1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ tài an toan lao dong

28 713 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 667 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang Công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang - một đơn vị thành viên củaCông ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sản Miền Trung - nằm tron

Trang 1

ĐỀ TÀI: TÍNH TOÁN CHI PHÍ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI CHO NƯỚC THẢI

CHẾ BIẾN THỦY SẢN THỌ QUANG – ĐÀ NẴNG

I TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY THỦY SẢN THỌ QUANG

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

1.1.1 Công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang

Công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang - một đơn vị thành viên củaCông ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sản Miền Trung - nằm trong Khu Công nghiệp vàDịch vụ thuỷ sản Đà Nẵng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, cáchtrung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 10km về phía Đông thành phố

Công ty sản xuất nằm cách xa khu dân cư, sát vịnh Mân Quang và cảng cá, gầncảng sâu Tiên Sa Đà Nẵng, có hệ thống giao thông mới xây dựng là đường cao tốc NgôQuyền nối liền cảng sâu Đà Nẵng với trục đường 14 nối với Lào và CămPuChia rất thuậnlợi trong việc vận chuyển nguyên liệu và hàng hoá sau này

Địa chỉ: Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố ĐàNẵng

Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀNTRUNG

Địa chỉ: 261-263 Phan Châu Trinh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

1.1.2 Địa điểm nhà máy

•Vị trí của công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang

Phía Đông giáp : Các khu đất chia lô của Khu công nghiệp Thủy sản

Phía Tây giáp : Đường Vân Đồn

Phía Nam giáp : Đường Bùi Quốc Hưng

Phía Bắc giáp : Công ty TNHH Phước Tiến

Trang 2

- Quy hoạch mặt bằng của công ty

•Mặt bằng tổng thể

Trang 3

Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang

Diện tích mặt bằng: Tổng diện tích mặt bằng của toàn công ty là 2,9ha.

•Khoảng cách gần nhất đến khu dân cư và các cơ sở công nghiệp khác

Công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang nằm ở phường Thọ Quang,Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cách trung tâm thành phố 3.5 km, cách Cảng biểnTiên Sa 2.5 km, cách Cảng biển Liên Chiểu 18.5 km, cách sân bay Quốc tế Đà Nẵng 5.5

km, khu công nghiệp nằm gần bên bờ sông Hàn và khoảng cách gần nhất đến khu dân cư

là 1.5km về phía Đông

•Hiện trạng sử dụng đất

Diện tích mặt bằng của toàn bộ công ty là 2,9ha trong đó:

- Phân xưởng sản xuất I: 40x80=3200 m2

- Phân xưởng sản xuất II: 17x80=1360 m2

- Phân xưởng sản xuất III: 36x80=2880 m2

- Kho lạnh 800 tấn: 17x54=918 m2

- Kho lạnh 1500 tấn: 20x60=1200 m2

- Nhà ăn: 15x30=450 m2

- Kho vật tư: 15x26= 390 m2

- Các công trình phụ (nhà để xe, phòng giặt…) 12x80 =960 m2

1.1.3 Các số liệu về thời tiết, thủy văn và địa chất công trình

1.1.3.1 Khí tượng

Nhà máy nằm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nên mang tính chất của khí hậu ĐàNẵng Khí hậu của thành phố Đà Nẵng là khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, gió mùa, nắng

Trang 4

nhiều, nền nhiệt độ cao và lượng mưa phong phú Gồm 2 mùa khô và mưa rõ rệt, thỉnhthoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và kéo dài.

•Nhiệt độ không khí:

+ Nhiệt độ trung bình năm: 26,20C

+ Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,8 0C, chủ yếu vào các tháng 5, 6 7, 8trung bình từ 28-30 0C

+ Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 21,3 0C, chủ yếu vào các tháng 11, 12, 1, 2trung bình từ 18-23 0C

+ Tổng số giờ nắng cả năm: 2.000,10 giờ

+ Số giờ nắng trung bình tháng nhiều nhất: 290,1 giờ

+ Số giờ nắng trung bình tháng ít nhất: 45,8 giờ

•Độ bốc hơi:

Độ bốc hơi chiếm 50% lượng mưa (1123mm) song phân bố khá đều cho các thángtrong năm, nên tạo ra các tháng thiếu ẩm (từ tháng 2-tháng 8)

•Mưa:

+ Tổng lượng mưa cả năm: 3.064,4mm

+ Lượng mưa lớn nhất năm: 1.147,4mm

+ Lượng mưa thấp nhất năm: 0,4mm

Trang 5

Đà Nẵng có lượng mưa khá cao, tổng lượng mưa trung bình hàng năm đạt2.233,8mm Lượng mưa phân bố không đều trong năm và có thể chia làm 2 mùa:

Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa trung bình cáctháng này từ 105mm đến 509mm 85% lượng mưa hàng năm chủ yếu tập trung vào cáctháng mùa mưa Tháng có lượng mưa trung bình lớn nhất là tháng 10 Mùa khô bắt đầu

từ tháng 2 đến tháng 7, lượng mưa trung bình là 100mm

•Gió:

Hướng gió ở Đà Nẵng tương đối phân tán và bi chi phối bởi điều kiện địa hình.+ Hướng gió thịnh hành về mùa hè (tháng 4 – 9): Đông, Đông Nam

+ Hướng gió thịnh hành về mùa đông (tháng 10 – 3): Tây, Tây Bắc

+ Tốc độ gió trung bình năm: 1,5m/s

+ Tốc độ gió lớn nhất: 33m/s

1.1.3.2 Thủy văn

- Dòng chảy vào mùa cạn

Trong các tháng mùa cạn năm 2005, mực nước thấp nhất các sông trong hầu hếtcác tháng thấp hơn mực nước thấp nhất TBNN Tại trạm Ái Nghĩa chỉ có tháng I, III vàVIII mực nước thấp nhất duy trì ở mức cao hơn TBNN; tại trạm Cẩm Lệ chỉ có tháng Imực nước thấp nhất ở mức TBNN, còn lại các tháng II-VIII mực nước đều suy giảm đếnmức thấp hơn ơn TBNN

-Sự xâm nhập mặn

Từ tháng III - VIII, do sự suy giảm của dòng chảy từ thượng nguồn đã làm tăng khảnăng xâm nhập mặn vào trong sông Qua đo đạc khảo sát cho thấy trên sông Hàn tại cầuNguyễn Văn Trỗi và tại Cổ Mẫn-S Vĩnh Điện, tháng IV, VI, VII có sự xâm nhập mặnmạnh nhất - tại cầu Nguyễn Văn Trỗi độ mặn lớn nhất đo được là 23.8‰ (tháng VI); tạiCẩm Lệ: 20.6‰ (tháng IV, VI); tại Cổ Mẫn: 23.25‰ (tháng IV)

Trang 6

-Dòng chảy vào mùa lũ

Mùa lũ năm 2005, dòng chảy có sự diễn biến khá bất thường so với quy luật nhiềunăm Trong cả mùa lũ có 4 đợt lũ xuất hiện nhưng đỉnh lũ chỉ đạt mức độ vừa và nhỏ.Như các năm trước, tháng XI cũng có lũ xuất hiện nhưng mực nước cao nhất chỉ xấp xỉTBNN và mực nước trung bình tháng lại thấp hơn TBNN khá nhiều

-Quá trình xáo trộn nước trong vũng Thùng

Quá trình xáo trộn nước biển trong Vịnh Đà Nẵng chịu tác động của:

+ Hệ thống hải lưu của Biển Đông khi tiếp cận đất liền

+ Tác động kết hợp giữa sóng, hải lưu và triều

+ Thời tiết (gió, mưa, bão)

+ Chịu tác động thủy lực của cửa sông Hàn

Ngoài ra, quá trình xáo trộn này còn chịu tác động rất lớn của địa hình, địa mạo,cấu tạo địa chất của vịnh nên trên thực tế sự xáo trộn của nước biển vịnh Đà Nẵng là chủyếu và không chịu tác động thủy lực của sông Hàn nên sự xáo trộn nước trong vũng đượcthực hiện bởi các vòng hoàn lưu của vịnh Đà Nẵng Các vòng hoàn lưu này là kết quả tácđộng chủ yếu của:

- Chuyển động của thủy triều mang tính chất giao động dọc bờ

- Các luồng chảy do tác động của sóng

- Dòng va đập do sóng vỗ vào bờ

Đây là vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước thải KCN Nếu không có tác độngnào nữa, các chất ô nhiễm trong nước thải bị xáo trộn ở vùng này rồi có một phần cácchất ô nhiễm bị lắng xuống do sự di chuyển của các vòng hoàn lưu và phần còn lại sẽ dodòng va đập mang tải ra vịnh để hòa tan vào biển

