1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thử thủy lực và thử kín nước

19 1,1K 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 7,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thử thủy lực và thử kín nước

Trang 1

H6éng din giYm sYt 4Ung méi tj u biÌn NB-04

13.1

13.2

Như đã trình bày ở trên, có nhiều bước kiểm tra và thử trong quá trình đóng mới Tuy nhiên, các bước thử nêu ở trong mục này là quan trọng hơn cả trong các hạng mục kiểm tra Những qui định chung đối với thử thủy lực và thử kín nước được đưa ra trong Qui phạm được dẫn ra ở dưới đây :

Yêu cầu chung (Qui phạm 1-B/2.1.6)

Khi kiểm tra phân cấp tàu trong đóng mới, phải tiến hành thử thủy lực, thử kín nước v.v theo những qui định dưới đây

7

(1)

(2)

(3)

Thân tàu và trang thiết bị :

Sau khi hoàn tất mọi công việc có liên quan đến tính kín nước và trước khi sơn phải tiến hành thứ thủy lực hoặc thử kín nước theo qui định ở B ng T1-B/2.1 Mặt trong của kết cấu có thể tiến hành thử sau khi sơn, nếu như việc kiểm tra bên ngoài mối hàn và kết cấu được thực hiện trước khi sơn

Trong từng trường hợp cụ thể, Đăng kiểm có thể xem xét và quyết định việc giảm thử

một phần hoặc toàn bộ việc thử bằng vòi phun nước có áp suất

Nếu được Đăng kiểm chấp thuận, có thể thay thế thử kín nước các két bằng thử kín khí với điều kiện những két nhất định được Đăng kiểm chọn phải được thử thủy lực ở trạng thái nổi như qui định ở Bˆng 1-B/2 1

Công ước SOLAS

Trong SOLAS có yêu cầu liên quan đến thử kín nước

Các yêu cầu này được nêu ở Chương II-1 được dẫn ra dưới đây để tham khảo :

Qui định 14

Kết cấu và thử lần đầu các vách kín nước,v.v , trên tàu khách và tàu hàng

1

21

2.2

Mỗi vách kín nước phân khoang, dù là vách ngang hay vách dọc, phải có kết cấu sao cho có đủ sức bên để chịu được áp suất cột nước cao nhất có thể xảy ra cho tàu bị nạn và ít nhất là áp suất của cột nước tính đến đường chừm giới hạn Kết cấu của các vách này phải thỏa mãn các yêu cầu của Chính quyền hành chính

Các bậc và hốm của vách cũng phải kín nước và có độ bên như bản thân vách tại chỗ

có bậc và hốm đó

Nếu các sườn hoặc xà chui qua boong hoặc vách kín nước thì các boong và vách đó phải có kết cấu kín nước mà không phải dùng đến gỗ hoặc xi măng

Không bắt buộc phải thử các khoang kín nước bằng cách bơm đầy nước vào khoang Khi không thử các khoang bằng cách bơm đầy nước thì bắt buộc phải thử bằng vòi rồng Việc thử này phải được thực hiện ở giai đoạn sớm nhất khi lắp ráp cơ cấu thân tàu Trong mọi trường hợp phải tiến hành kiểm tra toàn bộ các vách kín nước

Vách mũi, đáy đôi (kể cả sống chính hộp) và vách trong của mạn kép phải được thử bằng nước với cột áp tương ứng với yêu cầu ở mục 1

Các két dùng để chứa hàng lỏng và đông thời đóng vai trò phân khoang tàu đêu phải được thử bằng cách bơm đầy nước đến cột áp tương đương với đường nước chở hàng

Trang 2

NB-04 H6éng d'n giYm sYt /Ũng mèi t¡ u biÌn

13.3

13.4

13.5

13.6

phân khoang cao nhất, hoặc với cột áp bằng 213 chiêu cao tính từ mặt trên của tôn giữa đáy đến đường chừm giới hạn tại vùng bố trí két đó, lấy giá trị nào lớn hon va trong mọi trường hợp cột áp thứ không được nhỏ hơn 0,9m phía trên nóc két

