Đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng những kiến thức đã học cũng như những kiến thức tự tìm hiểu theo sự hướng dẫn của Thầy Trung về việc sử dụng các công cụ như Visual Studio Code, Xampp, MySQL, PHP vào việc thiết kế một website quản lý nhân sự.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ
WEBSITE QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Ngành: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
TP.Hồ Chí Minh, 2023
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại hiện đại, việc quản lý nhân sự đã trở thành một phầnquan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp Công nghệ thông tin đãmang lại nhiều lợi ích cho việc quản lý nhân sự, giúp cho các nhà quản lý
có thể nắm bắt thông tin của nhân viên một cách nhanh chóng và chínhxác nhất
Công nghệ thông tin cũng đã giúp cho việc quản lý nhân sự trở nên
dễ dàng hơn thông qua việc sử dụng các phần mềm quản lý nhân sự Cácwebsite này giúp quản lý tài liệu, lịch trình công việc, thông tin về chế độbảo hiểm, lương bổng, v.v Tất cả các thông tin này được tổ chức mộtcách cấu trúc và tiện lợi, giúp cho các nhà quản lý có thể quản lý và xử lýcác thông tin này một cách hiệu quả
Bên cạnh đó, công nghệ thông tin còn giúp cho việc quản lý nhân
sự trở nên đáng tin cậy hơn thông qua việc sử dụng hệ thống đánh giáhiệu suất làm việc của nhân viên Các hệ thống này giúp quản lý nhậnbiết được những nhân viên có hiệu suất làm việc cao và những nhân viêncần được đào tạo thêm
Tóm lại, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhân sự đãmang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Các website quản lý nhân sựgiúp cho việc quản lý trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn, đồng thời giúpquản lý nhận biết được những nhân viên có hiệu suất làm việc cao vànhững nhân viên cần được đào tạo thêm, từ đó giúp cho doanh nghiệphoạt động một cách hiệu quả và có lợi thế cạnh tranh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Nhóm chúng em xin cam đoan đề tài báo cáo: “Website quản lý nhânsự” Là sản phẩm do nhóm chúng em thực hiện dưới sự hướng dẫn của …Tất cả các thông tin, số liệu, hình ảnh minh họa trong bài báo cáođều hoàn toàn trung thực và được hoàn thành dưới sự hợp sức của cảnhóm hoàn toàn không sử dụng kết quả hay hình ảnh của bất kì bài báocáo hay đồ án nào khác Nhóm chúng em xin chịu mọi quyết định kỷ luật
từ khoa và nhà trường nếu phát hiện có bất kỳ sao chép hay gian dối nàotrong kết quả bài báo cáo này Nhóm chúng em xin cam đoan đây là kếtquả mà tất cả thành viên trong nhóm đã cùng nhau xây dựng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nhờ có sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của … cũng như sự giúp đỡcủa bạn bè trong lớp, trong bước đầu nhóm đã nghiên cứu và vận dụngnhững kiến thức trong quá trình học và một phần tự tìm hiểu theo sựhướng dẫn của Thầy … để xây dựng được một website quản lý nhân sựđáp ứng tương đối các yêu cầu đặt ra Tuy nhiên do kiến thức còn hạnchế nên chương trình chắc chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, vìvậy nhóm chúng em rất mong nhận được những sự góp ý, nhắc nhở từnhà trường và Thầy/Cô, để chúng em có thể khắc phục và hoàn thiệnchương trình này trong thời gian tới
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn nhà trường, khoa CNTT và …
đã tạo điều kiệu cho chúng em hoàn thành đề tài đồ án phát triển phầnmềm mã nguồn mở này!
