Đề 20 1 Theo Aristote Siêu hình học là khoa học nghiên cứu *1 điểm a hữu thể xét như hữu thể b hữu thể xét như nguyên nhân c hữu thể xét như bản thể d hữu thể xét như ngôi vị 2 Thuộc từ hữu thể được d[.]
Trang 1Đề 20
1 Theo Aristote Siêu hình học là khoa
học nghiên cứu: *1 điểm
a hữu thể xét như hữu thể
b hữu thể xét như nguyên nhân
c hữu thể xét như bản thể
d hữu thể xét như ngôi vị
2 Thuộc từ hữu thể được dùng cho
nhiều chủ thể khác nhau theo cách : *1
3 Plato chứng minh sự hiện hữu của
thế giới linh tượng bằng: *1 điểm
a lý trí suy luận
b kinh nghiệm về tình yêu
c kinh nghiệm về đau khổ
d hoàn toàn bất khả tri
5 Siêu hình học nghiên cứu về các lãnh vực *1 điểm
a nằm ngoài thế giới tự nhiên
b phía bên kia lãnh vực vật lý
c phía bên kia những hiện tượng xuất hiện chung quanh ta
d tất cả đều đúng
6 Theo thánh Thomas Aquino, mọi tri thức của con người đều bắt nguồn từ: *1 điểm
a khoa học về các thực tại vô hình
b khoa học về mọi thực tại dưới khía cạnh bản chất của nó
d thực tại hữu hình và thực tại vô hình
9 Aristote gọi môn siêu hình học là: *1 điểm
Trang 2a khoa học thần linh
b triết học siêu hình
c triết học đệ nhất
d khoa học tổng quát
10 Aristote giải quyết vấn nạn hữu thể
vừa là một vừa là nhiều bằng hai phân
11 Không ai tắm hai lần trong một
dòng sông, đó là phát biểu của: *1 điểm
a Platon
b Aristote
C Parmedine
d Heraclite.
12 Theo thánh Anselmo, tri thức về
Thiên Chúa đặt nền tảng trên: *1 điểm
a Kinh nghiệm giác quan
b Lý trí suy luận.
c Kinh thánh mặc khải
d Kinh nghiệm và mặc khải
13 Đối với Platon: *1 điểm
a Ý tưởng kém hơn thực tại
b Thực tại kém hơn ý tưởng.
c Chỉ có ý tưởng, không có thực tại
d Ý tưởng và thực tại luôn giống nhau
14 Theo Platon: *1 điểm
a Mô thể tồn tại độc lập với chất thể.
b Mô thể không thể tồn tại độc lập với chất thể
c Tùy loại mô thể, có loại tồn tại độc lập,
có loại không
d Chỉ có mô thể và không có chất thể
15 Trật tự khả tri theo Descartes: *1 điểm
a Thiên Chúa, vũ trụ, linh hồn
b Linh hồn, Thiên Chúa, vũ trụ.
c Thiên Chúa, linh hồn, vũ trụ
d Linh hồn, vũ trụ, Thiên Chúa
16 Theo Aristote, người khôn ngoan là người: *1 điểm
a Có nhiều kiến thức do kinh nghiệm sống
17 Theo Parmedine thì: *1 điểm
a Hữu thể luôn thay đổi
b Hữu thể không thay đổi.
c Hữu thể có phần thay đổi, có phần không thay đổi
Trang 3d Tùy loại hữu thể.
18 Theo Aristote, *1 điểm
a Mô thể tồn tại độc lập với chất thể
b Mô thể không thể tồn tại độc lập với
chất thể.
c Tùy loại mô thể, có thể tồn tại độc lập
hoặc không
d Chỉ có chất thể, không có mô thể
19 Đối với Aristote: *1 điểm
a Thực tại phong phú hơn ý tưởng.
b Ý tưởng phong phú hơn thực tại
c Thực tại và ý tưởng phong phú như
nhau
d Ý tưởng luôn phản ánh đúng thực tại
20 Theo bạn, chủ trương của Heraclite
nhìn nhận hữu thể: *1 điểm
a Chỉ có một mà không có nhiều
b Chỉ có nhiều mà không có một.
