1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Làm Ba Bệnh Tim Mạch.docx

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Tim Mạch
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài Làm Ba Bệnh Tim Mạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 22,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh tim mạch Bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn thế giới Bệnh tim mạch hiện nay là 1 trong những bệnh rất dễ gặp phải ở người già nưng hiện nay đag có xu hướng hóa ở những ng[.]

Trang 1

Bệnh tim mạch

- Bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn thế giới Bệnh tim mạch hiện nay là 1 trong những bệnh rất dễ gặp phải ở người già nưng hiện nay đag có xu hướng hóa ở những ng trẻ tuổi hơn Nó gây ra nhiều biến cố nguy hiểm hay thậm chí là đột quỵ đẫn đến tủ vog Và để có thể ngăn ngừa và hiểu bt hơn về bệnh trước tiên ta phải bt khi mắc bệnh tim mạch thì có những triệu chứng điển hình nào

- Đau ngực là triệu chứng thường gặp nhất ở ng mắc tim mạch: do giảm or tắc ngẽn dòng máu tới tim Cơn đau sẽ hêt ki dofg máu tới cơ tim đc cải thiện: gắng sứa, đói, ăn no, cảm xúc thay đổi đột ngột

- Khó thở cuxg là 1 nguyên nhân phổ biến đẫn đến suy tim: khó thở ki gắng sức, khi nằm, cơn kt kịc phát về đêm( để có thể tránh khó thở nên nằm ngủ ở tư thế nửa ngồi để hạn chế bớt dòng máu về tim lên pổi

- Tiếp teo nhanh mệt cuxg là 1 dấu hiệu ko thể thiếu

- Đánh trống ngực hay còn là hồi hộp trống n là triệu chứng gặp trong các rối loạn nhịp tim

- Ngất là 1 dấu hiệu cảnh báo đặc biệt đối vs tim mạch Đây là trạng thái mất í thức tạm thời tong 1 thời gian ngắn đồng thời giảm hoạt động hô hấp và tuần hoàn trong khoảng thời gian đó

- Tăng cân đột ngột, phù ngoại vi là 2 dh chỉ điểm của suy tim

- Đau chi

- Mỗi người bệnh có thể có những triệu chứng cơ năng khác nhau, song có một số triệu chứng cơ năng thường gặp trong bệnh lý tim mạch như sau:

1.1.1 Đau ngực:

- Thường gặp trong bệnh lý tim mạch

- Các bệnh tim hay gây đau ngực gồm:

+ Bệnh tim thiếu máu cục bộ

+ Hẹp, hở van động mạch chủ

+ Viêm màng ngoài tim

- Tuy nhiên đau ngực còn gặp trong các bệnh phổi, màng phổi và đôi khi còn do yếu tố tâm lý

- Nguyên do của đau ngực trong các bệnh tim chủ yếu là do giảm hoặc tắc nghẽn dòng máu tới cơ tim Cơn đau sẽ hết khi dòng máu đến cơ tim được cải thiện

- Khi nhận định về đau ngực người điều dưỡng cần phải khai thác một cách tỷ mỉ, cẩn thận (tránh bỏ sót đau ngực do nhồi máu cơ tim) về các đặc điểm sau:

+ Cách khởi phát đau đột ngột hay từ từ …?

+ Vị trí đau ở đâu, có lan không, lan đi đâu…?

+ Thời gian đau kéo dài bao lâu: Giây? phút? giờ?

Trang 2

+ Hoạt động gì làm khởi phát cơn đau: Gắng sức, xúc cảm, ăn no…?

+ Yếu tố nào làm giảm đau? Yếu tố nào làm tăng đau?

+ Nếu cơn đau tái lại thì sau bao lâu, cơn đau sau có giống cơn đau trước hay không?

+ Các triệu trứng kèm theo đau ngực: Khó thở, vã mồ hôi, buồn nôn, nôn…?

