giá cước thấp chất lượng dịch vụ có thể chấp nhận đã làm nhiều nhà kinh doanh viễn thông quan tâm. Tại Việt Nam, dịch vụ này cũng đã và đang triển khai các dịch vụ thoại trên nền IP. Tuy nhiên, việc triển khai các dịch vụ này vẫn còn nhiều hạn chế do vấn đề kỹ thuật và hạ tầng mạng chưa đáp ứng kịp. Qua một thời gian sử dụng, nhờ giá cước rẻ hơn hẳn so với dịch vụ thoại truyền thống, dịch vụ này thực sự đã mang lại những lợi ích to lớn cho người sử dung. Nhận thấy khả năng phát triển dịch vụ này trong tương lai và được sự quan tâm động viên của các thầy giáo trong Bộ môn Mạng máy tính – Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên hướng tới làm chủ công nghệ VoIP. Vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Tìm hiểu các giao thức trong VoIP” để làm đồ án tốt nghiêp. Khách thể và đối tượng nghiên cứu Các mô hình truyền thoại trên thế giới và ở Việt Nam. Các dịch vụ ứng dụng trên nền IP. Tài liệu mô tả các chuẩn đóng gói và truyên tin trên mạng Internet, các tiêu chuẩn nén, mã hóa và giải mã tín hiệu. Giới hạn và phạm vi VoIP là một công nghệ mới với nhiều ứng dụng của nó đã và đang được triển khai nhằm cung cấp các dịch vụ truyền thoại trên Internet. Tuy nhiên các kỹ thuật để triển khai VoIP rất phức tạp nó là tổ hợp các giao thức truyền thoại truyền thống và các giao thức truyền tin trên mạng Internet. Trong đề tài này em chủ yếu tập trung tìm hiểu các giao thức chính được sử dụng trong VoIP từ đó tiến tới làm chủ công nghệ này và triển khai một số mô hình ứng dụng VoIP. Tuy nhiên vì thời gian tìm hiểu hạn chế, nhân lực chỉ có một người nên bài toán xây dựng mô hình ứng dụng VoIP thực tế trong doanh nghiệp và những sự cố phát sinh trong việc triển khai VoIP là chưa giải quyết được. Mục đích và nhiệm vụ Trong đề tài này em chủ các giao thức chính được sử dụng trong VoIP Giao thức thiết lập và điều khiển cuộc gọi: H.323, SIP Giao thức truyền tin trên mạng TCP/IP Các giao thức nén và giải nén thông tin Tìm hiểu các dịch vụ sử dụng công nghệ VoIP trên thế giới và ở Việt Nam Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài Trước hết em xin gửi tới thầy giáo Nguyễn Duy Tân và thầy giáo Vũ Xuân Thắng – Giảng viên Khoa Công nghệ thông tin – trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên – Lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình em làm đồ án. Em cũng chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên đã hết lòng dạy bảo, giúp đơ em trong nhưng năm học Đại học, giúp em có những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống và tương lại.
Trang 34.3 Giao thức không kết nối (User Datagram Protocol – UDP)
4.4 Giao thức điều khiển truyền tin (Transmission Control Protocol – TCP)
4.5 Quá trình đóng gói tin trong VoIP
5 Chương 3: Chuẩn H.323
5.1 Chồng giao thức H.323
5.2 Các thành phần trong hệ thống H.323
5.3 Bộ giao thức RTP/RTCP
5.4 Báo hiệu và xử lý cuộc gọi
5.4.1.Chuyển đổi địa chỉ
5.4.2.Các kênh điều khiển
5.4.3.Các thủ tục báo hiệu
6 Chương 4: Chuẩn SIP (Session Initiation Protocol)
6.1 Chuẩn SIP (Session Initiation Protocol)
7 Chương 5: Các biện pháp đảm bảo chất lượng dịch vụ
7.1 Các biện pháp đảm bảo chất lượng dịch vụ
8 Chương 6: Bảo mật trong VoIP
8.1 Bảo mật trong VoIP
9 Chương 7: Mô hình mô phỏng hệ thống VoIP
9.1 Mô hình mô phỏng hệ thống VoIP
Tham gia đóng góp
Trang 44 / 127
Lời mở đầu
Trang 55 / 127
Lý do chọn đề tài
Trên thế giới, công nghệ điện thoại IP đã được thương mại hóa từ năm 1995, với lợithế giá cước thấp chất lượng dịch vụ có thể chấp nhận đã làm nhiều nhà kinh doanhviễn thông quan tâm Tại Việt Nam, dịch vụ này cũng đã và đang triển khai các dịch
vụ thoại trên nền IP Tuy nhiên, việc triển khai các dịch vụ này vẫn còn nhiều hạn chế
do vấn đề kỹ thuật và hạ tầng mạng chưa đáp ứng kịp Qua một thời gian sử dụng, nhờgiá cước rẻ hơn hẳn so với dịch vụ thoại truyền thống, dịch vụ này thực sự đã mang lạinhững lợi ích to lớn cho người sử dung
Nhận thấy khả năng phát triển dịch vụ này trong tương lai và được sự quan tâm động viên của các thầy giáo trong Bộ môn Mạng máy tính – Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên hướng tới làm chủ công nghệ VoIP Vì
vậy em đã lựa chọn đề tài “Tìm hiểu các giao thức trong VoIP” để làm đồ án tốt
Mục đích và nhiệm vụ
Trong đề tài này em chủ các giao thức chính được sử dụng trong
VoIP Giao thức thiết lập và điều khiển cuộc gọi: H.323, SIP
Giao thức truyền tin trên mạng
Trang 66 / 127
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề
tài
Trước hết em xin gửi tới thầy giáo Nguyễn Duy Tân và thầy giáo Vũ Xuân Thắng
– Giảng viên Khoa Công nghệ thông tin – trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật HưngYên – Lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trongsuốt quá trình em làm đồ án
Trang 77 / 127
Em cũng chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Sư Phạm KỹThuật Hưng Yên đã hết lòng dạy bảo, giúp đơ em trong nhưng năm học Đại học, giúp
em có những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống và tương lại