6 — Các công việc thử nêu ở mục 4 và 5 đêu nhằm để đảm bảo rằng các kết cấu phân khoang đều kín nước và không được coi là thử để kiểm tra khả năng chứa nhiên liệu

hoặc mục đích riêng nào khác mà vì mục đích ấy mà có thể yêu cầu phải thử với đặc tính cao hơn tùy thuộc vào chiêu cao chất lỏng vào két hoặc các liên kết của két Trên đây là yêu cầu của công ước đối với vách kín nước và các két còn đối với các boong thì có yêu cầu ở Qui định 19 như sau :

Qui định 19

Kết cấu và thử lần đầu các boong, hâm boong kín nước,y.v , trên tàu khách và tàu hàng

1 Các boong, hâm boong, đường hâm, sống chính hộp và đường ống thông gió kín nước phải có đủ độ bên như các vách kín nước ở độ cao tương ứng Các phương tiện duoc

sử dụng để làm chúng kín nước, các thiết bị dùng để đóng kín các lỗ trên đó phải thỏa mãn yêu cầu của chính quyền hành chính Các và hâm boong kín nước phải được đưa đến ít nhất là boong vách ở tàu khách và boong mạn khô ở tàu hàng

3 Sau khi hoàn thành, các boong kín nước phải được thử bằng vòi rồng hoặc bơm đầy nước với boong kín nước và thử bằng vòi rồng đối với hâm boong, đường hâm và ống thông gió kín nước

Các dạng thử kín

Theo Công ước SOLAS thử bằng vòi rồng là bắt buộc còn thử thủy lực là không bắt buộc Nhưng hiện nay có một kiểu thử khác đã được chấp nhận để xác nhận thử kín

Kiểm tra hướng dẫn thử

Trước khi tiến hành công việc thử, yêu cầu nhà máy phải trình Qui trình thử đối với thử bằng vòi rồng, thử thủy lực và thử kín khí và công việc kiểm tra phải tập trung vào toàn bộ nội dung của qui trình

Sơn trước khi thử

Đối với các phần đã hàn mà yêu cầu phải kín nước thì công việc sơn chỉ được thực hiện sau khi thử Tuy nhiên, đối với các nhà máy đóng tàu chứng minh được các hoạt động kiểm

soát chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn của họ thông qua các biên bản kiểm tra trước đây thì việc sơn bên trong thân tàu trước khi thử có thể được chấp nhận nếu đã hoàn thành kiểm tra lần cuối Lưu ý rằng việc chấp nhận như vậy chỉ giới hạn ở bên trong các đơn vị lắp ráp của thân tàu

Tuy nhiên, phải đặc biệt cẩn thận để xem xét xem các mối hàn góc đã được hàn cắt rò nước một cách hoàn thiện mà không có khuyết tật nào hay chưa

Cắt rò nước

Cần phải kiểm tra bằng phương pháp thẩm thấu chất lỏng các mối hàn ở những nơi có sự xuyên qua của cơ cấu dọc và đường ống Các mối nối hàn giữa các đơn vị lắp ráp của thân tàu, về nguyên tắc không được sơn phủ trước khi thử Tuy nhiên, việc sơn phủ này có thể được chấp nhận nếu Đăng kiểm viên cảm thấy đủ điều kiện

Trang 3

NB-04 H6éng d'n giYm sYt /Ũng mèi t¡ u biÌn

13.3

13.4

13.5

13.6

phân khoang cao nhất, hoặc với cột áp bằng 213 chiêu cao tính từ mặt trên của tôn giữa đáy đến đường chừm giới hạn tại vùng bố trí két đó, lấy giá trị nào lớn hon va trong mọi trường hợp cột áp thứ không được nhỏ hơn 0,9m phía trên nóc két

