1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1.1. Lý do chọn đề tài Thư viện đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ công tác học tập và giảng dạy của sinh viên và giảng viên. Trường Đại học Kinh tế TPHCM nói riêng và các trường đại học nói chung, thư viện trở thành một trong những nơi cung cấp tri thức hiệu quả nhất cho giảng viên và sinh viên. Thư viện lưu trữ và bổ sung, cập nhật những thông tin, giáo trình, tài liệu tham khảo, các tư liệu điện tử… phục vụ cho hoạt động tìm kiếm tài liệu, nghiên cứu khoa học của sinh viên; mở rộng điều kiện học tập cho sinh viên cả về không gian, thời gian. Thư viện trường Đại học Kinh tế TPHCM (UEH) trước đây chủ yếu hoạt động dựa theo cách thủ công, các công việc chủ yếu do con người thực hiện, việc ứng dụng tin học hóa vào quản lý các hoạt động của thư viện chỉ mới ở bước đầu, hạ tầng công nghệ thông tin cho thư viện còn chưa đồng bộ và chưa được trang bị đầy đủ. Đi cùng với sự phát triển của thư viện UEH là nhu cầu bạn đọc tăng lên; nhu cầu tìm kiếm tài liệu nghiên cứu, luận văn, luận án của nghiên cứu sinh/tiến sĩ/học viên cao học đang theo học tại UEH là rất lớn; gia tăng nhu cầu sử dụng các dịch vụ của thư viện như mượn trả sách và mượn trả phòng. Yêu cầu đặt ra là cùng với sự phát triển đó, làm thế nào để ứng dụng công nghệ thông tin và tin học hóa vào việc quản lý các thông tin và hoạt động của thư viện một cách tốt nhất và có hiệu quả nhất. Vì vậy chúng em xin giới thiệu đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý thư viện Đại học kinh tế TPHCM”. Hệ thống đáp ứng được một số chức năng cơ bản cần thiết của một hệ thống quản lý thư viện UEH là quản trị hệ thống, quản lý sách, bạn đọc, quản lý mượn trả sách và mượn trả phòng, báo cáo thống kê và tìm kiếm thông tin. 1.2. Giới thiệu về hệ thống thư viện UEH Thư viện UEH có chức năng giúp Hiệu trưởng quản lý, khai thác, phát triển nguồn lực thông tin và dịch vụ thông tin nhằm phục vụ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu của Trường. Với nhiệm vụ bổ sung, phát triển nguồn lực thông tin trong nước và nước ngoài đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học; thu nhận, lưu trữ và phổ biến các sách của Trường như: đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu, chương trình đào tạo, giáo trình, tập bài giảng, khóa luận, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ và các dạng sách khác thông qua tặng, biếu, trao đổi. Biên mục các sách đã bổ sung, xây dựng hệ thống tra cứu thông tin và tìm kiếm thông tin tự động hóa, tổ chức hệ thống phòng đọc, phòng mượn, môi trường học tập, cung cấp thông tin, sách đáp ứng nhu cầu tin của bạn đọc trong toàn trường.Tổ chức lớp tập huấn, hướng dẫn bạn đọc tiếp cận, khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn thông tin và sách, các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện hiện có hay tổ chức, quản lý cán bộ, tài sản theo sự phân cấp của Hiệu trưởng; bảo quản, kiểm kê định kỳ vốn sách, cơ sở vật chất kỹ thuật và các tài sản khác; thanh lý các sách, thiết bị lạc hậu, cũ nát theo quy định của Nhà nước và quy định của Trường.Thư viện đang ngày càng mở rộng nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện và hướng tới cộng đồng UEH. 1.3. Mục tiêu của dự án. Mục tiêu của đề tài là áp dụng Công nghệ thông tin vào quản lý thư viện trường thay thế cho việc quản lý của thư viện cũ, với việc nâng cấp thành hệ thống mới thì thư viện sẽ hoạt động tốt hơn cho hoạt động của trường giúp trường hoàn thành nhiệm vụ Chính trị-xã hội của mình trong thời đại của công nghệ, tri thức việc xây dựng dự án công nghệ thông tin cho thư viện của trường là một nhiệm vụ cấp bách và lâu dài. Việc này cần phải tiến hành một cách tuần tự từng bước và đưa vào vận hành ngay để thấy được hiệu quả của nó. Ngoài ra yêu cầu của phần mềm quản lý thư viện mới là: - Giao diện: Phải thân thiện, dễ sử dụng, đẹp. - Tốc độ xử lý: phải nhanh, không để người dùng chờ quá lâu - Khi thay đổi 1 chức năng thì không làm ảnh hưởng đến các chức năng khác. - Có khả năng sao lưu & phục hồi CSDL khi có sự cố. - Khả năng thay đổi chức năng & giao diện dễ dàng. 1.4. Xác định phạm vi dự án Trong khuôn khổ thời gian có hạn, nhóm chúng tôi sẽ đi xây dựng phần mềm quản lý thư viện trong trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh Phạm vi khảo sát: trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh Đối tượng khảo sát: Người dùng: Nhân viên quản lý thư viện Tài liệu: quy chế quản lý thư viện 2. Xác định yêu cầu 2.1. Khảo sát hệ thống - Phỏng vấn: nhóm đã tiến hành phỏng vấn với một nhân viên của thư viện UEH là chị Đặng Châu Thanh Hiền – Assistant System Library UEH. - Nghiên cứu sách: Các quy chế quản lý của thư viện, hướng dẫn làm thủ tục mượn, trả, gia hạn sách của thư viện và thủ tục mượn, trả phòng họp. - Quan sát: Qui trình mượn, trả và gia hạn sách của thư viện. Nội dung phỏng vấn giới hạn về các vấn đề: Tổng quan về quy trình nghiệp vụ của library Các vấn đề còn hạn chế của hệ thống hiện tại Các hướng dự định phát triển của hệ thống trong tương lai 2.2. Phân tích hiện trạng 2.2.1. Chức năng của thư viện Thư viện của trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh có chức năng phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, đào tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và quản lý của nhà trường thông qua việc sử dụng, khai thác các loại tài liệu có trong thư viện.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
KHOA: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KINH DOANH