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đinh và bạn bè đã giúp đơn, động viên em hoàn thành
Trang 88 / 127
Danh mục các từ viết tắt
Trang 99 / 127
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STTTừ viết tắt Ý nghĩa
1 ACD Automatic Call Distribution
2 ACELP Algebraic Code Excited Linear Prediction
3 ACF Admission Confirmation
4 ACK Acknowledgment
5 ACR Admission Control Routine
6 ADPCM Adaptive Difference PCM
7 ADSL Asymmetric Digital Subcriber Line
8 ARJ Admission Reject
9 ARP Address Resolution Protocol
10 ARQ Admission Request
11 ASCII American Standard Code for Information Interchange
12 ATM Asynchronous Transfer Mode
13 AVT Audio/Video/Transport
14 BCF Bandwidth Change Confirmation
15 B-ISDN Broadband-Integrated Services Digital Network
16 BRJ Bandwidth Change Reject
17 BRQ Bandwidth Change Request
18 CIF Common Intermediate Format
19 CQ Custom Queuing
20 CRTP Compress Realtime Transport Protocol
21 CRV Call Reference Value
22 CT Computer Telephony
23 CTI Computer Telephony Intergration
24 DCF Disengate Confirmation
25 DHCP Dianmic Host Configuaration Protocol
26 DNS Domain Name Service
27 DRQ Disengage Request
28 DS0 Digitl Signal Level 0
29 DSCP Diff Serv Code Point
30 DTMF Dial Tone Multi Frequency
31 EAN Enterprise Area Network
32 ECTF Enterprise Computer Telephony Forum
33 ETSI European Telecommunications Standards Institude
34 FIFO First In First Out
35 GSM Global System for Mobile
36 GSTN General Switched Telephone Network
37 GT Global Transit
38 HTTP Hypertext Transfer protocol
39 IETF Internet Enginerring Task Force
40 IP Internet Protocol
41 IPX Internetwork Protocol Exchange
42 IRQ Information Request
43 IS Integrated Service
44 ISDN Integrated Services Digital Network
Trang 1010 / 127
45 ISP Internet Service Provider
46 ISUP ISDN User Part
47 ITSP Internet Telephone Service Provider
48 ITU International Telecommunication Union
49 ITU-T International Telecommunication Union-Telecommunication
Standardization
50 IVR Interactive Voice Response
51 LAN Local Area Network
52 LCF Localtion Confirmation
53 LDAP Link Access Procedure On Channel
54 LFI Link Fragment and Interleaving
55 LRJ Location Reject
56 LRQ Location Request
57 MC Multipoint Controll er
58 MCS Multipoint Communications System
59 MCU Multipoint Control Unit
60 MGCP Media Gateway Control Protocol
61 OSI Open Systems Interconnection
62 PBX Private Branch Exchange
63 PCM Pulse Code Modulation
64 PQ Priority Queuing
65 PSTN Public Switched Telephone Network
66 QoS Quality of Service
67 RAS Registration, Admission and Status
68 RSVP Resource Reservation Protocol
69 RTCP Real Time Control Protocol
70 RTP Realtime Transport Protocol
71 SAP Service Access Point
72 SCN Switched Circuit Network
73 SDP Session Descripsion Protocol
74 SIP Session Initiation Protocol
75 SS7 Signaling System 7
76 TCP Transmisstion Control Protocol
77 TDM Time Division Multiplexing
78 ToS Type of Service
79 UDP User Datagram Protocol
80 VoIP Voice over IP
81 VPN Virtual Private Network
82 WAN Wide Area Network
83 WFQ Weighted Fair Queuing
Trang 1111 / 127
Chương 1: Tổng quan về VOIP
Trang 1212 / 127
Dịch vụ điện thoại IP là dịch vụ ứng dụng cao cấp cho phép truyền tải các cuộc đàmthoại sử dụng hạ tầng mạng IP Nguyên tắc VoIP gồm việc số hóa tín hiệu giọng nói,nén tín hiệu đã số hóa, chia tín hiệu thành các gói và truyền những gói số liệu nàytrên nền IP Đến nơi nhận, các gói số liệu được ghép lại, giải mã ra tín hiệu analog đểphục hồi âm thanh
Trong dịch vụ điện thoại IP có thể có sự tham gia 3 loại đối tượng cung cấp dịch vụnhư sau:
VoIP dựa trên sự kết hợp của mạng chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói là mạng
IP Mỗi loại mạng có những đặc điểm khác biệt nhau Trong mạng chuyển mạch kênhmột kênh truyền dẫn dành riêng được thiết lập giữa hai thiết bị đầu cuối thông quamột hay nhiều nút chuyển mạch trung gian Dòng thông tin truyên trên kênh này làdòng bit truyền liên tục theo thời gian Băng thông của kênh dành riêng được đảm bảo
và cố định trong quá trình liên lạc (64Kbps đối với mạng điện thoai PSTN), và độ trễthông tin là rất nhỏ chỉ cỡ thời gian truyên thông tin trên kênh Khác với mạngchuyển mạch kênh, mạng chuyển mạch gói (Packet Switching Network) sử dụng hệthống lưu trữ rồi truyền tại nút mạng Thông tin được chia sẻ thành các gói, mỗi góiđược thêm các thông tin điều kiển cần thiết cho quá trình truyền như là địa chỉ nơigửi, địa chỉ nới nhận… Các gói thông tin đến nút mạng được xử lý và lưu trữ trongmột thời gian nhất định rồi mới được truyền đến nút tiếp theo sao cho việc sử dụngkênh có hiệu quả cao nhất Trong mạng chuyển mạch gói không có kênh dành riêngnào được thiết lập, băng thông của kênh logic giữa hai thiết bị đầu cuối thường không
cố định, và độ trễ thông tin lớn hơn mạng chuyển mạch kênh rất nhiều
Áp dụng VoIP có thể khai thác tính hiệu quả của các mạng truyền số liệu, khai thác
Trang 1313 / 127tính linh hoạt trong phát triển các ứng dụng mới của giao thức IP Nhưng VoIP cũngphức tạp và đòi hỏi giải quyết nhiều vấn đề.
