• Người viếng thăm website có thể xem, tìm kiếm thông tin về các tour du lịch hiện hành hoặc tìm kiếm tour theo các yêu cầu cụ thể về giá cả, địa phương muốn đến, ngày khởi hành của tour
Trang 1Trường Đại Học Ngoại Ngữ - Tin Học Thành Phố Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Thông Tin
MÔN HỌC : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
THƯ VIỆN Giáo Viên Hướng Dẫn :
Thành Viên :
Tp Hồ chí minh, Ngày … tháng … năm …
Trang 2Nhận xét của giảng viên
Trang 3
Lời cảm ơn
Trang 4Mục lục
I Giới thiệu chung 9
1 Khảo sát đối thủ 9
<Tên Đối thủ 1> 9
<Tên Đối thủ 2> 9
2 So sánh tính năng của các đối thủ 9
3 Đánh giá tổng kết 10
II Phân tích thiết kế hệ thống 10
1 Đặc tả hệ thống (System requirements) 10
2 Giả định (Assumption) cho hệ thống 10
3 Phạm vi của hệ thống (Scope) 10
4 Yêu cầu của người sử dụng hệ thống (Users requirements) 10
5 Ma trận actor và use case 10
6 Use case diagram 10
7 Đặc tả use case 10
8 Sequence diagram 10
9 State machine diagram 10
10 Activity diagram 10
11 Sơ đồ ERD 10
12 Giao diện mockup 10
13 Ảnh chụp source control system 10
III Kết luận 10
IV Tài liệu tham khảo 10
Trang 5Danh mục hình ảnh
Trang 6Danh mục bảng biểu
Trang 7Danh mục từ viết tắt
Trang 8Bảng phân công công việc
Thành viên
Use Case Diagram
Tốt
Trang 91 Giới thiệu chung
• Công ty du lịch thiết kế tour và lên lịch trình cho từng tour cụ thể sau đó cập nhật thông tin các tour này lên website với đầy đủ thông tin về giá cả loại tour, lịch trình, các địa phương đi đến và hình ảnh minh họa(nếu có)
• Người viếng thăm website có thể xem, tìm kiếm thông tin về các tour du lịch hiện hành hoặc tìm kiếm tour theo các yêu cầu cụ thể về giá cả, địa phương muốn đến, ngày khởi hành của tour… sau đó khách hàng có thể tiến hành đặt chỗ cho tôi đang xem nếu muốn
• Khách hàng có thể đặt tour trực tuyến, website sẽ cập nhật thông tin đặt chỗ này và lưu trực tiếp lên cơ sở dữ liệu, cho phép người quản trị được phân quyền theo các các công việc sau:
• - Tìm kiếm các đơn đặt chỗ đã được xác nhận hay chưa xác nhận
• - Xác nhận đơn đặt chỗ hợp lệ chỉnh sửa thông tin khách hàng và thông tin đặtchỗ trên từng đơn cụ thể thống kê tình hình đặt chỗ của tour
• - Xem danh sách khách hàng tham gia các tour đó
• - Thay đổi, thêm mới hoặc xóa bỏ thông tin, hình ảnh về các địa điểm du lịch ởcác địa phương khác nhau mà công ty muốn giới thiệu cho khách hàng
• - Theo dõi tình hình liên hệ thông qua website để đáp ứng kịp thời nhu cầu của họ Về tổ chức lưu trữ thực hiện các yêu cầu:
• - Tthêm xóa sửa thông tin hình ảnh về các tour du lịch do công ty tổ chức, phục vụ cho công tác quản lý, thống kê tình hình hoạt động của công ty
• - Thêm xóa sửa thông tin hình ảnh về các điểm du lịch ở từng địa phương khácnhau
Dựa trên danh sách yêu cầu, xác định danh sách các yêu cầu chức năng của hệ thống.