6 — Các công việc thử nêu ở mục 4 và 5 đêu nhằm để đảm bảo rằng các kết cấu phân khoang đều kín nước và không được coi là thử để kiểm tra khả năng chứa nhiên liệu

hoặc mục đích riêng nào khác mà vì mục đích ấy mà có thể yêu cầu phải thử với đặc tính cao hơn tùy thuộc vào chiêu cao chất lỏng vào két hoặc các liên kết của két Trên đây là yêu cầu của công ước đối với vách kín nước và các két còn đối với các boong thì có yêu cầu ở Qui định 19 như sau :

Qui định 19

Kết cấu và thử lần đầu các boong, hâm boong kín nước,y.v , trên tàu khách và tàu hàng

1 Các boong, hâm boong, đường hâm, sống chính hộp và đường ống thông gió kín nước phải có đủ độ bên như các vách kín nước ở độ cao tương ứng Các phương tiện duoc

sử dụng để làm chúng kín nước, các thiết bị dùng để đóng kín các lỗ trên đó phải thỏa mãn yêu cầu của chính quyền hành chính Các và hâm boong kín nước phải được đưa đến ít nhất là boong vách ở tàu khách và boong mạn khô ở tàu hàng

3 Sau khi hoàn thành, các boong kín nước phải được thử bằng vòi rồng hoặc bơm đầy nước với boong kín nước và thử bằng vòi rồng đối với hâm boong, đường hâm và ống thông gió kín nước

Các dạng thử kín

Theo Công ước SOLAS thử bằng vòi rồng là bắt buộc còn thử thủy lực là không bắt buộc Nhưng hiện nay có một kiểu thử khác đã được chấp nhận để xác nhận thử kín

Kiểm tra hướng dẫn thử

Trước khi tiến hành công việc thử, yêu cầu nhà máy phải trình Qui trình thử đối với thử bằng vòi rồng, thử thủy lực và thử kín khí và công việc kiểm tra phải tập trung vào toàn bộ nội dung của qui trình

Sơn trước khi thử

Đối với các phần đã hàn mà yêu cầu phải kín nước thì công việc sơn chỉ được thực hiện sau khi thử Tuy nhiên, đối với các nhà máy đóng tàu chứng minh được các hoạt động kiểm

soát chất lượng đảm bảo tiêu chuẩn của họ thông qua các biên bản kiểm tra trước đây thì việc sơn bên trong thân tàu trước khi thử có thể được chấp nhận nếu đã hoàn thành kiểm tra lần cuối Lưu ý rằng việc chấp nhận như vậy chỉ giới hạn ở bên trong các đơn vị lắp ráp của thân tàu

Tuy nhiên, phải đặc biệt cẩn thận để xem xét xem các mối hàn góc đã được hàn cắt rò nước một cách hoàn thiện mà không có khuyết tật nào hay chưa

Cắt rò nước

Cần phải kiểm tra bằng phương pháp thẩm thấu chất lỏng các mối hàn ở những nơi có sự xuyên qua của cơ cấu dọc và đường ống Các mối nối hàn giữa các đơn vị lắp ráp của thân tàu, về nguyên tắc không được sơn phủ trước khi thử Tuy nhiên, việc sơn phủ này có thể được chấp nhận nếu Đăng kiểm viên cảm thấy đủ điều kiện

Trang 4

H6éng din giYm sYt 4Ung méi tj u biÌn NB-04

13.7

Nếu có các lễ khí trên các đường hàn góc, nước có thể lọt vào đường hàn sau đó thẩm thấu sang các khoang khác qua khe hở nhỏ giỡa cơ cấu đứng và cơ cấu nằm giống như xuyên qua một đường hầm nhỏ Nước ngấm sang các khoang khác qua các lỗ khí