Trang 14Trong vùng quản lý của các Gatekeeper, các tín hiệu báo hiệu có thể được chuyểntiếp qua một hoặc nhiều Gatekeeper Do đó các Gatekeeper phải có khả năng traođổi các thông tin với nhau khi cuộc gọi liên quan đến nhiều Gatekeeper.
Cấu hình của mạng điện thoại IP được mô tả trong
hình
IP
Chức năng của các phần tử trong mạng như
sau: Thiết bị đầu cuối
Trang 1515 / 127
Cấu hình của mạng điện thoại
Thiết bị đầu cuối là một nút cuối trong cấu hình của mạng điện thoại IP Nó có thể được kết nối với mạng IP sử dụng một trong các giao diện truy nhập Một thiết bị đầu cuối có
Trang 16thể cho phép một thuê bao trong mạng IP thực hiện cuộc gọi tới một thuê bao kháctrong mạng chuyển mạch kênh Các cuộc gọi đó sẽ được Gatekeeper mà thiết bị đầucuối hoặc thuê bao đã đăng ký giám sát.
Thiết bị đầu cuối là một nút cuối trong cấu hình của mạng điện thoại IP Nó có thểđược kết nối với mạng IP sử dụng một trong các giao diện truy nhập Một thiết bị đầucuối có thể cho phép một thuê bao trong mạng IP thực hiện cuộc gọi tới một thuêbao khác trong mạng chuyển mạch kênh Các cuộc gọi đó sẽ được Gatekeeper màthiết bị đầu cuối hoặc thuê bao đã đăng ký giám sát
Một thiết bị đầu cuối có thể gồm các khối chức năng
sau: Chức năng đầu cuối: Thu và nhận các bản tin
Chức năng bảo mật kênh truyền tải: đảm bảo tính bảo mật của kênh truyền tải thôngtin
kết nối với thiết bị đầu
thông tin đã được truyền hoặc nhận chưa
Chức năng quản lý: giao tiếp với hệ thống quản lý
Gatekeeper
Trang 17Gatekeeper là phần tử của mạng chịu trách nhiệm quản lý việc đăng ký, chấp nhận vàtrạng thái của các thiết bị đầu cuối và Gateway Gatekeeper có thể tham gia vào việcquản lý vùng, xử lý cuộc gọi và báo hiệu cuộc gọi Nó xác định đường dẫn để truyềnbáo hiệu cuộc gọi và nội dung đối với mỗi cuộc gọi Gatekeeper có thể bao gồm cáckhối
Trang 18Chức năng quản lý: giao tiếp với hệ thống quản lý
Chức năng dịch địa chỉ kênh thông tin: nhận và truyền địa chỉ IP của các kênh truyền tải thông tin, bao gồm cả mã lựa chọn nhà cung cấp
Chức năng giao tiếp giữa các Gatekeeper: thực hiện trao đổi thông tin giữa
các Gatekeeper
Chức năng đăng ký: cung cấp các thông tin cần đăng ký khi yêu cầu dịch vụ
Chức năng xác nhận: thiết lập các đặc điểm nhận dạng của khách hàng, thiết bị đầu cuối hoặc các phần tử mạng
Chức năng bảo vệ kênh thông tin: đảm bảo tính bảo mật của kênh báo hiệu kết
nối Gatekeeper với thiết bị đầu cuối
Chức năng tính cước: thu thập thông tin để tính cước
Chức năng điều chỉnh tốc độ và giá cước: xác định tốc độ và giá cước
Chức năng quản lý: giao tiếp với hệ thống quản lý mạng
Chức năng ghi các bản tin sử dụng: xác định hoặc ghi lại các thông tin về sự kiện (truy nhập, cảnh báo) và tài nguyên
Chức năng báo cáo các bản tin sử dụng: báo cáo các bản tin đã được sử dụng ra thiết
Gateway báo hiệu SGW: cung cấp kênh báo hiệu giữa mạng IP và mạng chuyển
mạch kênh Gateway báo hiệu là phần tử trung gian chuyển đổi giữa báo hiệu trong mạng IP
(ví dụ H.323) và báo hiệu trong mạng chuyển mạch kênh (ví dụ R2, CCS7) Gateway báo hiệu có các chức năng sau:
Chức năng kết nối các giao thức điều khiển cuộc gọi
Chức năng kết cuối báo hiệu từ mạng chuyển mạch kênh: phối hợp hoạt động với các chức năng báo hiệu của Gateway điều khiển truyền tải kênh thoại
Chức năng báo hiệu: chuyển đổi báo hiệu giữa mạng IP với báo hiệu mạng chuyển mạch kênh phi phối hợp hoạt động với Gateway điều khiển truyền tải kênh thoại.Chức năng giao diện mạng chuyển mạch gói: kết cuối mạng chuyển mạch gói
Chức năng bảo mật kênh báo hiệu: đảm bảo tính bảo mật của kênh báo hiệu nối với
Trang 19Chức năng quản lý: giao tiếp với hệ thống quản lý
mạng
15 / 127thiết bị đầu cuối
Trang 20Chức năng quản lý: giao tiếp với hệ thống quản lý
Chức năng chuyển đổi địa chỉ kênh thông tin: cung cấp địa chỉ IP cho các kênh
thông tin truyền và nhận
Chức năng chuyển đổi luồng: chuyển đổi giữa các luồng thông tin giữa mạng IP và mạng chuyển mạch kênh bao gồm việc chuyển đổi mã hóa và triệt tiếng vọng
Chức năng dịch mã hóa: định tuyến các luồng thông tin giữa mạng IP và mạng
các bộ mã hóa tín hiệu thoại không mã hóa tín hiệu mã đa tần DTMF Chức năng chuyển đổi kênh thông tin giữa mạng IP và mạng chuyển mạch kênh cũng có thể thu nhập thông tin về lưu lượng gói và chất lượng kênh đối với mỗi cuộc gọi để sử dụng trong việc báo cáo chi tiết và điều khiển cuộc gọi
Chức năng quản lý: giao tiếp với hệ thống quản lý mạng
Chức năng ghi các bản tin sử dụng: xác định hoặc ghi lại các thông tin về sự kiện (truy nhập, cảnh báo) và tài nguyên
Chức năng báo cáo các bản tin sử dụng: báo cáo các bản tin đã được sử dụng ra thiết
Chức năng xác nhận: thiết lập các đặc điểm nhận dạng của người sử dụng, thiết bị hoặc các phần tử mạng
Chức năng điều khiển cuộc gọi: lưu giữ các trạng thái cuộc gọi của Gateway Chức năng này bao gồm tất cả các điều khiển kết nối logic của Gateway
Chức năng báo hiệu: chuyển đổi giữa báo hiệu mạng IP và báo hiệu mạng chuyển mạch kênh trong quá trình phối hợp hoạt động với Gateway báo hiệu
Trang 21Về cơ bản có thể chia cấu trúc kết nối trong các ứng dụng dịch vụ thoại Internet thành
ba loại:
Kết nối PC-PC
Kết nối PC-Máy thoại
Kết nối Máy thoại – Máy thoại
Kết nối PC – PC
Khi thực hiện kết nối PC với PC về mặt hình thức có thể chia làm hai
loại: Kết nối thông qua mạng LAN hoặc một mạng IP
Kết nối một PC trong mạng IP này với một PC trong mạng IP khác thông qua mạng PSTN
Kết nối PC – Máy thoại
Đối với kết nối PC và máy thoại, do có sự chuyển tiếp từ mạng Internet sang mạng SCN nên bao giờ cũng có sự tham gia của Gateway
Sau đây là một số tình huống kết nối một PC và một máy
thoại: Một mạng LAN/Một nhà quản trị vùng
Trang 22Đây là kết nối giữa một đầu cuối IP và một máy điện thoại Trong đó mạng LAN cócấu trúc đơn giản nhất gồm một Gateway, một Gatekeeper và một đầu cuối IP tạothành một phần mạng LAN.