c Tùy loại hữu thể
d Vừa có một vừa có nhiều
21 Dịch bệnh (không phải virus) là
23 Tên gọi Ontology (hữu thể học) do
ai khởi xướng? *1 điểm
A/ hoàn toàn thuần thiêng
B/ đón nhận sự hiện hữu từ một hữu thể khác
C/ không đón nhận sự hiện hữu từ một hữu thể khác
D/ trao ban sự hiện hữu cho một hữu thể khác
Trang 426 Hữu thể tại thân (in se) là hữu
27 Yếu tính của hữu thể: *1 điểm
A/ bao gồm những nguyên nhân làm
nên hữu thể đó
B/ bao gồm yếu tính và hiện hữu của hữu
thể
C/ bao gồm chính sự hiện hữu
D/ bao gồm chất thể và mô thể của hữu
A/ hiện hữu trọn vẹn nơi mọi hữu thể
B/ hiện hữu bao trùm cả hư vô
C/ mọi sự vật đều có nó
D/ các đáp án trong câu này đều đúng
30 ."Như phục vụ đức tin, thì Siêu
hình học cũng được dùng như một công
cụ khoa học của thần học." Bạn thay
ba chấm ( ) trong câu trên bằng: *1 điểm
1 Theo triết học kinh viện: *1 điểm
a Hiện hữu có trước yếu tính
b Yếu tính có trước hiện hữu
c Cả hai có cùng lúc và có thể tách rời nhau
d Cả hai có cùng lúc và không tách rời nhau
2 Quan tâm chính của Aristote về siêu hình học *1 điểm
a Khái niệm chất thể và vô thể
b Khái niệm hữu thể
c Nguyên nhân đệ nhất
d b và c đều đúng
3 Yếu tính của hữu thể là: *1 điểm
a Chủ thể đón nhận hiện hữu của hữu thể
Trang 55 Hiện thể bao trùm mọi tính chất của
một sự vật thì được gọi là: *1 điểm
a Hiện thể toàn diện
a Yếu tính và hiện hữu phân biệt nhau thực sự
b Yếu tính tất yếu bao hàm sự hiện hữu
c Yếu tính không thể hiện hữu
d Yếu tính luôn hiện hữu
8 Esse (hiện hữu) của các hữu thể thụ tạo là một hiện thể: *1 điểm
A Nảy sinh từ bản thể sự vật
B b Nảy sinh từ yếu tính sự vật
c Không phải nảy sinh từ yếu tính sự vật
d a và c đều đúng
9 Theo triết học kinh viện: *1 điểm
a Hiện thế luôn hướng tới tiềm năng
b Tiềm năng luôn hướng tới hiển thế
c Tiềm năng là khả năng chuyển sang hiện thế
Trang 6c Nghiên cứu đối tượng chung của mọi
12 Hiện hữu: *1 điểm
a Xác định mức độ hoàn bị của hữu thể
b Không xác định hoàn bị của hữu thể
c Xác định mức độ thiện hảo của hữu thể
d a và c đều đúng
13 Nơi các thụ tạo tiềm năng hoạt
động: *1 điểm
a a và b đều đúng
b Giả thiết một hiện thế
c Là tiềm năng tuyệt đối
d Là tiềm năng thụ động thuần túy
14 Chân lý thì đồng nhất với hữu thế,
như vậy: *1 điểm
a Nền tảng của chân lý luận lý là chân
Trang 7b không thể hiện hữu trong thực tế.
c có thể hiện hữu không cần phụ thể.