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.HCM, ngày 07 tháng 04 năm 2023
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Trang 6MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI CẢM ƠN 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 9
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 10
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 10
1.2 Mục tiêu 10
1.3 Mô tả chi tiết về đề tài 10
1.4 Cấu trúc đồ án 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
2.1 Giới thiệu chung về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 12
2.1.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì? 12
2.1.2 Giới thiệu chung về MySQL 12
2.2 Giới thiệu về Xampp 13
2.3 Giới thiệu về Visual Studio Code 13
2.3.1 Visual Studio Code là gì? 13
2.3.2 Ưu điểm và nhược điểm Visual Studio Code 14
2.4 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP 15
2.4.1 Ngôn ngữ PHP là gì? 15
2.4.2 Ứng dụng của ngôn ngữ PHP trong lập trình 16
2.3.3 Mô hình hoạt động cơ bản MVC PHP 17
Trang 72.3.4 Ưu điểm và nhược điểm của ngôn ngữ PHP 17
2.3.5 Sự khác biệt giữa ngôn ngữ PHP với các ngôn ngữ khác .18
Chương 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 19
3.1 Xây dựng mô hình thực thể kết hợp 19
3.2 Thiết kế sơ đồ Use-Case Diagram 22
3.2.1 Use-Case tổng quát 22
3.2.2 Use-Case quản lý nhóm quyền 23
3.2.3 Use-Case quản lý quyền 24
3.2.4 Use-Case quản lý thành viên 25
3.2.5 Use-Case quản lý phân quyền 26
3.2.6 Use-Case quản lý phòng ban 27
3.2.7 Use-Case quản lý chức vụ 28
3.2.8 Use-case quản lý nhân viên 29
3.2.9 Use-case quản lý thông tin nhân viên 30
3.3 Thiết kế sơ đồ Class Diagram 31
3.4 Thiết kế sơ đồ cơ sở dữ liệu (Database Diagram) 32
3.5 Chi tiết các thuộc tính trong sơ đồ cơ sở dữ liệu 32
Chương 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 37
4.1 Giao diện đăng nhập 37
4.2Giao diện trang thông tin hệ thống 37
4.3Giao diện nhóm quyền 38
4.4Giao diện quyền 39
4.5Giao diện tài khoản 39
Trang 84.6 Giao diện phân quyền thành viên 40
4.7 Giao diện phòng ban 41
4.8 Giao diện chức vụ 41
4.9 Giao diện nhân viên 43
4.10 Giao diện chi tiết nhân viên 43
Chương 5: KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3 1 - Bảng kiểu dữ liệu thư viện ảnh 32
Bảng 3 2 - Bảng kiểu dữ liệu nhân viên 33
Bảng 3 3 - Bảng kiểu dữ liệu chức vụ 34
Bảng 3 4 - Bảng kiểu dữ liệu tài khoản 34
Bảng 3 5 - Bảng kiểu dữ liệu phòng ban 34
Bảng 3 6 - Bảng kiểu dữ liệu quyền 35
Bảng 3 7 - Bảng kiểu dữ liệu tài khoản_quyền 35
Bảng 3 8 - Bảng kiểu dữ liệu phiếu nhập 36
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH Hình 2-1 - Hình ảnh minh họa Xampp 13
Hình 2-2 - Hình ảnh minh họa Visual Studio Code 14
Hình 2-3 - Mô hình hoạt động cơ bản của MVC PHP 17
Hình 3 -1 - Mô hình thực thể kết hợp 19
Hình 3-2 - Mô hình UseCase tổng quát 22
Hình 3-3 - Mô hình UseCase quản lý nhóm quyền 23
Hình 3-4 - Mô hình UseCase quản lý quyền 24
Hình 3-5 - Mô hình UseCase quản lý thành viên 25
Hình 3-6 - Mô hình UseCase quản lý phân quyền 26
Hình 3-7 - Mô hình UseCase quản lý phòng ban 27
Hình 3-8 - Mô hình UseCase quản lý chức vụ 28
Hình 3-9 - Mô hình UseCase quản lý nhân viên 29
Hình 3-10 - Mô hình UseCase quản lý thông tin nhân viên 30
Hình 3-11 - Mô hình Class Diagram 31
Hình 3-12 - Mô hình sơ đồ dữ liệu quan hệ 32
Hình 4-1 - Giao diện đăng nhập 37
Hình 4-2 - Giao diện thông tin hệ thống 38
Hình 4-3 - Giao diện nhóm quyền 38
Hình 4-4 - Giao diện quyền 39
Hình 4-5 - Giao diện tài khoản 40
Hình 4-6 - Giao diện phân quyền các thành viên 40
Hình 4-7 - Giao diện phòng ban 41
Hình 4-8 - Giao diện chức vụ 42
Hình 4-9 - Giao diện nhân viên 43
Hình 4-10 - Giao diện chi tiết nhân viên 44
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về việc ứng dụng những kiến thức đã học cũngnhư những kiến thức tự tìm hiểu theo sự hướng dẫn của Thầy Trung vềviệc sử dụng các công cụ như Visual Studio Code, Xampp, MySQL, PHPvào việc thiết kế một website quản lý nhân sự
1.2 Mục tiêu
Xây dựng website quản lý nhân sự