1.1.2 Khó thở:

- Là triệu chứng gặp trong cả bệnh tim và bệnh phổi

- Khó thở trong bệnh tim có một vài loại như sau:

+ Khó thở khi gắng sức: Khó thở xảy ra cùng với các hoạt động gắng sức như leo cầu thang, hoạt động nặng Đây là dấu hiệu sớm của suy tim ứ trệ

+ Khó thở khi nằm: Gặp ở giai đoạn nặng hơn của suy tim Người bệnh thường phải dùng nhiều gối để kê cao đầu nhằm đỡ khó thở khi nằm (mức độ khó thở có thể đánh giá bằng số chiếc gối người bệnh phải dùng khi nằm) Khó thở mất đi trong chốc lát nếu người bệnh ngồi dậy hoặc đứng lên

+ Cơn khó thở kịch phát về đêm: Xẩy ra vào ban đêm khi người bệnh đã nằm ngủ được 3 - 4 giờ Trong tư thế nằm ngủ máu từ các tạng và chi dưới theo hệ thống tĩnh mạch về tim lên phổi, nhưng do tim mất khả năng bù trừ và bơm tim không hiệu quả nên máu ứ ở phổi làm người bệnh đột ngột tỉnh giấc, khó thở, phải ngồi dậy cho đến khi hết khó thở, thường sau khoảng 20 phút cơn khó thở mới hết

Để tránh được cơn khó thở kiểu này, ngay từ đầu tối khuyên người bệnh nằm ngủ ở tư thế nửa ngồi nhằm hạn chế bớt dòng máu về tim lên phổi

1.1.3 Mệt:

- Là dấu hiệu gặp trong bệnh tim song cũng gặp trong nhiều bệnh khác

- Người bệnh cảm thấy chóng mệt và cần một thời gian lâu hơn bình thường để hoàn thành cùng một công việc nào đó mà trước đây không thấy mệt

- Trong bệnh tim, mệt thường do giảm tưới máu cơ quan tổ chức, do mất ngủ vì đái đêm, vì khó thở khi gắng sức hoặc khó thở kịch phát về đêm

- Mệt xảy ra sau một hoạt động vừa phải hoặc sau một gắng sức chỉ ra là lưu lượng tim không thỏa đáng, người bệnh cần phải có những quãng nghỉ ngắn khi hoạt động

1.1.4 Hồi hộp trống ngực:

- Là cảm giác như trống đánh trong lồng ngực hoặc cảm giác tim đập dồn dập trong lồng ngực

- Đây là triệu chứng thường gặp trong các rối loạn nhịp tim như: Nhịp nhanh xoang, nhịp nhanh kịch phát trên thất, ngoại tâm thu…

Trang 3

- Hồi hộp cũng có thể xảy ra sau hoạt động thể lực căng thẳng, kéo dài như bơi, chạy…

- Một vài yếu tố không phải bệnh tim cũng gây ra hồi hộp như: Lo sợ, mệt, mất ngủ, dùng một số chất kích thích như cà phê, thuốc lá, rượu…

1.1.5 Ngất:

- Là sự mất ý thức tạm thời trong một thời gian ngắn đồng thời cũng giảm hoạt động hô hấp và tuần hoàn trong khoảng thời gian đó

- Ngất là do giảm đột ngột dòng máu tới não Bất cứ bệnh gì mà đột ngột làm giảm lưu lượng tim dẫn đến giảm dòng máu tới não đều có khả năng gây ngất

- Trong bệnh lý tim mạch ngất thường gặp trong: Rối loạn nhịp thất, cơn Stokes - Adams, các bệnh van tim như hẹp van động mạch chủ, hẹp dưới van động mạch chủ

- Ngoài ra ở người lớn tuổi, ngất còn có thể do tăng nhậy cảm với những kích thích ở vùng xoang động mạch cảnh

1.1.6 Tăng cân đột ngột:

- Tăng cân một cách đột ngột là do tích lũy quá nhiều dịch trong khoảng gian bào mà ta hiểu là phù