d chỉ có thể hiện hữu khi có một số phụ
thể
21 Nơi Đức Kitô có: *1 điểm
a Một hiện hữu là hiện hữu của Thiên
Chúa
b Hai hiện hữu, môt hiện hữu Thiên
Chúa và một hiện hữu con người
c Không có hiện hữu Thiên Chúa
d Hai ngôi vị
22 Thụ tạo bày tỏ sự hoàn hảo của
chúng qua: *1 điểm
a Hiện hữu của chúng
b Tiềm năng của chúng
b ở trong vô hữu
c ở trong tiềm năng
d ở trong hiện hữu
26 Chúng ta chỉ nhận biết tiềm năng của 1 hữu thể nhờ vào: *1 điểm
Trang 828 Một con người hoàn bị thì: *1 điểm
a Các năng lực tuân theo ý chí và lý trí
b Ý chí tuân theo các năng lực của bản
tính
c a và d đều đúng
d Các hoạt động thống nhất với nhau
29 Theo thánh Tôma sự vật trong thiên
nhiên: *1 điểm
a Không bị ấn định bởi bất cứ trí năng
nào, nhưng là xác định lý trí con người
c Bị ấn định bởi trí năng Thiên Chúa lẫn
trí năng con người
b Xác định trí tuệ con người, nhưng
lại được ấn định bởi trí năng Thiên
a Tiềm năng của hữu thể đó
c Phụ thể lượng của hữu thể đó
b Mô thể bản thể của hữu thể đó
d Phụ thể phẩm của hữu thể đó
ĐỀ THI 22 HỌC KỲ II
1 Theo Aristote, nguyên lý nền tảng cho mọi định luật là: *1 điểm
a Nguyên lý đồng nhất
b Nguyên lý nhân quả
c Nguyên lý bất mâu thuẫn
d Nguyên lý triệt tam
2 Theo thánh Toma, mỗi hữu thể là xấu khi: *1 điểm
b Thiếu một điều lẽ ra phải có theo bản chất của nó
a Tự bản chất nó là xấu
c Hành động không phù hợp với bản chất của nó
d b và c đều đúng
Trang 93 Tương quan giữu thụ tạo
với Đấng Sáng Tạo là loại
tương quan: *1 điểm
7 Trong một hữu thể, năng lực hoạt động và chính hoạt động là: *1 điểm
b do tình yêu Thiên Chúa dành cho nó
c do những phụ thể của thụ tạo đó
d do khả năng thụ động của thụ tạo đó
10 ‘Cái ác’ chất thể (materialiter) là: *1 điểm
a cái làm cho một hữu thể xấu
Trang 10b chủ thể mang cái xấu
12 Nơi thụ tạo, hiện hữu và
hoạt động của chúng: *1 điểm
a đồng nhất với nhau
b không đồng nhất với nhau
c đồng nhất trong một mức độ
nhất định
d tùy loại thụ tạo
13 Ba loại tiềm năng thụ
d bản tính, chất liệu, hiện hữu
14 Qua hoạt động hữu thể cho thấy: *1 điểm
a hoàn bị nội tại của chúng
b mức độ hiện hữu của hữu thể
c khả năng đem lại hoàn bị cho một hữu thể khác
d tất cả đều đúng
15 Nhờ hoạt động, hữu thể: *1 điểm
b chỉ những hoạt động ra bên ngoài
c chỉ những hoạt động phù hợp với bản chất của chủ thể
Trang 11c tùy loại hoạt động
d b và c đều đúng
18 Nguyên lý định loại cho
hoạt động của thụ tạo là: *1
b thông dự vào sự hiện hữu
của Thiên Chúa
c phản ánh sự hiện hữu của
c Hiện hữu của nó
d Tiềm năng thụ động của nó
21 Nơi thụ tạo, năng lực hoạt
a ngyên nhân mô thể
Trang 12b Mọi hữu thể dưới khía cạnh
bản chất của nó.
c Chỉ các hữu thể vô hình vô
chất
d Chỉ các hữu thể thuần thiêng
25 Nơi hữu thể, hiện hữu
được đón nhận vào yếu tính
của nó qua: *1 điểm
a là một hiện thế xuất phát từ chính yếu tính của hữu thể
b không phải là một hiện thế xuất phát từ chính yếu tính
và hiện hữu.
c đáp án a đúng với trường hợp các hữu thể thuần thiêng
d đáp án b đúng với các hữu thể thuần thiêng
30 Bác sỹ giải phẫu bệnh nhân nhằm điều trị cho họ Mục đích đó được gọi là: *1 điểm
a Mục đích phụ thuộc
b Mục đích tối hậu
c Mục đích do nhân.
d Mục đích do sự
Trang 13ĐỀ THI 23 HỌC KỲ II
1 Hiện hữu nơi các hữu thể thụ tạo: *1
điểm
a b và c đều đúng
b là hiện thế đầu tiên của hữu thể.
c có cấp độ bằng nhau nơi mọi hữu thể
d không phát xuất từ chính yếu tính của
nó
2 Ngũ đạo của thánh Tôma Aquino để
chứng minh sự hiện hữu của Thiên Chúa,
đều dựa trên:
a Hoạt động của hữu thể
b Nguyên lý nhân quả.
a tiềm năng của hữu thể đó
b mô thể bản thể của hữu thể đó.
c phụ thể lượng của hữu thể đó
Trang 14b chân lý luận lý là nền tảng cho chân lý
11 Câu định nghĩa nào sau đây đúng:
a Hữu thể là một chủ thể có hiện hữu tất
yếu
b Hữu thể là một chủ thể có tác động
hiện hữu
c a và c đều đúng.
d Hữu thể là những thực tại má giác
quan con người tiếp cận được
12 Nơi các thụ tạo, việc hiện hữu là:
a thiện hảo đệ nhất
b thiện hảo đệ nhị.