Nghiệp vụ cần thực hiện bao gồm:
Quản lý nhân viên
Quản lý chức vụ
Quản lý phòng ban
Quản lý nhóm quyền
Quản lý quyền
Quản lý tài khoản
1.3 Mô tả chi tiết về đề tài
Hệ thống quản lý nhân viên cho phép người dùng quản lý thông tin
về các nhân viên trong công ty Các thông tin nhân viên bao gồm ảnh,tên, mã nhân viên, số điện thoại, ngày cập nhật, ngày tạo Các thông tincho tiết nhân viên bao gồm ảnh, mã nhân viên, họ tên, ngày sinh, giớitính, địa chỉ, cccd, quốc tịch, sdt, thư điện tử, tình trạng nhân viên, tìnhtrạng hôn nhân, đơn vị, phòng ban, chức vụ, chức danh Người dùng cóthể thêm, sửa đổi và xóa các thông tin nhân viên trong hệ thống
Hệ thống quản lý chức vụ cho phép người dùng tạo ra các chức vụtrong công ty và quản lý thông tin về các chức vụ này Các thông tin
Trang 11chức vụ bao gồm mã chức vụ, tên chức vụ, ngày cập nhật, ngày tạo.Người dùng có thể thêm, sửa đổi và xóa các chức vụ trong hệ thống.
Hệ thống quản lý phòng ban cho phép người dùng tạo ra các phòngban trong công ty và quản lý thông tin về các phòng ban này Các thôngtin phòng ban bao gồm mã phòng ban, tên phòng ban, số lượng, ngàycập nhật, ngày tạo Người dùng có thể thêm, sửa đổi và xóa các phòngban trong hệ thống
Hệ thống quản lý nhóm quyền quản lý cho phép người dùng tạo racác nhóm quyền và quản lý thông tin về các nhóm quyền này Các thôngtin nhóm quyền bao gồm mã nhóm quyền, tên nhóm quyền, cấp và cácquyền truy cập được phép trong nhóm quyền đó Người dùng có thểthêm, sửa đổi và xóa các nhóm quyền trong hệ thống
Hệ thống quản lý quyền quản lý tài khoản cho phép người dùngquản lý quyền truy cập của các tài khoản trong hệ thống Người dùng cóthể chỉ định quyền truy cập cho các tài khoản dựa trên các nhóm quyềnđược tạo ra trong hệ thống quản lý nhóm quyền Các quyền truy cập baogồm quyền xem, thêm, sửa đổi và xóa thông tin trong hệ thống quản lýnhân viên
1.4 Cấu trúc đồ án
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu chung về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
2.1.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một hệ thống các chương trình
hỗ trợ các tác vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữliệu qua hệ
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL được hiểu như là chương trình
dùng để quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, trong đó, cơ sở dữ liệu là một
hệ thống lưu trữ thông tin được sắp xếp rõ ràng, phân lớp ngăn nắp
Nó giúp bạn có thể truy cập dữ liệu một cách thuận lợi và nhanhchóng nhất Vì hỗ trợ đa số các ngôn ngữ lập trình nên MySQL chính
là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất trên thếgiới Hiện MySQL đang được các nhà phát triển rất ưa chuộng trongquá trình phát triển ứng dụng
2.1.2 Giới thiệu chung về MySQL
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL chính là một trong những phầnmềm quản trị CSDL dạng server based, hệ gần giống với SQL server
MySQL tương thích tốt với môi trường PHP, giúp hệ thống hoạtđộng mạnh mẽ Bạn có thể viết hoặc chỉnh sửa code MySQL trên các
Trang 13IDE dành cho PHP, một số công cụ hỗ trợ mà bạn có thể tham khảothêm tại http: //free-php-editor.com/
2.2 Giới thiệu về Xampp
Hình 2-1 - Hình ảnh minh họa Xampp
XAMPP là một loại phần mềm khá phổ biến và thường được các lậptrình viên sử dụng để xây dựng và phát triển các dự án website theongôn ngữ PHP XAMPP thường được dùng để tạo máy chủ web được tíchhợp sẵn PHP, MySQL, Apache, FTP Server, Mail Server và các công cụ nhưphpMyAdmin
Đặc biệt thì Xampp có giao diện quản lý khá tiện lợi cho phép ngườidùng chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúcnào Phần mềm này cũng được thiết lập và phát triển dựa trên mã nguồnmở
Nhìn chung thì XAMPP được xem là một bộ công cụ hoàn chỉnhdành cho lập trình viên PHP trong việc thiết lập và phát triển các website,chúng tích hợp các thành phần quan trọng và tương thích lẫn nhau như:
Apache
PHP (tạo môi trường chạy các tập tin script *.php);
MySql (hệ quản trị dữ liệu mysql);