Sau đó mới dẫn nhập là dựa trên yêu cầu, nhóm đã khảo sát một số đối thủ sau trên thị trường (đưa tên danh sách đối thủ)
- Đối thủ 1
Trang 10Quản lý hàng hóa - Ưu điểm: Đơn giản, dễ nhìn
- Nhược điểm: Chưa phân racác loại hoa
- Ưu điểm: Dễ kiểm soát sốlượng hàng hóa
- Nhược điểm: Khó kiểmduyệt được chất lượng hoaQuản lý nhập
hàng - Ưu điểm : Dễ dàng thấyđược tất cả các hóa đơn
- Nhược điểm - Ưu điểm- Nhược điểm
2 So sánh tính năng của các đối thủ
Đánh giá chất lượng từng yêu cầu A theo thang điểm từ (*) đến (*****), nếu chức năng đó không có thì để trống
Trang 11 Người viếng thăm website có thể xem, tìm kiếm thông tin về các tour du lịchhiện hành hoặc tìm kiếm tour theo các yêu cầu cụ thể về giá cả, địa phươngmuốn đến, ngày khởi hành của tour… sau đó khách hàng có thể tiến hành đặtchỗ cho tôi đang xem nếu muốn.
Khách hàng có thể đặt tour trực tuyến, website sẽ cập nhật thông tin đặt chỗnày và lưu trực tiếp lên cơ sở dữ liệu, cho phép người quản trị được phân quyềntheo các các công việc sau:
- Tìm kiếm các đơn đặt chỗ đã được xác nhận hay chưa xác nhận
- Xác nhận đơn đặt chỗ hợp lệ chỉnh sửa thông tin khách hàng và thông tin đặtchỗ trên từng đơn cụ thể thống kê tình hình đặt chỗ của tour
- Xem danh sách khách hàng tham gia các tour đó
- Thay đổi, thêm mới hoặc xóa bỏ thông tin, hình ảnh về các địa điểm du lịch ởcác địa phương khác nhau mà công ty muốn giới thiệu cho khách hàng
- Theo dõi tình hình liên hệ thông qua website để đáp ứng kịp thời nhu cầu của
họ Về tổ chức lưu trữ thực hiện các yêu cầu:
- Thêm xóa sửa thông tin hình ảnh về các tour du lịch do công ty tổ chức, phục
vụ cho công tác quản lý, thống kê tình hình hoạt động của công ty
- Thêm xóa sửa thông tin hình ảnh về các điểm du lịch ở từng địa phương khácnhau
Đặc tả phần mềm công ty du lịch:
Tên phần mềm: Quản lý tour du lịch
Mô tả chung: Phần mềm này được thiết kế để hỗ trợ công ty du lịch quản lý thông tin các tour du lịch và đơn đặt chỗ của khách hàng trên website của công ty Nó cung
Trang 12cấp các chức năng quản lý dữ liệu, tìm kiếm, đặt chỗ và cập nhật thông tin về các tour du lịch.
Chức năng:
Quản lý thông tin tour du lịch:
- Thêm, xóa, sửa thông tin về giá cả, lịch trình, địa điểm và hình ảnh minh họacủa các tour du lịch
- Cập nhật thông tin về tour lên website của công ty
Quản lý thông tin đặt chỗ:
- Xác nhận đơn đặt chỗ hợp lệ
- Chỉnh sửa thông tin khách hàng và thông tin đặt chỗ trên từng đơn cụ thể
- Thống kê tình hình đặt chỗ của các tour du lịch
Quản lý thông tin điểm du lịch:
- Thêm, xóa, sửa thông tin về các điểm du lịch ở các địa phương khác nhau
- Cập nhật thông tin về các điểm du lịch lên website của công ty
Quản lý thông tin liên hệ:
- Theo dõi tình hình liên hệ thông qua website để đáp ứng kịp thời nhu cầu củakhách hàng
Quản lý lưu trữ:
- Thực hiện các yêu cầu thêm, xóa, sửa thông tin hình ảnh về các tour du lịch docông ty tổ chức, phục vụ cho công tác quản lý và thống kê tình hình hoạt độngcủa công ty
Phân quyền người dùng:
- Người quản trị được phân quyền theo các công việc quản lý, tìm kiếm, đặt chỗ
và cập nhật thông tin về các tour du lịch, đơn đặt chỗ và điểm du lịch
- Khách hàng chỉ có thể xem và tìm kiếm thông tin về các tour du lịch
Trang 13Bên cạnh đó, phần mềm còn cho phép người quản trị thực hiện các chức năng quản lý khác như:
Quản lý thông tin khách hàng: Phần mềm lưu trữ thông tin khách hàng baogồm tên, địa chỉ, số điện thoại, email và lịch sử các tour đã đặt Người quản trị
có thể dễ dàng tìm kiếm và cập nhật thông tin khách hàng, giúp tăng tínhchuyên nghiệp và tiết kiệm thời gian
