Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu: Thiết kế và thi công mạch đo nồng độ cồn sử dụng cảm biến Mq3, có loa báo động nhằm đảm b o ả sự an toàn khi tham gia giao thông.. Chính vì thế có nhiều cô
GIỚI THIỆU
Lý do chọn đề tài
Tại Việt Nam, tệ nạn xã hội đang gia tăng, một phần lớn do việc tiêu thụ rượu bia Rượu bia không chỉ làm giảm năng suất lao động mà còn dẫn đến bạo lực, gia đình tan vỡ, và tai nạn giao thông nghiêm trọng Để đảm bảo an toàn giao thông và giảm thiểu tai nạn, luật đã ban hành nhiều quy định mới, trong đó có quy định về nồng độ cồn khi lái xe Khẩu hiệu “Đã uống rượu bia thì không lái xe” đã trở nên quen thuộc với người dân Bộ Giao thông Vận tải đã áp dụng các mức xử phạt cho hành vi vi phạm, đồng thời phối hợp với Bộ Y tế và Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia tổ chức hội thảo “Rượu bia và tai nạn giao thông” nhằm tuyên truyền về quy định này Thông điệp chính của hội thảo nhấn mạnh: “Điều khiển xe trong tình trạng có men rượu là vi phạm pháp luật – Đã uống thì không lái”.
Theo thống kê, hàng năm, khoảng 9.000 người ở Việt Nam tử vong do tai nạn giao thông, trong đó một nguyên nhân chính là việc người điều khiển phương tiện sử dụng rượu bia Hậu quả của tai nạn do người uống rượu gây ra đang trở thành nỗi lo lắng của cá nhân, gia đình và xã hội Nhận thức được sự nguy hiểm của rượu bia khi tham gia giao thông, tôi đã chọn đề tài “Thiết kế và thi công mạch đo nồng độ cồn sử dụng cảm biến MQ3” để tiến hành nghiên cứu và thiết kế.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của dự án là thiết kế và thi công mạch đo nồng độ cồn sử dụng cảm biến MQ3, kết hợp với loa báo động để đảm bảo an toàn giao thông Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tầm quan trọng của việc đo nồng độ cồn đối với người tham gia giao thông nhằm chủ động ngăn ngừa tai nạn Đề tài “Thiết kế mạch đo nồng độ cồn sử dụng cảm biến MQ3” không chỉ mang tính cộng đồng mà còn góp phần nâng cao ý thức của người tham gia giao thông, từ đó hình thành thói quen tốt và giảm thiểu rủi ro tai nạn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu bao gồm các cơ sở lý thuyết liên quan đến cảm biến Mq3 và ứng dụng của vi điều khiển PIC16F877A, nhằm khám phá các linh kiện và cảm biến có liên quan.
Phạm vi nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu để đưa ra ý tưởng (15 ngày)
Trong 15 ngày tới, chúng tôi sẽ tiến hành tạo ra mạch thực tế, và trong 7 ngày tiếp theo, sẽ hoàn thành bài báo cáo Đề tài này được thực hiện nhằm phục vụ cho mục đích học tập tại Khoa Điện tử Viễn thông Hàng không - Học viện Hàng không Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết bao gồm việc tổng hợp kiến thức từ sách vở và internet, từ đó xây dựng ý tưởng thực hiện trên phần mềm Proteus và tiến hành thực hiện trong thực tế.
Phương pháp thực nghiệm: Thi công mạch điện tử có khả năng đo và hiển thị và cảnh b o ná ồng độ ồn c
Kết cấu của đề tài
Đề tài của tôi gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu, nêu rõ lý do lựa chọn, mục đích nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cùng với phương pháp nghiên cứu được áp dụng Phần này cũng trình bày kết cấu của đề tài để người đọc có cái nhìn tổng quan về nội dung và hướng đi của nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết trình bày các nghiên cứu liên quan đến đề tài, giải thích các khái niệm lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, và liệt kê các linh kiện được sử dụng trong đề tài.