Trang 142.3 Giới thiệu về Visual Studio Code
2.3.1 Visual Studio Code là gì?
Visual Studio Code chính là ứng dụng cho phép biên tập,soạn thảo các đoạn code để hỗ trợ trong quá trình thực hiện xâydựng, thiết kế website một cách nhanh chóng Visual StudioCode hay còn được viết tắt là Visual Studio Code Trình soạn thảonày vận hành mượt mà trên các nền tảng như Windows, macOS,Linux Hơn thế nữa, Visual Studio Code còn cho khả năng tương
thích với những thiết bị máy tính có cấu hình tầm trung vẫn có
Hình 2-2 - Hình ảnh minh họa Visual Studio Code
2.3.2 Ưu điểm và nhược điểm Visual Studio Code
Ưu điểm
Trang 15Visual Studio Code là gì được rất nhiều người tìm hiểu Đâycũng là một trong các ứng dụng được dân IT “săn đón” và tải về và
sử dụng rất nhiều Visual Studio Code cũng luôn có những cải tiến
và tạo ra đa dạng các tiện ích đi kèm từ đó giúp cho các lập trìnhviên sử dụng dễ dàng hơn Trong đó có thể kể đến những ưu điểmsau:
• Đa dạng ngôn ngữ lập trình giúp người dùng thỏa sức sáng tạo
và sử dụng như HTML, CSS, JavaScript, C++,…
• Ngôn ngữ, giao diện tối giản, thân thiện, giúp các lập trìnhviên dễ dàng định hình nội dung
• Các tiện ích mở rộng rất đa dạng và phong phú
• Tích hợp các tính năng quan trọng như tính năng bảo mật(Git), khả năng tăng tốc xử lý vòng lặp (Debug),…
• Đơn giản hóa việc tìm quản lý hết tất cả các Code có trên hệthống
Visual Studio Code là một trong những trình biên tập Code rấtphổ biến nhất hiện nay Ứng dụng này cũng ngày càng chứng tỏ ưuthế vượt trội của mình khi so sánh với những phần mềm khác Tuybản miễn phí không có nhiều các tính năng nâng cao nhưng VisualStudio Code thực sự có thể đáp ứng được hầu hết nhu cầu cơ bảncủa lập trình viên
Trang 162.4 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP
lý các yêu cầu HTTP, xử lý lỗi và gửi phản hồi cho người dùng, vàquản lý truy cập cơ sở dữ liệu Nó cũng tích hợp với các công nghệkhác như Hibernate và JPA để thao tác với cơ sở dữ liệu
Người ta thường sử dụng PHP trong việc xây dựng và pháttriển các ứng dụng website chạy trên máy chủ Mã lệnh PHP có thểnhúng được vào trang HTML bằng cách sử dụng cặp thẻ PHP
Nhờ đó, website bạn phát triển dễ dàng kết nối được với cácwebsite khác trên hệ thống mạng internet
PHP cũng là ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở và miễn phí.PHP tương thích với nhiều nền tảng khác nhau như Windows,MacOS và Linux, v.v
Đa phần các trang website bạn đang sử dụng hàng ngày đểhọc tập, làm việc và giải trí đều sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP.Chẳng hạn như Facebook, Pinterest, Wikipedia, WordPress, v.v