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý thư viện trường
Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
GIẢNG VIÊN: Hồ Thị Thanh Tuyến
NHÓM: NHÓM 5
Trang 2Mục Lục
1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 11
1.1 Lý do chọn đề tài 11
1.2 Giới thiệu về hệ thống thư viện UEH 12
1.3 Mục tiêu của dự án 12
1.4 Xác định phạm vi dự án 13
2 Xác định yêu cầu 13
2.1 Khảo sát hệ thống 13
2.2 Phân tích hiện trạng 13
2.2.1 Chức năng của thư viện 13
2.2.2 Nhiệm vụ của thư viện 14
2.3 Đặc tả yêu cầu 14
2.3.1 Qui trình hoạt động của hệ thống 14
2.3.1.1 Quy trình nhập sách 14
2.3.1.2 Quy trình mượn/trả/gia hạn sách 14
2.3.1.3 Quy định về việc sách mượn bị mất, rách: 15
2.3.1.4 Quy trình về việc đặt phòng họp 16
2.3.1.5 Quy trình về việc trả phòng họp 16
2.3.1.6 Quy trình thống kê, báo cáo 16
2.3.1.7 Xử lý sách thanh lý 17
2.3.2 Ưu và nhược điểm của hệ thống hiện tại 17
2.3.3 Yêu cầu chức năng 17
2.3.4 Yêu cầu phi chức năng 18
2.3.5 Tính khả thi của dự án 18
3 Phân tích và thiết kế hệ thống 20
Trang 33.1 Các yêu cầu chức năng 20
3.2 Phân tích yêu cầu 21
3.2.1 Mô hình hóa chức năng 21
3.2.1.1 Biểu đồ Use case tổng quát 21
3.2.1.2 Use case đăng nhập 22
3.2.1.3 Phân rã Use case “ Quản trị hệ thống” 23
3.2.1.4 Phân rã Use case “Quản lý Sách” 29
3.2.1.5 Phân rã Use case “Quản lý bạn đọc” 33
3.2.1.6 Phân rã Use case “Quản lý mượn trả Sách” 37
3.2.1.7 Phân rã Use case “Báo cáo& Thống kê” 41
3.2.1.8 Phân rã Use case “Quản lý mượn- trả phòng” 48
3.2.1.9 Phân rã Use case “Tìm kiếm thông tin” 52
3.2.1.10 Sơ đồ hoạt động của hệ thống 56
3.2.1.11 Các biểu đồ hoạt động của chức năng Quản trị hệ thống 57
3.2.1.12 Các biểu đồ hoạt động của chức năng Sách 62
3.2.1.13 Các biểu đồ hoạt động của chức năng Quản lí bạn đọc 65
3.2.1.14 Các biểu đồ hoạt động của chức năng Quản lí mượn trả Sách 68
3.2.1.15 Các biểu đồ hoạt động của chức năng Báo cáo& Thống kê 71
3.2.1.16 Các biểu đồ hoạt động của chức năng Tìm kiếm thông tin 78
3.2.2 Mô hình hóa cấu trúc 80
3.2.2.1 Danh sách các lớp 80
3.2.2.2 Biểu đồ lớp hệ thống (mức quan niệm) 83
3.2.3 Mô hình hóa hành vi 84
3.2.3.1 Đăng nhập 84
Trang 43.2.3.2 Quản trị hệ thống 85
3.2.3.3 Quản lý sách 89
3.2.3.4 Quản lý bạn đọc 94
3.2.3.5 Quản lý mượn trả sách 97
3.2.3.6 Quản lý mượn trả phòng 103
3.2.3.7 Báo cáo & thống kê 107
3.2.3.8 Tìm kiếm thông tin 114
3.2.4 Mô hình hóa dữ liệu 118
3.2.4.1 Diễn tả các thực thể có tham gia 118
3.2.4.2 Diễn giải các mối quan hệ của các đối tượng có tham gia 122
3.2.4.3 Mô hình thực thể quan hệ (ERD gốc) 123
3.2.4.4 Mô hình thực thể quan hệ 124
3.2.4.5 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 125
3.3 Thiết kế hệ thống 126
3.3.1 Thiết kế lớp 126
3.3.2 Thiết kế CSDL 136
3.3.2.1 Sơ đồ cơ sở dữ liệu mức vật lý 136
3.3.2.2 Mô tả cơ sở dữ liệu 137
3.3.2.3 Thiết kế và ràng buộc CSDL 151
3.3.3 Thiết kế giao diện 158
3.3.3.1 Đăng nhập 158
3.3.3.2 Quản lý sách 160
3.3.3.3 Tìm kiếm thông tin 161
3.3.3.4 Thống kê - Báo cáo 163
Trang 53.3.3.5 Quản lý mượn – trả phòng: 165 3.3.3.6 Quản lý bạn đọc: 167
Trang 6Danh mục hình vẽ
Hình 1 Sơ đồ phân cấp chức năng nghiệp vụ của hệ thống quản lý thư viện 21
Hình 2 Biểu đồ Use case tổng quát 23
Hình 3 Biểu đồ Use case “ Quản trị hệ thống” 25
Hình 4 Biểu đồ Use case “Quản lý sách” 31
Hình 5 Biểu đồ Use case “Quản lý bạn đọc” 34
Hình 6 Biểu đồ Use case “ Quản lý mượn trả Sách” 39
Hình 7 Biểu đồ Use case “Báo cáo& Thống kê” 43
Hình 8 Biểu đồ Use case Quản lý mượn- trả phòng 49
Hình 9 Biểu đồ Use case tìm kiếm thông tin 54
Hình 10 Biểu đồ hoạt động mô tả quy trình đăng nhập 58
Hình 11 Biểu đồ hoạt động cho quy trình phân quyền người dùng hệ thống 59
Hình 12 Biểu đồ hoạt động cho quy trình sửa thông tin người dùng 60
Hình 13 Biểu đồ hoạt động cho quy trình thêm người dùng hệ thống 61
Hình 14 Biểu đồ hoạt động cho quy trình xóa người dùng hệ thống 62
Hình 15 Biểu đồ hoạt động cho qui trình Sửa thông tin sách 63
Hình 16 Biểu đồ hoạt động cho quy trình thêm Sách 64
Hình 17 Biểu đồ hoạt động cho qui trình Xóa Sách 65
Hình 18 Biểu đồ hoạt động cho quy trình thêm Bạn đọc 66
Hình 19 Biểu đồ hoạt động cho qui trình sửa thông tin bạn đọc 67
Hình 20 Biểu đồ hoạt động cho qui trình xóa Bạn đọc 68
Hình 21 Biểu đồ hoạt động cho qui trình xử lý yêu cầu mượn Sách 69
Hình 22 Biểu đồ hoạt động cho qui trình xử lý yêu cầu trả Sách 70
Hình 23 Biểu đồ hoạt động cho qui trình xử lý yêu cầu gia hạn Sách 71
Hình 24 Biểu đồ hoạt động cho quy trình Báo cáo& Thống kê sách đang được mượn 72
Hình 25 Biểu đồ hoạt động cho quy trình Báo cáo& Thống kê số người đã mượn phòng 73
Hình 26 Biểu đồ hoạt động cho quy trình Báo cáo& Thống kê bạn đọc đang mượn tài liệu 74
Trang 7Hình 27 Biểu đồ hoạt động cho quy trình Báo cáo& thống kê Sách còn trong thư viện .75
Hình 28 Biểu đồ hoạt động mô tả quy trình Báo cáo& Thống kê bạn đọc vi phạm 76
Hình 29 Biểu đồ hoạt động cho quy trình Báo cáo& Thống kê Sách thanh lý 77
Hình 30 Biểu đồ hoạt động cho quy trình Báo cáo& Thống kê Sách mới nhập 78
Hình 31 Biểu đồ hoạt động cho quy trình tìm sách 79
Hình 32 Biểu đồ hoạt động cho quy trình tìm kiếm bạn đọc 80
Hình 33 Biểu đồ hoạt động cho quy trình Tìm kiếm Phiên mượn 81
Hình 34 Sơ đồ Lớp của hệ thống ở mức quan niệm 85
Hình 35 Biểu đồ trình tự cho chức năng Đăng nhập 86
Hình 36 Biểu đồ trình tự cho chức năng Thêm Người dùng 87
Hình 37 Biểu đồ trình tự cho chức năng Sửa thông tin người dùng 88
Hình 38 Biểu đồ trình tự cho chức năng Xóa Người Dùng 89
Hình 39 Biểu đồ trình tự cho chức năng phân quyền Người Dùng 90
Hình 40 Biểu đồ trình tự cho chức năng Thêm Sách 91
Hình 41 Biểu đồ trình tự cho chức năng Sửa thông tin Sách 92