Chương 3: Nội dung (Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của mạch, sơ đồ nguyên lý)
Chương 4: Thi công và kết quả (Thi công mạch phần cứng, mạch thực tế, kết quả kiểm thử mạch)
Chương 5: Kết luận và kiến nghị (Kết luận, kiến nghị).
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay, nghiên cứu về máy đo nồng độ ồn, đặc biệt là cảm biến Mq3, đang trở nên quan trọng trong việc đảm bảo an toàn giao thông và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Có nhiều phương pháp đo nồng độ cồn:
Phương pháp đo nồng độ cồn trong máu là kỹ thuật được sử dụng để xác định lượng chất gây ảnh hưởng đến cơ thể con người có trong máu Phương pháp này sử dụng các biện pháp hóa sinh trong phòng thí nghiệm để đo đạc với độ chính xác cao Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là cần phải lấy mẫu máu tại cơ sở y tế, qua quy trình thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, dẫn đến kết quả mất thời gian và không thể áp dụng trong các trường hợp cần kiểm tra nhanh tại hiện trường.
Phương pháp đo nồng độ cồn trong hơi thở là cách hiệu quả để xác định tình trạng say rượu của người lái xe Hơi thở của người say rượu thường chứa nồng độ cồn cao, và việc sử dụng các thiết bị đo nồng độ cồn từ hơi thở hoặc trong không khí xung quanh có thể giúp đánh giá chính xác mức độ say xỉn.
Có nhiều phương pháp để phát hiện trạng thái say rượu của người lái xe, trong đó phương pháp xác định nồng độ cồn qua hơi thở đang được sử dụng phổ biến Việc sử dụng cảm biến đo nồng độ cồn trong hơi thở chỉ mất khoảng 8 đến 10 giây, mang lại hiệu quả nhanh chóng và tiện lợi.
Trong bài viết này, tôi sẽ tập trung vào việc thiết kế mạch đo và cảnh báo nồng độ cồn qua hơi thở Thiết bị nghiên cứu và thiết kế sẽ có khả năng nhận biết, đo lường và hiển thị nồng độ cồn có trong hơi thở.
Các linh kiện được sử dụng gồm: Cảm biến Mq3, PIC16F877A, bộ nguồn…
Các đề tài liên quan:
Nghiên cứu, thiết kế và xây dựng thiết bị cảnh báo nồng độ cồn của lái xe tại buồng lái ô tô là một dự án quan trọng do Ths Trương Văn Chúc và Ths Hoàng Thị Tứ thực hiện Thiết bị này có ưu điểm là đáp ứng yêu cầu của đề tài, đồng thời dễ sử dụng và sửa chữa Tuy nhiên, nhược điểm của nó là giá thành cao và thiết kế riêng biệt cho ô tô.
Thiết kế máy đo nồng độ cồn của Th.S Nguyễn Thị Hương Ly có nhiều ưu điểm, bao gồm khả năng đáp ứng yêu cầu của đề tài và phần cứng được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng và sửa chữa Tuy nhiên, thiết bị này cũng có nhược điểm là tuổi thọ và độ chính xác không cao.
Các khái niệm lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Khối cảm biến đầu vào có nhiệm vụ phát hiện nồng độ cồn qua hơi thở và gửi tín hiệu đến khối điều khiển.
Khối điều khiển: Nó có chức năng điều khiển khối hiển thị và cảnh báo khi nhận được tín hiệu từ cảm biến
Khối hiển thị sẽ hiển thị nồng độ cồn đo được trên màn hình LCD và cung cấp cảnh báo về mức độ nồng độ cồn dựa trên giá trị đo được.
