Hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Thương mại Botania Thực trạng và giải pháp PHẦN MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP 1 1 Tổng quan về hoạt động nhập khẩu[.]
Trang 1Hoạt động nhập khẩu của Công ty TNHH Thương mại Botania: Thực trạng và giảipháp
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓACỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về hoạt động nhập khẩu hàng hóa
1.1.1 Khái niệm nhập khẩu
Theo luật Thương mại 2005 Điều 28 khoản 1, “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóađược đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnhthổ Việt Nam được coi là là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”1.1.2 Vai trò của nhập khẩu
Nhập khẩu là một hoạt động đặc biệt của thương mại quốc tế Nhập khẩu tác động mộtcách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước
Nhập khẩu để bổ sung hàng hóa mà trong nước không sản xuất không đáp ứng đượchoặc không đáp ứng nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu về nhữnghàng hóa nếu sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu Hai mặt nhập khẩu
bổ sung và nhập khẩu thay thế nếu được thực hiện tốt sẽ tác động đến sự phát triển cânđối của nên kinh tế quốc dân, trong đó cân đối trực tiếp ba yếu tố sản xuất: Công cụlao đông, đối tượng lao động và lao động Với các tác động đó, ngoại thương được coinhư như một phương pháp sản xuất gián tiếp
Trong điều kiện kinh tế của nước ta hiện nay, vai trò của nhập khẩu được thể hiện ởcác khía cạnh sau đâu:
+) Đối với nền kinh tế
- Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa đất nước: Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi nền kinh tếmột cách cơ bản từ lao động thủ công sang lao động bằng cơ khí ngày càng hiện đạihơn
Kinh tế Việt Nam từ trước đến nay cơ bản xuất phát từ một nền sản xuất nông nghiệpquy mô nhỏ Bộ Công Thương đặt ra mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam là nước cócông nghiệp hiện đại: Ngành công nghiệp phấn đấu nâng tỷ trọng công nghiệp trongGDP đạt trên 40%; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP tăng lên khoảng
Trang 230% Để thực hiện được chỉ tiêu này, nhập khẩu có vai trò rất quan trọng trong việcnhập khẩu công nghệ mới, trang bị cho các ngành kinh tế như điện và điện tử, côngnghiệp đóng tàu, chế biến dầu khí, chế biến nông sản,… Từ đó sẽ hương các ngànhkinh tế theo công nghiệp hóa.
- Nhập khẩu giúp bổ sung kịp thời nhưng mặt cân đối của nên kinh tế, đảm bảo pháttriển kinh tế cân đối và ổn định: Một nền kinh tế muốn phát triển tốt cần đảm bảo sựcân đối theo những tỷ lệ nhất định như: Cân đối giữa khu vực 1 và khu vực 2; giữa tíchlũy và tiêu dùng; giữa hàng hóa và lượng tiền trong lưu thông; giữa nhập khẩu vớinhập khẩu và cán cân thanh toán quốc tế
Nhập khẩu có tác động rất tích cực thông qua việc cung cấp các điều kiện đầu vào làmcho sản xuất phát triển, mặt khác tạo điều kiện để quốc gia chủ động hội nhập kinh tếquốc tế, tận hưởng được hững lợi thế từ thị trường thế giới và khắc phục những mặtmất cân đối nhằm thúc đẩy kinh tế quốc dân phát triển
- Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân: Nhập khẩu có vaitrò làm thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng mà trong nướckhông sản xuất được hoặc sản xuất không đủ như thuốc chữa bệnh, đồ điện gia dụng,lương thực, thực phẩm,… Đảm bảo cho đầu vào sản xuất, khôi phục lại những ngànhnghề cũ, mở ra những ngành nghề mới tạo nhiều việ làm ổn định cho người lao động,
từ đó làm tăng khả năng thanh toán
Mặt khác, nhập khẩu còn trực tiếp góp phần xây dựng những ngành nghề sản xuấthàng tiêu dùng, làm cho số lượng lẫn chủng loại hàng hóa tiêu dùng tăng, khả năng lựachọn của người dân sẽ được mở rộng, đời sống ngày càng tăng lên
- Nhập khẩu có vai trò tích cực đến thúc đẩy sản xuất: Sự tác động này thể hiện ở chỗnhập khẩu đầu vào cho sản xuất hàng xuất hàng nhập khẩu, điều này đặc biệt quantrọng đối với các nước đang và kém phát triển, vì vậy khả năng nhập khẩu của cácquốc gia này còn có hạn Do vậy, nhiều quan điểm còn cho rằng đây chính là hiệntượng “ lấy nhập khẩu nuôi nhập khẩu” và sự phát triển gia công nhập khẩu ở TrungQuốc, Việt Nam là những chứng minh cụ thể cho việc tạo môi trường thuận lợi choviệc mở rộng thị trường nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia ra nước ngoài, thôngqua quan hệ nhập khẩu cũng như các hình thức thanh toán đòi hỏi kết hợp nhập khẩuvới nhập khẩu
+) Đối với doanh nghiệp:
Trang 3- Đảm bảo yếu tố đầu vào cho sản xuất: Nhập khẩu giúp mở rộng khả năng cung ứng,cho phép doanh nghiệp tiếp cận với các nguồn cung cấp hàng hóa và dịch vụ từ nhiềuquốc gia khác nhau, giúp đa dạng hóa nguồn cung cấp và giảm thiểu rủi ro khi phụthuộc vào một nguồn cung cấp duy nhất.
- Tối ưu hóa chi phí sản xuất: Giá thành nguyên liệu và vật tư nhập khẩu thường thấphơn so với sản xuất trong nước, nhập khẩu giúp doanh nghiệp đưa ra ra nhiều lựa chọn
để tìm ra được nguồn cung cấp tốt cả về chất lượng lẫn giá cả Ngoài ra, nhập khẩucòn giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc nghiên cứu và pháttriển sản phẩm mới vì họ có thể sử dụng các sản và công nghệ đã được phát triển ởnước ngoài
- Đa dạng hóa sản phẩm: Khi doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, phụ kiện hoặcthành phẩm từ quốc gia khác, họ có thể sử dụng những thứ trên để sản xuất ra các sảnphẩm mới hoặc cải tiến các sản phẩm hiện có Điều này giúp doanh nghiệp cung cấpcho khách hàng của mình những sản phẩm đa dạng hơn, đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầucủa khách hàng, làm tăng sức cạnh tranh của doang nghiệp trên thị trường
- Giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một hoặc một vài nhà cung cấp: Khi doanh nghiệpchỉ phụ thuộc vào một hoặc một vài nhà cung cấp trong nước, nếu nhà cung ứng đógặp vấn đề, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc sản xuất và cung cấp sản phẩm.Tuy nhiên, khi doanh nghiệp nhập khẩu từ nhiều nguồn cung ứng khác nhau, khi mộtnhà cung ứng gặp vấn đề thì doanh nghiệp vẫn sẽ sản xuất được từ nguồn cung của cácnhà nhà cung ứng khác, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hoạt động sảnxuất và kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra ổn định
+) Đối với người tiêu dùng:
- Đa dạng hóa sản phẩm: Khi sản phẩm được nhập khẩu từ nhiều quốc gia khác nhau,người tiêu dùng sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn giữa các sản phẩm trong và ngoài nước
để phù hợp với nhu cầu và sở thích của bản thân hơn
- Giá thành hợp lý: Một quốc gia có nhiều mặt hàng nhập khẩu từ các quốc gia khác sẽtăng sự cạnh tranh trên thị quốc gia mình, qua đó làm giảm giá thành sản phẩm Ngoài
ra, việc nhập khẩu sẽ giúp lượng hàng hóa luôn giữ ở mức ổn định, không để hàng hóarơi vào tình trạng khan hiếm làm tăng giá thành sản phẩm
- Làm tăng mức tiêu dùng: Nhập khẩu giúp người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn.Khi đưa các sản phẩm nhập khẩu vào thị trường, người tiêu dùng có thể dễ dàng tiếp
Trang 4cận với các sản phẩm mới đa dạng và chất lượng tốt hơn Điều này gây thức đẩy nhucầu tiêu dùng và tăng mức độ tiêu dùng của họ.
1.1.3 Các hình thức nhập khẩu hàng hóa
Trong sự phát triển của nền kinh tế thế giới, hoạt động xuất nhập khẩu nói chung cũngnhư hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng đều phát triển phong phú với nhiều hình thức.Tuy nhiên có một số hình thức nhập khẩu sau được sử dụng phổ biến tại các doanhnghiệp:
1.1.3.1 Hình thức nhập khẩu trực tiếp
a Khái niệm: Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu độc lập củadoanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ trực tiếp mà không thông qua một tổ chứctrung gian nào
b Đặc điểm:
+ Doanh nghiệp phải chịu mọi chi phí, rủi ro cũng như chịu mọi trách nhiệm trướcpháp luật về hoạt động nhập khẩu của mình
+ Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu nhiều hơn
so với các hình thức nhập khẩu khác Doanh nghiệp nhập khẩu đóng vai trò là ngườibán hàng trực tiếp nên nếu doanh nghiệp nhập khẩu có quy cách, chất lượng tốt, mẫu
mã đẹp, giá cả hợp lý thì sẽ nâng cao uy tín của doanh nghiệp và thu được lợi nhuậncao
+ Doanh nghiệp phải chịu mọi nghĩa vụ thuế liên quan đến lĩnh vực nhập khẩu nhưthuế nhập khẩu, thuế mặt hàng…
1.1.3.2 Nhập khẩu ủy thác
a Khái niệm: Nhập khẩu ủy thác là hình thức nhờ công ty thứ ba (công ty chuyên xuấtnhập khẩu ủy thác) làm hộ Đại diện cho công ty thực hiện nhiệm vụ nhập khẩu sảnphẩm (hàng hóa) nào đó cho công ty mình (công ty ủy thác)
b Đặc điểm:
+ Trong hoạt động nhập khẩu này, doanh nghiệp nhận ủy thác không phải bỏ vốn, xinhạn ngạch (nếu có), không phải nghiên cứu thị trường nhập khẩu hàng hóa mà chỉ làmđại diện cho bên ủy thác để giao dịch với nước ngoài, ký kết hợp đồng và làm thủ tụcnhập khẩu hàng hóa cũng như thay mặt bên ủy thác khiếu nại, đòi bồi thường với bênnước ngoài khi có tổn thất
Trang 5+ Bên ủy thác phải tự nghiên cứu thị trường, lựa chọn mặt hàng, đối tượng giao dịch
và chịu mọi chi phí liên quan
+ Khi thực hiện nhập khẩu ủy thác, doanh nghiệp chỉ bị tính phí ủy thác, không tínhdoanh thu và không phải chịu thuế doanh thu
+ Khi nhập khẩu ủy thác, doanh nghiệp ủy thác phải lập hai hợp đồng: Hợp đồng ngoạigiữa doanh nghiệp nhập khẩu với đối tác nước ngoài và hợp đồng nội giữa doanhnghiệp ủy thác và doanh nghiệp nhận ủy thác
+ Hình thức nhập khẩu ủy thác có ưu điểm là ít rủi ro, trách nhiệm ít, người đứng tênnhập khẩu không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng, đặc biệt không cần vốnmua hàng, phí ủy thác ít nhưng nhận tiền nhanh và ít thủ tục, rủi ro
1.1.3.3 Hình thức nhập khẩu liên doanh
a Khái niệm: Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở liênkết kinh tế tự nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệpxuất nhập khẩu trực tiếp) nhằm kết hợp các kỹ năng để cùng nhau làm việc, giao dịch
và đề xuất các chính sách, biện pháp liên quan đến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạtđộng này phát triển theo hướng có lợi nhất cho các bên theo nguyên tắc có lãi, có lỗ
b Đặc điểm:
+ So với nhập khẩu tự doanh, doanh nghiệp ít rủi ro hơn vì mỗi doanh nghiệp nhậpkhẩu chỉ phải góp một số vốn nhất định và quyền lợi, trách nhiệm của mỗi bên cũngtăng theo số vốn góp Việc phân chia chi phí, thuế theo tỷ lệ vốn góp, lãi lỗ tùy thuộcvào sự thỏa thuận phân chia của hai bên
+ Trong nhập khẩu liên doanh, doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa sẽ được tính doanh
số nhập khẩu, nhưng khi đưa hàng hóa đi tiêu thụ thì chỉ tính doanh số trên số hànghóa tính theo tỷ lệ vốn góp và chỉ chịu thuế doanh thu trên số lượng hàng đã bán đó + Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp phải thực hiện hai hợp đồng: Hợp đồng mua bánvới nước ngoài và hợp đồng liên doanh với doanh nghiệp khác
1.1.3.4 Hình thức nhập tạm nhập tái xuất
a Khái niệm: Tạm nhập tái xuất nhập khẩu là hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào trongnước nhưng không tiêu thụ trong nước mà để nhập khẩu sang nước khác kiếm lời,hàng nhập khẩu này không qua gia công tại nước tái xuất
b Đặc điểm
Trang 6+ Doanh nghiệp tái xuất phải thực hiện hai hợp đồng: Hợp đồng nhập khẩu và hợpđồng nhập khẩu.
