Cảm biến điện trở kim loại 3.. Một số khái niệm cơ bản về biến dạng: Biến dạng tương đối : tỉ số giữa độ biến thiên kích thước l do biến dạng gây ra và kích thước ban đầu l: Giới
Trang 1V CẢM BIẾN ĐO BIẾN DẠNG
1 Biến dạng và phương pháp đo
2 Cảm biến điện trở kim loại
3 Cảm biến áp trở silic
4 Cảm biến dây rung
Trang 21 Biến dạng và phương pháp đo
1.1 Một số khái niệm cơ bản về biến dạng:
Biến dạng tương đối (): tỉ số giữa độ biến thiên kích
thước (l) do biến dạng gây ra và kích thước ban đầu (l):
Giới hạn đàn hồi: ứng lực tối đa không gây nên biến dạng dẻo vượt quá 2%, tính bằng kG/mm 2
Trang 31.1 Một số khái niệm cơ bản về biến dạng
Môđun Young (Y): hệ số xác định biến dạng theo phương của ứng lực:
Hệ số poison (): hệ số xác định biến dạng theo phương vuông góc với lực tác dụng.
FY
Trang 41.2 Phương pháp đo biến dạng
a) Cảm biến điện trở:
Dựa vào sự thay đổi điện trở của vật liệu khi có biến dạng Kích thước cảm biến nhỏ từ vài mm đến vài cm, khi đo chúng được dán trực tiếp lên cấu trúc biến dạng
dùng phổ biến.
Dựa vào sự thay đổi tần số rung của sợi kim loại khi sức
căng cơ học thay đổi (khi khoảng cách hai điểm nối thay đổi) dùng trong các kết cấu ngành xây dựng.
Trang 52 Cảm biến điện trở kim loại
2.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
Dây điện trở tiết diện tròn d20m hoặc chữ nhật.
Số nhánh n = 10 20 nhánh.
Đế cách điện: giấy (~ 0,1 mm), chất dẻo (~ 0,03 mm).
a) Dạng lưới dây b) Dạng lưới màng
Đế cách điện
Dây điện trở
Đế cách điện
Màng điện trở
Trang 72 Cảm biến điện trở kim loại
Vật liệu chế tạo điện trở:
Isoelastic 52%Fe, 36%Ni, 8%Cr, 4%(Mn+Mo) 3,5
Trang 82 Cảm biến điện trở kim loại
Cố định cảm biến trên bề mặt đo biến dạng:
6 7
Trang 92 Cảm biến điện trở kim loại
Điện trở của cảm biến:
l R
R
l
l S
l C
12
1
Trang 102 Cảm biến điện trở kim loại
2.2 Đặc điểm:
Vật liệu chế tạo điện trở cần có đủ lớn.
Hệ số đầu đo nhỏ: thông thường K = 2 3 Trong giới hạn đàn hồi K=const, Ngoài giới hạn đàn hồi (khi l/l > 0,5% - 20% tùy vật liệu) K 2.
Ảnh hưởng của T: trong khoảng - 100 o C 300 o C:
(K 0 ứng với T = 25 o C, constantan K = +0,01%/ o C, isoelastic khá lớn).
Ảnh hưởng của biến dạng ngang sai số (không đáng kể có thể bỏ qua)
Trang 112 Cảm biến điện trở kim loại
Trang 143 Cảm biến áp trở silic
3.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
P P N
N NN N N
a) Loại dùng mẫu cắt
Trang 153 Cảm biến áp trở silic
Điện trở: các mẫu cắt từ đơn tinh thể silic pha tạp P
hoặc N, kích thước: dài ~ 0,1 2 mm và chiều dày ~ 0,01mm.
Đế cách điện: nhựa.
Để tăng tín hiệu có thể ghép nối tiếp, song song nhiều mảnh cắt.
Trang 163 Cảm biến áp trở silic
b) Loại khuếch tán:
Điện trở: silic pha tạp loại P (hoặc N).
Đế: silic pha tạp loại N (hoặc P).
Lớp tiếp giáp P – N phân cực ngược.
Đế (Si-N)
Điện trở (Si-P)
SiO2
Dây nối
Trang 17l R
R
l
l S
l Y
Trang 18(q
Trang 19• Phụ thuộc độ biến dạng:
Khi nhỏ có thể coi K = const.
2 2 2
K
K
Trang 224 Cảm biến dây rung
4.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
A
B l
Trang 234 Cảm biến dây rung
l0: biến dạng ban đầu.
l – chiều dài dây;
F: lực tác dụng (căng dây);
S- tiết diện dây;
d
Y l
2
1 Sd
F l
Trang 244 Cảm biến dây rung
4.2 Đặc điểm:
Cấu tạo đơn giản.
Đo được biến dạng của kết cấu lớn.