Nồng độ cồn là chỉ số đo hàm lượng ethanol trong thức uống có cồn, được tính theo phần trăm thể tích Độ cồn được xác định dựa trên số millilit ethanol nguyên chất trong 100 mililit dung dịch ở 20 °C Khi tiêu thụ rượu bia, ethanol sẽ được dạ dày và ruột non hấp thu vào máu, lan tỏa khắp cơ thể, bao gồm cả phổi Điều này là lý do mà cảnh sát giao thông sử dụng máy đo nồng độ cồn để kiểm tra hơi thở của tài xế khi nghi ngờ họ đã uống rượu bia khi lái xe.
Các linh kiện sử dụng trong đề tài
Sử dụng nguồn điện 220V/50Hz (AC) cho bộ nguồn Biến áp để chuyển đổi điện áp xoay chiều U1 (220V) thành điện áp xoay chiều U2 (12V) hoặc giá trị phù hợp với yêu cầu Việc sử dụng các loại adapter khác nhau sẽ cho ra nguồn điện với giá trị khác nhau Trong một số trường hợp, có thể sử dụng trực tiếp U1 mà không cần adapter.
Hình 2.1: Adapter được sử dụng
2.3.2 Các linh kiện được sử dụng:
Trong thiết kế và thi công mạch đo nồng độ cồn, tôi đã sử dụng cảm biến Mq3 cùng với các linh kiện như máy biến áp 12V-3A, bộ nguồn 5V-12V, vi điều khiển PIC16F877A, điện trở và loa.
Bảng 1: Linh kiện sử dụng
Cảm biến MQ 3 là thiết bị đo nồng độ cồn, được chế tạo từ vật liệu SnO2 Vật liệu này có tính dẫn điện kém trong không khí sạch nhưng rất nhạy với hơi cồn, với điện trở giảm gần 5 lần trong môi trường có nồng độ cồn cao Tuy nhiên, hiệu suất phát hiện nồng độ cồn của cảm biến còn phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ, đặc biệt khi nhiệt độ bề mặt cảm biến được làm nóng tới 60°C.
STT TÊN LINH KIỆN HÌNH ẢNH
Mạch khác có khả năng phát hiện nồng độ cồn trong khoảng thời gian 8 giây Trong điều kiện nhiệt độ bề mặt cảm biến đạt 200°C, thời gian phát hiện nồng độ cồn kéo dài từ 3 đến 5 phút.
- Độ nhạy cao đố ới rượi v u và giảm độnhạy đối với benzin
- Thời gian cho k t qu ế ả nhanh, độ nhạy cao và chính xác
- Hoạt động ổn định và độ bền cao
- Kết c u mấ ạch đơn giản
- Thích h p trong vi c ki m tra nợ ệ ể ồng độ ồn trong cơ thể c
Thông s kố ỹ thuật: o Điều kiệ àn l m vi c tiêu chu n: ệ ẩ
Ký hiệu Tên tham s ố Điều ki n k ệ ỹthuật Chú ý
Vc Điện p má ạch 5V ± 0.1 AC OR DC
VH Điện p gia nhi t á ệ 5V ± 0.1 AC OR DC
PH Công su t tiêu th ấ ụ Thấp hơn 7 50 mW
Bảng 2: Các điều ki n làm vi c tiêu chu n ệ ệ ẩ o Điều ki n mệ ôi trường:
Ký hiệu Tên tham s ố Điều kiện kỹ thuật Chú ý Tao Nhiệt độ sử dụng -10 0 C - 50 0 C
Tas Nhiệt độ lưu trữ -20 0 C - 70 0 C
RH Độ ẩm Thấp hơn 95%Rh
O2 Nồng độ OXY 21% (DKTC) Gi tr á ị tối thiểu c a OXY l ủ à nồng độ có thể ảnh hưởng t i nhớ độ ạy trên 2%
Giá tr ị tối thi u ể là 2%
Bảng : Các điều kiện của môi trường3 o Đặ íc t nh nhạy c m: ả
Kí hiệu Tên tham s ố Điều ki n K ệ ỹthuật Chú ý