1.1.3.3 Đặc điểm địa hình, địa chất

Cốt địa hình tự nhiên cao nhất tại khu vực là +6.3m, thấp nhất là 0.24m Về muamưa khu vực này bi ngập lụt cao tới công trình <+1.17m Cốt san nền của toan bộ khu có

Trang 7

cao trình >+1.7m Độ dốc san nền đảm bảo thoát nước tự chảy với độ dốc nền tối thiểu là30/30 Cao độ tim đường thấp nhất là +2m, cao nhất là +6.3m(theo dự án quy hoạch hệthống hạ tầng kỹ thuật cua KCN dịch vụ thủy sản Đà Nẵng).

Nền đát xây dựng của khu vực có cường độ chịu tải trung bìnhtốt(R=1kg/cm2).Một số vùng sát núi, trong lòng đất thường có nhiều núi đá vôi ĐàNẵng có trữ lượng nước ngầm sâu và tư lượng ít, các tính chát hóa lý của nó không ảnhhưởng đến chất lượng công trình xây dựng

Địa tầng tại khu vực này chia thành các lớp và có đặc trưng cơ lý chung:

 Lớp cát mịn: màu trắng xám, vàng nhạt xám đen, trạng thái ẩm bão hòa.Kết cấu rời chặt vừa, xuất hiện hầu hết tại các lỗ khoan trên tuyến

 Lớp cát hạt trung: màu vàng nhạt đến màu xám đen, trang thái bão hòa nước, xuấthiện tại tất cả các lỗ khoan trên tuyến

 Lớp cát hạt thô: màu xám trắng, vàng nhạt xám đen , trạng thái bão hòa, cómặt phần lớn tại các lỗ khoan trên tuyến

 Lớp cát hạt bụi: màu nâu đến xám đen, trạng thái bão hòa Có tại 1 số lỗ khoan

 Lớp sét pha: màu nâu vàng, trạng thái dẻo chảy, chỉ xuất hiện tại 1 lỗ khoan, bềdày khoảng 3.7m

 Lớp cát pha: màu vàng nghệ, trang thái dẻo, xuất hiên tai 1 lỗ khoan bề dày khảosát 3.5m

Nhìn chung, địa tầng đặc trưng là lớp cát hạt mịn đến thô, trạng thái ẩm đến bãohòa, cường độ chịu tải của các lớp đất này tương đối ổn định, phù hợp cho việc bố trí nềnmóng công trình, chỉ có 1 số vị trí có xen lớp sét pha, bùn sét ở dạng cục

1.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY

1.2.1 Nguyên liệu

Nguyên liệu của các nhà máy chế biến thuỷ sản tại công ty rất phong phú và đa dạng

từ các loại thuỷ hải sản tự nhiên cho đến các loại thuỷ sản nuôi như: tôm, cá, mực và

Trang 8

nguyên liệu thô đông lạnh

2009 Quy mô, công suất và sản phẩm của từng phân xưởng được thể hiện qua bảng 1.1

Bảng 1.1 Công suất và sản phẩm của nhà máy

Thời gian đi vào

Sản phẩm Tôm, mực và cá đông lạnh Tôm, mực, cá đông lạnh

Thời gian hoạt động 2-3 ca/ngày

(tùy theo thực tế sản xuất)

2-3 ca/ngày (tùy theo thực

tế sản xuất)

1.2.4 Công nghệ sản xuất

Mặt hàng tôm

Trang 9

• Sơ đồ qui trình công nghệ :

Nguyên liệu

Rửa sạch

RửaVặt đầu, phân cỡ

Bóc vỏLuộcXiên que

Trang 10

Hình 1.2: Sơ đồ qui trình công nghệ chế biến sản phẩm Tôm.

