Di truyền liên kết giới tính
Trang 2_ Chứa các gen qui định tính trạng thường.
_ Di trường như nhau cho mọi cá thể đực và cái
Trang 3_ Ngoài chứa gen qui định giới tính, NST còn chứa gen qui định tính trạng thường di truyền liên kết với giới tính.
Trang 4_ Khi tiếp hợp trong giảm phân:
Các đoạn mà X và Y tiếp hợp với nhau được coi là tương đồng (như gen trên NST thường)
Các đoạn mà X và Y không tiếp hợp được với nhau thì không tương đồng (do gen trên X không có alen tương ứng trên Y và ngược lại gen trên Y không có alen tương ứng trên X) Di truyền khác nhau giữa giống đực và giống cái cùng loài
Trang 5_ Trong quá trình thụ tinh tạo giao tử sẽ có sự tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử mang MST giới tính X và Y lại để xác định giới tính của sinh vật.
1.1 Cơ sở tế bào học:
Trang 81 SỰ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH:
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự xác định giới tính:
Ngoài vai trò của NST giới tính, giới tính của sinh vật còn chịu ảnh hưởng bởi tác động của môi trường bên trong và bên ngoài
a) Các yếu tố môi trường trong:
Các hormon sinh dục:
_ Gồm: Ở nữ là estrogen và progesteron Ở nam là testosteron
_ Những hormon này có tác dụng mạnh mẽ lên sự hình thành các đặc tính sinh dục phụ, đặc biệt vào giai đoạn sớm của sự phát triển cá thể
Thay đổi hormon sinh dục có thể làm thay đổi giới tính của sinh vật
dù cặp NST giới tính không đổi
Ví dụ: làm gà mái biết gáy…
Trang 91 SỰ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH:
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự xác định giới tính:
a) Các yếu tố môi trường trong:
Thí nghiệm ở gà:
Gà trống: bộ lông sặc sỡ, cựa dài, mào yếm
phát triển, biết gáy, dáng đi oai vệ, bản tính
hung hăng
Gà mái: bộ lông kém sặc sỡ, cựa không phát triển,
mào nhỏ, không biết gáy
Trang 10Thí nghiệm 1:
Cắt bỏ tinh hoàn gà trống (loại hormon sinh dục đực), ghép buồng trứng
gà mái vào (thêm hormon sinh dục cái)
hormon sinh dục đực
hormon sinh dục cái
_ Mào, yếm không phát triển, tiếng gáy, dáng đi oan vệ, bản tính hung hăng bị mất
đi (do mất đi hormon sinh dục đực)
_ Bộ lông màu sặc sỡ bị mất, cựa không phát triển (bị át bởi hormon sinh dục cái)
Trang 11Thí nghiệm 2:
Cắt bỏ buồng trứng gà mái (loại hormon sinh dục cái), ghép tinh hoàn gà
trống vào (thêm hormon sinh dục đực):
hormon sinh dục cái
Trang 121 SỰ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH:
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự xác định giới tính:
b) Các yếu tố môi trường ngoài:
_ Hoàn cảnh thụ tinh, điều kiện phát triển của phôi (nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng…) cũng có thể làm thay đổi giới tính trong đời cá thể và thay đổi cá tỉ lệ đực : cái khi sinh
Trang 13Ở tầm dâu: viện sĩ Axtaurop dùng các tác nhân phóng xạ làm chết nhân của
tế bào trứng, sau đó cho thụ tinh bằng 2 tinh trùng mang NST X, hợp tử có cặp NST giới tính XX và phát triển thành toàn tằm đực
Tiêm hormon sinh dục cái oestrogen vào trứng thụ tinh có kiếu gen gà
trống (XX) trứng sẽ nở ra gà mái
Trang 14Ví dụ: hội chứng Tơcnơ XO, hội chứng Claiphento XXY
Trang 152 DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH:
2.1 Khái niệm:
Di truyền liên kết giới tính là hiện tượng di truyền các tính trạng mà gen qui định chúng nằm trên NST giới tính (sự xuất hiện các tính trạng này phân biệt rõ rệt giữa đực và cái)
a) Thí nghiệm của Morgan: Lai thuận nghịch ruồi giấm mắt đỏ và ruồi giấm mắt trắng:
2.2 Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X và qui luật di truyền chéo:
Trang 162 DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
2.2 Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X và qui luật di truyền chéo:
Lai thuận
Trang 17Lai nghịchLai thuận
2 DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
2.2 Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X và qui luật di truyền chéo:
Lai nghịch:
Trang 182 DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
2.2 Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X và qui luật di truyền chéo:
a) Nhận xét:
_ Tính trạng do 1 cặp alen qiu định
_ Màu mắt đỏ là trội hoàn toàn so với màu mắt trắng
Qui định gen: R: mắt đỏ; r: mắt trắng
_ Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau
_ Có hiện tượng di truyền chéo
_ Tỉ lệ kiểu hình phân bố không đều ở 2 giới đực và cái
Tính trạng di truyền liên kết với giới tính
Trang 192 DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
2.2 Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X và qui luật di truyền chéo:
_ Sơ đồ lai thuận và lai nghịch:
_ Ở người, bệnh mù màu và bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X gây ra và di truyền theo qui luật liên kết giới tính (gen trên X và qui luật di truyền chéo)
Trang 202 DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
2.2 Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X và qui luật di truyền chéo:
Trang 212 DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
2.2 Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X và qui luật di truyền chéo:
Trang 222 DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
2.3 Gen trên nhiễm sắc thể giới tính Y và qui luật di truyền thẳng:
_ Thường NST giới tính Y chứa ít gen hoặc không chứa gen qui định tính trạng nào khác ngoài gen qui định tính trạng giới tính NST trơ về mặt
_ Ở người, gen qui định tật dính ngón tay số 2 và 3, gen xác định túm
lông trên vành tai nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính Y
Chỉ biểu hiện ở nam giới
Trang 232 DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
2.3 Gen trên nhiễm sắc thể giới tính Y và qui luật di truyền thẳng:
Tật dính ngón tay số 2 và 3 Túm lông trên vành tay
Trang 242 DI TRUYỀN LIÊN KẾT GIỚI TÍNH
2.4 Ý nghĩa của di truyền liên kết giới tính:
_ Dựa vào những tính trạng liên kết giới tính sớm phân biệt đực, cái
phân lập nuôi riêng hoặc điều chỉnh tỉ lệ đực, cái theo yêu cầu sản xuất._ Ví dụ:
Ở gà, dựa và gen trội A trên NST giới tính X qui định lông vằn để phân biệt gà trống, mái khi mới nở (gà trống XAXA có vằn sẫm hơn gà mái XAY )
Ở tằm, tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái người ta dựa vào gen A trên NST giới tính X tạo màu vỏ trứng để phân biệt đực cái ở giai đoạn trứng thụ tinh chủ động chọn trứng tằm đã thụ tinh dực vào màu sắc của vỏ trứng (trứng thụ tinh chứa cặp NST giới tính XAXa cho màu sáng nở tằm đực, trứng thụ tinh chứa cặp XaY cho màu sẫm nở tằm mái)