Rs Cảm biến điện trở
Phạm vi ph t á hiện nồng độ cồn 0.05mg/L - 10mg/L rượu
Tiêu chu n hoẩ ạt động
Thời gian l m nà óng Hơn 24h
Bảng : Các đặc tính nhạy cảm4 o Cấu tạo và cấu hình, mạch đo cơ bản:
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý mạch cảm biến
STT Các bộ phận Nguyên vật liệu
1 Lớp cảm biến khí Sn02
3 Điện cực đường dây Pt
4 Cuộn dây nóng Hợp kim Ni –Cr
6 Mạng lưới chống nổ Gạc thép không gỉ
7 Vòng kẹp Mạ đồng Niken
9 Ống Pin Mạ đồng Niken
Bảng : Các bộ phận và nguyên vật liệu tạo cảm biến5
Hình 2.3: Các kích thước mặt cắt của Mq3
Cảm biến được cấu tạo từ ống gốm Al O2 3, lớp nhạy cảm SnO2, điện cực đo và cuộn dây nóng, tất cả được cố định vào lớp vỏ bằng nhựa và lưới thép không gỉ Cuộn dây nóng tạo ra các điều kiện làm việc cần thiết cho các thành phần nhạy cảm Mq3 có 6 chân, trong đó 4 chân được sử dụng để lấy tín hiệu và 2 chân còn lại cung cấp dòng điện cho cuộn dây nóng.
Giá trị kháng của Mq3 khác biệt với các loại khí có nồng độ khác nhau, do đó việc điều chỉnh độ nhạy là rất cần thiết Chúng tôi khuyên bạn nên hiệu chỉnh máy dò cho nồng độ cồn trong không khí là 0,4mg/L (khoảng 200ppm) và giá trị sử dụng của điện trở tải (RL) nên nằm trong khoảng 200 KΩ (từ 100KΩ đến 470 KΩ).
Khi đo chính xác, phải xác định điểm báo động thích hợp cho máy dò khí sau khi xem xét ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm
Hình 2.4: Đồ thị độ nhạy của Mq3 với các thông số liên quan
Hình 2.4 minh họa đặc điểm độ nhạy của cảm biến Mq3 đối với một số loại khí ở nhiệt độ 20 ℃, độ ẩm 65%, và nồng độ Oxi 21% với giá trị RL là 200KΩ Trong đó, Ro đại diện cho kháng cảm biến ở mức 0.4 mg/L và rượu trong không khí sạch, còn Rs là điện trở của cảm biến tại nhiều nồng độ khí khác nhau.
Hình 2.5: Sự phụ thuộc điển hình của Mq3 vào nhiệt độ và độ ẩm
(Với các thông số như hình 3)
Hình 2.7: Sơ đồ mạch điện của cảm biến
Các thông số kỹ thuật của Mq3:
Tên thông số Giá trị Đơn vị
Chất phản ứng Cồn (ethanol)
Dải đo 0,04- 0,4 mg/l Điện áp làm việc < 24 V Điện áp sấy 5 ± 0,2 V (AC hoặc DC)
Tải đầu ra Điều chỉnh được Ω Điện trở sấy 31 ± 3 Ω
Công suất sấy ≤ 900 mW Điện trở cảm biến 2 ÷ 20 KΩ tại nồng độ cồn 0,4 mg/l Độ nhạy ≥ 5
Tỉ lệ điện trở cảm biến khi nồng độ cồn bằng 0 và 0,4mg/l Bảng : Các thông số kỹ thuật của Mq36
Trong mạch điện của cảm biến MQ3, có hai đầu dây áp đầu ra, với RL là điện trở mạch ra nối tiếp với cảm biến Điện áp cấp cho mạch sấy là VH, trong khi Vc là điện áp cấp cho cảm biến, và VRL là điện áp của RL có thể điều chỉnh Thông thường, các điện áp VH và Vc được cấp cùng trị số, và trong mạch đo, các điện áp này được cấp 5 Volt.