- Cân bệnh nhân hàng ngày có thể phát hiện được dấu hiệu tăng cân

- (bình thường cân nặng giao động khoảng dưới 1kg/ngày)

- Tăng cân và phù ngoại vi là hai dấu hiệu chỉ điểm của suy tim phải

- Ngoài ra, tăng cân và phù còn do giữ muối và nước trong tổn thương thận hay tắc nghẽn tĩnh mạch gây phù khu trú ở vùng tĩnh mạch bị tắc

1.1.7 Đau chi:

- Đau chi trong bệnh tim mạch gặp trong hai bệnh: Thiếu máu cục bộ chi do vữa xơ động mạch hoặc suy tĩnh mạch của hệ thống mạch máu ngoại biên

- Triệu chứng đau chi do thiếu máu cục bộ chi thường được người bệnh kể lại là có cảm giác đau khi đi lại và hoạt động, đau mất đi khi nghỉ ngơi, không đi lại, không hoạt động (cơn đau cách hồi)

- Đau hai chân do đứng hoặc ngồi quá lâu, thường là do suy tĩnh mạch, suy van tĩnh mạch hoặc tắc nghẽn tĩnh mạch

- Các nghiên cứu dựa trên dân số cho thấy xơ vữa động mạch, tiền thân chính của bệnh tim mạch, bắt đầu từ thời thơ ấu Các nghiên cứu xác định bệnh lý của

xơ vữa động mạch ở thanh niên (PDAY) đã chứng minh rằng các tổn thương sâu sắc xuất hiện ở tất cả các động mạch chủ và hơn một nửa các động mạch vành phải của trẻ 7-9 tuổi.[61]

Điều này là vô cùng quan trọng khi xem xét rằng 1 trong 3 người chết vì các biến chứng do xơ vữa động mạch Để ngăn chặn xu hướng này, giáo dục và nhận thức rằng bệnh tim mạch là mối đe dọa lớn nhất, và các biện pháp để ngăn chặn hoặc đẩy lùi căn bệnh này phải được thực hiện

Trang 4

Béo phì và đái tháo đường thường liên quan đến bệnh tim mạch,[62] cũng như tiền sử bệnh thận mãn tính và tăng cholesterol máu.[63] Trên thực tế, bệnh tim mạch là mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với các biến chứng tiểu đường và bệnh nhân tiểu đường có nguy cơ tử vong cao gấp hai đến bốn lần so với các nguyên nhân liên quan đến tim mạch so với bệnh nhân tiểu đường

Ngừng thuốc lá và tránh khói thuốc gián tiếp.[80] Ngừng hút thuốc làm giảm nguy cơ khoảng 35%.[81]

- Một chế độ ăn ít chất béo, ít đường, nhiều chất xơ bao gồm ngũ cốc nguyên hạt và trái cây và rau quả.[80][82][83] Can thiệp chế độ ăn uống có hiệu quả trong việc giảm các yếu tố nguy cơ tim mạch trong một năm, nhưng tác dụng lâu dài của các can thiệp đó và tác động của chúng đối với các sự kiện bệnh tim mạch là không chắc chắn.[84]

- Ít nhất 150 phút (2 giờ và 30 phút) tập thể dục vừa phải mỗi tuần.[85][86] Phục hồi chức năng tim dựa trên tập thể dục giảm 26% nguy cơ mắc các biến cố tim mạch tiếp theo,[87] [Cần cập nhật] nhưng đã có một vài nghiên cứu chất lượng cao về lợi ích của việc tập luyện thể dục ở những người có nguy cơ tim mạch tăng nhưng không có tiền sử bệnh tim mạch.[88]

- Hạn chế tiêu thụ rượu đến giới hạn hàng ngày được đề nghị;[80] Những người tiêu thụ vừa phải đồ uống có cồn có nguy cơ mắc bệnh tim mạch thấp hơn 25% 30%.[89][90] Tuy nhiên, những người có khuynh hướng di truyền tiêu thụ ít rượu hơn có tỷ lệ mắc bệnh tim mạch thấp hơn [91] cho thấy rằng rượu có thể không có tác dụng bảo vệ Uống rượu quá mức làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch[90][92] và tiêu thụ rượu có liên quan đến tăng nguy cơ biến cố tim mạch trong ngày sau khi tiêu thụ.[90]

