1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề và đáp án luật hợp đồng

12 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề và đáp án luật hợp đồng
Trường học Đại học Chính quy
Chuyên ngành Luật Hợp Đồng
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 318,47 KB
File đính kèm Đề và đáp án Luật Hợp đồng.rar (297 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI HỌC PHẦN LUẬT HỢP ĐỒNG Mã 124 ĐẠI HỌC CHÍNH QUY; Thời gian làm bài 60 phút Ngày thi 062021 Không được sử dụng tài liệu I TRẢ LỜI NGẮN GỌN, GIẢI THÍCH NHẬN ĐỊNH (1 điểmcâu) Câu 1 Căn cứ quy định. Câu 1: Căn cứ quy định Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật lao động 2012 và các luật chuyên ngành, hãy xác định nhận định sau đung hay sai, giải thích: “Cơ quan có thẩm quyền tuyên hợp đồng vô hiệu không chỉ có Tòa án mà còn có chủ thể khác” Trả lời: ĐÚNG. Vì theo Điều 51 Bộ luật lao động 2012 về thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu thì cơ quan có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu là Thanh tra lao động, Tòa án nhân nhân. Trong đó đối với Thanh tra lao động thì Chánh thanh tra Sở lao động – Thương binh và Xã hội có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu theo quy định của Bộ luật lao động. Tuy nhiên trong điều 50 Bộ luật lao động 2019 thì lại chỉ quy định Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu làTòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. mà không còn quy định nhiều cơ quan khác như Bộ luậ 2012 >SAI Câu 2: Nêu các hình thức pháp luật (nguồn) áp dụng đối với hợp đồng trong hoạt động kinh doanh, thương mại ? Trả lời: Nguồn của pháp luật hợp đồng: Toàn bộ hệ thống pháp luật Việt Nam, trong đó ảnh hưởng trực tiếp là: (trên mạng) Các nguyên tắc cơ bản được quy định trong: Bộ luật Dân sự 2015 và Luật thương mại 2005 Các văn bản pháp luật đặc thù chuyên ngành đối với hợp đồng đặc thù chuyên ngành (quảng cáo, xây dựng, bảo hiểm…) Tập quán, thói quen, thực tiễn giữa các bên Gồm: Văn bản quy phạm pháp luật (nguồn chính), điều ước quốc tế, Tiền lệ pháp, Án lệ (tập quán pháp) Luật Hợp đồng chủ yếu được quy định theo Bộ luật dân sự 2015 Nguồn áp dụng đối với hợp đồng trong hoạt động kinh doanh, thương mại gồm: Bộ luật dân sự 2015, Luật thương mại 2005, Điều ước quốc tế, ngoài ra còn một số nguồn khác Câu 3: “Địa điểm giao kết hợp đồng đối với các hợp đồng thương mại do các công ty thực hiện phải là trụ sở của các công ty” là nhận định đúng hay sai, giải thích ngắn gọn? Trả lời: SAI. Vì theo điều 399 Bộ luật Dân sự 2015 thì Địa điểm giao kết hợp đồng do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng. Câu 4: Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng trong hoạt động thương mại được giải quyết bằng phương thức nào? Trả lời: Thương lượng, hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án và các phương thức khác như tham vấn, tư vấn… II.CÂU HỎI TỰ LUẬN (3 điểmcâu) Câu 5: a. Trình bày trách nhiệm pháp lý về phạt vi phạm hợp đồng (PVP) và bồi thường thiệt hại (BTTH) theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương Mại 2005? b. Phân biệt hợp đồng vô hiệu với trường hợp hủy bỏ hợp đồng?.