Hình 42 Biểu đồ trình tự cho chức năng Xóa Sách 94
Hình 43 Biểu đồ trình tự cho chức năng Thêm Bạn Đọc 96
Hình 44 Biểu đồ trình tự cho chức năng Sửa thông tin bạn đọc 97
Hình 45 Biểu đồ trình tự cho chức năng Xóa bạn đọc 98
Hình 46 Biểu đồ trình tự cho chức năng xử lý yêu cầu Mượn Sách 99
Hình 47 Biểu đồ trình tự cho chức năng xử lý yêu cầu trả Sách 101
Hình 48 Biểu đồ trình tự cho chức năng xử lý yêu cầu gia hạn Sách 103
Hình 49 Biểu đồ trình tự cho chức năng Xử lý yêu cầu mượn phòng 104
Hình 50 Biểu đồ trình tự cho chức năng Xử lý yêu cầu trả phòng 105
Hình 51 Biểu đồ trình tự cho chức năng Xử lý yêu cầu nhận phòng 106
Hình 52 Biểu đồ trình tự cho chức năng Xóa lịch đặt phòng 107
Hình 53 Biểu đồ trình tự cho chức năng Báo cáo&Thống kê sách thanh lý 108
Hình 54 Biểu đồ trình tự cho chức năng Báo cáo&Thống kê Sách đang được mượn 109
Hình 55 Biểu đồ trình tự cho chức năng Báo cáo&Thống kê Người đã mượn phòng 110
Trang 8Hình 56 Biểu đồ trình tự cho chức năng Báo cáo&Thống kê Người đang mượn tài liệu
111
Hình 57 Biểu đồ trình tự cho chức năng Báo cáo&Thống kê Sách còn trong thư viện 112
Hình 58 Biểu đồ trình tự cho chức năng Báo cáo&Thống kê Bạn đọc vi phạm 113
Hình 59 Biểu đồ trình tự cho chức năng Báo cáo&Thống kê Sách mới nhập 114
Hình 60 Biểu đồ trình tự cho chức năng tìm kiếm Sách 115
Hình 61 Biểu đồ trình tự cho chức năng tìm kiếm phiên mượn Sách 116
Hình 62 Biểu đồ trình tự cho chức năng tìm kiếm bạn đọc 118
Hình 63 Mô hình thực thể quan hệ gốc 125
Hình 64 Mô hình thực thể quan hệ mở rộng 126
Hình 65 Sơ đồ lớp mức thiết kế 128
Hình 66 Mô hình cơ sở dữ liệu mức vật lý 138
Hình 67 Giao diện form đăng nhập 160
Hình 68 Giao diện chính của hệ thống 160
Hình 69 Giao diện thêm sách 161
Hình 70 Giao diện xóa sách 162
Hình 71 Giao diện tìm kiếm phiên mượn 163
Hình 72 Giao diện tìm kiếm bạn đọc 164
Hình 73 Giao diện TK - BC sách thanh lý 165
Hình 74 Giao diện TK - BC bạn đọc vi phạm 165
Hình 75 Giao diện TK - BC sách mới nhập 166
Hình 76 Giao diện Xử lý yêu cầu mượn 167
Hình 77 Giao diện Xử lý yêu cầu nhận - xóa phòng 168
Hình 78 Giao diện sửa thông tin bạn đọc 169
Trang 10Danh Mục Bảng
Bảng 1: Danh sách actor của hệ thống 23
Bảng 2 Đặc tả Use case Đăng nhập 25
Bảng 3 Đặc tả Use case Quản trị người dùng 27
Bảng 4 Đặc tả Use case Thêm người dùng 28
Bảng 5 Đặc tả Use case Sửa thông tin người dùng 29
Bảng 6 Đặc tả Use case Xóa người dùng 30
Bảng 7 Đặc tả Use case Quản trị phân quyền 31
Bảng 8 Đặc tả Use case Sửa thông tin Sách 33
Bảng 9 Đặc tả Use case Thêm Sách 34
Bảng 10 Đặc tả Use case Xóa Sách 35
Bảng 11 Đặc tả Use case Quản lý bạn đọc 36
Bảng 12 Đặc tả Use case Thêm bạn đọc 37
Bảng 13 Đặc tả Use case Sửa thông tin bạn đọc 38
Bảng 14 Đặc tả Use case Xóa thông tin bạn đọc 39
Bảng 15 Đặc tả Use case Xử lý yêu cầu mượn 41
Bảng 16 Đặc tả Use case Xử lý yêu cầu trả 42
Bảng 17 Đặc tả Use case Xử lý yêu cầu gia hạn 43
Bảng 18 Đặc tả Use case Báo cáo& Thống kê Sách đang được mượn 45
Bảng 19 Đặc tả Use case Báo cáo& Thống kê Số người đã mượn Phòng 46
Bảng 20 Đặc tả Use case Báo cáo& Thống kê Bạn đọc đang mượn Sách 46
Bảng 21.Đặc tả Use case Báo cáo&Thống kê Sách còn trong thư viện 47
Bảng 22 Đặc tả Use case Báo cáo&Thống kê bạn đọc vi phạm 48
Bảng 23.Đặc tả Use case Báo cáo&Thống kê Sách thanh lý 49
Bảng 24.Đặc tả Use case Báo cáo& Thống kê Sách mới nhập 50
Bảng 25 Đặc tả Use case Xử lý yêu cầu mượn phòng 51
Bảng 26 Đặc tả Use case Theo dõi lịch đặt mượn 52
Bảng 27 Đặc tả Use case Xử lý yêu cầu nhận phòng 53
Trang 11Bảng 28 Đặc tả Use case Xóa yêu cầu đặt mượn đã duyệt 54
Bảng 29 Đặc tả Use case Xử lý yêu cầu trả phòng 54
Bảng 30 Đặc tả Use case Tìm kiếm Sách 56
Bảng 31 Đặc tả Use case Tìm kiếm Bạn đọc 57
Bảng 32 Đặc tả Use case Tìm kiếm Phiên mượn trả 58
Bảng 33 Diễn giải các lớp - Quản trị hệ thống 83
Bảng 34 Diễn giải các lớp - Quản lý sách 84
Bảng 35 Diễn giải các lớp - Quản lý bạn đọc 84
Bảng 36 Diễn giải các lớp - Quản lý mượn trả gia hạn sách 85
Bảng 37 Diễn giải các lớp - Quản lý mượn trả Phòng 85
Bảng 38 Bảng diễn tả các thực thể cần lưu giữ 124
Bảng 39 Các mối quan hệ của đối tượng tham gia 125
Bảng 40 Diễn giải lớp “NguoiDung” 130
Bảng 41 Diễn giải lớp “Admin” 130
Bảng 42 Diễn giải lớp “ThuThu” 130
Bảng 43 Diễn giải lớp “BanDoc” 131
Bảng 44 Diễn giải lớp “HocVien” 131
Bảng 45 Diễn giải lớp “GiangVien” 131
Bảng 46 Diễn giải lớp “Lop” 132
Bảng 47 Diễn giải lớp “NganhHoc” 132
Bảng 48 Diễn giải lớp “Khoa” 132
Bảng 49 Diễn giải lớp “XuLyViPham” 133
Bảng 50 Diễn giải lớp “MuonTraSach” 133
Bảng 51 Diễn giải lớp “Sach” 134
Bảng 52 Diễn giải lớp “SachThanhLy” 134
Bảng 53 Diễn giải lớp “ViTri” 135
Bảng 54 Diễn giải lớp “DauSach” 135
Bảng 55 Diễn giải lớp “NhaXuatBan” 135
Bảng 56 Diễn giải lớp “TacGia” 136
Bảng 57 Diễn giải lớp “ChuDe” 136
Trang 12Bảng 58 Diễn giải lớp “PhieuNhap” 136
Bảng 59 Diễn giải lớp “NhaCungCap” 137
Bảng 60 Diễn giải lớp “MuonTraPhong” 137
Bảng 61 Diễn giải lớp “Phong” 138
Bảng 62 Diễn giải lớp “LoaiPhong” 138
Bảng 63 Cấu trúc bảng NguoiDung 143
Bảng 64 Cấu trúc bảng QuyenHan 144
Bảng 65 Cấu trúc bảng QuyenHan 144
Bảng 66 Cấu trúc bảng NhaXuatBan 144
Bảng 67 Cấu trúc bảng ChuDe 145
Bảng 68 Cấu trúc bảng TacGia 145
Bảng 69 Cấu trúc bảng ViTri 145
Bảng 70 Cấu trúc bảng NhaCungCap 146
Bảng 71 Cấu trúc bảng Sach 146
Bảng 72 Cấu trúc bảng SachThanhLy 146
Bảng 73 Cấu trúc bảng BanDoc 147
Bảng 74 Cấu trúc bảng GiangVien 147
Bảng 75 Cấu trúc bảng HocVien 148
Bảng 76 Cấu trúc bảng Khoa 148
Bảng 77 Cấu trúc bảng ChuyenNganh 148
Bảng 78 Cấu trúc bảng Lop 149
Bảng 79 Cấu trúc bảng LoaiPhong 149
Bảng 80 Cấu trúc bảng Phong 149
Bảng 81 Cấu trúc bảng QuyDinhThuVien 149
Bảng 82 Cấu trúc bảng Phong 150
Bảng 83 Cấu trúc bảng PhieuNhap 150
Bảng 84 Cấu trúc bảng SangTac 150
Bảng 85 Cấu trúc bảng LopHocVien 151
Bảng 86 Cấu trúc bảng QLMuonTraSach 151
Bảng 87 Cấu trúc bảng CTMuonTraSach 151
Trang 13Bảng 88 Cấu trúc bảng QLMuonTraPhong 152
Bảng 89 Cấu trúc bảng CTMuonTraPhong 152
Bảng 90 Cấu trúc bảng CapNhatSach 153
Bảng 91 Cấu trúc bảng ViPham 153
Bảng 92.Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R1 153
Bảng 93.Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R2 154
Bảng 94.Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R3 154
Bảng 95.Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R4 154
Bảng 96.Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R5 155
Bảng 97.Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R6 155
Bảng 98.Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R7 156
Bảng 99.Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R8 156
Bảng 100.Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R9 156
Bảng 101.Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R10 157
Bảng 102.Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R11 157
Bảng 103 Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R12 158
Bảng 104 Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R13 158
Bảng 105 Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R14 159
Bảng 106 Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R15 159
Bảng 107 Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R16 160
Bảng 108 Bảng tầm ảnh hưởng ràng buộc toàn vẹn R17 160
Trang 141 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1 Lý do chọn đề tài
Thư viện đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ công tác học tập và giảng dạycủa sinh viên và giảng viên Trường Đại học Kinh tế TPHCM nói riêng và cáctrường đại học nói chung, thư viện trở thành một trong những nơi cung cấp tri thứchiệu quả nhất cho giảng viên và sinh viên Thư viện lưu trữ và bổ sung, cập nhậtnhững thông tin, giáo trình, tài liệu tham khảo, các tư liệu điện tử… phục vụ chohoạt động tìm kiếm tài liệu, nghiên cứu khoa học của sinh viên; mở rộng điều kiệnhọc tập cho sinh viên cả về không gian, thời gian
Thư viện trường Đại học Kinh tế TPHCM (UEH) trước đây chủ yếu hoạt động dựatheo cách thủ công, các công việc chủ yếu do con người thực hiện, việc ứng dụngtin học hóa vào quản lý các hoạt động của thư viện chỉ mới ở bước đầu, hạ tầngcông nghệ thông tin cho thư viện còn chưa đồng bộ và chưa được trang bị đầy đủ
Đi cùng với sự phát triển của thư viện UEH là nhu cầu bạn đọc tăng lên; nhu cầutìm kiếm tài liệu nghiên cứu, luận văn, luận án của nghiên cứu sinh/tiến sĩ/học viêncao học đang theo học tại UEH là rất lớn; gia tăng nhu cầu sử dụng các dịch vụ củathư viện như mượn trả sách và mượn trả phòng
Yêu cầu đặt ra là cùng với sự phát triển đó, làm thế nào để ứng dụng công nghệthông tin và tin học hóa vào việc quản lý các thông tin và hoạt động của thư viện
một cách tốt nhất và có hiệu quả nhất Vì vậy chúng em xin giới thiệu đề tài “Phân
tích thiết kế hệ thống quản lý thư viện Đại học kinh tế TPHCM” Hệ thống đáp
ứng được một số chức năng cơ bản cần thiết của một hệ thống quản lý thư việnUEH là quản trị hệ thống, quản lý sách, bạn đọc, quản lý mượn trả sách và mượntrả phòng, báo cáo thống kê và tìm kiếm thông tin
Trang 151.2 Giới thiệu về hệ thống thư viện UEH
Thư viện UEH có chức năng giúp Hiệu trưởng quản lý, khai thác, phát triển nguồn lực thông tin và dịch vụ thông tin nhằm phục vụ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu của Trường
Với nhiệm vụ bổ sung, phát triển nguồn lực thông tin trong nước và nước ngoài đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học; thu nhận, lưu trữ và phổ biến các sách của Trường như: đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu, chương trình đào tạo, giáo trình, tập bài giảng, khóa luận, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ và các dạng sách khác thông qua tặng, biếu, trao đổi Biên mục các sách đã bổ sung, xây dựng hệ thống tra cứu thông tin và tìm kiếm thông tin tự động hóa, tổ chức hệ thống phòng đọc, phòng mượn, môi trường học tập, cung cấp thông tin, sách đáp ứng nhu cầu tin của bạn đọc trong toàn trường.Tổ chức lớp tập huấn, hướng dẫn bạn đọc tiếp cận, khai thác, sử dụng hiệu quả cácnguồn thông tin và sách, các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện hiện có hay tổ chức, quản lý cán bộ, tài sản theo sự phân cấp của Hiệu trưởng; bảo quản, kiểm kê định kỳ vốn sách, cơ sở vật chất kỹ thuật và các tài sản khác; thanh lý các sách, thiết bị lạc hậu, cũ nát theo quy định của Nhà nước và quy định của Trường.Thư viện đang ngày càng mở rộng nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện và hướng tới cộng đồng UEH
1.3 Mục tiêu của dự án
Mục tiêu của đề tài là áp dụng Công nghệ thông tin vào quản lý thư viện trường thay thế cho việc quản lý của thư viện cũ, với việc nâng cấp thành hệ thống mới thì thư viện sẽ hoạt động tốt hơn cho hoạt động của trường giúp trường hoàn thành nhiệm vụ Chính trị-
xã hội của mình trong thời đại của công nghệ, tri thức việc xây dựng dự án công nghệ thông tin cho thư viện của trường là một nhiệm vụ cấp bách và lâu dài Việc này cần phải tiến hành một cách tuần tự từng bước và đưa vào vận hành ngay để thấy được hiệu quả của nó
Ngoài ra yêu cầu của phần mềm quản lý thư viện mới là:
- Giao diện: Phải thân thiện, dễ sử dụng, đẹp
- Tốc độ xử lý: phải nhanh, không để người dùng chờ quá lâu
Trang 16- Khi thay đổi 1 chức năng thì không làm ảnh hưởng đến các chức năng khác.
