ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH CUỐI KÌ 2 1 Các kiểu hướng động Hướng sáng Vd thân cây uốn cong về nguồn sáng Hướng trọng lực vd một hạt thóc ở trên mặt đất sau khi nảy mầm thì đâm rễ xuống đất Hướng hóa Vd cơ q[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH CUỐI KÌ 2
1 Các kiểu hướng động:
- Hướng sáng Vd thân cây uốn cong về nguồn sáng
- Hướng trọng lực vd một hạt thóc ở trên mặt đất sau khi nảy mầm thì đâm rễ xuống đất
- Hướng hóa Vd cơ quan sinh trưởng của cây hướng tới nguồn hóa chất
- Hướng nước vd: cây hướng tới nguồn nước
- Hướng tiếp xúc Vd cây mướp cuốn thân trên một cành cây
2 Các kiểu ứng động
- ứng động sinh trưởng Vd hoa nở do gặp ánh mặt trời
- ứng động không sinh trưởng.vd ứng động của cây trinh nữ khi chạm vào
3 phản xạ khôg điều kiện
- khái niệm: là phản xạ sinh ra đã có không cần phải học tập
- đặc điểm:
+ mang tính bẩm sinh không cần rèn luyện
+ mang tính chất loài và di truyền
+ trung ương thần kinh nằm ở trụ não và tủy sống
+ có tính bền vững tồn tại rất lâu có khi suốt đời
+ phản ứng tương ứng với kích thích
4 phản xạ có điều kiện
- khái niệm: Phản xạ có điều kiện là phản xạ được thành lập trong cuộc sống Diễn ra sau quá trình luyện tập và phải dựa trên cơ sở của phản xạ không điều kiện
- đặc điểm: - Không di truyền, học được trong quá trình sống
- Có tính chất cá thể, bị mất đi nếu không được củng cố
- Là hoạt động của vỏ bán cầu đại nã0
- Không phụ thuộc tính chất tác nhân kích thích và bộ phận cảm thụ mà chỉ phụ thuộc điều kiện xây dựng phản xạ
5 tốc độ cảm ứng ở động vật: Tốc độ cảm ứng ở động vật nhanh hơn tốc độ cảm ứng ở thực vật
6 Các dạng hệ thần kinh.
* Hệ thần kinh dạng lưới :
– Đại diện : Ruột khang
-Cấu tạo : Tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể liên kết với nhau bằng sợi thần kinh tạo thành mạng lưới
-Phản ứng với kích thích bằng cách to toàn bộ cơ thể
* Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch :
– Đại diện : giun dẹp , giun tròn, chân khớp
– Cấu tạo : Các tế bào thần kinh tập hợp thành các hạch thần kinh nằm dọc theo chiều dài cơ thể, được liên kết với nhau -> Chuỗi hạch thần kinh
-Phản ứng mang tính chât định khu
* Hệ thần kinh dạng ống
– Đại diện : lớp thú
– Cấu tạo:chia làm 2 phần rõ rệt:m
+Thần kinh trung ương gồm não bộ, tủy sống
+Thần kinh ngoại biên: các dây thần kinh và hạch thần kinh
– Đặc điểm cảm ứng: có sự phối hợp phức tạp của nhiều cơ quan trong hệ thần kinh tạo thành các cung phản xạ giúp phản ứng nhanh và chính xác