Trang 1

ĐỀ THI HỌC PHẦN: LUẬT HỢP ĐỒNG Mã 124 ĐẠI HỌC CHÍNH QUY; Thời gian làm bài: 60 phút

Ngày thi: /06/2021 Không được sử dụng tài liệu

I.TRẢ LỜI NGẮN GỌN, GIẢI THÍCH NHẬN ĐỊNH (1 điểm/câu)

Câu 1: Căn cứ quy định Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật lao động 2012 và các luật

chuyên ngành, hãy xác định nhận định sau đung hay sai, giải thích: “Cơ quan có thẩm quyền tuyên hợp đồng vô hiệu không chỉ có Tòa án mà còn có chủ thể khác”

Trả lời: ĐÚNG Vì theo Điều 51 Bộ luật lao động 2012 về thẩm quyền tuyên bố

hợp đồng lao động vô hiệu thì cơ quan có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động

vô hiệu là Thanh tra lao động, Tòa án nhân nhân Trong đó đối với Thanh tra lao động thì Chánh thanh tra Sở lao động – Thương binh và Xã hội có quyền tuyên bố

hợp đồng lao động vô hiệu theo quy định của Bộ luật lao động

Tuy nhiên trong điều 50 Bộ luật lao động 2019 thì lại chỉ quy định Thẩm quyền

tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu làTòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu mà không còn quy định nhiều cơ quan khác như Bộ luậ

2012 ->SAI

Câu 2: Nêu các hình thức pháp luật (nguồn) áp dụng đối với hợp đồng trong hoạt

động kinh doanh, thương mại ?

Trả lời:

*Nguồn của pháp luật hợp đồng:

Toàn bộ hệ thống pháp luật Việt Nam, trong đó ảnh hưởng trực tiếp là: (trên mạng)

- Các nguyên tắc cơ bản được quy định trong: Bộ luật Dân sự 2015 và Luật thương mại 2005

- Các văn bản pháp luật đặc thù/ chuyên ngành đối với hợp đồng đặc thù/ chuyên ngành (quảng cáo, xây dựng, bảo hiểm…)

- Tập quán, thói quen, thực tiễn giữa các bên

*Gồm: Văn bản quy phạm pháp luật (nguồn chính), điều ước quốc tế, Tiền lệ

pháp,

Án lệ (tập quán pháp)

Luật Hợp đồng chủ yếu được quy định theo Bộ luật dân sự 2015

Trang 2

*Nguồn áp dụng đối với hợp đồng trong hoạt động kinh doanh, thương mại gồm: Bộ luật dân sự 2015, Luật thương mại 2005, Điều ước quốc tế, ngoài ra còn

một số nguồn khác

Câu 3: “Địa điểm giao kết hợp đồng đối với các hợp đồng thương mại do các công

ty thực hiện phải là trụ sở của các công ty” là nhận định đúng hay sai, giải thích ngắn gọn?

Trả lời: SAI Vì theo điều 399 Bộ luật Dân sự 2015 thì Địa điểm giao kết hợp

đồng do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao

kết hợp đồng

Câu 4: Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng trong hoạt động thương mại được giải

quyết bằng phương thức nào?

Trả lời: Thương lượng, hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án và các phương thức khác như tham vấn, tư vấn…

II.CÂU HỎI TỰ LUẬN (3 điểm/câu)

Câu 5:

a Trình bày trách nhiệm pháp lý về phạt vi phạm hợp đồng (PVP) và bồi thường thiệt hại (BTTH) theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương Mại 2005?

b Phân biệt hợp đồng vô hiệu với trường hợp hủy bỏ hợp đồng?

Trả lời:

a Trách nhiệm pháp lý về phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại:

1.Theo Bộ luật dân sự 2015:

*Phạt vi phạm: (theo điều 418 Bộ luật dân sự 2015)

- Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm

- Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác

- Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại

Trang 3

- Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm

*Bồi thường thiệt hại: (theo điều 419 Bộ luật dân sự 2015)

- Thiệt hại được bồi thường do vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, Điều 13 và Điều 360 của Bộ luật dân sự 2015

- Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại

- Theo yêu cầu của người có quyền, Tòa án có thể buộc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tinh thần cho người có quyền Mức bồi thường do Tòa án quyết định căn cứ vào nội dung vụ việc

2.Theo Luật thương mại 2005:

*Phạt vi phạm:

- Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt

do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn

trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật thương mại 2005 được quy định tại điều 300 Luật thương mại 2005

- Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều

vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật

thương mại 2005 (theo điều 301 Luật thương mại 2005)

- Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định

có kết quả sai do lỗi vô ý của mình thì phải trả tiền phạt cho khách hàng Mức phạt

do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá mười lần thù lao dịch vụ giám định

