1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tin cơ sở mảng

21 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mảng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tin học Cơ sở
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 26,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mảng có thể hiểu là một tập hợp nhiều phần tử có cùng một kiểu giá trị và có chung một tên. Mỗi phần tử mảng có vai trò như một biến và chứa được một giá trị. ❖Mảng cần được khai báo để xác định ⚫ Kiểu mảng ⚫ Tên mảng ⚫ Số chiều và kích thước mỗi chiều ❖Mảng cần được khai báo để xác định ⚫ 1 chiều: một vectơ các phần tử ⚫ Mảng nhiều chiều: một bảng các phần tử

Trang 1

MẢNG

Trang 2

Mảng

một kiểu giá trị và có chung một tên Mỗi phần tử mảng

cần được khai báo để xác định

⚫ Kiểu mảng

⚫ Tên mảng

⚫ Số chiều và kích thước mỗi chiều

⚫ 1 chiều: một vec-tơ các phần tử

⚫ Mảng nhiều chiều: một bảng các phần tử

2

Trang 3

ai[10]; float af[100];

⚫ Ví dụ: ai[2], af[10], …

Trang 5

❖ Nhập mảng Mảng

#include<stdio.h>

#include<conio.h>

int main() {

int n, x[100];

printf("Nhap vao so phan tu cua mang:");

scanf("%d",&n);

printf("Nhap vao cac phan tu cua mang:");

for (int i=0;i<n;i++) {

printf("\na[%d]=",i);

scanf("%d",&x[i]);

} getch();

Trang 6

for (int i=0;i<n-1;i++) {

printf("\na[%d]=",i);

scanf("%d",&a[i]);

} }

6

Trang 7

❖ In mảng Mảng

#include<stdio.h>

#include<conio.h>

void main() {

int n, x[100];

//Đã nhập xong mảng

printf("Mang sau khi nhap la:");

for (int i=0;i<n;i++) printf("%3d",a[i]);

getch();

}

Trang 8

int n, x[100];

//Đã nhập mảng printf("Mang sau khi nhap la:");

inmang(x,n);

getch();

} void inmang(int a[],int n) {

for (int i=0;i<n-1;i++) printf("%3d",a[i]);

}

8

Trang 9

Mảng

mảng, sau đó tìm phần tử có giá trị nhỏ nhất trong mảng

Trang 10

⚫ Khi khai báo mảng có khởi tạo giá trị thì có thể không cần chỉ ra số phần

tử mảng

⚫ Ví dụ

int ai[3] = {2, 4, 5};

▪ Hoặc int ai[] = {2, 4, 5}; /*không khai báo số phần tử mảng*/

10

Mảng

Trang 11

Định nghĩa kiểu mới – từ khóa typedef

Có thể sử dụng từ khóa typedef để định nghĩa các kiểu dữ liệu mới

⚫ Kiểu dữ liệu mới sẽ được sử dụng để khai báo dữ liệu ⚫ Ví dụ

▪ typedef int kieunguyen;

▪ typedef float mangthuc10[10];

Trang 12

⚫ Các phần tử trong mảng được bố trí các ô nhớ liên tiếp nhautrên bộ nhớ

▪ Nếu biết được địa chỉ phần tử thứ i sẽ xác định được địa chỉ phần tử thứ i+1

▪ Địa chỉ phần tử đầu tiên là địa chỉ của mảng

⚫ Tên mảng mang địa chỉ của mảng đó

Trang 14

⚫ Tiếp tục lượt hai, lấy phần tử thứ hai so sánh với các phần tử tiếp theo, nếu nó lớn hơn thì đổi chỗ giá trị của phần tử thứ hai với phần

tử đang so sánh

⚫ Việc này được tiến hành cho đến khi ta gặp phần tử cuối cùng 15

Trang 15

Mảng

hình Sắp xếp dãy số tăng đần và in ra màn hình dãy vừa sắp xếp

Trang 16

Mảng

▪ Tìm kiếm tuần tự

▪ Tìm kiếm nhị phân

17

Trang 17

clrscr();

int n, x[100],m,k;

printf("Nhap vao so phan tu cua mang:");scanf("%d",&n);

printf("Nhap vao cac phan tu cua mang:");nhapmang(x,n);

printf(" \n Nhap so k = "); scanf(" %d ",&k);

timkiem(x,n,k);

getch();

} void timkiem(int a[], int n,int k) {

int i;

i = 0;

while ((i<n) && (a[i]!=k)) i++;

Trang 20

} }

Trang 21

21

Ngày đăng: 18/05/2023, 11:06

w