DC Các tín hiệu ra của cảm biến được gửi về bộ vi điều khiển để tính toán xử lý
Module cảm biến MQ 3 là thiết bị lý tưởng để phát hiện nồng độ cồn trong hơi thở, nhờ vào khả năng nhận diện khí từ Etanol và Alcohol Với bốn chân kết nối, module này hoạt động với điện áp cung cấp 5V, cho phép đầu ra số (Dout) là tín hiệu 0 và 1, trong khi đầu vào tương tự (Aout) cung cấp tín hiệu phân tích Đèn LED sẽ sáng khi có khí được phát hiện, và thiết bị sử dụng GND để cấp điện cực âm MQ 3 nổi bật với độ nhạy cao, khả năng chọn lọc tốt với ethanol, độ bền và sự ổn định đáng tin cậy, cùng với thời gian đáp ứng nhanh chóng.
Hình 2 8:Hình ảnh mặt trước và mặt sau của module cảm biến Mq3
Ngày nay, thiết bị hiển thị LCD 1602 (Liquid Crystal Display) được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của vi điều khiển LCD 1602 nổi bật với khả năng hiển thị đa dạng ký tự như chữ, số và ký tự đồ họa Nó dễ dàng tích hợp vào các mạch ứng dụng thông qua nhiều giao thức giao tiếp khác nhau, tiêu tốn ít tài nguyên hệ thống và có giá thành phải chăng.
Màn hình LCD 1602 có các thông số kỹ thuật quan trọng như điện áp tối đa là 7V và điện áp tối thiểu là -0,3V Thiết bị hoạt động ổn định trong khoảng điện áp từ 2.7V đến 5.5V, với điện áp ra mức cao lớn hơn 2.4V và điện áp ra mức thấp dưới 0.4V Dòng điện cấp nguồn yêu cầu từ 350uA đến 600uA, và nó có khả năng hoạt động trong dải nhiệt độ từ -30 đến 75 độ C.
Hình 2 9:Hình ảnh mặt trước và mặt sau của LCD
Chân s 1-VSS ố Chân nối đất cho LCD được nối với GND của mạch điều khiển
Chân s 2-Vố DD Chân cấp nguồn cho LCD, được nối với VCC 5V của mạch điều khiển
Chân s 3-ố VE Điều chỉnh độ tương phản của LCD
Chân s 4-ố RS Chân chọn thanh ghi, được nối với logic "0" hoặc logic "1":
+ Logic “0”: Bus DB0 - DB7 s n i v i thanh ghi l nh IR ẽ ố ớ ệ của LCD ( ởchế độ “ghi” - write) hoặc nối v i b ớ ộ đếm địa chỉ c a LCD (ủ ở chế độ “đọc” - read)
Chân s 5-R/W ố Chân chọn chế độ đọc/ghi (Read/Write), được nối với logic
“0” để ghi hoặc nối với logic “1” đọc
Chân s 6-E ố Chân cho phép (Enable) cho phép các tín hiệu trên bus DB0-DB7 được chấp nhận Khi có một xung ấ ậ cho phép từ chân này, các l nh ch ệ ỉ sẽ được chấp nhận.
+ chế độ ghi: Dữliệu ở bus sẽ được LCD chuy n vào ể thanh ghi bên trong khi phát hi n m t xung (high- -low ệ ộ to transition) c a tín hi u chân E ủ ệ
Chế độ đổ dữ liệu: Dữ liệu sẽ được LCD xuất ra từ DB0-DB7 khi có sự chuyển đổi từ mức thấp sang mức cao ở chân E Dữ liệu sẽ được giữ ở bus cho đến khi chân E ngừng hoạt động.