Trong trường hợp này các đầu cuối IP và Gateway muốn hoạt động đều đăng kývới Gatekeeper và mọi báo hiệu để thực hiện cuộc gọi đều do Gatekeeper điều khiển.Hai mạng LAN/Một Gatekeeper/Một nhà quản trị
vùng
Trong trường hợp này các phần tử H.323 nằm trong hai mạng LAN nhưng cuộc gọichỉ do một Gatekeeper giữ vai trò làm nhà quản trị vùng điều khiển Cấu trúc nàythích hợp cho việc xây dựng mạng của một công ty
Hai mạng LAN/Hai Gatekeeper/Một nhà quản trị
vùng
Trong trường hợp này các phần tử H.323 nằm trong hai mạng LAN Về đặc điểm thì
nó gần giống với trường hợp trên, nhưng nhờ có Gatekeeper thứ hai nên mỗi mạngLAN có một Gatekeeper điêu khiển Nhờ đó phương thức điều khiển sẽ mềm dẻo hơncho phép nhà quản trị vùng điều khiển lưu lượng trong các mạng LAN và lưu lượngchuyển giao giữa chúng Toàn bộ báo hiệu cuộc gọi do Gatekeeper nối trực tiếpvới đầu cuối IP đóng vai trò làm nhà quản trị vùng điều khiển
Hai mạng LAN/Hai nhà quản trị vùng/Có kết nối trực tiếp với
nhau
Trường hợp này thực hiện kết nối có liên quan đến hai mạng LAN do hai nhà quản trịmạng khác nhau quản lý Trao đổi bản tin báo hiệu cuộc gọi giữa chúng thông quakênh báo hiệu nối trực tiếp giữa hai Gatekeeper
Hai mạng LAN/Hai nhà quản trị vùng/Kết nối thông qua Gatekeeper trung giancủa chúng không có kênh báo hiệu nối trực tiếp với nhau thì để thực hiện cuộc gọichúng phải thông qua một hay nhiều Gatekeeper khác đóng vai trò làm cầu nối
Kết nối Máy thoại – Máy
thoại
Trong đó kết nối giữa hai máy điện thoại thực hiện không qua mạng IP thay vì đượckết nối trong mạng PSTN
Đặc điểm của điện thoại IP
Điện thoại IP ra đời nhằm khai thác tính hiệu quả của mạng truyền số liệu, khai tháctính linh hoạt trong phát triển các ứng dụng mới của giao thức IP và nó được áp dụngtrên một mạng toàn cầu là mạng Internet Các tiến bộ của công nghệ mang đến chođiện thoại IP những ưu điểm sau:
Giảm chi phí cuộc gọi: Ưu điểm nổi bật nhất của điện thoại IP so với dịch vụ điện
Trang 23thoại hiện tại là khả năng cung cấp những cuộc gọi đường dài giá rẻ với chất lượng chấp nhận được Nếu dịch vụ điện thoại IP được triển khai, chi phí cho một cuộc gọi đường dài sẽ chỉ tương đương với chi phí truy nhập Internet Nguyên nhân dẫn đến chi phí thấp như vậy là do tín hiệu thoại được truyền tải trong mạng IP có khả năng sửdụng kênh
Trang 24hiệu quả cao Đồng thời, kỹ thuật nén thoại tiên tiến giảm tốc độ bít từ 64 Kbps
xuống thấp tới 8 Kbps (theo tiêu chuẩn nén thoại G.729A của ITU-T) kết hợp với tốc
độ xử lý nhanh của các bộ vi xử lý ngày nay cho phép việc truyền tiếng nói theo thời gian thực là có thể thực hiện được với lượng tài nguyên băng thông thấp hơn nhiều so với kỹ thuật cũ
So sánh một cuộc gọi trong mạng PSTN với một cuộc gọi qua mạng IP, ta thấy:
Chi phí phải trả cho cuộc gọi trong mạng PSTN là chi phí phải bỏ ra để duy trì chomột kênh 64 Kbps suốt từ đầu cuối này tới đầu cuối kia thông qua một hệ thống cáctổng đài Chi phí này đối với các cuộc gọi đường dài (liên tỉnh, quốc tế) là khá lớn.Trong trường hợp cuộc gọi qua mạng IP, người sử dụng từ mạng PSTN chỉ phải duytrì kênh 64 Kbps đến Gateway của nhà cung cấp dịch vụ tại địa phương Nhà cung cấpdịch vụ điện thoại IP sẽ đảm nhận nhiệm vụ nén, đóng gói tín hiệu thoại và gửi chúng
đi qua mạng IP một cách có hiệu quả nhất để tới được Gateway nối tới một mạngđiện thoại khác có người liên lạc đầu kia Việc kết nối như vậy làm giảm đáng kể chiphí cuộc gọi do phần lớn kênh truyền 64 Kbps đã được thay thế bằng việc truyềnthông tin qua mạng dữ liệu hiệu quả cao
Tích hợp mạng thoại, mạng số và mạng báo hiệu: Trong điện thoại IP, tín hiệu
thoại, số liệu và ngay cả báo hiệu đều có thể cùng đi trên cùng một mạng IP Điều này
sẽ tiết kiệm được chi phí đầu tư để xây dựng những mạng riêng rẽ
Khả năng mở rộng (Scalability): Nếu như các hệ tổng đài thường là những hệ
thống kín, rất khó để thêm vào đó những tính năng thì các thiết bị trong mạng
Internet thường có khả năng thêm vào những tính năng mới Chính tính năng mềm dẻo đó mang lại cho dịch vụ điện thoại IP khả năng mở rộng dễ dàng hơn so với điện thoại truyền thống
Không cần thông tin điều khiển để thiết lập kênh truyền vật lý: Gói thông tin
trong mạng IP truyền đến đích mà không cần một sự thiết lập kênh nào Gói chỉ cầnmạng địa chỉ của nơi nhận cuối cùng là thông tin đã có thể đến được đích Do vậy,việc điều
