1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chapter 19.Pdf

12 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 19.Cổ Tức & Các Hình Thức Chi Trả Khác
Trường học Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán - Tài chính
Thể loại Chương
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 334,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint Chuong 19 Co tuc & Cac hinh thuc chi tra khac GV giang pptx 8/24/2021 1 CHƯƠNG 19 CỔ TỨC & CÁC HÌNH THỨC CHI TRẢ KHÁC MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG Biết được các hình thức chi trả cổ tức và[.]

Trang 1

CHƯƠNG 19

CỔ TỨC & CÁC HÌNH THỨC CHI TRẢ KHÁC

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

- Biết được các hình thức chi trả cổ tức và chúng được chi trả như thế nào

- Biết được tại sao hình thức mua lại cổ phần là phương án thay thế cho

hình thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt

- Biết được sự khác biệt giữa hình thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt với

hình thức cổ tức cổ phiếu

- Quan điểm của MM về chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến GTDN

trong điều kiện thị trường vốn hoàn hảo

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG

1.Các hình thức trả cổ tức

2 Quy trình chi trả cổ tức bằng tiền mặt

3 Quan điểm của MM về chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến GTDN

4 Chính sách cổ tức theo hình thức mua lại cổ phiếu

5 Ảnh hưởng của Thuế TNCN đến cổ tức & hình thức mua lại cổ phiếu

6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách chi trả cổ tức tiền mặt cao trong thực tế

7 Hiệu ứng khách hàng

8 Điều gì chúng ta biết & không biết về chính sách cổ tức

9 Kết hợp tất cả

10 Hình thức trả cổ tức cổ phiếu & chia nhỏ cổ phiếu

1

2

3

Trang 2

LƯU Ý Quyết định phân phối cổ tức: xác định tỷ lệ phân chia hợp lý từ

mức lợi nhuận của công ty

- Chính sách cổ tức ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại (LNGL)

tái đầu tư và chi trả cổ tức cho cổ đông.

- Quyết định phân phối cổ tức  là quyền của DN nhưng nhà nước

có thể can thiệp

- Lợi nhuận giữ lại (thu nhập giữ lại)  cung cấp cho NĐT một

nguồn tăng trưởng lợi nhuận tiềm năng trong tương lai.

- Cổ tức  cung cấp cho NĐT một phân phối thu nhập hiện tại

% LNGL + % chi trả cổ tức = 1

-Tín hiệu thị trường  ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

1 CÁC HÌNH THỨC TRẢ CỔ TỨC

-Cổ tức (dividend) phân phối từ thu nhập hiện tạihoặc LNGL lũy kế

- Cổ tức thanh lý (liquidating dividend): phân phối từ vốn cổ phần

1.1 Trả trực tiếp bằng tiền mặt

- Trả cổ tức bằng tiền mặt theo định kỳ

- Việc trả cổ tức làm giảm Tiền mặt & LNGL của cty

1.2 Trả cổ tức bằng cổ phiếu

Không có khoản tiền nào ra khỏi DN

Hình thức này làm tăng số lượng cổ phần đang lưu hành, nhưng làm giảm

giá trị mỗi cổ phiếu

1 CÁC HÌNH THỨC TRẢ CỔ TỨC

1.3 Chia nhỏ cổ phiếu

- Hình thức này làm tăng số lượng cổ phần đang lưu hành

 Giá cổ phiếu sẽ giảm

1.4 Mua lại cổ phiếu:

- Cty dùng tiền để mua lại cổ phần của chính mình với giá cao hơn giá thị

trường

Cổ phiếu được chính DN mua lại, gọi là cổ phiếu quỹ

Tác động: làm giảm số lượng cổ phiếu đang lưu hành, làm tăng EPS &

thường tăng giá cổ phiếu

4

5

6

Trang 3

Ngày công bố (15/01): HĐQT họp và đưa ra thông báo mức chi trả cổ tức.