Bus dữ liệu gồm 8 đường được sử dụng để trao đổi thông tin với MPU Có hai chế độ hoạt động cho 8 đường bus này: chế độ 8 bit, trong đó dữ liệu được truyền trên cả 8 đường với bit MSB là DB7, và chế độ 4 bit, trong đó dữ liệu được truyền trên 4 đường từ DB4 đến DB7, với bit MSB cũng là DB7.
Chân số 15 - A Nguồn dương cho đèn nền
Chân số 16 - K Nguồn âm cho đèn nền
Bảng : Tên gọi và chức năng của từng chân7
PIC (Programmable Intelligent Computer) hay "Máy tính thông minh khả trình" được đặt tên từ vi điều khiển PIC đầu tiên, PIC1650, do hãng General Instrument phát triển Microchip sau đó đã mở rộng dòng sản phẩm này, cho ra đời gần 100 loại PIC Đây là dòng vi điều khiển phổ biến, tích hợp đầy đủ chức năng cho các ứng dụng cơ bản Mình khuyến khích các bạn bắt đầu với dòng vi điều khiển này vì có nhiều tài liệu hỗ trợ Một số đặc điểm nổi bật của PIC16F877A bao gồm
- PIC 16F877A là loại vi điều khiển 8bit tầm trung của hãng microchip
- PIC 16F877A có kiến trúc Havard, sử dụng tập lệnh kiểu RISC (Reduced Instruction Set Computer) với chỉ 35 lệnh cơ bản.
- Tất cả các lệnh được thực hiện trong một chu kì lệnh ngoại trừ các lệnh rẽ nhánh
- Sơ đồ chân với chip loại cắm 40 chân
Hình 2.10: Các chân của PIC 16F877A
1 /MCLR/VPP – /MCLR: Hoạt động Reset ở mức thấp
– VPP: ngõ vào áp lập trình
2 RA0/AN0 – RA0: xuất/nhập số
– AN0: ngõ vào tương tự
3 RA1/AN1 – RA1: xuất/nhập số
– AN1: ngõ vào tương tự
– RA2: xuất/nhập số – AN2: ngõ vào tương tự – VREF -: ngõ vào điện áp chuẩn (thấp) của bộ A/D
– RA3: xuất/nhập số – AN3: ngõ vào tương tự – VREF+: ngõ vào điện áp chuẩn (cao) của bộ A/D
– RA4: xuất/nhập số – TOCKI: ngõ vào xung clock bên ngoài cho timer0
– C1 OUT: Ngõ ra bộ so sánh 1
– RA5: xuất/nhập số – AN4: ngõ vào tương tự 4 – SS: ngõ vào chọn lựa SPI phụ – C2 OUT: ngõ ra bộ so sánh 2
– RE0: xuất nhập số – RD: điều khiển việc đọc ở port nhánh song song
– AN5: ngõ vào tương tự
– RE1: xuất/nhập số – WR: điều khiển việc ghi ở port nhánh song song
– AN6: ngõ vào tương tự
– RE2: xuất/nhập số – CS: Chip lựa chọn sự điều khiển ở port nhánh song song – AN7: ngõ vào tương tự
11 VDD Chân nguồn của PIC
Ngõ vào dao động thạch anh hoặc xung clock bên ngoài
– OSC1: ngõ vào dao động thạch anh hoặc xung clock bên ngoài Ngõ vào Schmit trigger khi được cấu tạo ở chế độ RC một cách khác của ; CMOS
– CLKI: ngõ vào nguồn xung bên ngoài Luôn được kết hợp với chức năng OSC1
Ngõ vào dao động thạch anh hoặc xung clock – OSC2: Ngõ ra dao động thạch anh Kết nối đến thạch anh hoặc bộ cộng hưởng
– CLKO: ở chế độ RC, ngõ ra của OSC2, bằng tần số của OSC1 và chỉ ra tốc độ của chu kỳ lệnh
– RC0: xuất/nhập số – T1OCO: ngõ vào bộ dao động Timer 1 – T1CKI: ngõ vào xung clock bên ngoài Timer 1
– RC1: xuất/nhập số – T1OSI: ngõ vào bộ dao động Timer 1 – CCP2: ngõ vào Capture 2, ngõ ra compare
– RC2: xuất/nhập số – CCP1: ngõ vào Capture 1, ngõ ra compare
Các quy định của chính phủ về Nồng độ cồn trong cơ thể
Theo Nghị định 100, mức phạt cho người lái xe sau khi uống rượu, bia đã tăng mạnh, được chia thành 3 mức phạt dựa trên nồng độ cồn trong máu của tài xế.