khiển cuộc gọi trong mạng IP chỉ cần tập trung vào chức năng cuộc gọi mà không phải tập trung vào chức năng thiết lập kênh
Quản lý băng thông: Trong điện thoại chuyển mạch kênh, tài nguyên băng thông
cung cấp cho một cuộc liên lạc là cố định (một kênh 64 Kbps) nhưng trong điện thoại IP
việc phân chia tài nguyên cho các cuộc thoại linh hoạt hơn nhiều Khi một cuộc liên lạc sẽ cho chất lượng thoại tốt nhất có thể; nhưng khi lưu lượng của mạng cao, mạng
sẽ hạn chế băng thông của từng cuộc gọi ở mức duy trì chất lượng thoại chấp nhận được nhằm phục vụ cùng lúc được nhiều người nhất Điểm này cũng là một yếu tố làm tăng hiệu quả sử dụng của điện thoại IP Việc quản lý băng thông một cách tiết kiệm như vậy cho phép người ta nghĩ tới những dịch vụ cao cấp hơn như truyền hình hội nghị, đieefu mà với công nghệ chuyển mạch cũ người ta đã không thực hiện vì chi phí quá cao
Trang 25Nhiều tính năng dịch vụ: Tính linh hoạt của mạng IP cho phép tạo ra nhiều tính năng
mới trong dịch vụ thoại Ví dụ cho biết thông tin về người gọi tới hay một thuê bao điện thoại IP có thể có nhiều số liên lạc mà chỉ cần một thiết bị đầu cuối duy nhất (Ví
dụ như
Trang 26một thiết bị IP Phone có thể có một số điện thoại dành cho công việc, một cho
các cuộc gọi riêng tư)
Khả năng multimedia: Trong một “cuộc gọi” người sử dụng có thể vừa nói chuyện
vừa sử dụng các dịch vụ khác như truyền file, chia sẻ dữ liệu, hay xem hình ảnh củangười
nói chuyện bên kia
Điện thoại IP cũng có những hạn
chế:
Kỹ thuật phức tạp: Truyền tín hiệu theo thời gian thực trên mạng chuyển mạch gói là
rất khó thực hiện do mất gói trong mạng là không thể tránh được và độ trễ không cố định của các gói thông tin khi truyền trên mạng Để có được một dịch vụ thoại chấp nhận được, cần thiết phải có một kỹ thuật nén tín hiệu đạt được những yêu cầu khắt khe: tỉ số nén lớn (để giảm được tốc độ bit xuống), có khả năng suy đoán và tạo lại thông tin của các gói bị thất lạc… Tốc độ xử lý của các bộ Codec (Coder and
Decoder) phải đủ mạnh để không làm cuộc đàm thoại bị gián đoạn Đồng thời cơ sở
hạ tầng của mạng cũng cần được nâng cấp lên các công nghệ mới như Frame Relay, ATM,… để có tốc độ cao hơn và/hoặc phải có một cơ chế thực hiện chức năng QoS (Quality of Service) Tất cả các điều này làm cho kỹ thuật thực hiện điện thoại IP trở nên phức tạp và không thể thực hiện được trong những năm trước đây
Vấn đề bảo mật (security): Mạng Internet là một mạng có tính rộng khắp và hỗn
hợp (hetorogenous network) Trong đó có rất nhiều loại máy tính khác nhau cùngcác dịch vụ khác nhau cùng sử dụng chung một cơ sở hạ tầng Do vậy không có gìđảm bảo rằng
thông tin liên quan đến cá nhân cũng như số liên lạc truy nhập sử dụng dịch vụ củangười dùng được giữ bí mật
Như vậy, điện thoại IP chứng tỏ nó là một loại hình dịch vụ mới rất có tiềm năng.Trong tương lai, điện thoại IP sẽ cung cấp các dịch vụ hiện có của điện thoạitrong mạng PSTN và các dịch vụ mới của riêng nó nhằm đem lại lợi ích cho đôngđảo người dùng Tuy nhiên, điện thoại IP với tư cách là một dịch vụ sẽ không trở nênhấp dẫn hơn PSTN chỉ vì nó chạy trên mạng IP Khách hàng chỉ chấp nhận loại dịch
vụ này nếu như nó đưa ra được một chi phí thấp và/hoặc những tính năng vượt trội hơn
so với dịch vụ điện thoại hiện tại
Trang 27Suốt từ khi các máy tính bắt đầu kết nối với nhau, vấn đề các mạng tích hợp luồn làmối quan tâm của mọi người Mạng máy tính phát triển bên cạnh mạng điện thoại Cácmạng máy tính và mạng điện thoại song song tồn tại ngay trong cùng một cơ cấu, giữacác cơ
Trang 2820 / 127
cấu khác nhau, và trong mạng rộng WAN Công nghệ thoại IP không ngay lập tức đedọa đến mạng điện thoại toàn cầu mà nó sẽ dần thay thế chuyển mạch kênh truyềnthống Sau đây là một vài ứng dụng tiêu biểu của dịch vụ thoại Internet
Thoại thông minh
Hệ thống điện thoại ngày càng trở nên hữu hiệu: rẻ, phổ biến, dễ sử dụng, cơ động.Tuy nhiên nó chỉ có 12 phím để điều khiển Trong những năm gần đây, người ta đã cốgắng để tạo ra thoại thông minh, đầu tiên là các thoại để bàn, sau là đến các server.Nhưng mọi cố gắng đều thất bại do tồn tại các hệ thống có sẵn
Internet sẽ thay đổi điều này Kể từ khi Internet phủ khắp toàn cầu, nó đã được sửdụng để tăng thêm tính thông minh cho mạng điện thoại toàn cầu Giữa mạng máytính và mạng điện thoại tồn tại một mối liên hệ Internet cung cấp cách giám sát vàđiều khiển các cuộc thoại một cách tiện lợi hơn Chúng ta có thể thấy được khả năngkiểm soát và điều khiển các cuộc thoại thông qua mạng Internet