(theo khoản 1 điều 266 Luật thương mại 2005)

*Bồi thường thiệt hại: (theo điều 302 Luật thương mại 2005)

- Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm

Trang 4

- Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm

- Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định

có kết quả sai do lỗi cố ý của mình thì phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho khách hàng trực tiếp yêu cầu giám định

b Phân biệt hợp đồng vô hiệu với trường hợp hủy bỏ hợp đồng

Giống nhau: Hủy bỏ hợp đồng và hợp đồng vô hiệu đều dẫn đến kết quả chung là chấm dứt sự thỏa thuận giữa các bên

Khác nhau:

Điều kiện - Vi phạm điều kiện hủy

bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

- Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

- Trường hợp khác do pháp luật quy định

(Theo Điều 423 BLDS 2015)

Theo các trường hợp pháp luật quy định về giao dịch

vô hiệu:

- Không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 BLDS 2015;

- Do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;

- Do giả tạo;

- Do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân

sự xác lập, thực hiện;

- Do nhầm lẫn;

- Do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

- Do người xác lập không nhận thức và làm chủ hành vi của mình;

- Do không tuân thủ quy định về hình thức;

- Do có đối tượng không thể thực hiện được

(Theo Điều 122, Điều

407, Điều 408 BLDS 2015)

Tính chất Hợp đồng này có hiệu lực Chưa bao giờ phát sinh

Trang 5

tại thời điểm giao kết nhưng vì phát sinh yếu tố dẫn đến hủy hợp đồng nên hiệu lực này không được công nhận

quyền và nghĩa vụ của các bên

Hậu quả pháp lý - Các bên không phải thực

hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp

- Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản

- Bên bị thiệt hại do hành

vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường

- Có quyền đòi lại phần lợi ích do việc đã thực hiện phần nghĩa vụ theo hợp đồng

(CSPL: Điều 427 BLDS 2015; Điều 314 Luật thương mại)

- Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

- Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường

(CSPL: Điều 131 BLDS 2015)

Thẩm quyền - Một trong các bên

- Tòa án hoặc Trọng tài

- Tòa án hoặc Trọng tài

III BÀI TẬP (3 điểm/câu)

Câu 6: Ngày 14/11/2018, công ty TNHH A ký hợp đồng thương mại bán cho công

ty cổ phần B (đóng trụ sở tại huyện HN, tỉnh BD) 200 tấn sắt trị giá 3 tỷ đồng Theo hợp đồng, hai bên thỏa thuận hàng sẽ được giao vào ngày 20/11/2018 tại kho chinh của công ty cổ phần B

Ngày 20/11/2018, công ty TNHH A giao hàng cho công ty cổ phần B Qua kiểm tra lô hàng, công ty cổ phần B phát hiện có 50 tấn hàng không đảm bảo chất lượng nên từ chối không nhận số hàng không đảm bảo chất lượng Hai bên phát sinh tranh chấp

Trang 6

Ngày 22/5/2018, công ty cổ phần B đã kiện công ty TNHH A để yêu cầu công ty TNHH A phải bồi thường thiệt hại 50 triệu đồng và chịu phạt vi phạm 100 triệu đồng

Căn cứ vào quy định pháp luật, anh chị hãy cho biết:

a Luật điều chỉnh đối với quan hệ hợp đồng nêu trên? Hợp đồng nêu trên có phải

là hợp đồng dân sự không?

b Hợp đồng thương mại giữa công ty cổ phần B và công ty TNHH A có hiệu lực phải đảm bảo những điều kiện gì?

c Những chế tài thương mại có thể áp dụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng, giải thích?