Ngôn ngữ lập trình PHP được đánh giá là dễ đọc Do vậy, cũng
dễ hiểu tại sao nó lại trở thành ngôn ngữ được nhiều bạn trẻ ưu tiênlựa chọn học trước khi bắt đầu vào nghề
Trang 172.4.2 Ứng dụng của ngôn ngữ PHP trong lập trình
Ngôn ngữ lập trình PHP thường tập trung vào việc thiết lập chươngtrình cho máy chủ, tạo các cơ sở dữ liệu, xây dựng nội dung website,nhận dữ liệu cookie Chưa hết, bạn còn có thể thực hiện được nhiều thaotác, công năng khác khi sử dụng ngôn ngữ này
Một số ứng dụng phổ biến của PHP trong ngành IT:
- Thiết lập chương trình cho hệ thống máy chủ: Đây là một ứngdụng chủ yếu nhất của PHP Các PHP Developer sẽ phải thực hiệncác thao tác như phân tích ngôn ngữ lập trình PHP, xây dựng máychủ web và trình duyệt web
- Tạo các dòng tập lệnh: Các lập trình viên sẽ tạo ra một dòng tậplệnh để vận hành chương trình PHP mà không cần đến máy chủ.Kiểu lập trình này được sử dụng trên các hệ điều hành phổ biếnnhư Linux hay Windows
- Xây dựng các ứng dụng làm việc: Bạn có thể ứng dụng nhữngđiểm mạnh vốn có của PHP để xây dựng ứng dụng phần mềm Cáclập trình viên thường dùng PHP – GTK làm nền tảng xây dựngphần mềm vì đây là nhánh mở rộng của ngôn ngữ lập trình này vàkhông có sẵn trong các bản phân phối chính thức hiện nay
- Hỗ trợ cho mọi loại cơ sở dữ liệu khác nhau: Khi một website có hỗtrợ cơ sở dữ liệu tốt sẽ giúp ích cho việc vận hành, sao lưu và đặcbiệt là backup dữ liệu đề phòng trường hợp xảy ra an ninh mạng
Trang 182.3.3 Mô hình hoạt động cơ bản MVC PHP
Hình 2-3 - Mô hình hoạt động cơ bản của MVC PHP
- Mô hình MVC là mô hình gồm 3 lớp: Model, View, Controller Cụ thểnhư sau:
Model : Lớp này chịu trách nhiệm quản lí dữ liệu: giao tiếp với cơ
sở dữ liệu, chịu trách nhiệm lưu trữ hoặc truy vấn dữ liệu
View : Lớp này chính là giao diện của ứng dụng, chịu trách nhiệm
biểu diễn dữ liệu của ứng dụng thành các dạng nhìn thấy được
Controller : Lớp này đóng vai trò quản lí và điều phối luồng hoạt
động của ứng dụng Tầng này sẽ nhận request từ client, điềuphối các Model và View để có thể cho ra output thích hợp và trảkết quả về cho người dùng
2.3.4 Ưu điểm và nhược điểm của ngôn ngữ PHP
có thể sử dụng thuần thục
Trang 19- Tính linh hoạt: PHP là một ngôn ngữ đa nền tảng, có thể hoạt độngtrên bất kỳ hệ điều hành nào (Windows, Linux, macOS,…) Hơn nữa,PHP còn có thể kết hợp với nhiều ngôn ngữ lập trình khác để xâydựng các tính năng công nghệ một cách hiệu quả nhất.