Dịch vụ tính cước cho bị gọi
Thoại qua Internet giúp nhà khai thác có khả năng cung cấp dịch vụ tính cước cho bịgọi đến các khách hàng ở nước ngoài cũng giống như khách hàng trong nước Để thựchiện được điều này, khách hàng chỉ cần PC với hệ điều hành Windows9x, địa chỉkết nối Internet (tốc độ 28,8Kbps hoặc nhanh hơn), và chương trình phần mềmchuyển đổi chẳng hạn Quicknet’s Technologies Internet PhoneJACK
Thay vì gọi qua mạng điện thoại truyền thống, khách hàng có thể gọi cho ban quaInternet bằng việc sử dụng chương trình phần mềm chẳng hạn như Internet Phone củaVocaltec hoặc Netmeeting của Microsoft Với các chương trình phần mềm này,khách hàng có thể gọi đến công ty của bạn cũng giống như việc họ gọi qua mạngPSTN
Bằng việc sử dụng chương trình chẳng hạn Internet PhoneJACK, bạn cũng có thể xử
lý các cuộc gọi cũng giống như các xử lý các cuộc gọi khác Bạn có thể định tuyếncác cuộc gọi này tới các nhà vận hành, tới các dịch vụ tự động trả lời, tới các ACD.Trong thực tế, hệ thống điện thoại qua Internet và hệ thống điện thoại truyền thống làhoàn toàn như nhau
Dịch vụ Callback
Web
“World Wide Web”đã làm cuộc cách mạng trong cách giao dịch với khách hàng củacác doanh nghiệp Với tất cả các tiềm năng của web, điện thoại vẫn là một phươngtiện kinh doanh quan trọng trong nhiều nước Điện thoại web hay “bấm số” (click todial) cho phép các nhà doanh nghiệp có thể đưa thêm các phím bấm lên trang web đểkết nối tới hệ thống điện thoại của họ Dịch vụ bấm số là cách dễ nhất và an toàn nhất
để đưa thêm các kênh trực tiếp từ trang web của bạn vào hệ thống điện thoại
Dịch vụ fax qua
IP
Trang 2921 / 127
Nếu bạn gửi nhiều fax từ PC, đặc biệt là gửi ra nước ngoài thì việc sử dụng dịch
vụ Internet faxing sẽ giúp bạn tiết kiệm được tiền và cả kênh thoại Dịch vụ này sẽchuyển
Trang 30Kết nối một gateway thoại qua Internet với hệ thống điện thoại hiện hành Cấu hìnhnày cung cấp dịch vụ thoại qua Internet giống như việc mở rộng hệ thống điện thoạihiện hành.
Dịch vụ Call center
Gateway call center với công nghệ thoại qua Internet cho phép các nhà kiểm duyệttrang Web với các PC trang bị multimedia kết nối được với bộ phân phối các cuộcgoi tự động (ACD) Một ưu điểm của thoại IP là khả năng kết hợp cả thoại và dữ liệutrên cùng một kênh
Trang 3123 / 127
Chương 2: Bộ giao thức TCP/IP
Trang 3224 / 127
Chuẩn mang tính kỹ thuật và lịch sử của Internet là mô hình TCP/IP Bộ quốc phòngHoa Kỳ (DoD: Department of Defense) đã tạo ra mô hình DoD là tiền thân của môhình TCP/IP, bởi họ muốn thiết kế một mạng có thể tồn tại dưới bất kỳ hoàn cảnhnào, ngay cả cuộc chiến tranh hạt nhân Trong một thế giới được kết nối bằng cácloại đường truyền khác nhau như cáp đồng trục, sóng vi ba, cáp sợi quang và các liênkết vệ tinh, DoD muốn truyền dẫn các gói vào mọi lúc dưới bất kỳ điều kiện nào Bàitoán thiết kế rất khác biệt này đã dẫn đến sự phát minh ra mô hình TCP/IP
Các nhà thiết kế TCP/IP cảm thấy rằng lớp ứng dụng nên bao gồm các chi tiết của lớpphiên và lớp trình bày trong mô hình OSI Họ tạo ra lớp ứng dụng khống chế luôn cáchoạt động trình bày, mã hóa và điều khiển đối thoại
Lớp vận chuyển liên quan đến các chủ đề về chất lượng dịch vụ như độ tin cậy,điều khiển luồng và kiểm soát lỗi Một trong những giao thức của nó, giao thức điềukhiển truyền (TCP), cung cấp các phương thức mềm dẻo và vượt trội để tiến hànhcác hoạt động truyền thông trên mạng ít lỗi, lưu thông tốt và tin cậy
TCP là một giao thức thiên hướng kết nối (connection – oriented) Nó duy trì một đốithoại giữa nguồn và đích trong khi gói thông tin của lớp ứng dụng vào các đơn vịsegment Thiên hướng kết nối không có nghĩa là tồn tại một mạch giữa các máytính truyền tin Điều này có nghĩa là các segment của lớp 4 chạy xuôi ngược giữa haihost để nhận ra rằng có một kết nối logic đang tồn tại trong một khoảng thời gian nàođó
Mục đích của lớp Internet là để chia các segment của TCP thành các gói và gửi chúng
từ bất kỳ mạng nào Mỗi gói đến mạng đích theo những con đường có thể khác với các
Trang 3325 / 127gói
Trang 3426 / 127
kia Giao thức đặc biệt kiểm soát lớp này được gọi là giao thức IP Sự xác định
đường dẫn tốt nhất và chuyển mạch để truyền các gói đều là các hoạt động diễn ra tại
lớp này