c thiện hảo duy nhất
d thiện hảo tuyệt đối
13 Hoạt động đặc trưng của bản tính con người là:
15 Tương quan giữa lý trí nhận thức
và thực tại được nhận thức là loại tương quan:
a ngôi vị
b thuộc trí
c thực sự.
d hỗ tương
Trang 1516 Các khả năng của con người là
18 Nguồn mạch tối hậu (cuối cùng) cho
mọi hoạt động của hữu thể là:
a năng lực hoạt động của nó
b hiện hữu của nó.
d mô thể, phụ thể, hiện hữu
21 Nơi mỗi hữu thể có nhiều hiện thế, nhưng hiện thế quan trọng nhất là:
b mô thể bản thể.
a tiềm thế thụ động
Trang 16c mô thể phụ thể.
d hiện hữu của hữu thể
24 Mọi thụ tạo đều là hữu hạn, điều đó
được chứng minh qua sự kiện:
a mọi thụ tạo đều là những hữu thể có
vật chất hữu hạn
b mọi thụ tạo đều gồm một chất thể giới
hạn hiện hữu
c mọi thụ tạo đều là thực hữu
d mọi thụ tạo đều gồm một yếu tính
đóng vai tiềm năng đón nhận hiện hữu.
25 Quyền năng của Thiên Chúa là vô
biên, nhưng thụ tạo là công trình sáng
tạo của Ngài lại hữu hạn Theo bạn,
điều đó được giải thích do:
a Thiên Chúa muốn giữ lại một phần
quyền năng của mình
Mả quỷ hay thần dữ gieo vào thụ tạo sự
bất toàn
b Thiên Chúa muốn thụ tạo phải lệ thuộc
Ngài
c Do hiện hữu của Ngài bị giới hạn do
yếu tính thụ tạo đón nhận hiện hữu.
26 Hữu thể Esse Subsistens:
a có thể nói về mọi hữu thể
d chỉ có thể nói về các hữu thể có lý tính
b chỉ có thể nói về các hữu thể vô chất
c chỉ có thể nói về Thiên Chúa.
27 Trong yếu tính của hữu thể hữu chất, chất thể đón nhận lối hiện hữu nhờ:
a các hoạt động của nó
b mô thể bản thể.
c tiềm năng hoạt động
d tiềm năng trao ban
28 Nơi các thiên thần:
a yếu tính đồng nhất với hiện hữu
b yếu tính đồng nhất với mô thể bản thể.
c yếu tính đồng nhất với mô thể phụ thể
d yếu tính đồng nhất với hoạt động
29 Hữu thể được xác định một loại nhờ:
Trang 17ĐỀ THI 24 HỌC KỲ II
1 Nơi hữu thể thu tạo, yếu tố đem lại
tính đơn nhất cho yếu tính là: *1 điểm
b các phụ thể của nó
c mô thể bản thể của nó.
a hoạt động của hữu thể
d các chất thể của nó
4 Trong yếu tính của hữu thể hữu chất,
mô thể đóng vai trò: *1 điểm
a yếu tính tiềm năng
6 Nơi hữu thể, hiện hữu được đón nhận vào yếu tính qua: *1 điểm
9 Hữu thể thụ tạo có: *1 điểm
a một mô thể bản thể và nhiều mô thể phụ thể.
b một mô thể phụ thể và nhiều mô thể bản thể
c nhiều mô thể phụ thể và nhiều mô thể bản thể
Trang 18d tùy loại hữu thể
10 Bản tính là: *1 điểm
d nguồn phát xuất các hành động.
a chủ thể đón nhện hiện hữu
b chủ thể đón nhận phụ thể
c tiềm năng đón nhận mô thể
11 Điều nào sau đây không thuộc đặc
trưng của ngôi vị: *1 điểm
b bản năng.
d trách nhiệm
c tự do
a tình yêu vô vị lợi
12 Esse (hiện hữu) của các hữu thể thụ
tạo là một hiện thế: *1 điểm
a vừa đơn nhất vừa phức hợp.
b hoàn toàn đơn nhất
15 Chủ thể hiện hữu độc lập là: *1 điểm
d bản thể phổ quát của những hữu thể cùng một loài
a bản thể của những hữu thể thuần thiêng
c mô thể bản thể với những phụ thể của nó
b bản thể cá biệt với toàn bộ hoàn bị của hữu thể.