- Hệ thống thư viện phong phú, tính cộng đồng cao: Do sự phổ biếncủa ngôn ngữ PHP nên việc tìm các thư viện code hay hàm liênquan đến PHP sẽ cực kỳ đơn giản Chưa kể, bạn sẽ nhận được sự trợgiúp từ các diễn đàn, đội nhóm chuyên sâu của PHP giúp việc họctập hay làm việc trở nên dễ dàng
- Cơ sở dữ liệu đa dạng: PHP cho phép kết nối với hầu hết các cơ sở
dữ liệu khác như mySQL, SQLite, PostgreSQL, MS-SQL,…
Nhược điểm:
Mặc dù sở hữu nhiều lợi ích nhưng ngôn ngữ PHP vẫn có một số hạnchế nhất định, trong đó vấn đề bảo mật được nhiều người quan tâm nhất.Bởi bản chất của PHP có mã nguồn mở nên các lỗ hổng của mã nguồn sẽ
bị công khai ngay sau khi chúng được tìm thấy Và các lỗ hổng này có thể
bị khai thác cho các mục đích xấu trước khi chúng ta kịp sửa chữa
Bên cạnh đó, ngôn ngữ lập trình PHP chỉ hoạt động được trên cácwebsite và giao diện không được gọn gàng, đẹp mắt Độ bảo mật và hiệusuất của ngôn ngữ này cũng chưa tốt
2.3.5 Sự khác biệt giữa ngôn ngữ PHP với các ngôn ngữ khác
Ngôn ngữ lập trình PHP không chạy trên một trình duyệt mà chủyếu tương thích với một máy chủ web Nếu bạn mở một trang web bất
kỳ, máy chủ sẽ chạy tập lệnh PHP được liên kết sau đó trả lại website chobạn
Trang 20 Với HTML: Ngôn ngữ này được dùng để tạo cấu trúc cơ bản của một
trang web Hầu hết các trang web hiện nay đều cần sử dụng ngônngữ này để xây dựng website
Với CSS: Sử dụng với mục đích trang trí cho website thêm sinh
động, đẹp mắt Các lập trình viên sử dụng nhiều hiệu ứng khácnhau giúp website bạn trở nên ấn tượng và thu hút người dùng
Với Javascript: Các lập trình viên sẽ sử dụng ngôn ngữ này đặt các
phép tính, điều kiện khác nhau để kiểm tra khả năng phản ứng củawebsite trong điều kiện thực tế
Trang 21Chương 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Xây dựng mô hình thực thể kết hợp
Hình 3 -4 - Mô hình thực thể kết hợp
- Bảng ThuVienAnh
id (PK): mã ảnh
nv_id: mã nhân viên
tgtao: thời gian tạo ảnh
tgcapnhat: thời gian cập nhật ảnh
- Bảng ChucVu
id (PK): mã chức vụ
tencv: tên chức vụ
Trang 22 tgtao: thời gian tạo
tgcapnhat: thời gian cập nhật
manv : mã số hiển thị của nhân viên
hoten: họ tên nhân viên
ngaysinh: ngày sinh nhân viên
gioitinh: giới tính nhân viên
CCCD: mã số căn cước công dân của nhân viên
quoctich: quốc tịch của nhân viên
sdt: số điện thoại của nhân viên
email: email của nhân viên
diachi: địa chỉ của nhân viên
tt_nhanvien: tình trạng của nhân viên
tt_honnhan: tình trạng hôn nhân của nhân viên
donvi: đơn vị công tác
chucdanh: chức danh tại công ty
hinhanh (FK): hình ảnh của nhân viên
tgtao: thời gian tạo nhân viên
tgcapnhat : thời gian cập nhật
- Bảng PhongBan
id (PK): mã phòng ban
tenpn: tên phòng ban
tgtao: thời gian tạo
tgcapnhat: thời gian cập nhật
- Bảng taikhoan_quyen:
Trang 23 id (PK): mã tài khoản quyền
quyen_id(FK): mã quyền
taikhoan_id (FK): mã tài khoản
tgtao: thời gian tạo
tgcapnhat: thời gian cập nhật
tgtao: thời gian tạo
tgcapnhat: thời gian cập nhật
- Bảng quyen
id (PK): mã quyền
nhom_id (FK): mã số nhóm quyền
ten: tên quyền
url: đường dẫn quyền
tgtao: thời gian tạo
tgcapnhat: thời gian cập nhật
- Bảng nhomquyen:
id (PK): mã nhóm quyền
ten: tên nhóm quyền
chucvu: chức vụ
tgtao: thời gian tạo
tgcapnhat: thời gian cập nhật
Trang 243.2 Thiết kế sơ đồ Use-Case Diagram
Trang 25 Quản lý nhân viên
Quản lý thông tin thành viên