Ngày không có cổ tức (28/01): Thời điểm mà quyền hưởng cổ tức không

còn

- Ngày 28/01, giá cổ phiếu sẽ sụt giảm 1 khoản bằng với số tiền cổ tức

- Nếu thị trường hoàn hảo và giả sử không có hiệu ứng thông tin thì giá cổ

phiếu được kỳ vọng giảm bằng cổ tức chi trả

Ngày ghi sổ (30/1): Ngày đóng sổ và lên danh sách các cổ đông được chi

trả cổ tức

Ngày thanh toán (16/2): Thời điểm công ty chi trả cổ tức

2 QUY TRÌNH CHI TRẢ CỔ TỨC TIỀN MẶT

16/2

Thứ 2

Ngày thanh toán 15/01

Thứ 5

28/01 Thứ 4

30/1 Thứ 6 Ngày thông báo Ngày ko có cổ tức Ngày ghi sổ

3 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC KHÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN GTDN

VD1:Chính Sách Hiện Tại: Cổ Tức Bằng Với Dòng Tiền

Cty Bristol với cấu trúc vốn là 100% VCP Dòng tiền của DN ở hiện tại

(năm 0) và dự kiến sau 1 năm (năm 1) đều là $10.000

Giả định dòng tiền được dùng để chi trả toàn bộ cổ tức

GTDN ở thời điểm hiện tại (V0) được xác định

Với RS=10%, khi đó V0= 10.000 + 10.000 / 1,1 = $19.090,91

Nếu số lượng cổ phần là 1.000 thì giá trị mỗi CP: P0= 10 + 10/1,1 =

$19,09

Hoặc P0= 19.090,91 / 1.000 = $19,09

S R

DIV DIV V

1 0 0

3 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC KHÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN GTDN

VD2:Chính Sách thay thế: Cổ Tức ban đầu > Dòng Tiền có sẵn

Cty Bristol với cấu trúc vốn là 100% VCP DN đề xuất 1 chính sách chi trả

cổ tức khác:

+ Ở hiện tại (năm 0) trả cổ tức $11/CP  tổng cổ tức $11 x 1.000

= $11.000 > $10.000 từ dòng tiền có sẵn

Số tiền còn thiếu $1.000  cty đề xuất phát hành Cổ phiếu mới (năm 0)

Cổ đông mới kỳ vọng RS= 10%  đòi hỏi nhận được $1.100 vào năm 1

Cổ đông cũ nhận được $8.900 vào năm 1

Giá P0

Năm 0 Năm 1

Tổng cổ tức trả cho cổ đông cũ $11.000 8.900

7

8

9

Trang 4

3 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC KHÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN GTDN

VD2: Chính Sách thay thế: Cổ Tức ban đầu > Dòng Tiền có sẵn

- Như vậy: đối với cổ đông cũ:

P0= 11 + 8,9 / (1+10%) = $19,09 hoặc V0= 11.000 + 8.900 / (1+10%) = $19.090,91

- Do CĐ mới không nhận được cổ tức ở năm 0, nên:

P0CĐ mới = P0CĐ cũ - D0CĐ cũ = 19,09 -11 = $8,09 (hoặc 8,9/1,1 = $8,09)

Số CP mới cần phát hành = 1.000 / 8,09 = 123,61 cổ phiếu

3 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC KHÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN GTDN

Từ VD1 & VD2 cho thấy:

- Sự thay đổi chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến giá trị cổ phần

(GTDN) trong 1 thị trường vốn hoàn hảo

- Bằng cách thay đổi chính sách cổ tức  nhà quản lý có thể đạt được bất

kỳ các chi trả dọc theo đường chéo hình 19.3

- Bằng cáchtái đầu tư cổ tức vượt trội tại năm 0hoặc bán bớt cổ phần

(năm 0) NĐT có thể đạt được bất kỳ mức cổ tức ròng theo đường chéo

hình 19.3

3 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC KHÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN GTDN

Các giả định của MM

• Không có thuế

• Chính sách đầu tư được xác lập trước và không bị thay đổi bởi

những thay đổi trong chính sách cổ tức

• Chính sách tài trợ cũng được xác lập từ trước

• Thị trường vốn là cạnh tranh hoàn hảo

10

11

12

Trang 5

3 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC KHÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN GTDN

Cổ tức tự tạo(homemade dividend)

TH1

TH2

NĐT X thích chính sách Thực tế DN chi trả như sau

0 1 0 1

D 0 =$10 D 1 = 10 D 0 =$11 D 1 = 8,9

NĐT sẽ làm gì?