Để ngăn chặn sự rò nước như thế này qua khe hở của mối hàn góc, hàn cắt rò nước phải được yêu cầu khi các cơ cấu chui qua vách kín nước Cắt rò nước nói chung thực hiện bằng cách hàn ngấu toàn bộ từng đoạn hoặc tạo các lỗ khoét ở chân bản thành ở gần khu vực

vách kín Để hàn cắt nước, xem Chương 6 "Kiểm tra phân tổng đoạn", mục 6.4 (Hình13.1) Thử bằng vòi rồng

Đây là dạng thử lâu đời nhất nhằm mục đích xác định độ kín nước và độ kín thời tiết Vòi phun nước áp lực được xối trực tiếp vào đối tượng thử còn mặt kia thì kiểm tra sự dò lọt

Khi tàu được đóng bằng đỉnh tán, thử bằng vòi rồng là rất quan trọng Hiện nay không đóng tàu bằng tán đỉnh mà chủ yếu bằng phương pháp hàn nên thử bằng vòi rồng cũng bị

bỏ dần Dò lọt qua các mối nối hàn khi thử bằng vòi rồng rất khó phát hiện

Về vấn đề này, các tổ chức phân cấp chấp nhận cho miễn thử bằng vòi rồng đối với tôn bao

và tôn boong nếu đã kiểm tra mối hàn thật cẩn thận trừ những vùng như hộp van thông biển, ống xả qua mạn và các phần ống xuyên qua mạn khác, cửa lên tàu, cửa hàng hóa, cửa

số mạn (Hình 13.2)

1ã Lỗ khí °

= 2 = Voi phun

<= ——

- Áp lực nước

0,2MPa

(2KG/cm’)

Lỗ khí

Hình 131 Sự thẩm thấu qua đường

ho moi hàn góc Hình 13.2

13.7.1 Các đối tượng kiểm tra

(1) Tôn mạn bao gồm cả phần xuyên qua của đường ống và hộp van thông biển

(2) Boong thời tiết bao gồm cả thành miệng khoang, vách mút thượng tầng, vách quây lộ miệng buồng máy và phần xuyên qua của ống thoát nước mặt boong

(3) Các nắp miệng khoét kín thời tiết

(4) Vách kín nước

(5) Hầm trục và các đường hầm kín nước khác

(6) Các cửa ra vào kín thời tiết trên vách mút thượng tầng, chòi boong, vách quây miệng buồng máy, lối vào buồng bơm, v.v

(7) Cửa hàng hóa và cửa mạn

(8) Cửa lấy ánh sáng buồng máy

(9) _ Các vùng khác nếu Đăng kiểm viên thấy cần thiết

Trang 5

NB-04 H6éng d'n giYm sYt /Ũng mèi t¡ u biÌn

Các hạng mục kiểm tra và các yêu cầu của các tổ chức phân cấp khác nhau được nêu dưới đây và cho chỉ tiết trong Phụ lục của Chương này

Đăng kiểm Lloyd

a Các cửa kín nước

b Vách kín nước, hầm trục, ngăn và hõm

c Cửa mỗi, của mạn, cửa đuôi

d Cửa kín nước và các thiết bị đóng kín nước khác

e Nấp miệng khoang bằng thép kín nước

Đăng kiểm ABS (Mỹ)

a Hầm trục (không nằm trong két sâu)

b Ống luồn neo

c Các nắp miệng khoang kín thời tiết và thiết bị đóng kín nước/ thời tiết

d Vách kín nước, các ngăn

e Vách biên của các khoang trống yêu cầu phải kín nước

Đăng kiểm BV (Pháp)

a Khoang nhọn không được dùng làm két (theo SOLAS Chương II-1, Điều 14) Vách kín nước kể cả đà ngang tấm và sống kín nước trong đáy đôi (theo Điều 14-3)

c Các cửa ra vào kín nước nằm dưới boong mạn khô hoặc boong vách (theo Điều 18)

d Hầm trục không nằm trong két sâu

e Các cửa trên tôn bao

13.7.2 Áp suất nước

Áp suất nước từ vòi rồng phải không nhỏ hơn 0,2MPa (2,0 kG/cm?)