+ Doanh nghiệp nhập khẩu tái xuất được tính kim ngạch nhập khẩu, nhập khẩu vàdoanh số tính trên trị giá hàng nhập khẩu nên phải chịu thuế doanh thu
+ Hàng nhập khẩu không nhất thiết phải đi qua nước tái xuất mà có thể chuyển thẳngsang nước thứ ba, nhưng thanh toán bao giờ nước tái xuất cũng phải thu hộ người nhậpkhẩu và trả cho nước nhập khẩu Đôi khi nhà tái xuất còn được lợi thế về tiền do thunhanh và nộp chậm
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
1.2.1 Các nhân tố vĩ mô
a Yếu tố kinh tế:
+) GDP và tăng trưởng kinh tế:
- Tăng trưởng kinh tế: Là sự gia tăng về giá trị sản phẩm và dịch vụ được sản xuấttrong một quốc gia nhất định Tăng trưởng kinh tế thường được đo bằng GDP
- GDP (Gross Domestic Product): Là tổng giá trị quốc nội, được tính bằng tổng giá trịcác hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời giannhất định
Tăng trưởng kinh tế và GDP là một trong những tiêu chí để đánh giá sức khỏe nềnkinh tế và tốc độ phát triển của một quốc gia Dó đó nếu tăng trưởng kinh tế và GDPtăng thì nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của người dân và doanh nghiệp cũng tăng lên,dẫn đến sự tăng cường nhập khẩu các sản phẩm và dịch vụ từ nước ngoài để đáp ứngnhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước và ngược lại
+) Lạm phát: Lạm phát là tình trạng tăng giá hàng hóa và dịch vụ trong một thời giandài gây ra nhiều tác động tiêu cực đến nền kinh tế như làm giảm giá trị tiền tệ, làmtăng chi phí sản xuất và giảm sức mưa của người tiêu dùng
- Lạm phát trong nước: Lạm phát trong nước làm tăng giá trị hàng hóa và dịch
vụ trong nước, đồng thời Ngoài ra, lạm phát tăng cao kéo theo sự tăng lên củalãi xuất ngân hàng nhằm kiềm chế lạm phát Điều này làm tăng chi phí vốn củacác doanh nghiệp nhập khẩu và làm giảm lợi nhuận cũng như khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 7- Lạm phát nước ngoài: Nếu lạm phát nước ngoài tăng, sản phẩm của nước đócũng sẽ tăng lên theo làm các sản phẩm nhập khẩu trở nên đắt đỏ, gây khó khăncho doanh nghiệp nhập khẩu và giảm sức mua của người tiêu dùng.
+) Lãi suất: Lãi suất là tỷ lệ mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụngtiền mà họ vay từ một người cho vay Cụ thể, lãi suất là phần trăm tiền gốc phải trảcho một số lượng nhất định của thời gian mỗi thời kỳ
- Lãi suất trong nước: Lãi suất trong nước sẽ gây ảnh hưởng đến chi phí vốn nhậpkhẩu của doanh nghiệp Khi lãi suất trong nước tăng lên thì đồng tiền trongnước sẽ trở nên hấp dẫn hơn với các nhà đầu tư, dẫn đến sự gia tăng nhu cầumua đồng tiền trong nước và giá trị đồng tiền tăng giá trị đồng tiền trong nước,qua đó làm tăng giá mua hàng hóa từ các quốc gia khác, đồng thời làm tăng chiphí vốn nhập khẩu
- Lãi suất nước ngoài: khi lãi suất nước ngoài tăng, chi phí vay vốn của cácdoanh nghiệp nhập khẩu cũng sẽ tăng lên Điều này dẫn đến sự tăng chi chi phísản xuất và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra lãi suất nước ngoàităng còn làm giảm giá trị đồng tiền trong nước và tăng giá trị tiền tệ nướcngoài, qua đó khiến giá hàng hóa nhập khẩu tăng lên, làm giảm sức cạnh tranhcủa doanh nghiệp nhập khẩu trên thị trường nội địa
+) Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt độngnhập khẩu của doanh nghiệp Tỷ giá hối đoái gồm tỷ giá chính thức và tỷ giá thực tế
- Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá mà ngân hàng trung ương của một quốc gia công bố vàquy định Tỷ giá này thường được sử dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế vàdùng đẻ tính toán giá trị của các loại tiền tệ khác nhau
+ Tỷ giá chính thức trong nước ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhập khẩu:
Giá thành nhập khẩu: Tỷ giá chính thức ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành nhậpkhẩu vì khi tỷ giá tăng, giá thành nhập khẩu cũng sẽ tăng làm cho sản phẩmnhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn, doanh nghiệp cũng phải trả nhiều hơn cho sảnphẩm đó
Cạnh tranh với sản phẩm trong nước: Khi tỷ giá chính thức trong nước giảm,sản phẩm nhập khẩu sẽ rẻ hơn so với các sản phẩm trong nước, qua đó tạo sựcạnh tranh cho sản phẩm nhập khẩu và giúp doanh nghiệp nhập khẩu tăngdoanh số bán hàng
Chi phí vay: Chi phí vay sẽ tăng khi tỷ giá chính thức trong nước tăng, làm chonghiệp nhập khẩu phải trả nhiều hơn cho khoản vay của mình
+ Tỷ giá chính thức ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhập khẩu:
Trang 8 Giá thành sản phẩm nhập khẩu: Tỷ giá chính thức nước ngoài tăng sẽ làm tănggiá thành sản phẩm nhập khẩu của doanh nghiệp do chi phí nhập khẩu tăng lên,làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước: Khi giá thành sản phẩm nhậpkhẩu tăng, doanh nghiệp sẽ phải tăng giá bản để bù đắp chi phí, khiến giá cả sảnphẩm nhập khẩu đắt hơn so với đối thủ cạnh tranh, làm khách hàng và gây giảmlợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp: Tỷ giá chính thức nước ngoài ảnh hưởng tới lợinhuận của doanh nghiệp thông qua nhiều yếu tố khác nhau như: Giá thành sảnphẩm nhập khẩu, sức cạnh tranh, giá bán, chi phí vay, …
- Tỷ giá thực tế: Là tỷ giá mà thị trường tự định giá dựa trên cung và cầu của tiền tệ tỷgiá này thường cao hơn tỷ giá chính thức và phản ánh tình trạng thực tế của thị trường.+ Tỷ giá thực tế trong nước ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhập khẩu:
Giá thành sản phẩm nhập khẩu: Tỷ giá thực tế tăng sẽ khiến giá thành sản phẩmnhập khẩu tăng theo do doanh nghiệp phải trả nhiều hơn cho đơn vị tiền tệ củanước nước nhập khẩu
Tính cạnh tranh: khi tỷ giá thực tế trong nước giảm, sản phẩm quốc nội sẽ rẻhơn nhiều so với sản phẩm nhập khẩu, khiến doanh nghiệp nhập khẩu gặp khókhăn khi cạnh tranh thị trường với sản phẩm nội địa
Rủi ro thị trường: Tỷ giá thực tế trong nước có thể thay đổi đột ngột và không
dự đoán trước được Điều này gây ra nhiều rủi ro thị trường cho doanh nghiệpnhập khẩu
+ Tỷ giá thực tế nước ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhập khẩu:
Cạnh tranh với sản phẩm nội địa: Tỷ giá ngoại tệ giảm thì sản phẩm nhập khẩu
sẽ sẽ rẻ hơn so với sản phẩm nội địa, qua đó làm tăng doanh số của ndoanhnghiệp nhập khẩu
Quy mô nhập khẩu: Nếu tỷ giá thực tế nước ngoài tăng lên, các doanh nghiệp
có thể sẽ giảm thu nhỏ quy mô nhập khẩu để cắt giảm chi phí
Trang 9doanh nghiệp Ngoài ra, việc ký kết các thỏa thuận thương mại tự do giữa cácnước cũng có thể tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp nhập khẩu, giúp tăng cườngnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Điều kiện thị trường: Tình hình chính trị ở các quốc gia có thể ảnh hưởng đếntình hình thị trường và doanh thu của doanh nghiệp nhập khẩu Nếu xảy ra các
sự kiện bất ổn như chiến tranh, khủng hoảng chính trị, khủng hoảng kinh tế, thịtrường sẽ bị ảnh hưởng và doanh nghiệp nhập khẩu có thể gặp khó khăn trongviệc tiếp cận thị trường
- Quy định pháp lý: Chính phủ có thể ban hành các quy định pháp lý như các quyđịnh về nhập khẩu, nhập khẩu, thuế và hải quan có thể ảnh hưởng đến hoạtđộng nhập khẩu của doanh nghiệp Việc tuân thủ các quy định này là rất quantrọng, vì không tuân thủ sẽ dẫn đến các hậu quả pháp lý và tài chính đối vớidoanh nghiệp
- Tình hình thị trường đối tác thương mại: Chính sách của các quốc gia đối tácthương mại có thể ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp Ví
dụ như các quy định về vận chuyển, chứng từ và các tiêu chuẩn kỹ thuật có thểkhác nhau giữa các quốc gia đối tác thương mại, do đó doanh nghiệp nhập khẩucần phải đáp ứng được các tiêu chuẩn này
+) Yếu tố pháp luật:
Một số yếu tố pháp luật có thể ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp:
- Quy định về nhập khẩu: Một số quốc gia có thể áp đặt các hạn chế về nhậpkhẩu đối với một số sản phẩm hoặc từ một số quốc gia Việc này có thể làmtăng giá thành hoặc làm giảm số lượng hàng hóa nhập khẩu và ảnh hưởng đếnlợi nhuận của doanh nghiệp
- Quy định về nhập khẩu: Đối với một số ngành hàng, chính phủ có thể yêu cầucác doanh nghiệp nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu hoặc phải tuân thủcác quy định đặc biệt về nhập khẩu Nếu không tuân thủ, doanh nghiệp có thể bịphạt hoặc bị cấm nhập khẩu hàng hóa
- Quy định về thuế nhập khẩu: Các quốc gia có thể áp đặt thuế nhập khẩu trêncác sản phẩm nhập khẩu Việc áp thuế này có thể làm tăng giá thành hàng hóanhập khẩu và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
- Quy định về hải quan: Các quy định về hải quan có thể ảnh hưởng đến thời gian
và chi phí cho các sản phẩm nhập khẩu Nếu không tuân thủ các quy định về hảiquan, doanh nghiệp có thể bị phạt và hàng hóa của họ có thể bị giữ lại hoặc bịtịch thu
- Quy định về vận chuyển và xử lý hàng hóa: Để đảm bảo an toàn và bảo vệquyền lợi của người tiêu dùng, các quốc gia có thể áp đặt các quy định về vậnchuyển và xử lý hàng hóa nhập khẩu Các doanh nghiệp cần phải tuân thủ cácquy định này để tránh bị phạt và hạn chế các rủi ro về chất lượng sản phẩm
c Yếu tố khoa học công nghệ