Sử dụng $1 (11-1 = 10) cổ tức ở năm 0 để đầu tư

với lãi suất rS = 10% -> cuối năm 1 thu về $1,1

 cuối năm 1 = 8,9 +1,1 = $10

-1 +1,1

NĐT Z thích chính sách Thực tế DN chi trả như sau

0 1 0 1

D 0 =11 D 1 = 8,9 D 0 =10 D 1 = 10

NĐT sẽ làm gì?

Bán bớt cổ phần ở năm 0 để nhận thêm $1 mong

muốn (D 0 = 10+1=11) Tuy nhiên việc bán bớt $1 cổ

phần đã làm giảm $1,1 cổ tức ở năm 1 (rS = 10%)

 cuối năm 1 = 10 -1,1 = $8,9

+1 -1,1

4 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC: HÌNH THỨC MUA LẠI CỔ PHIẾU

- Là hình thức DN dùng tiền để mua lại cổ phần của chính DN (thay vì trả

cổ tức bằng tiền mặt)

- Việc mua lại có thể thực hiện theo 3 cách:

Cách 1: DN mua lại cổ phần như bất kỳ nhà đầu tư bình thường

 DN không tiết lộ thông tin & người bán không biết ai mua lại CP của họ

Cách 2: DN đưa ra giá chào mua > giá thị trường

 DN thông báo với các Cổ đông

Cách 3: mua lại CP từ các cổ đông cụ thể (thường là cổ đông tổ chức)

 Mua lại riêng lẻ, giá mua > giá thị trường

 Tránh rơi vào trường hợp bị thâu tóm

4 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC: HÌNH THỨC MUA LẠI CỔ PHIẾU

VD: DN dùng $300.000 thặng dư mua lại CP của chính mình

Trước khi dùng $300.000

Tiền mặt để trả cổ tức Sau khi chi cổ tức (lấy $300.000 Tiền mặt để trả cổ tức) Lấy $300.000$ Tiền mặt thay vì trả cổ tức  mua lại CP, giá hợp lý 30$

Số lượng CP 100.000 Số lượng

CP 100.000 Số lượng CP hiện hữu 100.000 – 10.000

= 90.000 Giá / CP 3.000.000/100.000

= $ 30 Giá / CP (3.000.000 – 300.000)/100.000= $ 27 Giá CP hợp lý khi mua lại $ 30

DIV EPS 300.000 / 100.000 =$3 4,5 * 100.000 = $450.000

SL CPT mua lại EPS sau khi mua lại

300.000 / 30

= 10.000 450.000 / 90.000

= $ 5 GTDN 27*100.000 = 2.700.000 GTDN 30 * 90.000

= $ 2.700.000

Cổ tức tăng thêm $ 3 /CP, nhưng giá chỉ còn

$ 27 Giá CP được giữ nguyên ở mức $ 30 Hành động chuyển dịch từ cổ tức tiền mặt sang mua lại CP không ảnh hưởng đến sự giàu có của cổ đông trong

thị trường vốn hoàn hảo Tổng giá trị của cổ đông là không thay đổi.

13

14

15

Trang 6

4 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC: HÌNH THỨC MUA LẠI CỔ PHIẾU

VD: DN dùng $300.000 thặng dư mua lại CP của chính mình

- Nếu bỏ qua thuế, các bất hoàn hảo của thị trường, thì không có sự

khác biệt trong tài sản của các cổ đông giữa cổ tức tiền mặt và mua

lại cổ phiếu

- Từ VD này cho thấy, trong 1 thị trường hoàn hảo:GTDN sẽ không

có sự khác biệt khi chi trả cổ tức hay mua lại cổ phần

- Kết quả này khá giống với định đề 1 của MM khi GTDN không ảnh

hưởng bởi quyết định cấu trúc vốn (sử dụng nợ vay hoặc vốn cổ

phần)

4 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC: HÌNH THỨC MUA LẠI CỔ PHIẾU

Thực tế, mua lại cổ phần là sự bổ sung cho cổ tức tiền mặt

Nguyên nhân:

• Sự linh hoạt(flexibility): Các công ty rất e ngại khi cắt giảm cổ tức Mua

lại cổ phần thì linh hoạt hơn

• Thù lao ban điều hành(executive compensation): cụ thể là quyền chọn cổ

phiếu Thực hiện quyền chọn luôn có giá trị hơn khi công ty mua lại CP

• Bù trừ sự pha loãng(offset to dilution): giảm số lượng cổ phần lưu hành

• Định giá thấp(undervaluation): khi nhà quản lý tin rằng cổ phiếu đang

được định giá thấp một cách tạm thời  mua lại là tốt cho cổ đông

• Thuế(taxes): mua lại cổ phần có lợi thế về thuế tốt hơn cổ tức tiền mặt

5 ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ TNCN ĐẾN

CỔ TỨC & HÌNH THỨC MUA LẠI CỔ PHIẾU

- Xét ở môi trường không có thuế thì phương án mua lại cổ phần hay trả cổ

tức tiền mặt là như nhau, vì không ảnh hưởng đến GTDN

- Trong môi trường có thuế (thuế TNCN)  DN có động cơ giảm cổ tức,

bằng các phương án thay thế:

Trường hợp 1: Công ty không đủ tiền để trả cổ tức

- Khi có thuế TNCN, DN không phát hành cổ phiếu mới để chi trả cổ tức, vì:

+ Cổ đông bị lỗ do cổ tức bị đánh thuế  phần nhận được còn lại của cổ đông

thấp hơn

+ Chi phí trực tiếp của việc phát hành cổ phiếu càng làm tăng ảnh hưởng bất

lợi của việc phát hành

16

17

18

Trang 7

5 ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ TNCN ĐẾN

CỔ TỨC & HÌNH THỨC MUA LẠI CỔ PHIẾU

Trường hợp 2: Công ty đủ tiền để trả cổ tức

Trong môi trường có thuế (thuế TNCN)  DN có động cơ giảm cổ tức, bằng

các phương án thay thế:

+tăng chi tiêu vốn cho các dự án đầu tư: nhiều nhà quản lý chấp nhận dự án

có NPV âm (một cách chủ ý) thay vì chi trả cổ tức

+mua lại các công ty khác: DN thường chịu chi phí khá lớn khi mua lại (chưa

kể giá đặt mua cao hơn giá thị trường) Mua lại để né tránh cổ tức có hại cho

các cổ đông

+mua các tài sản tài chính: Nếu thuế suất TNCN cao hơn thuế suất TNDN,

công ty sẽ có động cơ giảm cổ tức và ngược lại

+mua lại cổ phần:do tiền thuế TNCN từ mua lại cổ phần thấp hơn tiền thuế

TNCN đánh trên cổ tức, ngay cả khi áp dụng cùng 1 mức thuế suất)

5 ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ TNCN ĐẾN

CỔ TỨC & MUA LẠI CỔ PHIẾU

Đánh thuế trên cổ tức và lãi vốn

Trước khi có đạo luật cải cách thuế ở Mỹ: thuế suất đánh cổ tức cao hơn rất

nhiều thuế suất đánh trên lãi vốn

Sau khi có đạo luật cải cách thuế ở Mỹ: thuế suất đánh trên cổ tức và lãi vốn

là gần bằng nhau

Thu nhập từ cổ tức  bị đánh thuế trong năm hiện hành

Thu nhập từ lãi vốn  thuế có thể được hoãn cho đến khi CP được bán đi &

nhận được lãi vốn

Xét giá trị tiền tệ theo thời gian hiện giá khoản thuế đánh trên lãi vốn thấp

hơn hiện giá khoản thuế đánh trên cổ tức

6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ

CỔ TỨC TIỀN MẶT CAO TRONG THỰC TẾ

-Mong muốn thu nhập hiện tại:nhóm người nghỉ hưu, người sống dựa vào

thu nhập cố định

Cổ đông thích chính sách chi trả tiền mặt, ngoài ra việc bán CP khiến cổ

đông tốn các khoản phí liên quan và tốn nhiều thời gian

-Chi phí đại diện:xuất hiện khi có mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông & trái chủ,