• Thuyết minh chi tiết sơ đồ qui trình công nghệ:

- Tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu mua từ các đại lý được bảo quản bằng nước

đá khô trong các thùng cách nhiệt hoặc trong các khay nhựa có lỗ thoát nước, được vậnchuyển bằng xe bảo ôn Tại công ty, có nhân viên kiểm soát chất lượng kết hợp cùng vớinhân viên thu mua kiểm tra tình trạng vệ sinh dụng cụ, kiểm tra hồ sơ đại lý, tờ khai xuất

xứ thủy sản, giấy cam kết không sử dụng hóa chất để bảo đảm nguồn nguyên liệu, nhiệt

độ bảo quản, đánh giá độ tươi và chất lượng của từng lô nguyên liệu nếu đạt yêu cầu thìtiếp tục đưa vào để sản xuất, nếu không đạt thì trả lại cho đại lý Nhiệt độ bảo quản phảiđảm bảo ≤4oC

- Rửa: Nguyên liệu được rửa sạch các tạp chất, vi sinh vật, các rong rêu…nhiệt độnước rửa phải đạt từ 5 ÷ 10 oC

- Bảo quản nguyên liệu: Trường hợp nguyên liệu có số lượng nhiều nếu xử lý khôngkịp thì phải được bảo quản lại sao cho thời gian bảo quản không quá 24 giờ, nhiệt độ bảoquản phải đảm bảo ≤4oC

- Sơ chế : Tôm được vặt đầu dưới vòi nước chảy, bóc vỏ chừa đốt đuôi rút tim bánthành phẩm sau khi sơ chế xong phải được bảo quản với tỷ lệ đá/ bán thành phẩm 1:1nhiệt độ bảo quản phải ≤5oC

Rửa bán thành phẩm : Bán thành phẩm được rửa theo từng size đã phân sơ bộ Thaynước rửa sau khi rửa được 50kg bán thành phẩm Nhiệt độ nước rửa ≤5oC

- Xử lý: Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà tôm có thể xử lý hoặc không xử lý

- Hấp/ luộc: Tôm được hấp bằng hệ thống hấp và băng tải tự động công suất 350 kgsản phẩm/ giờ Hơi dung để sử dụng được dẫn từ Lò hơi FULTON 500kg/h nhiên liệudùng để đốt là dầu DO Tùy theo mỗi loại size mà có thể cài đặt và điều chỉnh các thông

số cho phù hợp sao cho nhiệt độ buồng hấp phải đạt từ 95 ÷ 120oC, nhiệt độ trung tâmsản phẩm sau khi hấp phải đạt ≥70oC

Trang 11

- Làm nguội: Sản phẩm sau khi hấp chuyển vào bể làm nguội, tại đây sản phẩmđược làm nguội với nhiệt độ nước làm nguội ≤4oC nguồn nước làm nguội này được lấy

từ trên bể nước lạnh đã được hệ thống làm lạnh nước hạ nhiệt độ nước xuống từ 8 ÷ 10

oC Tại đây, nước được bổ sung đá vảy để hạ nhiệt độ xuống để đạt yêu cầu, sau đó sảnphẩm được băng tải tự động đưa sản phẩm qua khỏi bể làm nguội

- Cấp đông: Sản phẩm được cấp đông bằng hệ thống cấp đông IQF 250kh/h băngtải tự động, tùy theo từng loại kích cỡ (size) mà điều chỉnh thời gian sao cho phù hợp, khinhiệt độ tủ xuống 40oC ÷ -45oC thì mới bắt đầu cho sản phẩm đi vào Sản phẩm sau khicấp đông xong thì nhiệt độ trung tâm sản phẩm phải đạt -18oC

- Mạ băng: Mạ băng bằng hệ thống các vòi phun sương và băng tải tự động, nướcdung để mạ băng được dẫn từ bề nước lạnh 500m3 xuống thùng cách nhiệt 500 lít tại đâynước được bổ sung them đá vảy để nhiệt độ ≤2oC sản phẩm sau khi mạ băng phải đảmbảo tỉ lệ ăn băng từ 10 ÷ 15%

- Tái cấp đông: Sản phẩm sau khi qua mạ băng được chuyển vào tủ tái đông, thờigian tái cấp đông được cài đặt theo từng size, nhiệt độ trong buồng tái cấp đông phải đạt

từ -40oC ÷ -45oC

- Cân đóng bao Poly – Etylen ( PE): Sản phẩm sau khi ra tái đông được kiểm trachất lượng kiểm tra tỷ lệ ăn băng của sản phẩm (%) và phụ trội hao đông để đảm bảolượng tịnh sau khi rã đông đúng theo yêu cầu của khách hàng rồi mới cho cân, sản phẩmđược cân bằng cân điện tử loại cân 15kg, rồi đổ vào túi PE qua phễu định vị sao cho sảnphẩm không được rơi ra ngoài Thao tác cân và vào bao PE phải nhanh để tránh sản phẩmkhông bị rã băng