Yêu cầu của các tổ chức đăng kiểm về vấn đề này là như nhau Nhưng BV yêu cầu đường

kính tối thiểu của họng phun là 12mm BV và LR yêu cầu khoảng cách lớn nhất từ vòi rồng đến đối tượng thử là 1,5m

Trong Qui phạm không có yêu cầu nào về tiêu chuẩn của vòi rồng Để biết chi tiết hơn đề nghị tham khảo tiêu chuẩn sau đây của ISO đối với công te nơ đường biển trong ISO/1496-

1

(Công te nơ đường biển trong ISO/1496-1)

6.14 Thử số 13 Tính kín nước

6.14.1 Quitrinh

Đối với các mối nối bên ngoài và mối hàn ngang áp dụng thử bằng vòi rồng đường kính trong là 12,5mm?) áp suất 100KP4d?) (ứng với cột áp khoảng 10mcn) ở đầu ra của vòi phun Vòi rồng phải được giữ ở khoảng cách 1,5m!) tính từ công te nơ đang thử và vòi rông phải được đưa đi với tốc dé 100mm/s"

1 12,5Smm = 12", 100kPa = 14,5 psi, 10m = 33ft, 1,5m = 5ft, I00mms = 4in/s

Trang 6

NB-04 H6éng d'n giYm sYt /Ũng mèi t¡ u biÌn Dạng thử này được thực hiện bằng cách bơm nước vào khoang đến cột nước thích hợp Sau

đó từ bên ngoài ta có thể dễ dàng phát hiện được rò rỉ Tuy nhiên, trong trường hợp trời mưa, hầu như không thể thấy được rò rỉ vì các bề mặt đã bị thấm ướt

Nói chung thử thủy lực được thực hiện trước khi hạ thủy nhưng trong trường hợp các két dầu hàng của tàu đầu và két dan của tàu chở hàng rời thì việc thử có thể tiến hành sau khi

hạ thủy tàu, ở trạng thái nổi

13.8.1 Các đối tượng thử

(1) Cac két day đôi

(2) Các két sâu

(3) Các khoang dầu hàng và khoang cách ly của tàu dầu

(4) Các két đuôi và khoang ống trục đuôi

(5) Các két mũi

(6) Ham xich neo

(7) Các khoang chứa nước dằn của tàu hàng rời

Về vấn đề này, yêu cầu của các tổ chức phân cấp khác cũng tương tự có thêm bớt chút ít 13.8.2 Cột nước

Xem Bảng 1B/2.1 "Thử kín nước” của Qui phạm

13.§.3 Qui trình thử

1 Áp suất bên trong

Sau khi hoàn thành tất cả các công việc liên quan đến kết cấu :

(1) Bịt kín tất cả các lỗ khoét và đường ống dẫn vào két định thử trừ ống thông hơi két (2) Lắp ống bổ sung lên ống thoát khí để đạt được cột nước theo yêu cầu,

3) Bơm nước vào đến cột nước yêu cầu

(4) Các vùng bị ướt phải được làm khô

Trước và sau khi kiểm tra, Đăng kiểm viên phải kiểm tra cột nước trên boong

Nếu phát hiện thấy rò lọt, điểm bị rò phải được đánh dấu Sau khi xả hết nước, khu vực bị

rò như vết nứt nhỏ, lỗ khí phải được mài đi và hàn lại sau đó phải tiến hành thử thủy lực lại

Dưới đây là hình vẽ minh họa liên quan đến thử thủy lực

bổ

Miệng ống thông hơi

A

Trén trién da Trạng thái nổi

đôi của tàu nhiều tổi

Trang 7

H6éng din giYm sYt 4Ung méi tj u biÌn NB-04

2

13.9

Ap suat bén ngoai

Dạng thử này không áp dụng cho tàu trong khi đóng mới (Hình 13.7)

Thử kín khí (thử rò lọt)