cổ đông và nhà quản lý

+ Mâu thuẫn giữa trái chủ - cổ đông: cổ tức có thể xem là sự chuyển dịch giá

trị từ trái chủ sang cổ đông

+ Mâu thuẫn giữa cổ đông - nhà quản lý: HĐQT có thể dùng cổ tức giảm chi

phí đại diện

 cổ tức được sử dụng như là cách làm giảm chi phí đại diện

 Bằng cách chi trả cổ tức bằng số tiền “thặng dư”, DN có thể giảm khả

năng nhà quản lý sử dụng không hiệu quả nguồn lực DN

19

20

21

Trang 8

6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ

CỔ TỨC TIỀN MẶT CAO TRONG THỰC TẾ

Nội dung thông tin & phát tín hiệu thông qua cổ tức

- Nội dung thông tin (information content): Giá cổ phiếu thường tăng khi

công bố tăng cổ tức và ngược lại

- Việc tăng cổ tức  tín hiệu của nhà quản lý chuyển tải đến thị trường

về việc cty được kỳ vọng hoạt động tốt

- Việc tăng cổ tức làm cho cổ đông tăng kỳ vọng về thu nhập & dòng tiền

tương lai của DN

6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ

CỔ TỨC TIỀN MẶT CAO TRONG THỰC TẾ

Nội dung thông tin & phát tín hiệu thông qua cổ tức

Phát tín hiệu (dividend signaling): ban quản lý tăng cổ tức chỉ để thị

trường nghĩ rằng dòng tiền sẽ tăng

Chiến lược trên không trung thực nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng

ban quản lý thường xuyên vận dụng chúng

Điều gì ngăn cản quản lý thực hiện chiến lược này thường xuyên?

 Đó chính là sự trừng phạt của thị trường khi nhận ra dòng tiền tương

lai không tăng Giá CP sẽ thấp hơn so với không tăng cổ tức

6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ

CỔ TỨC TIỀN MẶT CAO TRONG THỰC TẾ

Tài chính hành vi:

• Sự tự kiểm soát (self – control): tâm lý con người luôn có vấn đề với khả

năng tự kiểm soát

• Con người thường thiết lập các quy tắc “nghiêm ngặt” để tránh sự tự do

quá mức  mất kiểm soát

• Nhà đầu tư có thể mua cổ phần có cổ tức cao ($20.000) hoặc mỗi năm bán

cổ phần ($20.000) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu

• Việc bán cổ phần có thể tạo ra sự tự do quá mức  các nhà đầu tư mong

muốn theo cách 1  nhóm khách hàng mong muốn cổ tức cao

22

23

24

Trang 9

7 HIỆU ỨNG KHÁCH HÀNG

Một khi các công ty trong thị trường điều chỉnh chính sách cổ

tức (cung) phù hợp với các nhóm khách hàng (cầu) thì không có

công ty đơn lẻ có thể thay đổi giá trị của mình bằng cách thay

đổi chính sách cổ tức

Hiệu ứng khách hàng còn có thể thấy thông qua tỷ suất cổ tức

(dividend yield)

ỷ ấ ổ ứ ổ ứ ỗ ổ ℎầ

á ℎị ườ ủ ổ ℎ ế

8 ĐIỀU GÌ CHÚNG TA BIẾT & KHÔNG BIẾT VỀ

CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

- Cổ tức của các DN là khá lớn  thực tế tại Mỹ, các cty vẫn chi trả

cổ tức ở mức cao

- Ít DN trả cổ tức hơn  thực tế tại Mỹ, số lượng các cty trả cổ tức

giảm

- Các cty làm mượt cổ tức bằng cách tăng cổ tức một cách

chậm chạp & tăng dần khi thu nhập tăng

Nghĩa là việc thay đổi cổ tức xảy ra chậm hơn so với thay đổi thu

nhập

8 ĐIỀU GÌ CHÚNG TA BIẾT & KHÔNG BIẾT VỀ

CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

Mô hình của Lintner về chi trả cổ tức (1956)

- Các DN trong thực tế thường có tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu dài hạn