Mỗi liên hệ mật thiết giữa IP và TCP là một điều khiển rất quan trọng IP có thể đượcxem như có chức năng chỉ ra con đường cho các gói, trong khi TCP cung cấp một
cơ chế vận chuyển tin cậy
Tên của lớp truy nhập mạng là rất rộng và có gì đó rắc rối Lớp này cũng còn được gọi
là lớp host-to-network Lớp này đề cập đến tất cả các thành phần, cả vật lý và logic,được yêu cầu để tạo ra một liên kết vật lý Nó bao gồm các chi tiết kỹ thuật thiết lậpmạng, bao gồm tất cả các chi tiết trong các lớp vật lý và lớp liên kết dữ liệu trong
mô hình OSI
Hình 2.2 diễn tả một vài giao thức phổ biến được đặc tả bởi các lớp mô hình tham
chiếu TCP/IP Vài giao thức lớp ứng dụng được dùng phổ biến nhất bao gồm:
Giao thức truyền tập tin (FTP)
Trang 3527 / 127
Các giao thức TCP/IP phổ biến
Bất kể các dịch vụ ứng dụng mạng nào được cung cấp và giao thức vận chuyển nàođược dùng, chỉ có một giao thức Internet đó là IP Đây là một quyết định thiết kế cóchủ ý IP phục vụ như một giao thức đa năng cho phép bất kỳ máy tính nào ở bất cứnơi đâu đều có thể truyền thông vào bất cứ thời điểm nào
So sánh mô hình TCP/IP và mô hình OSI ta có các điểm tương đồng và các điểm
khác biệt
Các điểm tương đồng:
Cả hai đều phân lớp
Cả hai đều có lớp ứng dụng, từ đó chúng có thể có các dịch vụ rất khác biệt
Cả hai đều có lớp mạng và lớp vận chuyển gần giống nhau
Các chuyên viên mạng đều phải hiểu biết cả hai mô hình này
Cả hai đều cho các gói được chuyển mạch Điều này có nghĩa là các gói riêng biệt có
thể đi theo các đường dẫn độc lập để đến cùng một đích Điều này là trái ngược với
các mạng chuyển mạch (circuit-switched network) nơi mà tất cả các gói đều phải đi
trên cùng một đường dẫn duy nhất đến đích
OSI
Các điểm khác biệt:
So sánh TCP/IP với
TCP/IP kết hợp lớp trình bày và lớp phiên vào lớp ứng dụng
TCP/IP kết hợp các lớp liên kết dữ liệu và lớp vật lý thành lớp truy nhập mạng
TCP/IP đơn giản hơn vì có ít lớp hơn
Các giao thức TCP/IP là các tiêu chuẩn mà Internet dùng để phát triển, như vậy mô
hình TCP/IP có được sự tín nhiệm chỉ bởi các giao thức của nó Ngược lại, các mạng
không được xây dựng trên giao thức OSI, mô hình OSI chỉ được dùng như là một
hướng dẫn
Sự khác biệt quan quan trọng giữa một mô hình và một giao thức thực sự được
dùng trong thiết kế mạng Mô hình OSI sẽ được dùng để mô tả các giao thức TCP/IP
Lớp ứng dụng (application layer)
Trang 36Lớp ứng dụng của mô hình TCP/IP kiểm soát các giao thức lớp cao, các chủ đề vềtrình bày, biểu diễn thông tin, mã hóa và điều khiển hội thoại Bộ giao thức TCP/IP tổhợp tất cả các ứng dụng liên quan đến các chủ đề vào trong một lớp và đảm bảo sốliệu này được đóng gói thích hợp trước khi chuyển nó đến lớp kế tiếp TCP/IP khôngchỉ chứa các đặc tả về lớp Internet và lớp vận chuyển, như IP và TCP, mà còn đặc tảcho các ứng dụng phổ biến TCP/IP có các giao thức để hỗ trợ truyền file, e-mail vàremote login, thêm vào các ứng dụng sau đây:
File Transfer Protocol (FTP): FTP là một dịch vụ có tạo cầu nối
(connection-oriented) tin cậy, nó sử dụng TCP để truyền các tập tin giữa các hệ thống có hỗ trợ FTP Nó hỗ trợ truyền file nhị phân hai chiều và tải các file ASCII
Trivial File Transfer Protocol (TFTP): TFTP là một dịch vụ không tạo cầu nối
(connectionless) dùng UDP (User Datagram Protocol) TFTP được dùng trên router
để truyền các file cấu hình và các Cisco IOS image và để truyền các file giữa các hệ thống hỗ trợ TFTP Nó hữu dụng trong một vài LAN bởi nó hoạt động nhanh hơn FTP trong một môi trường ổn định
Network File System (NFS): NFS là một bộ giao thức hệ thống file phân tán được phát triển bởi Sun Microsystems cho phép truy xuất file đến các thiết bị lưu trữ ở xa như một đĩa cứng qua mạng
Simple Mail Transfer Protocol (SMTP): SMTP quản lý hoạt động truyền e-mail qua mạng máy tính Nó không hỗ trợ truyền dạng số liệu nào khác hơn là plaintext
Terminal emulation (Telnet): Telnet cung cấp khả năng truy nhập từ xa vào máy tính khác Nó cho phép một user đăng nhập vào một Internet host và thực thi các lệnh Một Telnet client được xem như một host cục bộ Một Telnet server được xem như một host ở xa
Simple Network Management Protocol (SNMP): SNMP là một giao thức cung cấp một phương pháp để giám sát và điều khiển các thiết bị mạng và để quản lý các cấu hình, thu thập thống kê, hiệu suất và bảo mật
Domain Name System (DNS): DNS là một hệ thống được dùng trên Internet để
