1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

8 đề đáp án môn sinh học

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi trung học cơ sở huyện Ea Kar 2022-2023
Trường học Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Ea Kar
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ea Kar
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 48,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND HUYỆN EA KAR ĐỀ CHÍNH THỨC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRUNG HỌC CƠ SỞ CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2022 2023 Môn thi SINH HỌC Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày th[.]

Trang 1

UBND HUYỆN EA KAR

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRUNG HỌC CƠ SỞ CẤP HUYỆN

NĂM HỌC: 2022-2023 Môn thi: SINH HỌC

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 07/01/2023

(Đề này gồm 02 trang)

Câu 1 (3 điểm):

a) Miễn dịch là gì? Phân biệt đặc điểm từng loại miễn dịch?

b) Trong 3 năm qua Nhà nước ta đã tổ chức tiêm vacxin phòng COVID-19 (vi rút SARS-COV-2) cho toàn dân, vậy tiêm vacxin phòng COVID-19 thuộc loại miễn dịch nào? Vì sao người bị nhiễm vi rút SARS-COV-2 sau khi khỏi bệnh khoảng 3 đến 5 tháng mới nên tiêm nhắc vacxin phòng COVID-19?

Câu 2 (2 điểm):

a) Hãy tìm các phép lai thích hợp thuộc các quy luật di truyền khác nhau, đều cho tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1 Mỗi quy luật hãy cho một sơ đồ lai minh họa.

b) Em hãy cho biết cơ chế hình thành cặp NST tương đồng và các quá trình sinh học xảy ra trên cặp NST tương đồng.

Câu 3 (4 điểm):

1 Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 20, người ta thấy số lần nguyên phân của tế bào A nằm ở rễ và tế bào B nằm ở lá là 8 đợt Tổng số tế bào con sinh

ra sau những lần nguyên phân của cả 2 tế bào trên là 40.

a) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào Biết rằng số lần nguyên phân của tế bào B nhiều hơn số lần nguyên phân của tế bào A.

b) Môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn cho quá trình nguyên phân của cả hai tế bào trên.

2 Các cặp gen trong phép lai sau là di truyền độc lập AaBbDdXX x AaBbddXY cho thế hệ con F1 Hãy tính:

- Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdXY ở F1.

- Tỉ lệ kiểu gen AABBddXX ở F1.

- Tỉ lệ kiểu gen aabbddXY ở F1.

- Tỉ lệ kiểu hình A-B-D-XY ở F1, biết rằng A, B, D là các gen trội hoàn toàn.

3 Cơ chế nào đảm bảo bộ nhiễm sắc thể ở tế bào giảm đi 1 nửa qua giảm phân?

Câu 4 (4 điểm):

Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp (Aa), mỗi gen đều dài 4080 Ăngstron Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; gen lặn a có 3240 liên kết hiđrô.

a) Số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường chứa gen nói trên bằng bao nhiêu?

b) Khi có hiện tượng giảm phân I phân li không bình thường thì số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử được hình thành bằng bao nhiêu?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

c) Nếu cho các loại giao tử không bình thường đó tái tổ hợp với giao tử bình thường chứa gen lặn nói trên thì số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử bằng bao nhiêu?

Câu 5 (4 điểm):

a) Trình bày mối quan hệ giữa giống, kỹ thuật sản xuất và năng suất?

b) Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1? Nói rằng: người mẹ quyết định giới tính của con là đúng hay sai? Tại sao?

c) Một bạn học sinh nói rằng: bố mẹ truyền cho con của mình các tính trạng đã được hình thành sẵn Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết ý kiến trên của bạn học sinh có đúng không? Giải thích?

Câu 6 (3 điểm):

a) Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới thoái hóa giống ? Cho ví dụ?

b) Kiểu gen ban đầu của giống như thế nào thì tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết sẽ không gây thoái hóa giống? Cho ví dụ ở động vật và thực vật (trong trường hợp tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết) mà không gây hiện tượng thoái hoá?

- Hết -Giám thị không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh ……… Chữ kí giám thị 1………

Số báo danh ……… Chữ kí giám thị 2 ………

Trang 3

UBND HUYỆN EA KAR PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRUNG HỌC CƠ SỞ CẤP HUYỆN

NĂM HỌC: 2022-2023 Môn thi: Sinh học

HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Hướng dẫn và biểu điểm chấm gồm có 04 trang)

Câu 1

(3 điểm)

* Khái niệm miễn dịch : Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một

bệnh nào đó, dù sống trong môi trường có mầm bệnh

* Phân loại miễn dịch :

Miễn dịch

Tự nhiên Nhân tạo

Bẩm sinh Tập nhiễm Chủ động Thụ động

* Phân biệt từng loại miễn dịch:

- Miễn dịch tự nhiên bẩm sinh: Khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh

nào đó kể từ khi mới sinh.VD con người không bị mắc bệnh lở mồm, long

móng

- Miễn dịch tập nhiễm: Khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó sau

khi đã khỏi bệnh ấy VD bệnh sởi, đậu mùa ,chỉ mắc 1 lần trong đời

- Miễn dịch nhân tạo chủ động: Con người chủ động gây miễn dịch cho

cơ thể bằng cách tiêm, chủng (đưa vác xin vào cơ thể) để phòng bệnh

VD người ta thường tiêm phòng 6 bệnh chủ yếu cho trẻ em như phòng uốn

ván, bại liệt, ho gà …

- Miễn dịch nhân tạo thụ động: Đưa huyết thanh vào cơ thể để chữa bệnh

bệnh VD huyết thanh chữa bệnh dại, huyết thanh uốn ván …

* Tiêm phòng vacxin Covid 19 thuộc loại miễn dịch chủ động (nhân tạo)

* Người bị nhiễm vi rút SARS-COV-2 sau khi khỏi bệnh khoảng 3 đến 5

tháng mới được tiêm vacxin phòng COVID-19, vì: sau khi bị nhiễm vi rút

SARS-COV-2 cho đến khi khỏi bệnh cơ thể vẫn còn kháng thể do các tế

bào bạch cầu tiết ra để chống lại vi rút SARS-COV-2, bảo vệ cơ thể Tuy

nhiên tuỳ cơ thể mà sau 3 đến 5 tháng khi khỏi bệnh, các kháng thể bị suy

giảm dần Vì vậy việc tiêm mũi vắc xin bổ sung, nhắc lại nhằm tăng mức

độ phản ứng miễn dịch, làm cho kháng thể trong cơ thể lại được tăng lên

nhằm chống lại tác nhân gây bệnh là rất quan trọng

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm

Câu 2

(2 điểm)

a) Các quy luật di truyền cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1

+ Trường hợp trội hoàn toàn :

P : Aa ( hạt vàng) x aa ( hạt xanh)

F1 : 1 vàng : 1 xanh

+ Trội không hoàn toàn:

0,25 điểm 0,25 điểm

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 4

P : Aa ( hoa hồng) x AA ( hoa đỏ)

F1 : 1 đỏ : 1 hồng

+ Phân li độc lập:

P : AaBB ( hạt vàng, vỏ trơn) x aaBB ( hạt xanh, vỏ trơn)

F1 : 1 hạt vàng, vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ trơn

+ Liên kết gen :

P : AB ab ( thân xám, cánh dài) x ab ab ( thân đen, cánh cụt)

F1 : 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt

+ Liên kết với giới tính:

P : XaXa ( mắt trắng) x XaY ( mắt đỏ)

F1 : 1 mắt đỏ : 1 mắt trắng

b) Cơ thế hình thành các cặp NST tương đồng :

- Trong quá trình thụ tinh, các cặp NST tương đồng được phục hồi

- Trong nguyên phân, NST đơn nhân đôi nhưng không phân li

- Trong giảm phân, do NST nhân đôi nhưng không phân li

0,25 điểm 0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

Câu 3

(4 điểm)

1 a) Gọi số lần nguyên phân của tế bào A, B lần lượt là x, y ( x, y nguyên

dương ; x < y)

Theo bài ra ta có hệ phương trình : { x+y = 8

2x +2y = 40 Giải hệ phương trình ta có x + y = 8 => y = 8 – x

Thay vào 2x +2y = 40 ta được 2x + 28 – x = 40

-> 2x 2x + 28 = 40 2x => 2x 2x + 28 - 40 2x = 0

Đặt 2x = t , ta có phương trình t2 – 40t + 256 = 0

Giải phương trình này ta được t = 8 và t = 32

Vì x < y nên 2x = 8 ; 2y = 32 => x = 3, y = 5

b) Môi trường tế bào đã cung cấp 20.[( 2 3 – 1) + (25 – 1) = 760 (NST)

2 Các cặp gen trong phép lai sau AaBbDdXX x AaBbddXY (là di

truyền độc lập) cho thế hệ con F1, ta có :

- Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdXY ở F1 =12 x 12 x12 x 12 = (12)4 = 161 .

- Tỉ lệ kiểu gen AABBddXX ở F1 =14 x 14 x12 x 12 = 641 .

- Tỉ lệ kiểu gen aabbddXY ở F1 = 14 x 14 x12 x 12 = 641 .

- Tỉ lệ kiểu hình A-B-D-XY ở F1 =34 x 34 x12 x 12 = 649 .

- NST nhân đôi 1 lần ở kì trung gian …

- NST phân li đồng đều ở kì sau GF1 và kì sau GF2

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm

Câu 4

(4 điểm)

a) Tổng số nucleotit của gen =

4080

3, 4 x 2 = 2400 (nuclêôtit)

- Số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường:

* Giao tử chứa gen A: 2A + 3G = 3120

2A + 2G = 2400

0,5 điểm

Trang 5

Giải hệ phương trình, ta có: A=T = 480 (nucleotit); G=X= 720 (nucleotit);

* Giao tử chứa gen a: 2A + 3G = 3240

2A + 2G = 2400

Giải hệ phương trình, ta có: A=T = 360 (nucleotit); G=X= 840 (nucleotit);

b) Khi có hiện tượng giảm phân I phân li không bình thường đã tạo ra 2 loại giao

tử: Aa và 0

- Số lượng từng loại nucleotit trong các giao tử không bình thường:

Giao tử Aa có: A = T = 480 + 360 = 840 nuclêôtit

G = X = 720 + 840 = 1560 nuclêôtit

Giao tử 0 có: A = T = G = X = 0 nuclêôtit

c) Nếu cho các loại giao tử không bình thường đó tái tổ hợp với giao tử bình

thường sẽ tạo ra 2 loại hợp tử là: Aaa và a0

* Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử:

- Hợp tử Aaa có: A = T = 480+360+360 = 1200 nuclêôtit ;

G = X = 720+840+840 = 2400 nuclêôtit

- Hợp tử a0 có: A = T = 360 nuclêôtit; G = X = 840 nuclêôtit

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 5

(4 điểm)

a) Mối quan hệ giữa giống, kỹ thuật sản xuất và năng suất:

- Giống: Là kiểu gen qui định giới hạn năng suất

- Kỹ thuật sản xuất: Qui định năng suất cụ thể của giống trong giới hạn của mức

phản ứng do kiểu gen qui định

- Năng suất (tập hợp một số tính trạng số lượng): Là kết quả tác động của cả

giống và kĩ thuật

Có giống tốt nếu không nuôi trồng đúng kĩ thuật sẽ không phát huy được năng

suất của giống Muốn vượt giới hạn năng suất thì phải thay giống cũ bằng giống

mới Kỹ thuật sản xuất sẽ qui định năng suất cụ thể trong giới hạn năng

b) Cơ chế xác định giới tính ở người:

Ở người, NST giới tính XX quy định kiểu hình Nữ, NST giới tính XY quy

định kiểu hình Nam

Cơ chế xác định giới tính ở người dựa trên sự phân li và tổ hợp tự do của cặp

NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh tạo hợp tử

- Trong cấu trúc dân số tương đối lớn, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1 là vì: Người mẹ chỉ

tại 1 loại trứng mang NST X, người bố tạo ra hai tinh trùng mang NST X và Y

với tỉ lệ ngang nhau; hai tinh trùng X,Y tham gia vào thụ với trứng để tạo thành

hợp tử với hiệu suất ngang nhau (50%) Các hợp tử có sức sống ngang nhau và

được thông kê trên quy mô lớn

Hoặc Sơ đồ lai: P : (Bố) XY x XX (Mẹ)

G : X , Y X

F : 1 XX : 1 XY

0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,5 điểm

Trang 6

(1 con trai ) : ( 1 con gái)

(Học sinh có thể giải thích 1 trong 2 cách (bằng lời hoặc sơ đồ lai vẫn cho điểm tối

đa)

- Nói người mẹ quyết định giới tính của con là sai, vì giao tử mang NST Y để tạo

hợp tử XY (phát triển thành con trai) được hình thành từ người bố

c) Nói bố mẹ truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn là sai

- Vì: Bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể

trước môi trường Kiểu gen tương tác với môi trường để hình thành kiểu hình

(tính trạng)

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 6

(3 điểm)

a) Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật qua

nhiều thế hệ sẽ dẫn tới thoái hóa giống:

- Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ thì con cháu có

sức sống kém dần, năng suất giảm, bộc lộ những tính trạng xấu, xuất hiện quái

thai

- Vì: các cặp gen dị hợp đi vào trạng thái đồng hợp, trong đó có gen lặn ( thường

có hại ) được biểu hiện Qua các thế hệ, tỉ lệ đồng hợp tăng dần, tỉ lệ dị hợp giảm

dần

- Ví dụ: Ở thực vật: Cây bắp hiện tượng thoái hoá thể hiện, các thế hệ sau có

chiều cao của cây giảm, bắp dị dạng, ít hạt

Ở động vật: thế hệ con có đầu và chân sau bị dị dạng, sinh trưởng, phát triển

chậm, khả năng chống chị kém, xuất hiện quái thai và dị tật

b) Nếu kiểu gen ban đầu là đồng hợp về các gen trội có lợi thì tự thụ phấn hoặc

giao phối cân huyết qua nhiều thế hệ sẽ không dẫn tới thoái hóa giống

Ví dụ: Ở thực vật: cây đậu Hà lan, cây Cà chua

Ở động vật: Chim bồ câu

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm

Ngày đăng: 21/05/2023, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w