13.9.1 Các dạng thử kín khí

1 Thử kín khí thông thường

Thử dạng này là biện pháp thử thay cho thử thủy lực

Thử thủy lực yêu cầu phải có nhiều nước, ví dụ dung tích của két dầu hàng của tàu VLCC (Very Large Crude Oil Carrier - L > 230m) là khoảng 30.000 mỶ Kết cấu nên của đường triển không thể chịu được trong lượng lớn như vậy Một vấn đề khác đặt ra là với những xưởng đóng tàu có mặt bằng nhỏ thì để có được một lượng nước ngọt lớn như vậy là rất tốn kém Vì lý do như vậy mà thử kín khí gần đây đã trở nên phổ biến hơn so với thử thủy lực Thử kín khí cũng tương tự như thử thủy lực nhưng khác nhau là ở chỗ thay cho việc kiểm tra sự rò rỉ nước thì ở đây là kiểm tra xem có bọt sùi ra hay không để kết luận Khi có vết nứt nhỏ hoặc lỗ khí nhỏ ở đường hàn sẽ có bong bóng sùi ra điều đó có nghĩa là bị rò

Do sử dụng dung dịch xà phòng, việc kiểm tra xem đồng hồ đo áp suất có tụt hay không là không cần thiết do không kết luận được điều gì vì áp suất khí trong két sẽ thay đổi khi nhiệt

Ong chit U Áp lực khí

0,02MPa

(0,25KG/cm?)

Sự khác nhau giữa thử kín khí và thử thủy lực

Thử kín khí chỉ phát hiện được độ kín trong khi đó thử thủy lực có thể xác định được cả độ kín lẫn độ bền của két do két phải chịu áp suất theo cột nước ở cả ba mặt Đặc biệt là đáy của két phải chịu một trọng lượng đáng kể của nước Đây là sự khác biệt giữa thử kín khí và thử thủy lực Vì vậy mà đối với một số két sau khi hạ thủy vẫn phải thử thủy lực để xác định độ bền

Áp suất thử kín khí là 0,02MPa (0,25kG/cm?) theo Qui phạm đơn giản hơn so với 2,45m cột nước khi thử thủy lực Áp suất thử theo yêu cầu của các tổ chức phân cấp khác nhau cũng khác nhau Chang han ABS yéu cầu chỉ có 0,014MPa (0,14kG/cm’) (Hình 13.9)

Trang 8

H6éng din giYm sYt 4Ung méi tj u biÌn NB-04

2

13.9

Ap suat bén ngoai

Dạng thử này không áp dụng cho tàu trong khi đóng mới (Hình 13.7)

Thử kín khí (thử rò lọt)

13.9.1 Các dạng thử kín khí

1 Thử kín khí thông thường

Thử dạng này là biện pháp thử thay cho thử thủy lực

Thử thủy lực yêu cầu phải có nhiều nước, ví dụ dung tích của két dầu hàng của tàu VLCC (Very Large Crude Oil Carrier - L > 230m) là khoảng 30.000 mỶ Kết cấu nên của đường triển không thể chịu được trong lượng lớn như vậy Một vấn đề khác đặt ra là với những xưởng đóng tàu có mặt bằng nhỏ thì để có được một lượng nước ngọt lớn như vậy là rất tốn kém Vì lý do như vậy mà thử kín khí gần đây đã trở nên phổ biến hơn so với thử thủy lực Thử kín khí cũng tương tự như thử thủy lực nhưng khác nhau là ở chỗ thay cho việc kiểm tra sự rò rỉ nước thì ở đây là kiểm tra xem có bọt sùi ra hay không để kết luận Khi có vết nứt nhỏ hoặc lỗ khí nhỏ ở đường hàn sẽ có bong bóng sùi ra điều đó có nghĩa là bị rò

Do sử dụng dung dịch xà phòng, việc kiểm tra xem đồng hồ đo áp suất có tụt hay không là không cần thiết do không kết luận được điều gì vì áp suất khí trong két sẽ thay đổi khi nhiệt

Ong chit U Áp lực khí

0,02MPa

(0,25KG/cm?)