Mức 1: Chưa vượt quá 50mg/100ml máu hoặc 0,25mg/1l khí thở Ô tô: 06 - 08 triệu đồng; Tước GPLX từ 10 - 12 tháng
Xe máy: 02 - 03 triệu đồng; Tước GPLX từ 10 - 12 tháng
Xe đạp, xe đạp điện: 80.000 100.000 đồng-
Mức 2: Vượt quá 50mg đến 80mg/100ml máu hoặc quá 0,25mg đến 0,4mg/1l khí thở Ô tô: 16 - 18 triệu đồng; Tước GPLX từ 16 - 18 tháng
Xe máy: 04 - 05 triệu đồng; Tước GPLX từ 16 - 18 tháng
Xe đạp, xe đạp điện: 200.000 400.000 đồng-
Mức 3: Vượt quá mg/100 máu 80 ml hoặc vượt quá 0,4 mg/1l khí thở Ô tô: 30 - 40 triệu đồng; Tước GPLX 22 - 24 tháng
Xe máy: 06 - 08 triệu đồng; Tước GPLX 22 - 24 tháng
Mức ph t ạ Nghị định 46 Nghị định 100
N nồ g độ cồn chưa vượt quá 50mg/100ml m u á hoặc 0,25mg/1L kh th í ở
2-3 triệu đồng Tước GPLX 2 đến 4 tháng n u gây tai n n ế ạ giao thông
6-8 triệu đồng Tước GPLX t 1ừ 0 tháng đến 1 năm
80mg/100ml m u á hoặc từ 0.25 đến 0.4mg/1L khí thở
7-8 triệu đồng Tước GPLX t 3 n ừ đế 5 tháng
16-18 triệu đồng Tước GPLX t 1ừ 6 đến
N nồ g độ ồn vượ c t quá
80mg/100ml m u á hoặc quá 0.4mg/1L kh th í ở
16-18 triệu đồng Tước GPLX t 4 n ừ đế 6 tháng
30-40 triệu đồng Tước GPLX 22 tháng đến 2 năm
Bảng : Các mức phạt được thay đổi theo nghị định mới9
Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đã chính thức có hiệu lực Theo đó, tất cả người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, bao gồm ô tô, xe máy, và xe thô sơ, đều không được phép uống rượu bia khi tham gia giao thông Vi phạm nồng độ cồn, dù chỉ nhẹ, sẽ bị xử phạt nặng hơn trước Cụ thể, tài xế có nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu sẽ bị phạt tiền từ 30 đến 40 triệu đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng Đối với người điều khiển xe mô tô, mức phạt là từ 6 đến 8 triệu đồng, trong khi người điều khiển xe đạp và xe thô sơ sẽ bị phạt từ 400 đến 600 nghìn đồng Đáng chú ý, ngay cả khi nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1 khí thở, người điều khiển ô tô, xe máy, và xe đạp vẫn có thể bị xử phạt.
Nhiều quốc gia như Mỹ, Nga, Anh, Trung Quốc và Hàn Quốc áp dụng hình phạt nghiêm khắc để ngăn chặn tình trạng say xỉn khi tham gia giao thông So với các quốc gia này, chế tài hành chính trong nghị định 100 của Việt Nam không quá nghiêm khắc Việc nâng cao chế tài so với nghị định 46 là cần thiết nhằm nâng cao ý thức của người dân khi tham gia giao thông và phòng ngừa tai nạn giao thông do tài xế uống rượu bia.