16 Mọi hoàn bị của hữu thể phải được quy về: *1 điểm
b hiện hữu
a yếu tính
c chủ thể hiện hữu độc lập (suppositum).
d mô thể
17 Phẩm giá của ngôi vị đặt nền tảng trên: *1 điểm
a các nhân đức của hữu thể
d những mối tương quan của hữu thể
c các kiến thức của hữu thể
b hiện hữu của hữu thể.
Trang 1918 Thánh Tôma định nghĩa ngôi vị
b đơn nhất, bất tử, thuần thiêng
d cá thể, có lý tính, không thông chia
a cá thể, hiện hữu độc lập, không
thông chia.
20 Khái niệm suppositum (chủ thể hiện
hữu độc lập) đươc áp dụng cho: *1
21 Một suppositum bao gồm: *1 điểm
c một bản thể, một hiện hữu, một mô thẻ
b một yếu tính, một hiện hữu, một số
a có khả năng nhận thức được cái phổ quát
b có khả năng tồn tại độc lập khỏi chất thể của nó
c có khả năng nhận thức cảm giác
d a và b đều đúng.
23 Tính đơn nhất theo lượng được tìm thấy: *1 điểm
a nơi những hữu thể thuần thiêng
b nơi những hữu thể hữu chất.
c nơi mọi hữu thể
d nơi chất liệu đệ nhất
24 Theo học thuyết của Thomas về ngôi vị, chủ thể của bổn phận và trách nhiệm là: * 1 điểm
a cá nhân.
b tập thể
d tùy trường hợp
c không ai chịu trách nhiệm
25 Con người có thân xác và linh hồn, hai thành phần này: *1 điểm
a mỗi thành phần có hiện hữu riêng của mình
b chỉ có một hiện hữu chung cho cả hai
c thân xác chia sẻ hiện hữu của linh hồn
Trang 20d đáp án b và c đều đúng.
26 Các yếu tố tạo nên một suppositum
là: *1 điểm
d bản thể, phụ thể, mô thể
b yếu tính, hiện hữu, phụ thể.
c yếu tính, hiện hữu, mô thể
a chất thể, mô thể, hiện hữu
27 Nơi các thụ tạo: *1 điểm
a chỉ có một hiện hữu.
d tùy thời điểm khác nhau
c tùy loại hữu thể
b có thể có nhiều hiện hữu
28 Học thuyết Tôma về ngôi vị: *1
điểm
a chống lại những chủ trương coi cái
phổ quát như những thực tại cơ bản.
b đồng ý với những chủ trương coi cái
phổ quát như những thực tại cơ bản
c chủ trương cái phổ quát hơn cái cá thể
d câu a và c đều đúng
29 Trong một hữu thể: *1 điểm
a hiện hữu là thuộc về bản tính của nó
b hiện hữu là thuộc về yếu tính của nó
c hiện hữu thuộc về suppositum của
nó.
d hiện hữu là thuộc về bản thể của nó
30 Yếu tính, xét như một phổ niệm,
1 Thánh Tôma định nghĩa ngôi vị là: *1 điểm
a bản thể cá biệt của mọi hữu thể
b bản thể cá biệt của những hữu thể thuần thiêng
c bản thế cá biệt của những hữu thể có
b đồng nghĩa với duy nhất
d không có sự phân chia trong yếu tính của hữu thể
a trong hữu thể không thể có các thành phần khác nhau
c đơn nhất của những hữu thể thuần thiêng
3 Các yếu tố tạo nên một suppositum là: *1 điểm
Trang 21a chất thể, mô thể, hiện hữu
b bản thể, phụ thể, mô thể
c yếu tính, hiện hữu, mô thể
d yếu tính, hiện hữu, phụ thể
4 Theo thánh Tôma, có bao nhiêu đặc
điểm chung của mọi hữu thể: *1 điểm
b bốn
d sáu
c năm
a ba
5 Trong yếu tính của hữu thể thụ tạo,
yếu tố đem lại tính đơn nhất là: *1 điểm
b có nơi mọi hữu thể
c chỉ có nơi các hữu thể thuần thiêng, chẳng hạn thiên thần
d chỉ có nơi Thiên Chúa
8 Ngũ đạo của thánh Tôma Aquinô để chứng minh sự hiện hữu của Thiên Chúa, đều dựa trên: *1 điểm
a hoạt động của hữu thể
b nguyên lý nhân quả
c mặc khải
d Kinh thánh
9 Yếu tố nào sau đây là nguyên lý loại biệt cho hoạt động của hữu thể: *1 điểm