- Các giám đốc rất e ngại cắt giảm cổ tức nên có khuynh hướng làm

mượt (smoothing) cổ tức

DIV1= cổ tức mục tiêu = tỷ lệ mục tiêu * EPS1

Thay đổi cổ tức = DIV1- DIV0

DIV 1 - DIV 0 = tốc độ điều chỉnh * ( tỷ lệ mục tiêu * EPS 1 - DIV 0 )

MH cho thấy việc chi cổ tức hiện tại phụ thuộc 1 phần vào lợi nhuận

hiện tại và 1 phần cổ tức năm trước

- Lintner đề xuất 2 tham số mô tả chính sách cổ tức: tỷ lệ chi trả cổ tức

mục tiêu (tỷ lệ mục tiêu) & tốc độ điều chỉnh cổ tức hiện tại về mức mục

tiêu

25

26

27

Trang 10

8 ĐIỀU GÌ CHÚNG TA BIẾT & KHÔNG BIẾT

VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

VD: Công ty CGI có tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu là = 30% EPS0= $10 EPS1= $20

tốc độ điều chỉnh là 0,5

DIV0= 10 * 30% =$ 3

Giả sử ở năm 1: dù thu nhập tăng lên đến $20 (EPS1= $20)

DN không có kế hoạch trả cổ tức 20 * 30% = $6  nên DN sử dụng tốc độ điều chỉnh

Thay đổi cổ tức = 0,5 * (6 - 3) = $1,5

Do vậy, thực tế DIV1= 3+1,5 =$4,5

Giả sử ở năm 2: EPS2= $20

DN không có kế hoạch trả cổ tức 20 * 30% = $6  nên DN sử dụng tốc độ điều chỉnh

Thay đổi cổ tức = 0,5*(6 – 4,5) = $0,75

Do vậy, thực tế DIV2= 4,5+0,75 =$5,25

Cổ tức qua các năm theo mô hình của Lintner là 3 4,5  5,25

Lintner cho thấy cổ tức có mức độ thay đổi ít hơn so với thu nhập

8 ĐIỀU GÌ CHÚNG TA BIẾT & KHÔNG BIẾT VỀ

CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

Ưu & Nhược điểm của cổ tức

Ưu điểm Nhược điểm

1 cổ tức có thể hấp dẫn các NĐT muốn có dòng tiền ổn

định nhưng không muốn gánh chịu chi phí giao dịch do

việc bán cổ phần định kỳ

1 cổ tức bị đánh thuế giống như thu nhập thông thường

2 Tài chính hành vi cho rằng các NĐT với khả năng kiểm

soát có giới hạn, có thể đáp ứng nhu cầu chi tiêu hiện tại

bằng cách bán cổ phiếu trả cổ tức cao, đồng thời tuân thủ

chặt chẽ chính sách “không bao giờ ăn thâm vào vốn”

2 Cổ tức có thể làm giảm nguồn tài trợ nội bộ Cổ tức có thể buộc cty phải từ bỏ các dự án có NPV dương hoặc phải dựa vào nguồn tài trợ VCP

3 Các nhà quản lý hành động vì lợi ích của CĐ, có thể trả

cổ tức để rút tiền khỏi tay trái chủ

3 Một khi đã được thiết lập, rất khó cắt giảm cổ tức

mà không gây những ảnh hưởng lên giá cổ phiếu của cty

4 HĐQT hành động vì lợi ích CĐ, có thể dùng cổ tức để

giảm lượng tiền sẵn có nhằm tránh sự chi tiêu phung phí

của các nhà quản lý

5 Các nhà quản lý có thể tăng cổ tức để phát tín hiệu về

sự lạc quan của họ đối với CF tương lai của cty

9 KẾT HỢP TẤT CẢ

1. Tổng số tiền cổ tức và mua lại cổ phần rất lớn và tăng đều đặn

2. Cổ tức tiền mặt và mua lại cổ phần tập trung vào các công ty lớn,

trưởng thành

3. Các nhà quản lý rất miễn cưỡng cắt giảm cổ tức

4. Các nhà quản lý làm mượt cổ tức

5. Giá cổ phiếu phản ứng với những thay đổi bất ngờ trong chính

sách cổ tức

6. Mua lại cổ phiếu có xu hướng thay đổi theo thu nhập tạm thời

28

29

30

Ngày đăng: 22/05/2023, 16:22