Trang 10Yếu tố khoa học công nghệ có tác động rất lớn đến hoạt động nhập khẩu của doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả sản xuất, tăng năng xuất lao động Do đócác doanh nghiệp cần cập nhập các thông tin về khoa học công nghệ, tìm hiểu và ápdụng chúng vào sản xuất Dưới đây là một vài yếu tốkhoa học công nghệ ảnh hưởngđến hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp:
- Công nghệ sản xuất: Các công nghệ mới có thể giúp doanh nghiệp nhập khẩu sảnphẩm với giá thành thấp hơn hoặc chất lượng cao hơn Các công nghệ sản xuất mớicũng có thể cải thiện hiệu suất sản xuất và giảm chi phí sản xuất, từ đó giúp doanhnghiệp cạnh tranh tốt hơn trên thị trường
- Công nghệ vận chuyển: Các công nghệ mới trong lĩnh vực vận chuyển như containerthông minh, thiết bị định vị, cung cấp thông tin trực tuyến, có thể giúp doanh nghiệpquản lý hàng hóa một cách hiệu quả hơn, giảm thiểu chi phí vận chuyển và đảm bảo antoàn cho hàng hóa
- Khoa học về chất lượng sản phẩm: Khoa học về chất lượng sản phẩm, ví dụ nhưkiểm tra chất lượng, phân tích thành phần, kiểm soát chất lượng sản phẩm, giúp doanhnghiệp nhập khẩu đảm bảo chất lượng sản phẩm và tuân thủ các quy định về an toànthực phẩm và môi trường
- Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin, ví dụ như phần mềm quản lý nhân sự,phần mềm quản lý kho hàng, giúp doanh nghiệp quản lý hoạt động nhập khẩu củamình một cách hiệu quả hơn, giảm thiểu các sai sót và tăng hiệu quả sản xuất
- Công nghệ bảo vệ môi trường: Các công nghệ mới trong lĩnh vực bảo vệ môi trường,
ví dụ như công nghệ xử lý nước thải, giúp doanh nghiệp nhập khẩu đảm bảo tuân thủcác quy định về bảo vệ môi trường và được chấp nhận hơn trong cộng đồng
d Yếu tố văn hóa xã hội
+) Yếu tố văn hóa xã hội trong nước
- Tác động của văn hóa, tôn giáo và thói quen ăn uống: Những tôn giáo và thóiquen ăn uống khác nhau của các quốc gia có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn sảnphẩm của người tiêu dùng Ví dụ, trong một số nền văn hóa, người dân sử dụngcác sản phẩm tự nhiên và không sử dụng các sản phẩm hóa học, do đó, doanhnghiệp nhập khẩu sản phẩm hóa học có thể gặp khó khăn trong việc tiếp cận thịtrường này
- Quan niệm về sản phẩm và thương hiệu: Quan niệm của người tiêu dùng về sảnphẩm và thương hiệu có thể khác nhau tùy thuộc vào nền văn hóa và xã hội của
Trang 11mỗi quốc gia Do đó, doanh nghiệp nhập khẩu cần hiểu rõ những quan niệm này
để có thể tạo ra chiến lược tiếp cận thị trường hiệu quả
- Tác động của sự kiện xã hội và chính trị: Các sự kiện xã hội và chính trị nhưchiến tranh, khủng hoảng kinh tế, bạo lực, tình trạng thất nghiệp và khủnghoảng chính trị có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnhập khẩu
+) Yếu văn hóa xã hội nước ngoài:
- Tác động của văn hóa, tôn giáo và thói quen ăn uống: Các quốc gia có văn hóa,tôn giáo và thói quen ăn uống khác nhau, điều này có thể ảnh hưởng đến sảnphẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp nhập khẩu muốn tiếp cận Ví dụ, một sảnphẩm có thể không được chấp nhận trong một quốc gia vì nó không phù hợpvới tôn giáo hoặc thói quen ăn uống của người dân địa phương
- Sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa kinh doanh: Sự khác biệt ngôn ngữ và vănhóa kinh doanh có thể gây khó khăn trong việc thương lượng giá cả, xây dựngmối quan hệ với các đối tác nước ngoài, hoặc giải quyết các tranh chấp liênquan đến hợp đồng
- Tác động của sự kiện xã hội và chính trị: Sự kiện xã hội và chính trị như chiếntranh, khủng hoảng kinh tế, bạo lực, tình trạng thất nghiệp và khủng hoảngchính trị có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhậpkhẩu
e Yếu tố nhân khẩu học
+) Yếu tố nhân khẩu học trong nước:
- Thị trường tiêu dùng: Nhân khẩu học trong nước ảnh hưởng đến thị trường tiêudùng, bao gồm yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ Ví dụ, một quốc gia có dân sốgià đang gia tăng có thể yêu cầu nhiều sản phẩm chăm sóc sức khỏe và dượcphẩm nhập khẩu
- Điều kiện kinh tế: Nhân khẩu học có thể ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năngchi tiêu của người tiêu dùng, và do đó ảnh hưởng đến kinh doanh của doanhnghiệp nhập khẩu Chẳng hạn như khi dân số tăng trưởng, nhu cầu tiêu dùngcủa người dân cũng tăng, do đó doanh nghiệp có thể tìm thấy nhiều cơ hội kinhdoanh hơn
- Quy định pháp luật: Quy định và luật pháp về nhân khẩu học có thể ảnh hưởngđến hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp Ví dụ, một quốc gia có quy địnhhạn chế về nhập khẩu sản phẩm cho trẻ em dưới 5 tuổi thì doanh nghiệp nhậpkhẩu cần phải đáp ứng các quy định này để tránh vi phạm pháp luật
- Sản phẩm và dịch vụ tùy chỉnh: Doanh nghiệp nhập khẩu có thể tùy chỉnh sảnphẩm và dịch vụ của mình để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước
Ví dụ, nếu một quốc gia có nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp hữu cơ,
Trang 12doanh nghiệp nhập khẩu có thể tìm cách sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm này
để đáp ứng nhu cầu của thị trường
1.2.2 Các nhân tố vi mô
1.2.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
a Chất lượng nguồn nhân lực
- Năng lực chuyên môn: Năng lực chuyên môn của nhân viên ảnh hưởng đến khả năngcủa doanh nghiệp nhập khẩu trong việc đánh giá và lựa chọn những sản phẩm phù hợpvới yêu cầu của thị trường Nếu nhân viên thiếu kinh nghiệm hoặc kỹ năng chuyênmôn thấp, có thể dẫn đến những quyết định sai lầm trong quá trình nhập khẩu
- Kỹ năng quản lý: Kỹ năng quản lý của nhân viên có ảnh hưởng đến quy trình vậnhành và quản lý của doanh nghiệp nhập khẩu Nếu nhân viên thiếu kỹ năng quản lý, cóthể dẫn đến sự cố trong quá trình vận hành và quản lý hoạt động nhập khẩu
- Khả năng làm việc nhóm: Khả năng làm việc nhóm của nhân viên ảnh hưởng đếnhiệu quả và năng suất của doanh nghiệp nhập khẩu Nếu nhân viên không có khả nănglàm việc nhóm tốt, có thể dẫn đến sự cố trong quá trình vận hành và quản lý hoạt độngnhập khẩu
- Chuyên môn tiếng Anh: Tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế, rất quan trọng trong hoạtđộng nhập khẩu Nếu nhân viên không có kỹ năng tiếng Anh tốt, có thể gây khó khăntrong quá trình liên lạc và đàm phán với các đối tác quốc tế
- Tính trung thực: Tính trung thực của nhân viên ảnh hưởng đến uy tín của doanhnghiệp nhập khẩu Nếu nhân viên không có tính trung thực, có thể gây tổn hại đến uytín và danh tiếng của doanh nghiệp nhập khẩu
Trang 13- Khả năng tương tác với các đối tác và nhà cung cấp: Tiềm lực tài chính mạnh cũnggiúp doanh nghiệp nhập khẩu có khả năng tương tác tốt hơn với các đối tác và nhàcung cấp quốc tế để đàm phán và ký kết các hợp đồng nhập khẩu có lợi.
- Năng lực tài chính bảo đảm cho doanh nghiệp nhập khẩu có khả năng chi trả cáckhoản thanh toán đúng thời hạn cho các đối tác và nhà cung cấp quốc tế, giúp tăngcường uy tín và sự tin tưởng của các đối tác kinh doanh quốc tế
c Cơ chế tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
Cơ chế tổ chức và quản lý bộ máy doanh nghiệp ảnh hương rất nhiều đến hoạt độngnhập khẩu doanh nghiệp như mức độ hiệu quả hoạt động, chất lượng sản phẩm, độ tincậy của doanh nghiệp, sự hài lòng của khách hàng, tinh thần làm việc của nhân viên và
cả mối quan hệ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp Tổ chức bộ máy tốt giúp doanhnghiệp chạy một cách hiệu quả, tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất lao động Cơchế tổ chức bộ máy của của doanh nghiệp tốt hay không thể hiện qua các yếu tố sau:
- Hiệu quả vận hành: Sự tổ chức bộ máy tốt sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quảhơn Các quy trình và thủ tục được định rõ, nhân viên có thể làm việc hiệu quả hơn vàgiảm thiểu lỗi phát sinh trong quá trình hoạt động
- Năng lực quản lý: Sự tổ chức bộ máy tốt cũng giúp doanh nghiệp có năng lực quản lýtốt hơn Các quản lý viên sẽ có thể quản lý các hoạt động của doanh nghiệp một cáchhiệu quả hơn, từ việc quản lý chi phí đến việc quản lý nhân viên và tài nguyên củadoanh nghiệp
- Năng lực cạnh tranh: Sự tổ chức bộ máy tốt cũng có thể giúp doanh nghiệp cạnhtranh tốt hơn trên thị trường Các quy trình và thủ tục được đơn giản hóa và hiệu quảhơn, do đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng năng suất Điều này giúp doanhnghiệp cạnh tranh tốt hơn trên thị trường quốc tế
- Tinh thần làm việc: Sự tổ chức bộ máy tốt cũng có thể giúp tạo ra tinh thần làm việctích cực trong doanh nghiệp Các nhân viên sẽ làm việc một cách hiệu quả hơn và cảmthấy có sự trao đổi và hỗ trợ trong công việc Tinh thần làm việc tích cực này có thểgiúp tăng năng suất và giảm tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên
1.2.2.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những đơn vị kinh doanh cùng lĩnh vực với doanh nghiệp nhậpkhẩu, có thể là trong nước hoặc nước ngoài, và cạnh tranh trực tiếp hoặc gián tiếp với
Trang 14doanh nghiệp nhập khẩu Cạnh tranh về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ hậu mãi,thời gian giao hàng, hỗ trợ kỹ thuật và quảng bá thương hiệu là những yếu tố quantrọng để xác định đối thủ cạnh tranh.
Đối thủ cạnh tranh có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhập khẩu trong nhiều khíacạnh Nếu đối thủ cạnh tranh cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ tốt hơn hoặc có giá cảhợp lý hơn, khách hàng có thể chọn mua sản phẩm hoặc dịch vụ của đối thủ đó thay vìcủa doanh nghiệp nhập khẩu Điều này có thể dẫn đến sự suy giảm doanh số và lợinhuận của doanh nghiệp nhập khẩu
Tuy nhiên, đối thủ cạnh tranh cũng có thể là một yếu tố thúc đẩy sự cải thiện củadoanh nghiệp nhập khẩu Để đối phó với đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp nhập khẩu
có thể tìm cách cải thiện sản phẩm, dịch vụ và quy trình sản xuất của mình để nâng caochất lượng và tăng tính cạnh tranh
b Nhà cung cấp
Yếu tố nha cung cấp có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhập khẩu như sau:
- Chất lượng sản phẩm: Nhà cung cấp cung cấp sản phẩm có chất lượng tốt haykhông sẽ ảnh hưởng đến sự thành công của doanh nghiệp nhập khẩu Nếu sảnphẩm có chất lượng kém hoặc không đáp ứng được yêu cầu của thị trường,doanh nghiệp sẽ mất khách hàng và doanh thu sẽ giảm
- Giá cả sản phẩm: Giá cả của sản phẩm cũng là một yếu tố quan trọng Nếu giá
cả sản phẩm của nhà cung cấp quá cao thì doanh nghiệp nhập khẩu sẽ khôngcạnh tranh được trên thị trường Ngược lại, nếu giá cả quá thấp thì có thể ảnhhưởng đến chất lượng sản phẩm và doanh nghiệp sẽ không có lợi thế cạnh tranh
về chất lượng
- Thời gian giao hàng: Thời gian giao hàng là yếu tố rất quan trọng đối với doanhnghiệp nhập khẩu, vì nó ảnh hưởng đến khả năng sản xuất và kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu nhà cung cấp không giao hàng đúng thời gian, doanh nghiệp
sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì quy trình sản xuất và kinh doanh của mình
- Tính đồng bộ của quy trình sản xuất: Nhà cung cấp có thể cung cấp nguyênliệu, sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với quy trình sản xuất của doanh nghiệphay không cũng là yếu tố quan trọng Nếu không đồng bộ, doanh nghiệp sẽ gặpkhó khăn trong việc sản xuất và kinh doanh
c Khách hàng
Khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp nhập khẩu,bởi vì chúng có thể tác động đến việc mua và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.Nếu khách hàng tin tưởng vào chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, họ sẽ có xuhướng mua nhiều hơn và góp phần tăng doanh thu cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu
Trang 15khách hàng không hài lòng về sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp, họ có thể từchối mua và chuyển sang các đối thủ cạnh tranh khác.
Do đó, doanh nghiệp nhập khẩu cần chú ý đến nhu cầu của khách hàng và cung cấpsản phẩm chất lượng, đáp ứng được tiêu chuẩn và yêu cầu của thị trường để giànhđược sự tin tưởng và ủng hộ của khách hàng Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần đưa racác chiến lược marketing phù hợp để quảng bá sản phẩm và tạo niềm tin cho kháchhàng trong quá trình tiếp cận thị trường
1.3 Quy trình tổ chức hoạt động nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
1.3.1 Công tác chuẩn bị cho hoạt động nhập khẩu
1.3.1.1 Nghiên cứu thị trường
a Khái niệm: Theo Hiệp hội Marketing Mỹ, nghiên cứu thị trường (MarketingResearch) là việc thu thập, ghi chép, phân tích dữ liệu về các vấn đề liên quan đến việcmarketing sản phẩm và dịch vụ” Nghiên cứu thị trường là công cụ kinh doanh thiếtyếu trong một môi trường cạnh tranh
b Vai trò của nghiên cứu thị trường:
- Định hướng phát triển sản phẩm/dịch vụ: Nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệphiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định phát triển sảnphẩm, dịch vụ phù hợp với thị trường và giải quyết được các vấn đề mà khách hàngđang gặp phải
- Đánh giá mức độ cạnh tranh: Nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp đánh giá mức
độ cạnh tranh trên thị trường, từ đó xác định được đối thủ cạnh tranh của mình và lập
kế hoạch đối đầu với họ
- Định giá sản phẩm: Nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định vềgiá cả sản phẩm dịch vụ của mình, từ đó cân bằng giữa giá và chất lượng sảnphẩm/dịch vụ
- Giúp lên kế hoạch tiếp thị và quảng cáo: Nghiên cứu thị trường giúp doanh nghiệpxác định được đối tượng khách hàng cần tiếp cận, định hình các kênh phân phối, xácđịnh phương thức quảng cáo, từ đó giúp doanh nghiệp lên kế hoạch tiếp thị và quảngcáo hiệu quả
- Giúp đưa ra quyết định chiến lược kinh doanh: Nghiên cứu thị trường là nguồn thôngtin quan trọng để doanh nghiệp đưa ra quyết định chiến lược kinh doanh, giúp tăngtính cạnh tranh và đạt được lợi thế trên thị trường
Trang 16c Các bước nghiên cứu thị trường
1) Xác định vấn đề, mục tiêu nghiên cứu: Trước khi thực hiện nghiên cứu, ta cần xácđịnh rõ mục tiêu của nghiên cứu như: cần tìm hiểu thông tin gì, để làm gì, giúp cho kếhoạch nhập khẩu của doanh nghiệp được chuẩn bị tốt hơn
2) Lập kế hoạch nghiên cứu: Bao gồm lựa chọn phương pháp, mẫu mực, cách thức thuthập thông tin và xây dựng bảng câu hỏi
3) Thu thập thông tin: Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện khác nhau để thu thậpthông tin về thị trường nhập khẩu, bao gồm các nguồn tài liệu tham khảo, khảo sát trựctiếp, phỏng vấn, tìm hiểu đối thủ cạnh tranh và quan sát trực tiếp
4) Phân tích và đánh giá thông tin đã thu thập: Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích
và đánh giá để tìm ra các thông tin quan trọng liên quan đến thị trường, sản phẩm, đốithủ cạnh tranh, nhu cầu của khách hàng Các công cụ và phương pháp phân tích dữliệu sẽ được sử dụng như phân tích SWOT, phân tích PEST, phân tích thị trường…5) Đưa ra kết luận và báo cáo: Cuối cùng, doanh nghiệp cần phải đưa ra các kết luận
và khuyến nghị dựa trên các thông tin và phân tích đã thu thập để quyết định có tiếpcận thị trường nhập khẩu hay không và các chiến lược kinh doanh phù hợp Báo cáonghiên cứu thị trường cũng cần được chuẩn bị để chia sẻ với các bên liên quan
1.3.1.2 Lựa chọn đối tác kinh doanh (nhà cung cấp nước ngoài)
Có 4 bước để lựa chọn nhà cung cấp nước ngoài:
(1) Khảo sát: Bước này bao gồm tìm kiếm, thu thập và đánh giá thông tin về các nhàcung cấp nước ngoài Các thông tin cần tập trung bao gồm giá cả, chất lượng sảnphẩm, tiến độ giao hàng, dịch vụ hậu mãi, độ tin cậy của nhà cung cấp, v.v
(2) Phân tích, đánh giá nhà cung cấp: Bước này cần phân phân tích ưu nhược điểm củacác nhà cung cấp, bao gồm phân tích và so sánh các tiêu chuẩn và yêu cầu đặt ra đểchọn ra danh sách các nhà cung cấp đáp ứng được các tiêu chí này Các yếu tố cầnxem xét gồm chi phí, chất lượng sản phẩm, tính sẵn có của hàng hóa, v.v
(3) Lập danh sách các nhà cung cấp đạt yêu cầu: Từ việc phân tích và đánh giá, lựachọn và lập danh sách cách nhà cung cấp phù hợp với doanh nghiệp
(4) Thẩm định lại thông tin thu thập được: Bước này bao gồm xác thực các thông tin
đã thu thập được về các nhà cung cấp Có thể thực hiện bằng cách đến thăm trực tiếpnhà cung cấp, tham ý kiến các chuyên gia hoặc đọc các báo cáo đánh giá
Trang 17(5) Chọn nhà cung cấp chính thức: Dựa trên kết quả phân tích và thẩm định thông tin,doanh nghiệp sẽ lựa chọn nhà cung cấp phù hợp nhất Sau khi đã lựa chọn được nhàcung cấp, doanh nghiệp nên có một thỏa thuận cụ thể và chi tiết với nhà cung cấp đểđảm bảo quyền lợi của cả hai bên.