Sự khác nhau giữa thử kín khí và thử thủy lực

Thử kín khí chỉ phát hiện được độ kín trong khi đó thử thủy lực có thể xác định được cả độ kín lẫn độ bền của két do két phải chịu áp suất theo cột nước ở cả ba mặt Đặc biệt là đáy của két phải chịu một trọng lượng đáng kể của nước Đây là sự khác biệt giữa thử kín khí và thử thủy lực Vì vậy mà đối với một số két sau khi hạ thủy vẫn phải thử thủy lực để xác định độ bền

Áp suất thử kín khí là 0,02MPa (0,25kG/cm?) theo Qui phạm đơn giản hơn so với 2,45m cột nước khi thử thủy lực Áp suất thử theo yêu cầu của các tổ chức phân cấp khác nhau cũng khác nhau Chang han ABS yéu cầu chỉ có 0,014MPa (0,14kG/cm’) (Hình 13.9)

Trang 9

NB-04 H6éng d'n giYm sYt /Ũng mèi t¡ u biÌn

3 Qui trình thử

(1) Đóng kín toàn bộ các miệng khoét của két

(2) Đặt ống đo hình chữ U ở chỗ bơm khí vào

(3) Đặt một van an toàn

(4) Bơm khí vào két cho đến áp suất theo yêu cầu

(5) Phun dung dich chỉ thị rò (một dạng nước xà phòng) vào toàn bộ các đường hàn ở biên của két, đường hàn nối phân tổng đoạn và chỗ ống xuyên qua

(6) Nếu có sự dò lọt từ các lỗ khí, vết nứt nhỏ và các dấu vết của khuyết tật khác thì sẽ thấy bọt xà phòng bay ra

Kn =2,45

Cột hước Uff >

Uh GS D

[777

77m

VME

Cột nước z

MT = kp hc kh

(2,45+D) (0,25Kg/cm?)

Hình 13 Hình 13.10

4 — Các vùng phải kiểm tra

Nói chung toàn bộ bề mặt của két phải được kiểm tra nhưng thực tế rất khó phun dùng dịch chỉ thị vào toàn bộ các bề mặt và cũng rất nguy hiểm khi đứng trên các dàn giáo quá cao ở những tàu lớn Nên việc kiểm tra thường được thực hiện ở vùng được giới hạn nếu phán đoán trước được khu vực rò lọt

Chẳng hạn, các điểm kiểm tra ở két sâu là như sau :

(1) Mối nối hàn góc giữa tôn nóc két và tôn bao,

(2) Mối nối phân tổng đoạn

(4) Lỗ người chui (đôi khi sự rò lọt xuất hiện ở mối nối của các thành quây lỗ)

(4) Chỗ xuyên qua của ống (đầu dưới của ống thoát khí và ống đo)

(5) Phía trong các hố tụ nước đáy tàu

Trang 10

H6éng din giYm sYt 4Ung méi tj u biÌn NB-04

Wp

yy

ws

RS

Pe |

MM

Zp,

SUN iin ⁄⁄ Wa

II) MCCA

IHI,

ZA

KK <A

\ (1)

a hạ

I i

Suit

h iH hana

ES

iI

UME ATT

Anh 13.1 Bot xa phong thoat ra từ các lỗ khí

5 Thử bằng vòi phun khí

Thử kín khí cho đường hàn góc cũng có thể tiến hành được khi lắp ráp sơ bộ theo qui trình được duyệt

Phương pháp thử này được thực hiện bằng cách khoan một lỗ nhỏ trên đường hàn góc và bơm khí nén qua bằng một vòi khí Nếu có lỗ khí thì sẽ có bọt thoát ra

Đồng hồ Voi rén

do ấp suất ẽ

Dung dịch Bong bóng chỉ thị

S3 gj x

Lỗ khí

Lỗ khí (Sau khi bit)

Ngày đăng: 21/05/2014, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w