- Hạ huyết áp, nếu tăng cao 10 mmHg giảm huyết áp làm giảm nguy cơ khoảng 20%.[93]

- Giảm cholesterol không HDL.[94][95] Điều trị bằng statin làm giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch khoảng 31%.[96]

- Giảm mỡ cơ thể nếu thừa cân hoặc béo phì.[97] Hiệu quả của việc giảm cân thường khó phân biệt với thay đổi chế độ ăn uống, và bằng chứng về chế độ ăn giảm cân bị hạn chế.[98] Trong các nghiên cứu quan sát về những người bị béo phì nghiêm trọng, giảm cân sau phẫu thuật barective có liên quan đến việc giảm 46% nguy cơ tim mạch.[99]

- Giảm căng thẳng tâm lý xã hội.[100] Biện pháp này có thể phức tạp bởi các định nghĩa không chính xác về những gì cấu thành các can thiệp tâm lý xã hội [101] Căng thẳng tâm thần, thiếu máu cục bộ cơ tim có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc các vấn đề về tim ở những người mắc bệnh tim trước đó.[102] Căng thẳng cảm xúc và thể chất nghiêm trọng dẫn đến một dạng rối loạn chức năng tim được gọi là hội chứng Takotsubo ở một số người.[103] Tuy nhiên, căng thẳng đóng một vai trò tương đối nhỏ trong tăng huyết áp.[104] Liệu pháp thư giãn cụ thể là lợi ích không rõ ràng.[105][106

- Chăm sóc

- Giảm triệu chứng khó thở ở người bệnh suy tim do tăng áp lực ở phổi

- Chăm sóc người bệnh suy tim khi có dấu hiệu xanh tím do giảm độ bão hoà oxy máu

- Lưu ý khi số lượng nước tiểu ít do giảm lưu thông tuần hoàn trong cơ thể

- Giảm lo lắng cho người bệnh vì có thể làm bệnh tim trở nên trầm trọng hơn

- Theo dõi nguy cơ phù phổi cấp do suy tim trái

- Chế độ ăn và tập luyện cho người bệnh suy tim (((Ngừng thuốc lá và tránh khói thuốc gián tiếp.[80] Ngừng hút thuốc làm giảm nguy cơ khoảng 35%.[81]

….Một chế độ ăn ít chất béo, ít đường, nhiều chất xơ bao gồm ngũ cốc nguyên hạt và trái cây và rau quả.[80][82][83] Can thiệp chế độ ăn uống có hiệu quả trong việc giảm các yếu tố nguy cơ tim mạch trong một năm, nhưng tác dụng lâu dài của các can thiệp đó và tác động của chúng đối với các sự kiện bệnh tim mạch là không chắc chắn.[84]… Ít nhất 150 phút (2 giờ và 30 phút) tập thể dục vừa phải mỗi tuần.[85][86] Phục hồi chức năng tim dựa trên tập thể dục giảm 26% nguy cơ mắc các biến cố tim mạch tiếp theo,[87] [Cần cập nhật] nhưng đã có một vài nghiên cứu chất lượng cao về lợi ích của việc tập luyện thể dục ở những người có nguy cơ tim mạch tăng nhưng không có tiền sử bệnh tim mạch.[88]…… Hạn chế tiêu thụ rượu đến giới hạn hàng ngày được đề nghị; [80] Những người tiêu thụ vừa phải đồ uống có cồn có nguy cơ mắc bệnh tim mạch thấp hơn 25% 30%.[89][90] Tuy nhiên, những người có khuynh hướng

di truyền tiêu thụ ít rượu hơn có tỷ lệ mắc bệnh tim mạch thấp hơn [91] cho thấy rằng rượu có thể không có tác dụng bảo vệ Uống rượu quá mức làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch[90][92] và tiêu thụ rượu có liên quan đến tăng nguy cơ biến cố tim mạch trong ngày sau khi tiêu thụ