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ.
THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN
Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của mạch
3.1.1 Sơ đồ khối toàn mạch:
Hình 3.1: Sơ đồ khối toàn mạch
Khối nguồn: Có chức năng cung cấp năng lượng cho toàn bộ hệ thống
Khối cảm biến đầu vào có nhiệm vụ phát hiện nồng độ cồn qua hơi thở, sau đó gửi tín hiệu đến khối điều khiển.
Khối điều khiển: Có chức năng điều khiển khối hiển thị và cảnh báo khi nhận được tín hiệu từ cảm biến
Khối hiển thị sẽ hiển thị nồng độ cồn đo được trên màn hình LCD và cung cấp cảnh báo về mức độ nồng độ cồn thông qua loa, tùy thuộc vào giá trị nồng độ cồn được đo.
3.1.2 Nguyên lý hoạt động của toàn mạch: Đầu tiên khối nguồn cấp nguồn cho hệ thống gồm khối điều khiển, khối cảm biến và khối hiển thị Khối cảm biến thu tín hiệu từ môi trường truyền về khối điều khiển dạng tín hiệu tương tự, sau khi đi qua bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang số, ở đầu ra tín hiệu ở dạng tín hiệu số, sau đó tín hiệu này được vi điều khiển tiếp nhận và xử lý tính toán rồi đưa ra kết quả là nồng độ cồn có trong 1 lít khí thở căn cứ vào đó đưa ra cảnh báo cho người sử dụng, tín hiệu
KHỐI ĐIỀU KHIỂN KHỐI HIỂN THỊ
Cảm biến cảnh báo sẽ truyền đạt kết quả đến khối hiển thị, nơi tiếp nhận và hiển thị thông tin về nồng độ cồn cùng với các lời cảnh báo.
Sơ đồ nguyên lý
Hình 3.2: Sơ đồ nguyên lý
Lưu đồ thuật toán
KHI TẠO ADC ĐỌC TRUNG
THI CÔNG VÀ KẾT QUẢ
Thi công mạch bằng phần mềm
Hình 4.1: Màn hình bắt đầu của Proteus 8.8
Proteus là phần mềm mô phỏng mạch điện tử do Labcenter Electronics phát triển, hỗ trợ mô phỏng hầu hết các linh kiện điện tử phổ biến Nhờ vào khả năng chế tạo và thử nghiệm các mạch đơn giản đến phức tạp, Proteus được ứng dụng rộng rãi trong giảng dạy, phòng thí nghiệm điện tử và thực hành vi xử lý.
Proteus là phần mềm miễn phí với mã nguồn mở được sử dụng rộng rãi trong dạy và học
Bố Trí Linh Kiện – Mạch PCB:
4.1.2 Thuật toán nạp vào PIC:
#device adc // BO CHUYEN DOI ADC 10 BIT
#define LCD_ENABLE_PIN PIN_b2 //// CHAN ENABLE XUAT
DU LIEU RA MAN HINH
#define LCD_RS_PIN PIN_b4 //// CHAN RS LUA CHON
#define LCD_RW_PIN PIN_b3 //// CHAN RW CHE DO DOC
#define LCD_DATA7 PIN_D4 //// XUAT DU LIEU
#include unsigned int32 adc,dc,i; // 2^16 = 65.536 void main()
// khoi tao port set_tris_a(0x03); // 0000 0011
ANDLOG DAU VAO VDK NAC 1, DAU RA NAC 0 set_tris_d(0x00); set_tris_c(0x00); lcd_init(); setup_adc(adc_clock_div_2); // khoi tao adc setup_adc_ports(AN0); while(true)
{ adc=0; set_adc_channel(0); for(i=0;i