1.3.1.3 Đàm phán và kí kết hợp đồng nhập khẩu
1.3.1.3.1 Đàm phán
a Khái niệm: Đàm phán là quá trình thảo luận, thuyết phục giữa các bên, mà giữa họ
có những điểm chung nhưng đồng thời lại có những điểm bất đồng, để dần mở rộngphần chung thu hẹp dần phần bất đồng nhằm đi đến ý kiến thống nhất
Trong thương mại quốc tế, các vấn đề thường trở thành chủ đề đàm phán là: tên hàng,chất lượng, số lượng, điều kiện đóng gói, giao hàng, giá cả, thanh toán, bảo hiểm,khiếu nại, phạt, thưởng, bồi thường, trọng tài
b Một số hình thức đàm phán:
+) Đàm phán trực tiếp: Là hình thức đàm phán khi hai bên trực tiếp gặp nhau tại cùngmột địa điểm, cùng một thời điểm để đi đến thống nhất về một vấn đề nào đó hoặccùng nhau ký kết hợp đồng Đây là hình thức đàm phán quan trọng trong quá trình điđến thỏa thuận ký kết hợp đồng vì hình thức này giúp các bên giải quyết vấn đề nhanhchóng và đôi khi là lối thoát cho những cuộc đàm phán gián tiếp kéo dài mà chưa điđến kết quả ko có kết quả
- Ưu điểm:
+ Hiệu quả và nhanh chóng: Hình thức đàm phán trực tiếp cho phép các bên có thể traođổi, đưa ra đề xuất và đàm phán ngay lập tức mà không cần phải đợi thời gian chocác bên tổ chức cuộc họp
+ Giao tiếp trực tiếp: Khi đàm phán trực tiếp, các bên có thể trực tiếp đưa ra và giảithích những điều quan trọng và đàm phán theo cách mà họ muốn
+ Tương tác đa chiều: Đàm phán trực tiếp cung cấp cơ hội cho các bên để tương tác vàtrao đổi các ý kiến, giải thích và trao đổi quan điểm
Trang 18+) Đàm phán qua email: Một trong những cách đàm phán đơn giản và dễ thực hiện
là đàm phán thông qua email Các công việc được tiến hành thông qua việc viếtthư: chào hàng, hỏi hàng, báo giá, đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận Qua đó hai bên
có thể trao đổi thông tin, đưa ra đề xuất và thảo luận
- Ưu điểm:
+ Tiết kiệm thời gian và chi phí cho việc gặp mặt trực tiếp
+ Đàm phán qua email có thể lưu trữ và tra cứu lại được để theo dõi quá trình đàmphán
+ Tránh được những xung đột không cần thiết và tăng tính chính xác khi đưa ra các đềxuất và yêu cầu
- Nhược điểm:
+ Khó khăn trong việc truyền đạt tâm trạng, cảm xúc và ngôn ngữ phi ngôn từ
+ Thường gặp phải sự chậm trễ trong việc trả lời email, gây mất mát thời gian và cơhội
+ Có thể xảy ra hiểu nhầm do việc gửi/nhận email chưa đúng thời điểm hoặc thiếuthông tin cần thiết
+) Đàm phán qua điện thoại: Đàm phán qua điện thoại là hình thức thương lượnggiữa hai bên thông qua cuộc gọi điện thoại Trong quá trình đàm phán, hai bên cóthể thảo luận và thống nhất các điều khoản, điều kiện của hợp đồng hoặc thỏathuận
- Ưu điểm:
+Tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại so với đàm phán trực tiếp
+ Dễ dàng tiếp cận và liên lạc với đối tác, đặc biệt là khi đối tác đang ở nước ngoài.+ Khả năng giao tiếp trực tiếp giúp các bên dễ dàng trao đổi, thảo luận và giải quyếtvấn đề kịp thời
Trang 19- Ưu điểm:
+Tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển: Bên tham gia đàm phán không cần phải di
chuyển đến một địa điểm nào đó, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí
+Dễ dàng kết nối giữa các bên: Các bên có thể kết nối với nhau từ mọi nơi trên thế giới
và chia sẻ thông tin qua Internet
+Truyền tải các tài liệu và thông tin một cách dễ dàng: Bạn có thể chia sẻ các tài liệu,hình ảnh, bảng tính và các tài nguyên khác trong suốt buổi đàm phán
- Nhược điểm:
+Thiếu tính tương tác: Đàm phán qua video call có thể thiếu tính tương tác, không
giống như đàm phán trực tiếp vì các bên không cùng có mặt trong phòng
+Thông tin bị giới hạn: Khi sử dụng các công cụ trực tuyến, thông tin sẽ bị giới hạn do
vấn đề kết nối mạng và khả năng truyền tải dữ liệu của từng nền tảng
+ Các vấn đề về kết nối mạng: Nếu kết nối mạng không tốt, buổi đàm phán có thể bịgián đoạn hoặc bị gián đoạn bởi những vấn đề khác như chất lượng âm thanh và
hình ảnh kém
c Các kiểu đàm phán
Có 3 kiểu đàm phán thường gặp trong kinh doanh
+) Đàm phán theo kiểu Mềm: Còn gọi là đàm phán kiểu Hữu nghị, trong đó người đàmphán cố gắng tránh xung đột, dễ dàng chịu nhượng bộ, nhằm đạt được thỏa thuận vàgiữ gìn mối quan hệ giữa đôi bên Họ đặt mục đích phải đạt được thỏa thuận lên hàng
đầu, chứ không nhấn mạnh phải chiếm ưu thế
+) Đàm phán theo kiểu Cứng: Là kiểu đàm phán, trong đó người đàm phán đưa ra lập
trưởng hết sức cứng rắn, rồi tìm mọi cách bảo vệ lập trường cùa mình, lo sao đè bẹpcho được đối phương
+) Đàm phán theo kiểu nguyên tắc (principled negotiation): Là một phương pháp đàmphán cơ bản được sử dụng trong các cuộc đàm phán thương mại, hợp đồng, giải quyếttranh chấp và các tình huống đàm phán khác Phương pháp này tập trung vào việc tìm
ra giải pháp tốt nhất cho cả hai bên, dựa trên các nguyên tắc đàm phán chung thường
được chấp nhận là đúng và công bằng
So sánh các kiểu đảm Đàm phán kiểu mặc cả lập trường
Đàm phán kiểu nguyên tắc
Coi đối tác như bè bạn Coi đối tác như địch thủ Coi đối tác như những cộng
sự cùng giải quyết vấn đềMục tiêu: Đạt được thỏa Mục tiêu: Giành thắng lợi Mục tiêu: Giải quyết vấn đề
Trang 20thuận, giữ mối quan hệ bằng mọi giá hiệu quả và thân thiệnChủ trương:Nhượng bộ để
giữ mối quan hệ
Chủ trương: Ép đối tácnhượng bộ
Tách con người ra khỏi ván
đềMềm với con người và vấn
đề
Cứng rắn với cả conngười lẫn vấn đề
Mềm mỏng với con người,cứng với vấn đề
Tin đối tác Không tin đối tác Giải quyết vấn đề độc lập với
lòng tin
Dễ thay đổi lập trường Bám chặt lấy lập trường Tập trung vào lợi ích, không
vào lập trường
Không giấu giới hạn cuối
đốỉ tác chấp nhận
Chỉ đi tìm một câu trả lời mà
mình chấp nhận
Xây dựng các phương ántrước lựa chọn sau
Cố gắng đạt thỏa thuận Khăng khảng giữ lập trường Kết quả phải dựa trên tiêu
chuẩn khách quan
Cố tránh phải đấu trí Cố thắng cuộc đấu trí Cố đạỉ các kếỉ quả dựa trên
tiêu chuẩn khách quan
Lùi bước trước áp lực Gây áp lực
Lùi bước trước nguyên tắc,chứ không lùi bước trước áp
lực
d Nội dung đàm phán
Nội dung của cuộc đàm phán bao gồm:
- Tên hàng: Mô tả chi tiết về loại hàng hóa cần nhập khẩu
- Chất lượng hàng hóa: Đưa ra các tiêu chuẩn và yêu cầu về chất lượng sản phẩm
để đảm bảo được chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường tiêu
dùng
- Số lượng: Thỏa thuận số lượng hàng hóa cần nhập khẩu
- Điều kiện giao hàng: Điều kiện và thời gian giao hàng phù hợp với nhu cầu của
doanh nghiệp nhập khẩu
- Giá cả: Thỏa thuận giá cả hợp lý, đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường
Trang 21- Điều kiện thanh toán: Điều kiện và phương thức thanh toán phù hợp và an toàn cho cả hai bên.
- Bao bì, ký mã hiệu: Thỏa thuận về bao bì, đóng gói, vận chuyển sản phẩm đảm bảo an toàn và tiện lợi
- Bảo hành: Điều kiện và thời gian bảo hành sản phẩm, cam kết hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm
- Bảo hiểm: Thỏa thuận về bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển, lưu kho, bảo quản, sản xuất
- Phạt và bồi thường thiệt hại: Điều khoản về phạt và bồi thường thiệt hại trong trường hợp có vi phạm trong hợp đồng
- Khiếu nại: Điều kiện và thời gian khiếu nại sản phẩm khi xảy ra sự cố trong quátrình sử dụng
- Trọng tài: Điều kiện và thủ tục giải quyết tranh chấp trong trường hợp có tranh chấp phát sinh
- Trường hợp bất khả kháng: Thỏa thuận về trường hợp bất khả kháng như thảm họa thiên nhiên, chiến tranh, các biến động chính trị, tài chính, kinh tế
3 Hợp đồng không được có những điều khoản trái với luật hiện hành
4 Khi soạn hợp đồng cần trình bày rõ ràng, chính xác, tránh dùng những từ mập mờ,
có thẻ suy luận ra nhiều cách
5 Hợp đồng thường do một bên soạn thảo, trước khi ký kết bên kia cần kiểm tra thật
kỹ lưỡng, đối chiếu với những thỏa thuận đã đạt được trong đàm phán
6 Người đửng ra ký hợp đồng phải là người có thẩm quyền
7 Ngôn ngữ dùng để xây dựng hợp đồng phải là ngôn ngữ các bên cùng thông thạo1.3.2 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Thực hiện các côngviệc ở giai đoạn đầuthanh toán
Xin giấy phép
nhập khẩu
Thuê phương tiệnvận tải
Trang 221.3.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu:
Với mỗi mặt hàng cụ thể, ở từng thời điểm cụ thể, sẽ phải tuân theo những quy địnhcủa nhà nước/cơ quan hữu trách về giấy phép/thủ tục nhập khẩu
Giấy phép là tiền đề quan trọng về mặt pháp lý để tiến hành các khâu khác trong mỗichuyến hàng nhập khẩu Thủ tục xin giấy phép nhập khẩu ở mỗi nước, trong mỗi thời
kỳ, có đặc điểm khác nhau Đề nhập khẩu hàng hóa, việc đầu tiên phải quan tâm là loạihàng đó có được phép nhập khẩu hay không, làm thủ tục và chuẩn bị giấy xin phépnếu cần thiết
1.3.2.2 Thực hiện những công việc ở giai đầu của khâu thanh toán
Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C thì cần thực hiện các công việc sau:
a Làm đơn đề nghị/yêu cầu ngân hàng phát hành L/C
Đơn đề nghị/ yêu cầu ngân hàng phát hành L/C (Letter of Credit) là một tài liệu chínhthức được sử dụng trong giao dịch thương mại quốc tế, được dùng để yêu cầu ngânhàng phát hành L/C cho các giao dịch mua bán hàng hàng hóa và dịch vụ giữa các bêntrong và ngoài nước
Khi làm đơn đề nghị/ yêu cầu ngân hàng phát hành L/C cần bao gồm những thông tinsau:
- Thông tin về người yêu cầu L/C bao gồm tên doanh nghiệp, số điện thoại, email
và tên người đại diện
- Thông tin về ngân hàng phát hành L/C bao gồm tên ngân hàng, địa chỉ, số điệnthoại và tên người liên hệ
- Thông tin về giao dịch mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ bao gồm số lượng, giá
cả, thời gian giao hàng và điều kiện thanh toán
- Các yêu cầu đặc biệt khác như các điều kiện về vân chuyển, bảo hiểm, chứngtừ,…
Sau khi hoàn thành đơn đề nghị yêu cầu ngân hàng phát hành, doanh nghiệp sẽ gửiđơn này đến ngân hàng phát hàng L/C để yêu câu phát hàng L/C cho giao dịch nhậpkhẩu hàng hóa và dịch vụ của mình
Mua bảo hiểmLàm thủ tục
thanh toán
Làm thủ tụchải quanNhận hàng
Trang 23b Thực thi ký quỹ để mở L/C
Thực thi ký quỹ để mở L/C là quá trình chuyển tiền từ tài khoản của người mở L/Csang tài khoản của ngân hàng phát hành L/C để đảm bảo cho việc phát hành L/C Kýquỹ là một phương thức bảo đảm cho ngân hàng rằng số tiền phải trả cho người nhậpkhẩu sẽ được đảm bảo bởi số tiền đã được chuyển vào tài khoản của ngân hàng trướckhi L/C được phát hành Việc thực hiện ký quỹ có ý nghĩa quan trọng trong việc đảmbảo tính hợp lệ và đáng tin cậy của L/C
- Nếu thanh toán bằng TT trả trước thì nhà nhập khẩu cần làm thủ tục chuyển tiềntheo đúng quy định trong hợp đồng Quy trình này thường bao gồm việc lựachọn ngân hàng, mở tài khoản, đăng ký các thông tin cần thiết và thực hiện cácgiao dịch chuyển tiền theo chỉ thị của khách hàng
- Nếu thanh toán bằng nhờ thu hoặc chuyển tiền trả sau thì nhà nhập khẩu chờngười bán giao hàng rồi mới tiến hành công việc của khâu thanh toán Việc nàygiúp đảm bảo rằng hàng hóa đã được nhận và kiểm tra trước khi thanh toán vàtránh những rủi ro không mong muốn trong quá trình mua bán
1.3.2.3 Thuê phương tiện vận tải:
a Các phương thức vận tải:
(1) Vận tải đường biển: Là phương thức vận tải chính được sử dụng trong hoạt độngnhập khẩu đặc biệt là với các hàng nặng, khó vận chuyển bằng các phương tiện khác.Doanh nghiệp thường sử dụng phương thức này khi hàng hóa lớn và không cần vậnchuyển nhanh
- Nhược điểm:
+ Phải kết hợp với hình thức vận chuyển bằng đường bộ để có thể giao hàng tới tậnnơi
Trang 24+Thời gian vận chuyển chậm và không linh hoạt vì phụ thuộc vào lịch tàu.