7 Cấu tạo và hoạt động của não.
Gồm 3 phần đại não tiểu não và thân ão
+ Cấu tạo đại não:
* Cấu tạo ngoài:
– Rãnh liên bán cầu não chia não thành hai nửa bán cầu
– Có 4 thùy: đỉnh, chẩm, thái dương, trán
Trang 2– Các khe và rãnh nhiều tạo khúc cuộn làm tăng bề mặt đại não lên 2300-2500cm2
* Cấu tạo trong:
– Chất xám ở ngoài tạo thành vỏ não dày từ 2-3mm gồm 6 lớp chủ yếu là tế bào hình tháp – Chất trắng bên trong là các đường thần kinh nối các phần của vỏ não với các phần khác của
hệ thần kinh, bắt chéo nhau ở hành tủy hoặc tủy sống, trong đó còn có nhân nền
+ cấu tạo tiểu não: * Cấu tạo của tiểu não:
- Chất xám: nằm ngoài tạo thành lớp vỏ
- Chất trắng: nằm trong là các đường dẫn truyền nối tuỷ sống với trụ não, não trung gian và đại não
+ cấu tạo thân não: Thân não bao gồm hành tủy và cầu não, nằm ở bụng đến tiểu não
*hoạt động của não: Bộ não liên lạc với cơ thể thông qua tuỷ sống và những sợi dây thần kinh
8 Tập tính và phân loại tập tính.
- Khái niệm: là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
- Phân loại:+ tập tính bẩm sinh
+ tập tính học được
9 Mối quan hệ giửa kích thích và tập tính.
không phải bất kì kích thích nào cũng là xuất hiện tập tính
10 Các hình thức học tập ở động vật Ví dụ.
- Các hình thức học tập:
+ quen nhờn Ví dụ: Khi thấy bóng đen từ trên cao ập xuống, gà con sẽ chạy trốn, nhưng nếu bóng đen xuất hiện nhiều lần mà không kèm theo nguy hiểm nào thì gà con sẽ không trốn nữa
+ in vết Ví dụ: Gà con mới nở đi theo đồ chơi hoặc vịt con mới nở đi theo gà mẹ
+ điều kiện hóa: đk hóa đáp ứng và đk hóa hành động
+ học ngầm Ví dụ: Chó hoặc trâu được nuôi ở nhà, khi dắt thả nó ở một nơi khác cách xa nhà
nó vẫn có thể nhớ đường để quay về nhà
+ học khôn Ví dụ: Tinh tinh biết cách chồng những chiếc thùng lên nhau để đứng lên lấy thức ăn trên cao
11 Các loại mô phân sinh và vai trò.
*Khái niệm: là nhóm các tế bào chưa phân hóa duy trì được khả năng nguyên phân
*phân loại:
- Mô phân sinh ngọn Các tế bào này sẽ dần dần dài ra và biến đổi thành các thứ mô khác nhau của thân hoặc rễ, giúp cây mọc dài ra ở rễ và ngọn thân
- Mô phân sinh lóng gồm các tế bào phân chia giúp cây mọc dài ra ở phía gốc các lóng thân Đây là đặc trưng của các cây họ Lúa (Poaceae)
- Mô phân sinh bên là các tế bào giúp rễ và thân cây phát triển về chiều ngang
11 Hoóc môn thực vật và ứng dụng.
- Hoocmôn thực vật (phytohormone) là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây
Trang 312 vai trò của hoóc môn động vật
- Hoocmôn sinh trưởng: Kích thích phân chia tế bào và tăng kích thước tế bào thông qua tổng hợp prôtêin Kích thích xương phát triển (xương dài ra và to lên)
- Tirôxin: Kích thích chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
- Ơstrôgen (ở nữ), Testostêrôn (ở nam): Kích thích sinh trưởng và phát triển ở giai đoạn dậy thì nhờ: tăng phát triển xương, kích thích phân hóa tế bào để hình thành các đặc tính sinh dục phụ thứ cấp
13 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật , ứng dụng.
- Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm có + Yếu tố di truyền : hệ gen chi phối tốc độ, giới hạn, thời gian sinh trưởng và phát triển + Giới tính: ở từng thời kì phát triển quá trình sinh trưởng của giới đực và giới cái không giống nhau
+ Hoocmôn sinh trưởng phát triển
Trang 4Các hooc môn ảnh hưởng đến sự phát triển của động vật không xương sống
Các nhân tố bên ngoài: thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng