giá)
Trang 24SVTH: TRẦN TUẤN ANH
giá Duyệt đơn hàng Kiểm tra trạng thái của
đơn hàng: đơn hàng đang chờ, đơn hàng đã thanh toán đang chờ gửi hàng, đơn hàng chưa thanh toán
UC10: Thêm hàng vào giỏ
UC11: Xóa hàng khỏi giỏ
UC12: Xem thông tin giỏ hàng
Trang 252.4.4 Quản lí đơn hàng
UC13: Xác nhận đơn hàng
UC14: Hủy đơn hàng
UC15: Xem tình trạng đơn hàng
2.4 5 Quả n lý nh p hàng ậ
UC16 Xem sản phẩm sắp hết hàng
UC17 Nhập hàng
2.4.6 Quả n lí quy n truy cề ập
UC18 Thêm Quy n ề
UC19 Xóa quyền
2.4.7 Quả n lý thành viên
UC20 S a quy n ử ề
Trang 26SVTH: TRẦN TUẤN ANH
2.5 Biểu đồ Use Case
2.5.1 Biểu đồ Use case t ng quan ổ
Hình 2.1 Biểu đồ Use case t ng quan ổ
Trang 272.5.2 Biểu đồ usecase c p nh t khách hàng ậ ậ
Hình 2.2: Biểu đồ usecase cập nhật khách hàng
2.5.3 Biểu đồ Usecase qu n lý hà ả ng
Trang 28SVTH: TRẦN TUẤN ANH
2.5.4 Biểu đồ Usecase quản lý giỏ hàng
Hình 2.4: Biểu đồ Usecase quản lý giỏ hàng
2.5.5 Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng
Hình 2.5: Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng
Trang 292.5.6 Biểu đồ Usecase qu n lý nh p hàng ả ậ
Hình 2.6 Biểu đồ Usecase qu n lý nh p hàng ả ậ
2.5.7 Biểu đồ Usecase qu n lý phân quyả ền
Trang 30SVTH: TRẦN TUẤN ANH
2.5.8 Biểu đồ Usecase Qu n lý quy n c a thành viên ả ề ủ
Hình 2.8: Biểu đồ Usecase Quản lý quyền của thành viên
2.6 Mô tả các ca sử dụng
2.6.1 UC1: Đăng kí
- Tên ca s dử ụng: Đăng kí
- Tác nhân: khách hàng
- Mục đích: cập nhật thông tin v khách hàng m i vào h ề ớ ệ thống
- Mô t khái quát: Nh p tr c ti p thông tin v khách hàng theo thông tin cá ả ậ ự ế ềnhân c a khách hàng lên h ủ ệ thống
- Tham chi u: R1.1 ế
- Mô t ả biể u di ễn:
Trang 31Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Nhập tr c tiự ếp:
1 Yêu cầu đăng kí 2 Hiện form đăng kí
3 Nhập các thông tin c n thi t, ầ ế
- Mục đích: cập nhật thông tin m i v khách hàng vào h ớ ề ệ thống
- Mô t khái quát: S a các thông tin cả ử ủa khách hàng khi có thay đổi trong thông tin hoặc thông tin chưa chính xác
- Tham chi u: R1.2 ế
- Mô t ả biể u di ễn:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1 Yêu c u s a thông tin khách ầ ử
hàng
2 Hiện form đăng nhập để khách hàng đăng nhập r i vào ồform thông tin cá nhân
3 Nhập thông tin c n s a, yêu ầ ử
ậ
4 Kiểm tra, ghi l i thông tin mạ ới vào h ệ thống
Trang 32- Mục đích: Tìm thông tin của khách
- Mô t khái quát: Nh p thông tin cả ậ ần tìm (username, email, sdt…)
- Tham chi u: R1.4 ế
- Mô t ả biểu diễn:
Trang 33Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1 Nhập thông tin v khách hàng ề
cần tìm
2 Hiển th danh sách khách ịhàng tìm được
3 Chọn khách hàng c n tìm ầ 4 Hiển th thông tin v khách ị ề
hàng mu n tìm ố
2.6.5 UC5: Phân nhóm m t hàng ặ
- Tên ca s d ng: Phân nhóm m t hàng ử ụ ặ
- Tác nhân: Admin
- Mục đích: Phân nhóm các mặt hàng vào danh mục tương ứng
- Mô t khái quát: Ch n mả ọ ặt hàng và s p x p vào danh mắ ế ục phù h p ợ
- Tham chi u: R1.5 ế
- Mô t ả biểu diễn:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1 Nhập thông tin v m t hàng ề ặ
cần tìm
2 Hiển th danh sách m t hàng ị ặtìm được
3 Chọn mặt hàng cần phân lo i ạ 4 Hiển th thông tin v m t hành ị ề ặ
muốn tìm
5 Chọn danh mục mặt hàng cần
phân lo i, yêu c u xác nh n ạ ầ ậ
6 Nhóm m t hàng vào danh ặmục cần phân lo i ạ
Trang 34SVTH: TRẦN TUẤN ANH
2.6.6 UC6: thêm m t hàng ặ
- Tên ca s d ng: Thêm m t hàng ử ụ ặ
- Tác nhân: Admin
- Mục đích: cập nhật thông tin v mề ặt hàng mới vào hệ thống
- Mô t khái quát: Nh p tr c ti p thông tin v m t hàng ả ậ ự ế ề ặ
- Tham chi u: R1.6 ế
- Mô t ả biểu diễn:
Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Nhập tr c tiự ếp:
1 Yêu c u nhầ ập mặt hàng mới 2 Hiện form nh p ậ
3 Nhập các thông tin c n thi t, ầ ế
2.6.7 UC7: S a mử ặt hàng
- Tên ca s d ng: S a m t hàng ử ụ ử ặ
- Tác nhân: Admin
- Mục đích: cập nhật thông tin m i v m t hàng vào h ớ ề ặ ệ thống
- Mô t khái quát: S a các thông tin c a mả ử ủ ặt hàng khi có thay đổi trong thông tin hoặc thông tin chưa chính xác
- Tham chi u: R1.7 ế
- Mô t ả biểu diễn:
Trang 35Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
1 Yêu c u s a thông tin mầ ử ặt
5 Chọn m t hàng c n s a trong ặ ầ ử
danh sách k t qu tìm ki m ế ả ế
6 Hiển th thông tin v m t hàng ị ề ặ
đã chọn
7 Tiến hành s a, yêu cử ầu ghi l i ạ 8 Kiểm tra, ghi l i thông tin mạ ới
và thông báo k t q u ghi nh n ế ả ậNgoại lệ: Nếu không có mặt hàng nào thỏa mãn điều kiện tìm kiếm thì thông báo không tìm được và yêu cầu tìm lại hoặc dừng
Trang 36- Mục đích: Tìm thông tin của mặt hàng
- Mô t khái quát: Nh p thông tin c n tìm (tên g i, mã hàng hóa) ả ậ ầ ọ
- Tham chi u: R1.9 ế
- Mô t ả biểu diễn:
Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống
5 Nhập thông tin v m t hàng ề ặ
cần tìm
6 Hiển th danh sách m t hàng ị ặtìm được
7 Chọn mặt hàng c n tìm ầ 8 Hiển th thông tin v m t hàng ị ề ặ
muốn tìm
2.6.10 UC10: Thêm hàng vào gi hàng ỏ
- Tên ca s d ng: Thêm hàng vào gi hàng ử ụ ỏ
- Tác nhân: Khách hàng
- Mục đích: cập nhật thông tin v mề ặt hàng vào giỏ hàng c a khách hàng ủ
- Mô t khái quát: ch n mả ọ ặt hàng trên trang chủ ho c tìm kiếm ặ
- Tham chi u: R1.10 ế
- Mô t ả biểu diễn:
Trang 37Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống
- Mục đích: Xóa mặt hàng khỏi giỏ
- Mô t khái quát: ch n tr c ti p hàng trong gi và xóa ả ọ ự ế ỏ
- Tham chi u: R1.11 ế
- Mô t ả biểu diễn:
Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Trang 38SVTH: TRẦN TUẤN ANH
- Mô t khái quát: ả Chọn tr c ti p trong mự ế ục gi hàng của khách hàng hoặc ỏtìm ki m mã gi hàng t tài kho n Admin ế ỏ ừ ả
- Tham chi u: R1.ế 12
- Mô t ả biểu diễn:
Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Nhập tr c tiự ếp:
1 Yêu cầu xem gi hàng ỏ 2 Hiện gi hàng ỏ
3 Nhập các thông tin c n thi t, ầ ế
yêu c u ghi nh n ầ ậ
4 Hiển th ra k t qu ị ế ả giỏ hàng
2.6.13 UC14: hủy đơn hàng
- Tên ca s d ng: Hử ụ ủy đơn hàng
- Tác nhân: Khách hàng
- Mục đích: Xóa đơn hàng ra khỏi hệ thống
- Mô t khái quát: Tìm kiả ếm đơn hàng muốn hủy và h y ủ
- Tham chi u: R1.13 ế
- Mô t ả biểu diễn:
Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Trang 395 Yêu c u hầ ủy đơn hàng, có
- Mục đích: Xem thông tin về hàng sắp hết
- Mô t khái quát: Trong giao di n qu n lý cả ệ ả ủa admin, ch n mọ ục sản phẩm sắp h t hàng ế
- Tham chi u: R1.12 ế
- Mô t ả biểu diễn:
Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống
Trang 40SVTH: TRẦN TUẤN ANH
2.7 Biểu đồ tuần tự chức năng
2.7.1 Biểu đồ tuầ ự chức năng tìm kiếm sản phẩm n t
Hình 2.9: Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm sản phẩm