(2) Vận tải đường hàng không: Là phương thức vận tải nhanh chóng và tiện lợi,thường được doanh nghiệp sử dụng khi hàng hóa có giá trị cao, cần vận chuyển nhanh
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
+ Cước vận tải hàng không rất cao, đặc biệt là đối với các tuyến đi quốc tế
+ Vận tải hàng không thường có sự hạn chế về khối lượng và trọng lượng chở hàng +Thủ tục hải quan khi vận chuyển hàng hóa cũng khá phức tạp, tốn thời gian
+ Khách hàng luôn phải đến sớm hơn giờ bay so với quy định để đảm bảo đúng tiến độbay
(3) Vận tải đường bộ: Phương thức này vận chuyển này chủ yếu phục vụ cho chuyênchở nội địa, còn đối với vận tải hàng hóa quốc tế thì bị hạn chế rất nhiều Vận chuyểnbằng đường bộ chỉ thích hợp với với cự li vận chuyển ngắn và trung bình, hàng hóayêu cầu tốc độ giao hàng nhanh, bởi còn phụ thuộc nhiều vào vị trí địa lý giữa cácquốc gia
- Ưu điểm:
+ Vận tải đường bộ thường dùng các loại xe tải là chủ yếu nên rất linh hoạt trong quátrình vận chuyển hàng hóa, không phụ thuộc vào giờ giấc và cũng không có quy địnhthời gian cụ thể nào mà chỉ cần các bên tự thống nhất thời gian cũng như có thể thayđổi trong quá trình vận chuyển
+Có thể lựa chọn được phương tiện, tuyến đường vận chuyển hoặc số lượng hàng hóatheo yêu cầu
+Hàng hóa được vận chuyển theo đường bộ sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian
+Vận chuyển hàng hóa hiệu quả ở cự li ngắn và trung bình
Trang 25+Hình thức vận tải này có khả năng bảo quản hàng hóa cao Đảm bảo chất lượng hànghóa trong suốt đoạn đường vận chuyển
+Hàng hóa được chuyên chở từ kho người gửi đến kho người nhận mà không qua bất
kì trung gian vận tải nào, hạn chế công đoạn bốc xếp hàng hóa bằng nhân công, giảmthiếu chi phí
+Phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết
(4) Vận tải đường sắt: Là hình thức vận tải đươc sử dụng để vận chuyển hàng hóatrong nước và các quốc gia có liên kết đường sắt
+ Vận chuyển được các hàng nặng trên những tuyến đường xa
+ Có độ an toàn cao, đảm bảo hàng hóa không bị mất mát, hư hỏng
+ Ít bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu, các yếu tố kẹt xe, hư hỏng đường xá,
Trang 26+ Vận tải đa phương thức cho phép chuyên chở nhiều loại hàng, vận chuyển hàng hóavới một khối lượng, kích cỡ lớn.
+ Độ an toàn cao, hiếm xảy ra thiệt hại khi vận chuyển hàng hóa theo hình thức vận tải
đa phương thức
- Nhược điểm
+ Vận tải đa phương thức đòi hỏi cao về cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng
+Trong một số mô hình của vận tải đa phương thức thường có tốc độ chuyên chởchậm, chịu nhiều ảnh hưởng bởi điều kiện ngoại cảnh
+ Vận tải đa phương thức thường bị hạn chế đối với một số hàng hóa nhanh hỏng,chất lượng giảm theo thời gian
c Các phương tiện vận tải:
Nếu trong hợp đồng xuất nhập khẩu qui định: hàng được giao ở nước người nhậpkhẩu, phương tiện vận tải do người mua lo (điều kiện giao hàng EXW, FAS, FCA,FOB) thì người mua sẽ thuê phương tiện vận tải
Đối với phương thức vận chuyển bằng đường biển người nhập khẩu lựa chọn 1 trongcác phương thức thuê tàu sau:
• Phương thức thuê tàu chợ (liner): Tàu chợ là loại tàu chở hàng thường xuyên trênmột tuyến đường nhất định, ghé vào các cảng quy định theo một lịch trình định trước.Thuê tàu chợ (Booking Shipping Space) là người chủ hàng thông qua môi giới hoặc tựmình đứng ra yêu cầu chủ tàu gidành cho thuê một phần chiếc tàu để chờ hàng từ cảngnày qua cảng khác
Phương thức thuê tàu chợ thường được doanh nghiệp sử dụng khi cần vận chuyểnhàng hóa có khổi lượng lớn, không hợp với tuyến đường vận tải thường xuyên
Trang 27• Phương thức thuê tàu chuyến (voyage charter): Tàu chuyến là tàu chuyên chở hànghóa giữa hai hay nhiều cảng theo yêu cầu của chủ hàng trên cơ sở hợp đồng thuê tàu.Thuê tàu chuyến là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu (Shipowner) hoặc đại diện củachủ tàu yêu cầu thuê toàn bộ con tàu để chuyên chở hàng hóa từ một hay nhiều cảngtheo yêu cầu của chủ hàng
Phương thức thuê tàu chuyến thường được sử dụng khi doanh nghiệp cần vận chuyểnhàng hóa theo lịch trình cố định và tần suất định kì giữa các cảng Đây là phương thứcvận chuyển hàng hóa phổ biến nhất cho các lô hàng nhỏ và trung bình
• Phương thức thuê tàu định hạn (time charter): Thuê tàu định hạn là chủ tàu cho ngườithuê tàu con tàu để sử dụng vào mục đích chuyên chở hàng hóa hoặc cho thuê lại trongthời gian nhất định, chủ tàu có trách nhiệm chuyển giao quyền sử dụng chiếc tàu chongười thuê và đảm bảo “Khả năng đi biển” của chiếc tàu trong suốt thời gian thuê Cònngười thuê tàu có trách nhiệm trả tiền thuê và chịu trách nhiệm về việc kinh doanhkhai thác tàu, sau khi hết thời gian thuê phải trả cho chù tàu trong tình trạng kỹ thuậttốt tại cảng và trong thời gian qui định
Phương thức này thường được sử dụng khi doanh nghiệp có nhu cầu vận chuyển hànghóa lớn và liên tục trong một khoảng thời gian dài nhưng không mua hay không cókhả năng vận hành tàu
1.3.2.4 Mua bảo hiểm
Khi mua hàng theo các điều kiện EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CPT nhà nhập khẩucần phải mua bảo hiểm cho hàng hỏa Nhà nhập khẩu cần làm những công việc sau :
Chọn điều kiện thích họp để mua bảo hiểm:Nhà nhập khẩu cần căn cứ vào đặctính của hàng hóa, cách đóng gói, phương tiện vận chuyển để chọn điều kiệnbảo hiểm thích hợp: đảm bảo an toàn cho hàng hóa và đạt hiệu quả kinh tế cao
Làm giấy yêu cầu bảo hiểm:
Đóng phí bào hiềm và lấy chứng thư bảo hiểm:Sau khi người bảo hiểm tính phíbảo hiểm, nhà nhập khẩu đỏng phí bảo hiểm và nhận chứng thư bảo hiểm theoyêu cầu
+) Các loại bảo hiểm trong vận tải quốc tế bao gồm:
- Bảo hiểm hàng hóa: Bảo hiểm các món hàng trong quá trình vận chuyển từ nơixuất phát đến nơi đến, bao gồm các rủi ro như thất lạc, hư hỏng hoặc chậm trễ
- Bảo hiểm tàu và phương tiện vận chuyển: Bảo hiểm các phương tiện vậnchuyển, bao gồm tàu, xe tải, container, máy bay, và các phương tiện khác
Trang 28- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Bảo hiểm bồi thường các thiệt hại về tài sản hoặctính mạng của người thứ ba do vận chuyển hàng hóa gây ra.