Trả lời:

a.Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 điều chỉnh đối với quan hệ hợp đồng nêu trên

Theo điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Mà quan

hệ dân sự được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm các quan hệ thương mại, kinh doanh, hôn nhân gia đình, lao động, xây dựng… Như vậy có thể nói hợp đồng nêu trên là hợp đồng dân sự (cụ thể là hợp đồng liên quan đến kinh doanh, thương mại)

b.Điều kiện hợp đồng thương mại có hiệu lực: Hợp đồng có hiệu lực phải đảm

bảo các điều kiện: Đảm bảo tư cách chủ thể; Tự nguyện, bình đẳng; Nội dung không trái pháp luật, đạo đức xã hội; Hình thức bằng văn bản

c.Vì hợp đồng nêu trên là hợp đồng liên quan đến kinh doanh thương mại nên những chế tài thương mại có thể áp dụng trong trường hợp vi phạm hợp đồng: Buộc thực hiện đúng hợp đồng, Phạt vi phạm, Buộc bồi thường thiệt hại,

Tạm ngừng thực hiện hợp đồng, Đình chỉ thực hiện hợp đồng, Hủy bỏ hợp đồng và các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của Pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế (theo quy định tại điều 292 Luật thương mại 2005) và từng tùy vào trường hợp vi phạm hợp đồng mà áp dụng các chế tài khác nhau theo quy định tại:

- Buộc thực hiện đúng hợp đồng: điều 297 Luật thương mại 2005

- Phạt vi phạm : điều 300 Luật thương mại 2005

Trang 7

- Bồi thường thiệt hại: điều 302 Luật thương mại 2005

- Tạm ngừng thực hiện hợp đồng: 308 Luật thương mại 2005

- Đình chỉ thực hiện hợp đồng: điều 310 Luật thương mại 2005

*Giải thích thêm

-******** -

ĐẠI HỌC CHÍNH QUY; Thời gian làm bài: 60 phút

Ngày thi: /09/2020 Không được sử dụng tài liệu

I.TRẢ LỜI NGẮN GỌN, GIẢI THÍCH:

Câu 1: Nêu các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng trong hoạt động thương mại theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015

Trả lời: Theo quy định tại điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 thì gồm có 9 biện pháp

đảm bảo thực hiện hợp đồng: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký

quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp, cầm giữ tài sản

Câu 2: Kể tên các phương thức giải quyết tranh chấp có thể sử dụng khi xảy

ra tranh chấp về các loại hợp đồng trong hoạt động thương mại ?

Trả lời: Thương lượng, hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án và các phương thức khác như tham vấn, tư vấn…

Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại, tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên …

Câu 4 Nêu các phương thức giải quyết tranh chấp về hợp đồng thương mại Trả lời: Thương lượng, hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án và các phương thức khác như tham vấn, tư vấn…

II PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 5: So sánh trách nhiệm pháp lý bồi thường thiệt hại theo hợp đồng và ngoài hợp đồng

Trả lời:

*Điểm giống:

Trang 8

- Đều mang bản chất là hình thức trách nhiệm dân sự có tác dụng nhằm buộc bên mang hành vi gây thiệt hại phải khắc phục hậu quả bằng cách đền bù các tổn thất

về mặt vật chất và tinh thần cho bên bị ảnh hưởng thiệt hại

- Đều phát sinh khi:

+Có thiệt hại xảy ra

+Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây thiệt hại và hậu quả xảy ra

+Các bên có thể thỏa thuận với nhau giữa hình thức và mức bồi thường khi xảy ra thiệt hại

*Điểm khác:

trong hợp đồng

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Căn cứ phát sinh Được xây dựng nên bởi

các quy phạm điều chỉnh chế định hợp đồng

Chỉ tồn tại khi một hợp đồng tồn tại, trách nhiệm này phát sinh khi xuất hiện sự vi phạm về một hay nhiều nghĩa vụ được quy định cụ thể trong hợp đồng

Phát sinh khi tồn tại một hành vi vi phạm pháp luật dân sự, cố ý hay vô ý gây thiệt hại cho người khác

và hành vi này cũng không liên quan đến bất

cứ một hợp đồng nào có thể có giữa người gây thiệt hại và người bị thiệt hại

Căn cứ xác định trách

nhiệm

- Thiệt hại không phải là điều kiện bị quy định bắt buộc

- Chỉ cần có hành vi vi phạm nghĩa vụ thì đã có thể phát sinh trách nhiệm dân sự

- Bên vi phạm vẫn phải tiến hành chịu đầy đủ trách nhiệm dù thiệt hại

đã xảy ra hay chưa khi bên kia bị vi phạm hợp đồng

- Hai bên có thể dự liệu

và thỏa thuận trước với nhau về những trường hợp thiệt hại do vi phạm hợp đồng và cách thức

- Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng gồm: hành vi vi phạm pháp luật, có thiệt hại trên mặt thực tế, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại thực

tế, có lỗi

Trang 9

chịu trách nhiệm như bồi thường thiệt hại hay phạt

vi phạm hợp đồng

Hành vi vi phạm Hành vi này là hành vi vi

phạm những cam kết được quy định cụ thể, những nghĩa vụ mà hai bên tự ràng buộc nhau trong hợp đồng đã được thống nhất

Tức là hành vi này chưa chắc đã vi phạm các quy định pháp luật chung mà chúng chỉ vi phạm “pháp luật” được thiết lập giữa những người tham gia giao kết hợp đồng

Hành vi này là hành vi vi phạm những quy định của pháp luật nói chung, những quy định do nhà nước ban hành dẫn đến phát sinh gây ra thiệt hại

Vì vậy đó có thể là hành

vi vi phạm những quy định của pháp luật chuyên ngành khác như hình sự, hành chính, kinh tế…

Phương thức thực hiện Các bên có thể thỏa thuận

với nhau về mức bồi thường hay phạt vi phạm

kể từ khi hợp đồng được tiến hành giao kết (thể hiện bản chất thỏa thuận của hợp đồng)

Việc bồi thường thiệt hại

sẽ không giải phóng người có nghĩa vụ khỏi trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ một cách thực tế

Bên gây thiệt hại phải tiến hành bồi thường toàn bộ

và kịp thời, cả thiệt hại trực tiếp lẫn thiệt hại gián tiếp

Điều quan trọng là các bên trong quan hệ trách nhiệm dân sự có thể không biết nhau và không biết trước việc gì có thể sẽ xảy ra để làm phát sinh quan hệ trách nhiệm dân

sự, do đó không thể thỏa thuận trước bất cứ một việc gì

Các bên có thể thỏa thuận

về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật

có quy định khác Thông thường sẽ làm chấm dứt nghĩa vụ

Yếu tố lỗi Phát sinh do lỗi cố ý hoặc

vô ý của người không

Phát sinh do lỗi cố ý hoặc

vô ý của người không

Trang 10

thực hiện hoặc thực hiện không đúng với hợp đồng quy định, trừ trường hợp

đã có sự thỏa thuận khác hoặc pháp luật ban hành quy định khác

thực hiện hoặc thực hiện không đúng với hợp đồng quy định, trừ trường hợp

đã có sự thỏa thuận khác hoặc pháp luật ban hành quy định khác

Thời điểm phát sinh

trách nhiệm

Kể từ thời điểm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực và có bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng

Kể từ thời điểm xảy ra hành

vi gây thiệt hại.

Tính liên đới chịu trách

nhiệm

Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì họ

sẽ tiến hành liên đới chịu trách nhiệm nếu giữa họ

đã có sự thỏa thuận trước với nhau khi giao kết hợp đồng về vấn đề chịu trách nhiệm liên đới

Trong trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì họ đều phải chịu trách nhiệm liên đới theo các quy định cụ thể của pháp luật dân sự quy định

III BÀI TẬP (3 điểm/câu)

Câu 6: (TƯƠNG TỰ ĐỀ MÃ 124)

-********** -

ĐẠI HỌC CHÍNH QUY; Thời gian làm bài: 60 phút

Ngày thi: /01/2022 Không được sử dụng tài liệu

PHẦN 1 TRẢ LỜI NGẮN GỌN, GIẢI THÍCH NHẬN ĐỊNH (1 điểm/câu) Câu 1: Căn cứ quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Lao động 2012 và các

luật chuyên ngành, hãy xác định nhận định sau đúng hay sai, giải thích ngắn gọn: “ Địa điểm giao kết hợp đồng đối với các hợp đồng thương mại do các công ty thực hiện phải là trụ sở của các công ty”?

Trả lời: Sai Vì theo điều 399 Bộ luật Dân sự 2015 thì chị đến giao kết hợp đồng

do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng Do đó địa điểm giao kết hợp đồng đối với hợp đồng thương mại do các công

ty thực hiện không phải lúc nào cũng là trụ sở của các công ty

Ngày đăng: 23/05/2023, 00:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w