Quản lý thông tin nhân viên: Phần mềm cho phép người quản trị quản lý thôngtin nhân viên, bao gồm tên, chức vụ, số điện thoại, email và lịch sử làm việc.Người quản trị có thể dễ dàng tìm kiếm và cập nhật thông tin nhân viên, giúptăng tính chuyên nghiệp và tiết kiệm thời gian
Thống kê báo cáo: Phần mềm cho phép người quản trị thực hiện các thống kêbáo cáo về tình hình đặt chỗ tour, lịch sử khách hàng và doanh thu Nhờ đó,người quản trị có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động của công ty và đưa racác kế hoạch phát triển
Hỗ trợ khách hàng: Phần mềm cung cấp các kênh hỗ trợ khách hàng như chattrực tuyến, email và điện thoại Người quản trị có thể dễ dàng quản lý các yêucầu hỗ trợ từ khách hàng và giải quyết các vấn đề nhanh chóng
Tóm lại, phần mềm này giúp công ty du lịch quản lý và cập nhật thông tin cáctour du lịch một cách hiệu quả, đồng thời hỗ trợ khách hàng đặt tour và giảiquyết các vấn đề hỗ trợ Nhờ đó, công ty có thể nâng cao tính chuyên nghiệp,tăng hiệu quả hoạt động và thu hút được nhiều khách hàng hơn
Các chức năng chính của phần mềm quản lý tour du lịch bao gồm:
Trang 14 Quản lý tour: cho phép công ty thiết kế và lên lịch trình cho các tour du lịch cụthể, cập nhật thông tin về giá cả, lịch trình, địa phương đi đến và hình ảnh minhhọa (nếu có).
Tìm kiếm tour: người viếng thăm website có thể tìm kiếm thông tin về các tour
du lịch hiện hành hoặc tìm kiếm tour theo các yêu cầu cụ thể về giá cả, địaphương muốn đến, ngày khởi hành của tour Sau đó khách hàng có thể tiếnhành đặt chỗ trực tuyến nếu muốn
Quản lý đơn đặt chỗ: cho phép người quản trị cập nhật thông tin đặt chỗ trựctuyến và lưu trực tiếp lên cơ sở dữ liệu Người quản trị có thể tìm kiếm các đơnđặt chỗ đã được xác nhận hay chưa xác nhận, xác nhận đơn đặt chỗ hợp lệ,chỉnh sửa thông tin khách hàng và thông tin đặt chỗ trên từng đơn cụ thể, thống
kê tình hình đặt chỗ của tour và xem danh sách khách hàng tham gia các tourđó
Quản lý thông tin địa điểm du lịch: cho phép người quản trị thêm mới, thay đổihoặc xóa bỏ thông tin, hình ảnh về các địa điểm du lịch ở các địa phương khácnhau mà công ty muốn giới thiệu cho khách hàng
Theo dõi tình hình liên hệ: công ty có thể theo dõi tình hình liên hệ thông quawebsite để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng
Quản lý lưu trữ: cho phép người quản trị thêm, xóa hoặc sửa thông tin hình ảnh
về các tour du lịch do công ty tổ chức, phục vụ cho công tác quản lý và thống
kê tình hình hoạt động của công ty Ngoài ra, công ty cũng có thể thêm, xóahoặc sửa thông tin hình ảnh về các điểm du lịch ở từng địa phương khác nhau
Phần mềm quản lý tour du lịch sẽ giúp cho công ty du lịch tiết kiệm thời gian
và nỗ lực trong việc quản lý các tour du lịch, đồng thời cung cấp cho kháchhàng thông tin chi tiết
Ngoài ra, hệ thống còn cung cấp cho người quản trị các báo cáo thống kê vềtình hình hoạt động của công ty, bao gồm số lượng đơn đặt chỗ đã được xácnhận, số lượng khách hàng đã tham gia tour, doanh thu từ các tour du lịch, tỷ lệhủy tour, đánh giá của khách hàng về các tour và địa điểm du lịch, giúp ngườiquản trị đưa ra quyết định về chiến lược kinh doanh và phát triển công ty
Hơn nữa, hệ thống còn hỗ trợ việc quản lý tài khoản khách hàng, bao gồmthông tin cá nhân, lịch sử đặt tour, thanh toán và trạng thái đơn hàng Kháchhàng có thể sử dụng tài khoản của mình để đăng nhập vào hệ thống và quản lýthông tin cá nhân, đặt tour, thanh toán và theo dõi trạng thái đơn hàng
Trang 15 Tất cả các chức năng và hoạt động trên hệ thống đều được bảo mật bằng cácgiải pháp an ninh thông tin tiên tiến nhất, đảm bảo tính bảo mật và riêng tư củathông tin khách hàng và công ty.
Tóm lại, phần mềm hỗ trợ quản lý tour du lịch của công ty không chỉ giúp công ty quản lý và phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả mà còn mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng trong việc tìm kiếm, đặt tour và quản lý thông tin cá nhân của mình
2 Giả định (Assumption) cho hệ thống
3 Phạm vi của hệ thống (Scope)
- Dành cho các khách hàng trong nước và những khách hàng du lịch có quốc tịchkhác
- Dễ tiếp cận và dễ sử dụng đối với khách hàng
4 Yêu cầu của người sử dụng hệ thống (Users requirements)
- Website phải có dung lượng không quá lớn, tốc độ xử lý nhanh
- Giao diện dễ nhìn, dễ dùng và thân thiện với người sử dụng
- Bảo mật thông tin khách hàng một cách chặt chẽ
- Đảm bảo an toàn dữ liệu khi chạy website trực tuyến
- Công việc tính toán phải được thực hiện một cách chính xác, không được saisót
3 Phân tích thiết kế hệ thống
1 Ma trận actor và use case
Mã
UC03 Quản lý nhân viên Người quản
Trang 16Khách hàng tour cho khách
hàngUC08 Xem và quản lý thông
Khách hàng
Giúp khách hàng nắm được thông tin tour
UC07
các thông tin về tour du lịch
2 Use case diagram
UC01: Usecase diagram tổng quát
Trang 17UC02: UC Đăng nhập
Trang 18UC03: UC Quản lý nhân viên
UC04: UC Quản lý khách hàng
UC05: UC Tư vấn
Trang 19UC06: UC Đăng ký tour du lịch
UC07: UC Tạo phiếu đăng ký tour
Trang 20UC08: UC Xem và quản lý thông tin tour
UC09: UC Tìm kiếm
Trang 21UC10: UC Thanh toán
3.2 Đặc tả UC quản lý nhân viên ( hình 1.3 )
- Mục đích: Nhà quản lý luôn cần nắm vững một số thông tin về nhân viên của mình như trình độ ngoại ngữ, kĩ năng giao tiếp,… để có thể sắp xếp công việc tương ứng
- Cho phép nhà quản lí duy trì thông tin nhân viên trong hệ thống Bao gồm các thao tác: xem thông tin nhân viên, thêm mới, hiệu chỉnh, xóa nhân viên ra khỏi
hệ thống
- Đối tác : Người quản lý
- Điều kiện đầu vào : bắt đầu khi nhà quản lý đăng nhập thành công vào hệthống
Trang 223.3 Đặc tả UC quản lý khách hàng ( hình 1.4 )
- Mục đích : Kiểm soát thông tin khách hàng đã đăng ký tour du lịch
- Tóm lược: Sau khi lựa chọn tour du lịch, khách hàng ghi các thông tin cá nhân
và gửi lại cho hệ thống, hệ thống sẽ lưu lại các thông tin đó
- Mục đích : giúp khách hàng có thể đăng ký tour du lịch mà mình yêu thích
- Nội dung : khách hàng chọn 1 tour du lịch rồi ấn đăng ký và kết thúc
- Đối tác sử dụng : khách hàng
3.6 Đặc tả UC tạo phiếu đăng ký tour ( hình 1.7 )
- Mục đích : Cho phép nhân viên của công ty lập phiếu đăng ký du lịch cho khách hàng bằng hình thức trực tiếp tại công ty hoặc đăng ký thông qua phần mềm của công ty
- Tóm lược : sau khi khách hàng lựa chọn được tour du lịch cho mình thì nhân viên tiền hành tạo phiếu đăng kí cho khách hàng
- Trên phiếu đăng ký tour du lịch có những thông tin về khách hàng, tour mà khách hàng đăng ký và thông tin về sự kiện khuyến mãi khách hàng được hưởng
- Đối tác : Nhân viên
3.7 Đặc tả UC xem và quản lý thông tin tour ( hình 1.8 )
- Mục dích : giúp khách hàng xem thông tin tour, nhân viên có thể xem thông tinrồi từ đó quản lý thông tin tour đó
- Đối tác: Khách hàng, nhân viên
Trang 23- Đối tác : khách hàng.
3.9 Đặc tả UC thanh toán (hình 1.10)
- Mục đích : cho phép người dùng thanh toán tour du lịch
- Nội dung : khách hàng thanh toán tour du lịch
- Đối tác : khách hàng
3.10
Trang 24Đăng nhập
Description Dùng để đăng nhập vào hệ thống
Actor User Trigger 1 Khi actor đang ở trong trang
Đăng ký/Đăng nhập, chọn nút
Đăng nhập
2 Khi nsd thanh toán đơn hàng,
nhưng chưa đăng nhập
Pre-condition Đã có tài khoản người sử dụng
Post-condition 1 Người dung đăng nhập thành công vào hệ thống, và có thể
sử dụng các chức năng liên quan, hệ thống lại redirect đến trang HOME
2 Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống, hệ thống redirect trở lại trang Thanh toán
Error situations 1 Không kết nối được server
2 Hệ thông maintenant
3 Mất kết nối internet
System state in error
situations 1 Hệ thống hiển thị trang 404 ERROR
2 Hệ thống thông báo: System not available now
3 Hệ thống hiển thị: The site can’t be reached
Standard flow/process 1 Actor nhập Tên, mật khẩu và nhấn nút Đăng nhập
2 Hệ thống kiểm tra tài khoản có hợp lệ Nếu tài khoản đúng thì hệ thống hiện thông báo “Welcome ….”, và redirect tới:
- trang HOME (nếu nsd đăng nhập từ trang Đăng ký/ Đăng nhập)
- trang Thanh toán (nếu nsd chọn Đăng nhập từ trang Thanh toán)
Alternative flow/ Process
1
1’ Nsd nhập sai tài khoản:
2’ hệ thống sẽ hiện thông báo “Tài khoản không hợp lệ, xin mời đăng nhập lại”
Alternative flow/ Process
2
NSD CHƯA CÓ TÀI KHOẢN
1 Nsd chọn nút Đăng ký tài khoản: thực hiện theo ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN
UC01-2 Sau khi đăng ký xong, hệ thống sẽ quay lại trang Đăng nhập và thực hiện theo UC02- ĐĂNG NHẬP
Trang 25Alternative flow/ Process
Trang 26Thanh toán
UC có nhiều nhánh Extend: thì chọn 1 nhánh làm STANDARD FLOW, các nhánh còn lại sẽ là AF
Description Được gọi khi người dung chọn phương thức thanh toán đơn hàng
Actor User Trigger Khi actor chọn nút Chọn phương
thức thanh toán Pre-condition Nsd đang ở trong trang GIỎ HÀNG và đã đăng nhập vào hệ thống
Post-condition NSD thanh toán và hệ thống sẽ tạo đơn hang thành công
Error situations 1 Không kết nối được server
System state in error
situations
Hệ thống thông báo: System not available now
Standard flow/process 0 Hệ thống kiểm tra xem người dùng đã đăng nhập chưa Nếu chưa
đăng nhập thì thực hiện theo UC02-ĐĂNG NHẬP
1 Nếu NSD chọn thanh toán theo COD
2 Hệ thống sẽ tạo đơn hang với trạng thái “CHỜ THANH TOÁN”, với
phương toán thanh toán = ”COD”
Alternative flow/ Process
1
1a Nsd chọn thanh toán theo CK
2 Hệ thống sẽ mở trang Chuyển khoản và thực hiện theo THANH TOÁN CK
UC04-3 Sau khi nsd thanh toán thành công, Hệ thống sẽ tạo đơn hang
với trạng thái “ĐÃ THANH TOÁN”, với phương thức thanh toán = “CK”
Alternative flow/ Process
2
1b Nsd chọn thanh toán bằng thẻ VISA 2b Hệ thống sẽ mở trang THANH TOÁN BẰNG VISA và thực hiện theo UC04-THANH TOÁN BẰNG VISA
3b Sau khi nsd thanh toán thành công, Hệ thống sẽ tạo đơn hang với
trạng thái “ĐÃ THANH TOÁN”, với phương thức thanh toán = “VISA”