- Bảo hiểm tai nạn cho hành khách: Bảo hiểm các rủi ro xảy ra với hành kháchtrong quá trình vận chuyển, bao gồm các vấn đề liên quan đến sức khỏe, thươngtật, hoặc tử vong
- Bảo hiểm chi phí đóng gói: Bảo hiểm chi phí để đóng gói và bảo vệ hàng hóatrong quá trình vận chuyển
- Bảo hiểm gián đoạn công việc: Bảo hiểm giúp đền bù chi phí hoặc thiệt hại chodoanh nghiệp nếu có gián đoạn hoạt động trong quá trình vận chuyển
- Bảo hiểm pháp lý: Bảo hiểm trợ giúp pháp lý cho doanh nghiệp trong trườnghợp xảy ra tranh chấp hoặc khiếu nại về quyền sở hữu hoặc quyền lợi trong quátrình vận chuyển hàng hóa
1.3.2.5 Làm thủ tục hải quan
Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu gồm các bước:
(1) Trước khi tiến hành khai hải quan, nhà nhập khẩu cần nhận được cái chứng từliên quan đến lô hàng từ nhà nhập khẩu bao gồm:
- Bill of Lading (B/L): Là giấy vận chuyển hàng hóa trên tàu, chứng nhận quyền
sở hữu và quyền vận chuyển hàng hóa trên tàu
- Invoice: Là hóa đơn nhập khẩu do người nhập khẩu phát hành, ghi rõ thông tin
về số lượng, giá cả và giá trị của hàng hóa
- Packing List: Là danh sách các đơn vị hàng hóa trong một lô hàng, bao gồmthông tin về số lượng, trọng lượng, kích thước, tên sản phẩm và thông tin khácliên quan đến hàng hóa
- Delivery Note: Là giấy ghi chép thông tin vận chuyển hàng hóa từ kho của nhànhập khẩu đến cảng hoặc bến xe để tiến hành vận chuyển
Những chứng từ này sẽ giúp cho nhà nhập khẩu kiểm tra và xác định đúng thông tincủa hàng hóa, tránh nhầm lẫn và giảm thiểu rủi ro trong quá trình nhập khẩu
Trang 29(2) Người khai tiến hành khai hải quan: Người khai hàng (hoặc đại diện cho ngườinhập khẩu) sẽ tiến hành khai báo hải quan trước khi hàng hóa nhập khẩu về đấtnước Quy trình khai báo này bao gồm thông tin về hàng hóa, giá trị hàng hóa,xuất xứ, phương tiện vận chuyển và các chứng từ liên quan đến lô hàng Khaibáo hải quan được thực hiện thông qua hệ thống thông tin khai báo hải quan của
cơ quan Hải quan, như Vnaccs, VNACCS/VCIS, hoặc các phần mềm quản lýxuất nhập khẩu của các đơn vị thương mại Việc khai báo này được coi là mộtbước quan trọng trong quá trình nhập khẩu hàng hóa, giúp đảm bảo tính hợppháp và thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập khẩu
(3) Hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đâng ký phân luồng tờ khai
Sau khi nhận được tờ khai hải quan, Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra và đăng ký phânluồng tờ khai Phân luồng tờ khai dựa trên nội dung khai báo, tình trạng hàng hóa, tiêuchuẩn kiểm tra, mức độ nguy hiểm, cũng như quy định pháp luật về hải quan
Có 3 loại phân luồng tờ khai bao gồm:
- Luồng xanh: là trường hợp tờ khai đã đáp ứng các yêu cầu của Hải quan vàđược phép thông quan không cần kiểm tra hàng hóa
- Luồng đỏ: là trường hợp tờ khai có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quanhoặc quy định kiểm tra hàng hóa Hàng hóa sẽ được kiểm tra cẩn thận để xácđịnh chính xác tình trạng hàng hóa, đánh giá thuế và phí hải quan
- Luồng vàng: là trường hợp đối với hàng hóa được xem là hàng hóa đặc biệt, cótính chất nguy hiểm hoặc phức tạp cần kiểm tra nghiêm ngặt, hoặc có sự kiệnđặc biệt đang diễn ra trên thế giới Hàng hóa sẽ được kiểm tra toàn bộ và thôngquan sau khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Hải quan
(4) Xử lý kết quả kiểm tra, thu lệ phí hải quan:
Sau khi kiểm tra và đăng ký phân luồng tờ khai, hải quan sẽ tiến hành xử lý kết quảkiểm tra Nếu hàng hóa không vi phạm các quy định hải quan, hải quan sẽ cho phépthông quan hàng hóa và thu lệ phí hải quan
Lệ phí hải quan là khoản tiền phải trả cho nhà nước để đối chiếu với giá trị hàng hóanhập khẩu Lệ phí này tính theo tỷ lệ % trên giá trị hàng hóa nhập khẩu, được quy địnhbởi Luật Thuế Nhập Khẩu của quốc gia nhập khẩu và các quy định liên quan
Nếu hàng hóa vi phạm quy định hải quan, hải quan sẽ tiến hành các biện pháp xử lýnhư tạm giữ hàng hóa, yêu cầu bổ sung giấy tờ, hoặc thậm chí là xử lý hành chínhhoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm
Trang 30(5) Tiến hành thông quan: Sau khi đã hoàn tất thủ tục đóng thuế và lệ phí, hải quan
sẽ đóng dấu và kiểm tra hàng hóa một lần nữa trước khi cho phép nhà nhậpkhẩu ra khỏi khu vực hải quan Nếu tất cả các thủ tục trên được hoàn tất vàhàng hóa được thông quan, nhà nhập khẩu có thể lấy hàng và ra khỏi khu vựchải quan
1.3.2.6 Nhận hàng
Thủ tục nhận hàng:
+) Đối với đường biến:
Khi tàu đến cảng đích, người đại diện cho tàu sẽ gửi giấy báo cho người đại diện củanhà nhập khẩu để thông báo việc tàu đã đến và hàng hóa sẵn sàng để được xuất khỏicảng Nhà nhập khẩu cần có bảng thông tin danh sách hàng hóa để so sánh với giấybáo và kiểm tra xem liệu tất cả các mặt hàng đã được vận chuyển đến cảng đích.Saukhi kiểm tra và xác nhận, nhà nhập khẩu sẽ trình B/L (Bill of Lading) cho người đạidiện của hãng tàu để nhận D/O (Delivery Order) - giấy phép vận chuyển hàng hóa từcảng đến kho của nhà nhập khẩu Sau khi nhận được D/O, nhà nhập khẩu có thể sắpxếp thủ tục vận chuyển hàng hóa đến kho của mình hoặc yêu cầu đơn vị vận chuyểnthực hiện việc này
Có 3 hình thức nhận hàng là nhận hảng lẻ (LCL), nhận hàng nguyên container (FCL),nhận nguyên tàu:
- Nhận hàng rời (số lượng không lớn, không đù một tàu) hoặc hàng container rútruột tại cảng (gửi theo phương thức LCL):
Trang 31- Nhận nguyên Container:
Trước khi tàu đến, đại lý tàu biển hoặc hãng tàu gửi "Giấy báo hàng đến" (Arrival Note) cho người nhận hàng
Chủ hàng hoặc đại diện của chủ hàng đem giấy giới thiệu
và B/L bản gốc đến hãng tàu/ đại lý tàu đổi lấy D/O
Chủ hàng hoặc đại diện của chủ hàng đến cảng hoặc chủ
tàu để đóng phí lưu kho và xếp dỡ, lấy biên lai
Mang biên lai lưu kho, 3 bản D/O, Invoice và Packing list, đến văn phòng đại lý hãng tàu tại cảng để ký xác nhận D/O, tìm vị trí để hàng
Chủ hàng mang 2 D/O đến kho để xem hàng, làm thủ tục xuất kho, tách riêng hàng hóa để chờ hải quan kiểm tra, mời hải quan kho bãi
Trang 32- Nhận nguyên tàu hoặc nhận hàng vời số lượng lớn:
Trước khi tàu đến, đại lý tàu biển hoặc hãng tàu gửi "Giấy báo hàng
đến" (Arrival Note) cho người nhận hàng
Chủ hàng hoặc đại diện của chủ hàng đem giấy giới thiệu và B/L bản
gốc đến hãng tàu/ đại lý tàu đổi lấy D/O
Làm đơn xin kiểm hàng tại kho riêng, nộp cùng bộ hồ sơ đăng ký thủ tục hải quan
• Làm thù tục mượn container tại hãng tàu, đóng tiền, ký quĩ, phí xếp
dỡ, tiền vận chuyển container từ cảng về kho riêng (nếu thuê xe của
hãng tàu)
Đem bộ chứng từ D/O (3 bản) có chữ ký cùa nhân viên hải quan khâu đãng ký thủ tục, đóng dấu “đã tiếp nhận tờ khai” đến văn phòng đại lý hãng tàu để làm giáy phép xuất
container khỏi bãi
Xuất container ra khỏi bãi, nộp lệnh vận chuyển cho hải quan cổng cảng, bảo vệ cảng, đưa container về kho riêng Kiểm tra xong, nếu không có vấn đề gì sẽ được xác nhận
“Hoàn thành thủ tục hải quan”
Trang 331.3.2.6 Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu:
Theo quy định của Nhà nước, hàng nhập khẩu khỉ về qua cửa khẩu cần được kiểm tra
Đơn vị kinh doanh nhập khẩu, với tư cách là một bên đứng tên trên vận đơn, phải lậpthư dự kháng (letter of reservation) nếu nghi ngờ hoặc thực sự thấy hàng có tổn thát,thì phải yêu cầu lập biên bản giám định (Survey report) nếu hàng hóa thực sự bị tổnthất, thiếu hụt, không đồng bộ, không phù hợp với hợp đồng
Trước khi tàu đến, đại lý tàu biển hoặc hãng tàu gửi "Giấy báo hàng
đến" (Arrival Note) cho người nhận hàng
Chủ hàng hoặc đại diện của chủ hàng đem giấy giới thiệu và B/L bản
gốc đến hãng tàu/ đại lý tàu đổi lấy D/O
Nhận NOR (Notice of readiness) thông báo sẵn sàng bốc hàng, nhân viên giao nhận
tiến hành nhận hàng hóa
Mở hầm tàu và giám sát hiện trường
Cơ quan giám định hàng hóa lấy mẫu, phân tích kết luận số lượng,
chất lượng hàng có phù hợp với hợp đồng không
Bảo hiểm xác định mức độ thiệt hại, lập biên bản giám định (Survey Report)
Cảng lập “Biên bản xác nhận hàng hóa hư hỏng đổ vỡ do tàu gây nên”, "Biên bản kết toán nhận hàng với tàu" và "Bảng kê hàng hóa thiếu hoặc thừa so với lược khai của tàu"
Sau khi giao hàng xong, cần ký “Biên bản tổng kết giao nhận hàng hóa"
Trang 34Các cơ quan kiểm dịch phải thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch nếu hàng nhập khẩu là độngvật và thực vật.
1.3.2.7 Khiếu lại
Khiếu nại là một trong hai cách giải quyết các tranh chấp phát sinh trong ngoạithương Bằng cách khiếu nại, các bên đương sự thương lượng trực tiếp với nhau đểgiải quyết tranh chấp
a Khiếu nại người bán:
Người mua có quyền khiếu nại người bán khi người bán không giao hàng hoặc giaohàng chậm, giao thiếu (nếu thấy không có cơ sở để qui ỉrách nhiệm cho ngườichuyên chờ) hoặc phẩm chất hàng hóa không phù hợp với qui định của hợp đồng, bao
bì xáu, ký mã hiệu sai, không giao hoặc giao chậm tài liệu kỹ thuật
Thể thức và hồ sơ khiếu nại:
Đơn khiếu nại làm bằng văn bản: Thư, Fax, Telex Nếu dừng Fax hay Telex thì sau đóphải có thư bảo đảm xác nhận
Nội dung thư khiếu nại:
• Tên, địa chỉ của bên khiếu nại, bên bị khiếu nại
• Cơ sở pháp lý của việc khiếu nại (hợp đồng số )
• Lý do khiếu nại
• Yêu sách cụ thể đối với người bán
b Khiếu nại người vận tải:
Tiến hành khiếu nại người chuyên chở khi bản thân họ vỉ phạm hợp đồng, cụ thể: khỉngười chuyên chở không mang tàu hoặc mang tàu đến chậm, khỉ hàng hóa bị tổn thất,mất mát, thiếu hụt, khỉ hàng bị kém phẩm chất do lỗi của người chuyên chở
• Hồ sơ khiếu nại người chuyên chở:
Hồ sơ khiếu nại gồm: đơn khiếu nại và các chứng từ kèm theo
Đơn khiếu nại phải làm bằng văn bản Nội dung đơn gồm: tên và địa chỉ của bên khiếunại, bên bị khiếu nại, số hợp đồng, khiếu nại về cái gì, yêu sách cụ thể
c Khiếu nại bảo hiểm:
Những chứng từ cần thiết cho một hồ sơ khiếu nại:
Trang 35• Hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm gốc.
• Vận đơn gốc
• Bản sao hóa đơn gốc hoặc các hóa đơn chi phí
• Chứng từ xác nhận số lượng, trọng lượng hàng
• Thư kèm tính toán số tiền khiếu nại
Ngoài ra cần đính kèm thêm các chứng từ sau đây cho từngtrường hợp khiếu nại:1) Đối với hàng hóa bị hư hỏng hay mất mát:
• Biên bản giám định do bảo hiểm hoặc đại lý của bào hiểm cấp
• Biên bản đổ vỡ do tàu gây ra (COR)
2) Đối vởi hàng hóa bị thiếu nguyên kiện:
• Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)
• Xác nhận hàng thiếu của VOSA (CSC)
3) Đối với tổn thất chung:
• Văn bản tuyên bố tổn thất chung của chủ tàu
• Bảng tính toán phân bổ tổn thất chung của lý toán sư
• Các văn bản có liên quan khác (Valuation form Average Bon G.A Guarantee).4) Đối với hàng hỏa bị tổn thất toàn bộ:
• Thư thông báo của người chuyên chở cho người nhận về tổn thát toàn bộ
• Xác nhận của người chuyên chờ về lô hàng đã được xếp lên tàu
• Thư khiếu nại hãng tàu (nếu có)
Trang 36- Thanh toán bằng hình thức L/C (Letter of Credit): L/C là một tài khoản mở bởimột ngân hàng cho phép nhà nhập khẩu thanh toán cho người nhập khẩu thôngqua ngân hàng của người nhập khẩu Ngân hàng của nhà nhập khẩu sẽ cung cấpL/C đến ngân hàng của người nhập khẩu để đảm bảo thanh toán cho hàng hóa.Đây là một hình thức an toàn và đáng tin cậy cho cả nhà nhập khẩu và nhậpkhẩu vì tiền chỉ được chuyển khi các điều kiện của L/C được đáp ứng.
+ Lợi ích: Nhà nhập khẩu an tâm khi biết rằng tiền chỉ được chuyển khi hàng hóa đượcgiao đầy đủ theo yêu cầu của hợp đồng Ngược lại, người nhập khẩu cũng an tâm khibiết rằng họ sẽ được thanh toán khi các điều kiện được đáp ứng
+ Rủi ro: Nhà nhập khẩu phải trả phí cho các ngân hàng liên quan đến L/C, đồng thờiphải đảm bảo rằng các yêu cầu đều được đáp ứng để tránh bị từ chối thanh toán
- Nhờ Thu (Documentary Collection): Là một hình thức thanh toán trong đó tàiliệu hàng hóa được chuyển cho ngân hàng của nhà nhập khẩu Ngân hàng củanhà nhập khẩu sẽ chuyển tài liệu đến ngân hàng của người nhập khẩu và yêucầu thanh toán Người nhập khẩu sẽ nhận được tiền sau khi đã cung cấp đầy đủtài liệu
+ Lợi ích: Nhà nhập khẩu không phải trả phí cho các ngân hàng như trong trường hợpL/C và có thể kiểm tra hàng hóa trước khi thanh toán
+ Rủi ro: Đây không phải là một hình thức thanh toán đáng tin cậy như L/C và việcthanh toán không được đảm bảo nếu người nhập khẩu không đáp ứng đầy đủ các yêucầu của hợp đồng
- Chuyển Trước (Advance Payment): Là hình thức thanh toán mà nhà nhập khẩuphải trả tiền trước khi hàng hóa được chuyển đến Người nhập khẩu sẽ chỉchuyển hàng hóa khi nhận được tiền
+ Lợi ích: Việc thanh toán chuyển trước giúp đảm bảo nguồn tài chính cho người bánhàng, người bán hàng không cần lo lắng về rủi ro về thanh toán
+ Rủi ro: Nhà nhập khẩu phải thanh toán trước khi nhận được hàng, có thể gây ra khókhăn trong việc đánh giá tính xác thực của hàng hóa
- Thanh toán trả sau (Open account): Hình thức này là khi người mua trả tiền chongười bán sau khi hàng hóa được giao Điều này cho phép người mua kiểm tra hànghóa trước khi thanh toán
+ Lợi ích: Thanh toán trả sau giúp tạo ra mối quan hệ dài hạn giữa người bán và ngườimua hàng Bên cạnh đó, nhà nhập khẩu có thể sử dụng tiền mặt của mình để thanhtoán cho các hoạt động khác trong khi vẫn chờ đợi hàng hóa
Trang 37Rủi ro: Người bán hàng có thể gặp rủi ro về việc không nhận được tiền nếu người muahàng không thực hiện thanh toán đầy đủ hoặc đúng hạn
1.3.3 Thanh lý hợp đồng nhập khẩu và rút kinh nghiệm
1.3.3.1 Thanh lý hợp đồng nhập khẩu
Thanh lý hợp đồng nhập khẩu là việc chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng nhập khẩu giữanhà nhập khẩu và nhà nhập khẩu trước khi các điều khoản của hợp đồng được hoànthành Việc thanh lý hợp đồng nhập khẩu thường xảy ra trong những trường hợp sảnphẩm nhập khẩu không đáp ứng được yêu cầu của nhà nhập khẩu hoặc do các rủi rokhác như thay đổi chính sách thị trường, động thái của pháp luật hay thay đổi tình hìnhchính trị
Thanh lý hợp đồng nhập khẩu là một hành động khó khăn và có thể gây ảnh hưởngđến quan hệ thương mại giữa hai bên Tuy nhiên, đôi khi đối tác thương mại không thểhoàn thành nghĩa vụ của mình do một số lý do như thay đổi nhu cầu hoặc sự cố khôngđáng kể Sau đây là một số lưu ý khi thanh lý hợp đồng nhập khẩu:
- Xác định lí do thanh lý: Việc thanh lý hợp đồng nhập khẩu phải được xác định
rõ ràng và chính xác Lí do thanh lý phải được nêu rõ trong hợp đồng và cácđiều khoản thanh lý phải được đưa ra
- Thông báo sớm: Việc thông báo sớm về việc thanh lý hợp đồng là rất quantrọng để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến quan hệ thương mại giữa hai bên.Người mua hoặc người bán nên thông báo sớm và thảo luận với đối tác thươngmại về việc thanh lý hợp đồng
- Thanh toán: Việc thanh toán phải được giải quyết một cách công bằng và hợp
lý Nếu hàng hóa đã được vận chuyển và người bán đã thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ của mình, thì người mua phải thanh toán cho người bán theo hợp đồng.Ngược lại, nếu hàng hóa chưa được vận chuyển hoặc người bán không thựchiện đầy đủ nghĩa vụ của mình, thì người mua có quyền yêu cầu hoàn trả số tiền
đã thanh toán trước đó
Trong hoạt động nhập khẩu, việc thanh lý hợp đồng là điều không mong muốn, tuynhiên nó cũng là một phần quan trọng của hoạt động thương mại quốc tế Việc xử lý
và giải quyết hợp đồng một cách công bằng
1.3.3.2 Rút kinh nghiệm
Trang 38Trong hoạt động nhập khẩu, việc rút kinh nghiệm là rất quan trọng để giúp doanhnghiệp cải tiến và nâng cao chất lượng hoạt động của mình Dưới đây là một số kinhnghiệm quan trọng mà doanh nghiệp có thể rút ra từ hoạt động nhập khẩu:
- Tìm hiểu thị trường đích: Trước khi bắt đầu nhập khẩu, doanh nghiệp cần phảitìm hiểu kỹ thị trường đích để đảm bảo rằng sản phẩm của mình có thể đượcbán thành công Việc nghiên cứu thị trường sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ vềnhu cầu của khách hàng, cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh, và đưa ra chiếnlược phù hợp để phát triển thị trường
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm: Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọngtrong hoạt động nhập khẩu Doanh nghiệp cần phải kiểm soát chất lượng sảnphẩm trước khi vận chuyển để đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng được yêu cầucủa thị trường và tuân thủ các quy định về an toàn và chất lượng
- Tối ưu hóa quy trình nhập khẩu: Quy trình nhập khẩu phải được tối ưu hóa đểgiảm thiểu chi phí và thời gian vận chuyển, từ đó tăng tính cạnh tranh của sảnphẩm Việc tìm kiếm những nhà cung cấp đáng tin cậy và xác định đúng nhucầu cũng là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa quy trình nhập khẩu
- Lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp: Lựa chọn hình thức thanh toán phùhợp sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính trong hoạt động nhậpkhẩu Doanh nghiệp có thể lựa chọn giữ thanh toán trả trước, nhờ thu, L/C haythanh toán sau, tùy thuộc vào tình hình kinh doanh và quy định của thị trường
- Xây dựng mối quan hệ đối tác đáng tin cậy: Mối quan hệ đối tác đáng tin cậy làyếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động nhập khẩu diễn ra thuận lợi Doanhnghiệp cần phải tìm kiếm
1.4 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp
1.4.1 Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu
Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu: Là đại lượng so sánh giữa khoản thu ( tính bằng bản tệ) doviệc nhập khẩu đem lại ( doanh thi nhập khẩu) với số chi phí đầu vào ( tính bằng ngoạitệ) đã bỏ ra để mua bán hàng nhập khẩu ( chi phí nhập khẩu)
Công thức:
Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu = Chi phí nhập khẩu(bằng ngoại tệ) Doanhthunhập khẩu (bằng nội tệ)
Trang 391.4.2 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu
a Lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, có tác động đến mọi mặt quá trình sản xuất kinh doanh, là khoảnchênh lệch giữa doanh thu và chi phí
Mục tiêu cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là sản xuất kinh doanh đượcnhiều sản phẩm, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của nhà nước với giáthành thấp nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp, là điều kiện nângcao đời sống vật chất, góp phần làm giàu mạnh của đất nước Ngược lại, doanh nghiệplàm ăn thua lỗ sẽ dẫn đến tình trạng tài chính khó khăn, không có khả năng thanh toán,
để tình trạng kéo dài sẽ dẫn đến phá sản
Công thức tính lợi nhuận: Lợi nhuận = Doanh thu- Chi phí
b Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận tương đương có thể tính theo: Giá thành, vốn sản xuất hoặc doanhthu:
+) Tỷ suất lợi nhuận tính theo thành: Phản ánh mức lợi nhuận thu được từ một đơn vịchi phí cho hoạt động nhập khẩu (còn gọi là hiệu quả của một đơn vị chi phí)
Pv: Tỷ suất lợi nhuận tính theo vốn
Vcd: Giá trị còn lại bình quân của tài sản cố định trong kỳ
Vld: Số dư vốn lưu động bình quân trong kì
Trang 40+) Tỷ suất lợi nhuận tính theo doanh thu: Phản ánh mức lợi nhuận thu được từ một đơn
vị doanh thu tiêu thụ sản phẩm nhập khẩu
Công thức: Pdt = P D
Trong đó:
Pdt: Tỷ suất lợi nhuận tính theo doanh thu
D: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
1.4.3 Doanh thu/ Vốn
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn đầu tư vào hoạt động nhập khẩu thì thu đượcbao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện số vòng luân chuyển của vốn Số vòng quaycàng nhiều phản ánh hiệu quả sử dụng vốn càng tăng
1.4.4 Hiệu quả sử dụng lao động trong hoạt động nhập khẩu
Lao động chính là yếu tô quan trọng, ảnh hưởng tới các chi phí đầu tư khác cho sảnxuất Chẳng hạn như chi phí vận hành, quản lý, chi phí cho trang thiết bị hiện đại thaythế cần thiết …Lao động cũng chính là bộ phận được hưởng lợi ích từ việc sản xuất -kinh doanh tạo ra lợi nhuận, giá trị Khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, người laođộng được tăng lương, chất lượng cuộc sống nâng cao
Với sự năng động và sáng tạo, đặc biệt là thế hệ trẻ sẽ giúp cho công ty rất nhiều trongviệc tiếp thu những cái mới, nhạy bén trong việc học hỏi và nâng cao tri thức Nếungười lãnh đạo biết khai thác những điểm mạnh này thì sẽ góp phần đưa doanh nghiệpphát triển lên một tầm cao mới
Công thứcLợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu/Số lao động tham gia hoạt độngnhập khẩu
Ý nghĩa: Với chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu sẽtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