- Chăm sóc cơ bản:

Trang 5

Chế độ nghỉ ngơi: bệnh nhân nằm ở tư thế nửa nằm, nửa ngồi

Chế độ ăn uống

Vận động nhẹ nhàng ngoài cơn khó thở

Thực hiện y lệnh:

Cho bệnh nhân dùng thuốc, tiêm thuốc theo y lệnh

Làm các xét nghiệm cơ bản

Theo dõi:

Theo dõi mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở, kiểu thở

Theo dõi tình trạng tinh thần

Theo dõi lượng nước tiểu trong 24 giờ

Theo dõi tình trạng phù, tính chất của gan

Theo dõi các xét nghiệm

Theo dõi các tác dụng phụ của thuốc (digoxin)

Giáo dục sức khoẻ:

Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi

Lao động và vận động

Dùng thuốc và tái khám định kỳ

Thực hiện kế hoạch chăm sóc

- Thực hiện chăm sóc cơ bản:

Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường theo tư thế nửa nằm nửa ngồi trong trường hợp suy tim nặng

Cần giảm hoặc bỏ hẳn các hoạt động gắng sức

Trang 6

Chế độ ăn nhạt dưới 0,5g muối/ngày trong trường hợp suy tim nặng

Các trường hợp khác dùng rất hạn chế muối 1-2 g/ngày

Ăn nhiều hoa quả để tăng vitamin và kali: chuối tiêu, cam

Hạn chế uống nước: dựa vào lượng nước tiểu trong 24 giờ để uống bù nước

Khuyên bệnh nhân nên xoa bóp và làm một số động tác ở các chi, nhất là hai chi dưới để làm cho máu ngoại vi về tim dễ dàng hơn, giảm bớt các nguy cơ gây tắc mạch, vận động nhẹ nhàng không gây mệt

Thực hiện y lệnh của thầy thuốc:

Cho bệnh nhân dùng thuốc theo đúng chỉ định

Cần lưu ý khi dùng thuốc điều trị suy tim phải dùng kèm kali clorua

Trước khi dùng digoxin, isolanid phải đếm mạch, nếu mạch chậm phải báo cho bác sĩ biết

Thực hiện các xét nghiệm: xét nghiệm máu, nước tiểu, điện tim siêu âm, X quang phổi, áp lực tĩnh mạch trung tâm

Theo dõi:

Mạch, nhịp tim, ECG

Nhiệt độ, huyết áp theo mức độ suy tim

Lượng nước tiểu trong 24 giờ

Tình trạng hô hấp: nhịp thở, kiểu thở, tần số thở

Tình trạng tinh thần, màu sắc của da

Giáo dục sức khoẻ:

Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn uống, nghỉ ngơi: ăn nhạt, tránh làm việc nặng, gắng sức và các biến chứng nguy hiểm của suy tim nếu không được điều trị, chăm sóc tốt

Hướng dẫn bệnh nhân cách tự xoa bóp, vận động

Trang 7

Hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc theo đơn, chế độ khám định kỳ.

Đánh giá quá trình chăm sóc

- Một bệnh nhân suy tim được đánh giá chăm sóc tốt nếu:

Bệnh nhân cảm thấy đỡ khó thở, phù giảm, gan nhỏ lại, mạch giảm, số lượng nước tiểu dần dần trở về bình thường

Bệnh nhân được chăm sóc chu đáo cả về thể chất lẫn tinh thần

Không xảy ra các tác dụng phụ của thuốc

Các dấu hiệu sinh tồn, các kết quả xét nghiệm được theo dõi và ghi chép đầy đủ

Bệnh nhân được hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi, ăn uống, tự vận động và xoa bóp, đồng thời tuân thủ chỉ định điều trị và chăm sóc của thầy thuốc

Ngày đăng: 05/06/2023, 17:38

w