- Có khả năng sao lưu & phục hồi CSDL khi có sự cố
- Khả năng thay đổi chức năng & giao diện dễ dàng
1.4 Xác định phạm vi dự án
Trong khuôn khổ thời gian có hạn, nhóm chúng tôi sẽ đi xây dựng phần mềm quản lý thư viện trong trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi khảo sát: trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh
Đối tượng khảo sát:
Người dùng: Nhân viên quản lý thư viện
Tài liệu: quy chế quản lý thư viện
- Quan sát: Qui trình mượn, trả và gia hạn sách của thư viện
Nội dung phỏng vấn giới hạn về các vấn đề:
Tổng quan về quy trình nghiệp vụ của library
Các vấn đề còn hạn chế của hệ thống hiện tại
Các hướng dự định phát triển của hệ thống trong tương lai
2.2 Phân tích hiện trạng
2.2.1 Chức năng của thư viện
Thư viện của trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh có chức năng phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, đào tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và quản lý của nhà trường thông qua việc
sử dụng, khai thác các loại tài liệu có trong thư viện
Trang 172.2.2 Nhiệm vụ của thư viện
- Bổ sung, phát triển nguồn lực thông tin trong nước và nước ngoài đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học; thu nhận, lưu trữ và phổ biến các tài liệu của Trường
- Tham mưu giúp lãnh đạo Nhà trường xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoạt động dài hạn và ngắn hạn của thư viện; tổ chức điều phối toàn bộ hệ thống thông tin, tư liệu,thư viện trong nhà trường;
- Tổ chức, quản lý cán bộ, tài sản theo sự phân cấp của hiệu trưởng; bảo quản, kiểm
kê định kỳ vốn tài liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản khác của thư viện; tiến hành thanh lọc ra khỏi kho các tài liệu lạc hậu, hư nát theo quy định;
- Tổ chức hệ thống phòng đọc, phòng họp, môi trường học tập, cung cấp thông tin, tài liệu đáp ứng nhu cầu tin của bạn đọc trong toàn trường
- Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, các tiêu chuẩn về
xử lý thông tin thư viện và tự động hóa vào công tác thư viện
- Mở rộng hợp tác với các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế về lĩnh vực thông tin thư viện; tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ với hệ thống thư viện trong cả nước nhằm thúc đẩy phát triển sự nghiệp thư viện; liên kết, hợp tác với các thư viện trong và ngoài nước để phối hợp bổ sung và trao đổi tài liệu, chia sẻ nguồn lực thông tin, dữ liệu biên mục, tổ chức dịch vụ mượn liên thư viện, dịch vụ cung cấp thông tin qua mạng theo quy định của pháp luật và quy định của Trường
Trang 18Đối với sinh viên, nghiên cứu sinh, sau đại học,… gọi chung là học viên: họcviên có thể mượn sách đọc tại chỗ hoặc mượn về Khi cần mượn sách, học viên mang thẻ sinh viên tại quầy kiểm tra của nhân viên thư viện, sau đó vào bên trong để tìm sách cần mượn, sau khi tìm được sách cần mượn, học viên đem sách ra quầy để yêu cầu mượn sách, nhân viên thư viện yêu cầu cung cấp các thông tin cá nhân như mã số sinh viên Sau khi đã kiểm tra đầy đủ vàghi chép lại đầy đủ thông tin vào bảng tính Excel thì thủ thư đưa sách và thẻ sinh viên lại.
Đối với giảng viên, cán bộ: Giảng viên, cán bộ cũng được mượn sách đọc tạichỗ hoặc mượn về Khi mượn thì thủ thư cũng ghi chép lại đầy đủ thông tin vào bảng tính Excel
Chi tiết số lượng sách đối đa có thể mượn trong 1 lần cũng như thời gian mượn tại thư viện của đọc giả có thể được mô tả lại như sau: đối với sinh
viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh số sách tối đa có thể mượn trong
một lần là 4 quyển và thời hạn mượn là 14 ngày Và đối với Giảng viên- CBVC số sách tối đa có thể mượn là 5 quyển và thời hạn mượn là 20 ngày
Gia hạn sách trực tuyến:
Bạn đọc nếu có nhu cầu gia hạn thì mang sách đến quầy và cung cấp các thông tin cá nhân Sau khi đã kiểm tra đầy đủ và thỏa các điều kiện thì thủ thư đưa lại sách cho bạn đọc
Trả sách: sau khi đã đọc xong, bạn đọc phải trả đúng sách đã mượn, thủ thư dùng các thông tin cá nhân của bạn đọc ((Khoa, lớp, mã sinh viên đối với người mượn sách là học viên, mã giảng viên (đối với đối tượng là giảng viên)) để lưu giữ lại thông tin mượn trả sách
2.3.1.3 Quy định về việc sách mượn bị mất, rách:
Bạn đọc phải thanh toán ứng với giá tiền của sách
Trang 192.3.1.4 Quy trình về việc đặt phòng họp
Đối với sinh viên, nghiên cứu sinh, sau đại học,… gọi chung là học viên: họcviên có thể mượn sách đọc tại chỗ hoặc mượn về Khi cần đặt phòng họp thì học viên mang thẻ sinh viên tại quầy kiểm tra của nhân viên thư viện, sau đó nhân viên thư viện kiểm tra tình trạng về phòng họp trên bảng tính Excel Nếu còn đủ thì tiến hành đặt phòng họp, sinh viên phải đưa thẻ cho nhân viên thư viện giữ và nhân viên thư viện cập nhật tình trạng sử dụng phòng vào Excel
Đối với giảng viên, cán bộ: Giảng viên, cán bộ cũng được đặt phòng họp riêng Khi đặt phòng thì thủ thư cũng giữ CMND hoặc thẻ giảng viên và ghi chép lại đầy đủ thông tin vào bảng tính Excel
2.3.1.5 Quy trình về việc trả phòng họp
Sau khi đã sử dụng phòng họp xong, bạn đọc phải trả đúng sách đã mượn, thủ thư dùng các thông tin cá nhân của bạn đọc ((Khoa, lớp, mã sinh viên đối với người mượn sách là học viên, mã giảng viên (đối với đối tượng là giảng viên))
Thủ thư tiến hành trả thẻ và cập nhật lại tình trạng sử dụng phòng họp
2.3.1.6 Quy trình thống kê, báo cáo
Thư viện thực hiện thống kê theo định kỳ vào khoảng thời gian cố định Họ sử
dụng bảng tính Excel để thống kê:
Thống kê sách nhập mới
Thống kê sách đang mượn đọc
Thống kê sách còn trong thư viện
Thống kê sách thanh lý
Thống kê bạn đọc vi phạm
Trang 202.3.1.7 Xử lý sách thanh lý
Các loại sách được nhập về thông thường sau 5 năm sẽ được thanh lý một lần
Nhưng thường những sách bị hỏng quá nặng hoặc những cuốn sách không sử dụng đến thì mới tiến hành thanh lý
2.3.2 Ưu và nhược điểm của hệ thống hiện tại
Ưu điểm:
Không tốn kém cho việc đầu tư cơ sở vật chất
Nhân viên thư viện chỉ cần hiểu biết một ít về tin học cũng có thể làm được
ôn thi bởi số lượng có hạn mà nhu cầu của bạn đọc là rất cao
Nhân viên tốn nhiều công sức cho việc thống kê sách, dễ sai xót trong quá trình thống kê sách
Một số công việc quan trọng còn làm thủ công, còn lại chỉ làm việc với bảng tính đơn giản, điều này là thiếu khoa học
2.3.3 Yêu cầu chức năng
1 Tính năng đăng nhập cần có tính bảo mật cao, khi điền đầy đủ thông tin thì hệthống sẽ chấp nhận cho thủ thư đăng nhập và ngược lại nếu các thông tin không chính xác thì hệ thống sẽ báo lỗi và yêu cầu nhập lại
2 Cung cấp cho người dùng là thủ thư và admin thông tin về các đầu sách của một bạn đọc đang mượn và hạn phải trả, và các cuốn sách còn đang được mượn
3 Báo cáo& Thống kê số sách đang được mượn, sách hiện còn trong thư viện, sách mới nhập và sách thanh lý theo các tiêu chí về thời gian mà người dùng
Trang 21muốn Báo cáo& thống kê về bạn đọc vi phạm theo các tiêu chí về thời gian Ngoài ra còn báo cáo& thống kê về số người đã mượn phòng.
4 Hỗ trợ người dùng cập nhật các thông tin về sách, bạn đọc và cả người dùng
5 Tích hợp chức năng tìm kiếm vào chức năng quản lý Sách giúp người dùng
10 Hỗ trợ tùy chỉnh tự động tắt đèn, máy lạnh trong thư viện
2.3.4 Yêu cầu phi chức năng
Bạn đọc có thể tra cứu thông tin sách trên môi trường mạng nội bộ của thư viện Tuy nhiên, việc mượn và trả sách phải thực hiện trực tiếp trên thư viện Thủ thư
sử dụng hệ thống để cập nhật và quản lý quá trình mượn, trả sách và gia hạn sách
Thông tin thống kê phải đảm bảo tính chính xác, khách quan Các hình thức phạtđối với người mượn quá hạn sẽ được lưu lại và thông báo cho người mượn biết
2.3.5 Tính khả thi của dự án
Về mặt thời gian: Ràng buộc của hệ thống về thời gian hoàn thành là 2 tháng
Về mặt nhân sự:
Nhóm triển khai dự án dự án gồm 6 thành viên và trong thời gian đã đề
ra Chúng em nghĩ mình có thể tạo ra phần mềm quản lý thư viện với chuyên môn hiện có
Nhưng chúng em không chắc chắn về việc tích hợp hệ thống đèn, máy lạnh vào hệ thống, bởi nó đòi hỏi kiến thức chuyên môn mà hiện giờ
Trang 22chúng em không có Vậy nên, yêu cầu chức năng 9) nằm ngoài phạm vi
dự án
Nhiệm vụ tổng thể của dự án luôn được đảm bảo (Tạo ra được một hệ thống quản lý thư viện giúp Thủ thư, Admin xử lý các hoạt động quản lýnhanh hơn và giảm bớt thiếu xót trong quá trình ghi nhận), nên chúng
em nghĩ rằng phạm vi của dự án như thế là phù hợp
Trang 233 Phân tích và thiết kế hệ thống
3.1 Các yêu cầu chức năng.
Các chức năng nghiệp vụ của thư viện được mô tả dưới Hình 1 sau:
Trang 24Hình 1 Sơ đồ phân cấp chức năng nghiệp vụ của hệ thống quản lý thư viện.
Quản lý bạn đọc: hệ thống cho phép quản lý thông tin cá nhân của từng bạn đọc, thêm, xóa, chỉnh sửa thông tin của bạn đọc
Quản lí mượn-trả sách: hệ thống cho phép quản lý việc mượn trả sách của người đọc, gia hạn sách,…
Báo cáo & thống kê: hệ thống cho phép thống kê số sách đang được mượn, sách hiện còn trong thư viện, sách mới nhập, sách thanh lý, bạn đọc vi phạm
và số người đã mượn phòng trong một khoảng thời gian giúp người quản lý thư viện nắm rõ tình hình của thư viện
Quản lý mượn phòng: hệ thống cho phép quản lý tình trạng sử dụng phòng
và xử lý các yêu cầu mượn, trả phòng
Tìm kiếm thông tin: hệ thống cho phép tìm kiếm các thông tin về sách, độc giả và các phiên mượn sách
3.2 Phân tích yêu cầu
3.2.1 Mô hình hóa chức năng
3.2.1.1 Biểu đồ Use case tổng quát
Danh sách actor của hệ thống
STT Tên actor Ý nghĩa
1 Admin Có quyền tương tác với hệ thống, có quyền điều khiển cũng như kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống
2 Thủ thư Thực hiện các chức năng: quản lý tài liệu, quản lý bạn đọc, quản lý mượn trả sách, báo cáo thống kê, quản lý mượn
phòng và tìm kiếm thông tin
Trang 25Bảng 1: Danh sách actor của hệ thống Biểu đồ Usecase tổng quát
Biểu đồ Use case tổng quát của hệ thống được trình bày ở Hình 2
dưới đây sau:
Hình 2 Biểu đồ Use case tổng quát
3.2.1.2 Use case đăng nhập
Đặc tả Use case “Đăng nhập” được trình bày ở dưới bảng 2 sau:
Trang 26Tác nhân chính Thủ thư, Admin
Post-Condition Đã đăng nhập thành công
Kích hoạt Người dùng chọn lệnh đăng nhập ở giao
diện chính của hệ thống
Chuỗi sự kiện chính:
1 Người dùng kích hoạt chức năng Đăng nhập
2 Hệ thống hiển thị form để nhập tên Tài Đăng nhập và Mật Mã, đồng thời cũng hiển thị các chức danh
3 Người dùng nhập thông tin Tài Đăng nhập, Mật Mã và chức danh của người dùng
4 Hệ thống thông báo Đăng nhập thành công và hiển thị Menu chính
Ngoại lệ:
4a Hệ thống xác thực thông tin không chính xác và hiển thị thông báo
4a.1 Người dùng chọn lệnh hủy đăng nhập
Use case dừng lại
4a.2 Người dùng nhập lại thông tin
Use case tiếp tục ở bước 3
Bảng 2 Đặc tả Use case Đăng nhập
3.2.1.3 Phân rã Use case “ Quản trị hệ thống”.
Tác nhân “người dùng” của Use Case quản trị hệ thống là: Admin Hình 3dưới đây mô tả chức năng của Quản trị hệ thống
Trang 27Hình 3 Biểu đồ Use case “ Quản trị hệ thống”
Đặc tả Use case “ quản trị hệ thống”
a) Đặc tả Use case “Quản trị người dùng” được trình bày ở dưới bảng
3 sau:
Use Case ID UC-1.1
Use Case
Name Quản trị người dùng
Description Tác nhân sử dụng use case để thêm, sửa, xóa thông tin người dùng
Trang 282 Admin chọn thêm, sửa hoặc xóa người dùng
Kết thúc Use case
Exception
flow
Người dùng có thể Hủy bất cứ lúc nào
Use case dừng lại
Bảng 3 Đặc tả Use case Quản trị người dùng
b) Đặc tả Use case “Thêm người dùng” được trình bày ở dưới bảng 4
sau:
Use Case ID UC-1.1.1
Use Case Name Thêm người dùng
Description Tác nhân sử dụng use case để thêm thông tin về người dùng mới
Actor(s) Admin
Trigger Admin click chọn “Thêm người dùng”
Pre-Condition(s) Admin đăng nhập hệ thống với quyền admin
Basic Flow 1 Admin chọn chức năng Thêm người dùng
2 Hệ thống hiển thị form thêm người dùng
3 Admin nhập thông tin
4 Admin chọn lưu
5 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin
6 Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu6a Hệ thống hiển thị thông tin nhập bị lỗi
Trang 29Exception Flow Kết thúc Use case
6a1 Admin muốn sửa lại thông tin lỗi
Use case tiếp tục ở bước 3
Người dùng có thể Hủy bất cứ lúc nào
Use case dừng lại
Bảng 4 Đặc tả Use case Thêm người dùng
c) Đặc tả Use case “Sửa thông tin người dùng” được trình bày ở dưới
bảng 5 sau:
Use Case ID UC-1.1.2
Use Case Name Sửa thông tin người dùng
Description Tác nhân sử dụng use case để sửa thông tin người dùng
Basic Flow 1 Admin chọn chức năng Sửa thông tin người dùng
2 Hệ thống hiển thị form thông tin người dùng đã có
3 Admin chọn bản ghi cần sửa
4 Admin sửa thông tin
5 Admin chọn lưu thông tin
6 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin
7 Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
Exception Flow
7a Hệ thống hiển thị thông tin nhập bị lỗi
Kết thúc Use case
Trang 307a1 Admin muốn sửa lại thông tin lỗi
Use case tiếp tục ở bước 4
Người dùng có thể Hủy bất cứ lúc nào
Use case dừng lại
Bảng 5 Đặc tả Use case Sửa thông tin người dùng
d) Đặc tả Use case “Xóa người dùng” được trình bày ở dưới bảng 6
sau:
Use Case ID UC-1.1.3
Use Case Name Xóa người dùng
Description Tác nhân sử dụng use case để xóa người dùng khỏi hệ thống
Basic Flow 1 Admin chọn chức năng Xóa người dùng
2 Hệ thống hiển thị form chứa danh sách người dùng
3 Admin chọn người dùng cần xóa và click vào nút xóa
4 Hệ thống yêu cầu admin xác nhận lại
5 Admin chọn Đồng ý
6 Hệ thống xác nhận và thực hiện xóa người dùng đó
Exception Flow 5a Admin chọn Không đồng ý
6a Hệ thống xác nhận không xóa người dùng đó
Kết thúc Use case
Người dùng có thể Hủy bất cứ lúc nào
Trang 31Use case dừng lại
6b Hệ thống hiển thị lỗi trong quá trình xử lý
Kết thúc Use case
Bảng 6 Đặc tả Use case Xóa người dùng
e) Đặc tả Use case “Quản trị phân quyền” được trình bày ở dưới bảng
7 sau:
Use Case ID UC-1.2
Use Case Name Quản trị phân quyền
Description Tác nhân sử dụng use case để phân quyền cho người dùng
Nếu thất bại: hệ thống thông báo lỗi
Basic Flow 1 Admin chọn chức năng Phân quyền người dùng
2 Hệ thống hiển thị form phân quyền
3 Admin chọn người dùng và phân quyền cho người dùng đó
4 Admin click vào Xác nhận
5 Hệ thống xác nhận tính hợp lệ và lưu thông tin
Exception Flow 5b Hệ thống hiển thị thông tin nhập bị lỗi
Kết thúc Use case
5b1 Admin muốn sửa lại thông tin lỗi
Use case tiếp tục ở bước 3
Người dùng có thể Hủy bất cứ lúc nào
Use case dừng lại
Trang 32Bảng 7 Đặc tả Use case Quản trị phân quyền
3.2.1.4 Phân rã Use case “Quản lý Sách”
Tác nhân “người dùng” của hệ thống là Thủ thư và Admin Hình 4 dưới đây
mô tả chức năng nghiệp vụ của Use case “Quản lý Sách”
Hình 4 Biểu đồ Use case “Quản lý sách”
Đặc tả Use case “Quản lý Sách”
a) Đặc tả Use case “Sửa thông tin sách” được trình bày ở dưới bảng 8 sau:
Use Case ID UC- 2.1
Use Case Name Sửa thông tin sách
Actor(s) Thủ thư, Admin
Post-Condition(s) Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống
Pre-Condition(s) Sách đã được chỉnh sửa thành công
Trigger Người dùng chọn Sửa thông tin trên chức năng Quản lý sách
Basic Flow 1 Người dùng chọn Sửa thông tin sách
2 Hệ thống hiển thị thanh tìm kiếm hoặc danh sách của các loại sách ở dưới thanh tìm kiếm
3 Người dùng nhập mã sách hoặc các thông tin liên quan đến sách vào thanh tìm kiếm
Trang 334 Hệ thống hiện ra danh sách những tên sách có liên quanđến tên tìm kiếm.
5 Người dùng chọn sách
6 Người dùng nhập thông tin cần chỉnh sửa của sách rồi chọn Cập Nhật
7 Hệ thống kiểm tra thông tin và lưu vào CSDL
8 Hệ thống thông báo chỉnh sửa thông tin thành công và hiển thị thông tin sách mới cập nhật
Use case dừng lại
8a.2 Người dùng chỉnh sửa sách
Use case quay lại bước 6
Bảng 8 Đặc tả Use case Sửa thông tin Sách b) Đặc tả Use case “Thêm Sách” được trình bày ở dưới bảng 9 sau:
Use case ID UC- 2.2
Use Case Name Thêm Sách
Actor(s) Thủ thư, Admin
Pre-Condition Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống
Post-Condition Đã thêm được Sách
Trigger Người dùng chọn Thêm trên chức năng Quản lý Sách
Trang 34Basic flow 1 Người dùng chọn Thêm Sách
2 Hệ thống hiển thị giao diện thêm Sách
3 Người dùng nhập thông tin Mã Sách, Tên Sách, Tên
tác giả, Loại sách, Nhà xuất bản, Năm xuất bản, Số lượng(*), chọn dạng Sách và chọn Thêm
4 Hệ thống kiểm tra thông tin.
5 Hệ thống lưu vào cơ sở dữ liệu
6 Hệ thống thông báo Thêm sách thành công hiển thị
thông tin sách ở danh sách Sách
Exception flow 6a Hệ thống thông báo Mã Sách bị trùng
6a.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã Sách
6a.2 Thủ thư nhập lại Mã sách
Use case tiếp tục ở bước 5
Bảng 9 Đặc tả Use case Thêm Sách c) Đặc tả Use case “Xóa Sách” được trình bày ở dưới bảng 10 sau:
Use case ID UC- 2.3
Use Case Name Xóa Sách
Actor(s) Thủ thư, Admin
Tiền điều kiện
(pre-Condition) Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống
Post-Condition Đã xóa Sách
Kích hoạt Người dùng chọn Thêm trên chức năng Quản lý Sách
Basic Flow 1 Người dùng chọn Xóa Sách
2 Hệ thống hiển thị thanh tìm kiếm hoặc danh sách của
các loại Sách ở dưới thanh tìm kiếm
3 Người dùng nhập Mã Sách muốn xóa
4 Hệ thống hiện ra Sách.
5 Người dùng chọn lệnh Xóa sách.
6 Hệ thống xác nhận và xóa sách đó ra khỏi hệ thống
Trang 35Alternative flow 3.a Người dùng chọn một trong số những danh sách sách
đã hiện ra
Use case tiếp tục ở bước 5
Exception flow 4a Hệ thống thông báo không tìm thấy sách
4a.1 Người dùng thoát chọn lệnh hủy bỏ xóa sách
Use case dừng lại
4a.2 Người dùng nhập lại Mã sách
Use case tiếp tục ở bước 4
Bảng 10 Đặc tả Use case Xóa Sách
3.2.1.5 Phân rã Use case “Quản lý bạn đọc”
Hình 5 Biểu đồ Use case “Quản lý bạn đọc”
Đặc tả Use case “ Quản lý bạn đọc”
a) Đặc tả Use case “Quản lý bạn đọc” được trình bày ở dưới bảng 11 sau:
Use Case ID UC-3
Trang 36Use Case Name Quản lý bạn đọc
Description Tác nhân sử dụng use case để thêm, sửa, xóa thông tin bạn đọc
Actor(s) Admin, Thủ thư
Trigger Người dùng click chọn “Quản lý bạn đọc”
Basic Flow 1 Người dùng chọn chức năng Quản lý bạn đọc
2 Người dùng chọn thêm, sửa hoặc xóa bạn đọc
Kết thúc Use case
Exception Flow Người dùng có thể Hủy bất cứ lúc nào
Use case dừng lại
Bảng 11 Đặc tả Use case Quản lý bạn đọc b) Đặc tả Use case “Thêm bạn đọc” được trình bày ở dưới bảng 12 sau:
Use Case ID UC-3.1
Use Case Name Thêm bạn đọc
Description Tác nhân sử dụng use case để thêm thông tin về bạn đọc mới
Actor(s) Admin,Thủ thư
Trigger Người dùng click chọn “Thêm bạn đọc”
Pre-Condition(s) Người dùng đăng nhập hệ thống
Sử dụng chức năng Quản lý bạn đọcPost-
Condition(s)
Nếu thành công: thông tin bạn đọc được thêm vào hệ thốngNếu thất bại: hệ thống báo lỗi, thông tin không được nhập vào cơ sở
Trang 37dữ liệuBasic Flow 1 Người dùng chọn chức năng Thêm bạn đọc
2 Hệ thống hiển thị form thêm bạn đọc
3 Người dùng nhập thông tin
4 Người dùng chọn lưu
5 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin
6 Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
Exception Flow
6a Hệ thống hiển thị thông tin nhập bị lỗi
Kết thúc Use case
6b Người dùng muốn sửa lại thông tin lỗi
Use case tiếp tục ở bước 3
Người dùng có thể Hủy bất cứ lúc nào
Use case dừng lại
Bảng 12 Đặc tả Use case Thêm bạn đọc c) Đặc tả Use case Sửa thông tin bạn đọc được trình bày ở dưới bảng 13 sau:
Use Case ID UC-3.2
Use Case Name Sửa thông tin bạn đọc
Description Tác nhân sử dụng use case để sửa thông tin bạn đọc
Actor(s) Admin,Thủ thư
Trigger Người dùng click chọn “Sửa thông tin bạn đọc”
Pre-Condition(s) Người dùng đăng nhập hệ thống
Sử dụng chức năng Quản lý bạn đọcPost-
Condition(s)
Nếu thành công: thông tin bạn đọc được cập nhật vào hệ thốngNếu thất bại: hệ thống trả về thông báo lỗi không cập nhật thông tinthành công
Basic Flow 1 Người dùng chọn chức năng Sửa thông tin bạn đọc
2 Hệ thống hiển thị danh sách thông tin bạn đọc đã có
Trang 383 Người dùng chọn bản ghi cần sửa
4 Người dùng sửa thông tin
5 Người dùng chọn lưu thông tin
6 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin
7 Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
Exception Flow
7a Hệ thống hiển thị thông tin nhập bị lỗi
Kết thúc Use case
7b Người dùng muốn sửa lại thông tin lỗi
Use case tiếp tục ở bước 4
Người dùng có thể Hủy bất cứ lúc nào
Use case dừng lại
Bảng 13 Đặc tả Use case Sửa thông tin bạn đọc
4 Đặc tả Use case “Xóa bạn đọc” được trình bày ở dưới bảng 14 sau:
Use Case ID UC-3.3
Use Case Name Xóa bạn đọc
Description Tác nhân sử dụng use case để xóa bạn đọc khỏi hệ thống
Actor(s) Admin,Thủ thư
Trigger Người dùng click chọn “Xóa bạn đọc”
Pre-Condition(s) Người dùng đăng nhập hệ thống
Sử dụng chức năng Quản lý bạn đọcPost-
Condition(s)
Nếu thành công: bạn đọc bị xóa khỏi hệ thốngNếu thất bại: hệ thống trả về thông báo lỗi, bạn đọc không bị xóakhỏi hệ thống
Basic Flow 1 Người dùng chọn chức năng Xóa bạn đọc
2 Hệ thống hiển thị danh sách bạn đọc
3 Người dùng chọn bạn đọc cần xóa và click vào nút xóa
4 Hệ thống yêu cầu người dùng xác nhận lại
Trang 395 Người dùng chọn Đồng ý
6 Hệ thống xác nhận và thực hiện xóa bạn đọc đóException Flow 5a Người dùng chọn Không đồng ý
6a Hệ thống xác nhận không xóa bạn đọc đó
Kết thúc Use case
6b Hệ thống hiển thị lỗi trong quá trình xử lý
Kết thúc Use case
Người dùng có thể Hủy bất cứ lúc nào
Use case dừng lại
Bảng 14 Đặc tả Use case Xóa thông tin bạn đọc
3.2.1.6 Phân rã Use case “Quản lý mượn trả Sách”
Tác nhân “người dùng” của Use Case quản lý mượn trả sách là:Thủ thư và Admin.Hình 6 dưới đây mô tả chức năng của Quản trị hệ thống
Hình 6 Biểu đồ Use case “ Quản lý mượn trả Sách”
Đặc tả Use case “Quản lý mượn trả sách”
a) Đặc tả Use case “Xử lý yêu cầu mượn” được trình bày ở dưới bảng 15 sau: Use case ID UC-4.1
Trang 40Use Case Name Xử lý yêu cầu mượn
Description Thủ thư chọn chức năng Xử lý yêu cầu mượn sách khi nhận được
yêu cầu mượn sách của độc giả
Actor(s) Thủ thư
Trigger Thủ thư nhận được yêu cầu mượn sách của độc giả
Pre-Condition(s): Thủ thư đăng nhập thành công vào hệ thống
Thủ thư chọn chức năng Quản lý Mượn/Trả/Gia hạn sách
3 Thủ thư thực hiện nhập mã ID bạn đọc và chọn Xem thông tin
4 Hệ thống kiểm tra và hiển thị thông tin bạn đọc
5 Thủ thư nhập mã sách cần mượn và chọn Mượn
6 Hệ thống kiểm tra và hiển thị thông tin sách
7 Hệ thống tự động lưu thông tin sách, bạn đọc, ngày mượn, hạn trả vào Mượn trả sách và thông báo thành công
Exception Flow 4a Hệ thống truy xuất thông tin bạn đọc không thành công và gửi
thông báo
Use Case dừng lại
6d Hệ thống không tìm ra thông tin sách và thông báo
Use Case dừng lại.
Người dùng có thể Hủy bất cứ lúc nào
Use case dừng lại
Bảng 15 Đặc tả Use case Xử lý yêu cầu mượn b) Đặc tả Usecase “Xử lý yêu cầu trả” được trình bày ở dưới bảng 16 sau:
Use case ID UC-4.2
Use Case Name Xử lý yêu cầu trả
Description Thủ thư chọn hoạt chức năng Xử lý yêu cầu trả khi nhận được yêu
cầu trả sách của độc giả
Actor(s) Thủ thư
Trigger Thủ thư nhận được yêu cầu trả sách của độc giả
Pre-Condition(s): Thủ thư đăng nhập thành công vào hệ thống
Thủ thư chọn chức năng Quản lý Mượn/Trả/Gia hạn sách
Post-Condition(s): Cập nhật thành công thông tin Mượn trả sách của độc giả vào
CSDL (ngày trả)
Basic Flow 1 Thủ thư chọn Xử lý yêu cầu trả sách
2 Hệ thống hiển thị giao diện gồm thông tin sách, phiên mượn