thông dịch tên của các miền (domain) và các node mạng được quảng cáo công khai sang các địa chỉ IP
Lớp vận chuyển
Lớp vận chuyển cung ứng dịch vụ vận chuyển từ host nguồn đến host đích Lớpvận chuyển thiết lập một cầu nối logic giữa các đầu cuối của mạng, giữa host truyền vàhost nhận Giao thức vận chuyển phân chia và tái thiết lập dữ liệu của các ứng dụnglớp trên thành luồng dữ liệu giống nhau giữa các đầu cuối Luồng dữ liệu của lớpvận chuyển cung cấp các dịch vụ truyền tải từ đầu cuối này đến đầu cuối kia của mạng.Internet thường được biểu diễn bằng một đám mây (cloud) Lớp này vận chuyển gửicác gói từ nguồn đến đích xuyên qua mây mạng này Điều khiển end-to-end, được cungcấp bởi cửa sổ trượt (sliding windows) và tính tin cậy trong các số tuần tự và sự báonhận, là nhiệm vụ then chốt của lớp vận chuyển khi dùng TCP Lớp vận chuyển cũngđịnh nghĩa kết nối end-to-end giữa các ứng dụng của host Các dịch vụ vận chuyển baogồm tất cả các dịch vụ sau đây:
TCP và UDP
Phân đoạn dữ liệu ứng dụng lớp trên
Truyền các segment từ một thiết bị đầu cuối này đến thiết bị đầu cuối khác
Trang 37Riêng TCP
Thiết lập các hoạt động
end-to-end
Cửa sổ trượt cung cấp điều khiển luồng
Chỉ số tuần tự và báo nhận cung cấp độ tin cậy cho hoạt
động
Lớp Internet
Mục đích của lớp Internet là chọn lấy một đường dẫn tốt nhất xuyên qua mạng cho cácgói di chuyển tới đích Giao thức chính hoạt động tại lớp này là Internet Protocol(IP) Sự xác định đường dẫn tốt nhất và chuyển mạch gói diễn ra tại lớp này
Các giao thức sau đây hoạt động tại lớp Internet của mô hình
TCP/IP
IP cung cấp connectionless, định tuyến chuyển phát gói theo best-offort IP không quan tâm đến nội dung của các gói nhưng tìm kiếm đường đẫn cho gói tới đích
ICMP (Internet Control Message Protocol) đem đến khả năng điều khiển và
chuyển thông điệp
ARP (Address Resolution Protocol) xác định địa chỉ lớp liên kết số liệu
(MAC address) khi đã biết trước địa chỉ IP
RARP (Reverse Address Resolution Protocol) xác định các địa chỉ IP khi biết
trước địa chỉ MAC
Lớp truy nhập mạng (network access
layer)
Lớp truy nhập mạng cũng còn được gọi là lớp host-to-network Lớp này liên quan đếntất cả các chủ đề mà gói IP cần để thực sự tạo ra một liên kết vật lý đến môi trườngtruyền của mạng Nó bao gồm các chi tiết của công nghệ LAN và WAN và tất cả cácchi tiết được chứa trong lớp vật lý và lớp liên kết số liệu của mô hình OSI các drivercho các ứng dụng, các modem card và các thiết bị khác hoạt động tại lớp truy nhậpmạng này Lớp truy nhập mạng định ra các thủ tục để giao tiếp với phần cứng mạng vàtruy nhập môi trường truyền Các tiêu chuẩn giao thức modem như SLIP (Serial
Trang 38Line Internet Protocol) và PPP (Point-to-Point) cung cấp truy xuất mạng thôngqua một kênh kết nối dùng modem Bởi sự ảnh hưởng qua lại khá rắc rối của phầncứng, phần mềm và đặc tả môi trường truyền, nên có nhiều giao thức hoạt động tạilớp này Điều này có thể dẫn đến sự rối rắm cho người dùng Hầu hết các giao thứcđược công nhận hoạt động tại lớp vận chuyển và lớp Internet của mô hình TCP/IP.Các chức năng của lớp truy nhập mạng bao gồm ánh xạ địa chỉ IP sang địa chỉ vật lývà
Trang 39gói (encapsulation) các gói IP thành các frame Căn cứ vào dạng phần cứng và giaotiếp mạng, lớp truy nhập mạng sẽ xác lập kết nối với đường truyền vật lý của mạng.Một ví dụ về cấu hình lớp truy nhập mạng đó là set up một hệ thống Windows dùngmột NIC của nhà sản xuất thứ ba Tùy thuộc vào phiên bản của Windows, NIC sẽ đượcphát hiện một cách tự động bởi hệ điều hành và sau đó các driver thích hợp sẽ đượccài đặt Nếu là phiên bản hệ điều hành cũ thì người dùng phải chỉ định driver chocard mạng Các nhà sản xuất card mạng cung cấp kèm theo driver chứa trong đĩa CD-ROM hay đĩa mềm khi đóng gói sản phẩm bán cho khách hàng.
Trang 40Mục đích của giao thức IP là kết nối các mạng con thành dạng Internet để truyền dữliệu Giao thức IP cung cấp bốn chức năng:
Đơn vị cơ sở cho truyền dữ
Giao thức IP không quan tâm kiểu dữ liệu trong gói Các dữ liệu phải thêm các thôngtin điều khiển gọi là đầu IP (IP header) Hình 2.3 chỉ ra cách IP gói thông tin và mộtđầu gói chuẩn của một datagram IP
của IP header
Các trường trong IP header được định nghĩa như sau:
Khuôn dạng
VERS: Định nghĩa phiên bản hiện thời của IP trên mạng Phiên bản này là Version 4
còn phiên bản sau cùng là Version 6