- Phát hiện kim loại: Sản phẩm sau khi hàn miệng bao xong đều qua máy rà kimloại để sản phẩm không lẫn những mảnh kim loại có đường kính ≥0.8 mm

- Đóng thùng, bảo quản: Sản phẩm sau khi rà kim loiaj xong được đóng vào thùngcarton, ghi đầy đủ thông tin, ký mã hiệu đầy đủ, các thông số ngoài hộp thùng, đai nẹpchắc chắn gồm 2 ngang, 2 dọc Sản phẩm sau khi đóng thùng được đưa vào kho lạnh từngloại riêng biệt và sắp xếp theo từng hàng, nhiệt độ trong kho bảo quản phải duy trì luônđạt: -20oC ±2oC

- Xuất hàng: Sản phẩm được vận chuyển trong các xe lạnh, container lạnh để duy trìnhiệt độ vận chuyển -20oC

Trang 12

 Mặt hàng mực ống Sushi.

• Quy trình chế biến:

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến sản phẩm mực ống Sushi.

• Thuyết minh chi tiết sơ đồ quy trình công nghệ

- Tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu mua từ các đại lý được bảo quản bằng nước

đá khô trong các thùng cách nhiệt hoặc trong các khay nhựa có lỗ thoát nước, được vậnchuyển đến Phân xưởng chế biến số 3 bằng xe lạnh hoặc xe bảo ôn Tại đây có nhân viên

Nguyên liệu

Rửa sạch

Khứa thân Phân cỡ

Làm sạch da, nội tạng

Cấp đông Xếp khay

Trang 13

kiểm soát chất lượng kết hợp cùng nhân viên thu mua của Công ty kiểm tra phương phápbảo quản, tình trạng vệ sinh công cụ, kiểm tra cảm quan về độ tươi, màu sắc, mùi, kích cỡcủa lô nguyên liệu nếu đạt yêu cầu, nguyên liệu được cân, rồi chuyển sang máy rửa vàđưa vào xưởng để sản xuất ngay.

- Rửa: Nguyên liệu tiếp nhận được chuyển sang máy rửa để rửa sạch các tạp chấtbám trên thân như: cát, sạn…sau đó mực đưa vào sản xuất ngay.Nhi ệt độ nước rửa phảiđảm bảo từ 5 ÷ 10oC

- Bảo quản chờ chế biến: Nếu số lượng nguyên liệu lớn chưa kịp xử lý phải bảoquản trong thùng cách nhiệt Nhiệt độ bảo quản ≤ 4oC, thời gian bảo quản≤ 24 giờ

- Sơ chế : Thực hiện dưới vòi nước chảy, thao tác đúng quy trình để hạn chế đếnmức thấp nhất đầu rơi ra khỏi thân Lột da than, da đầu còn vè, đầu, làm sạch nội tạng,răng, mắt Nhiệt độ bảo quản ≤ 4oC

- Rửa bán thành phẩm: Rửa sạch các tạp chất bám trên than, đầu mực Nhiệt độnước rửa từ 5 ÷ 10oC

- Quay muối: Quay đến khi mực săn chắc, thời gian quay từ 30 -45 phút Nồng độmuối từ 3-5%

- Rửa bán thành phẩm: Rửa sạch muối và các tạp chất bám trên than mực Nhiệt độnước rửa từ 5 ÷ 10oC

- Phân cỡ: Mực được phân theo các cỡ sau: 100/300, 300/500, 500/800, 800/1.000,1.000UP (gr/con) Nhiệt độ bảo quản ≤ 4oC

- Rửa bán thành phẩm: Mực sau khi được phân cỡ được rửa bằng nước đá lạnh qua

3 bồn nước Thay nước sau khi rửa xong 30kg Nhiệt độ nước rửa ≤ 4oC

- Cân: Mực sau khi rửa được để ráo rồi can theo từng cỡ Cân khối lượng tịnh +phụ trội

- Xếp khay: Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà có thể xếp mực theo qui cáchkhay khác nhau, định hình đẹp

- Cấp đông: Mực sau khi xếp khay xong được đưa sang cấp đông bằng tủ đông tiếpxúc, thời gian cấp đông không quá ≤ 3 giờ Nhiệt độ cấp đông từ -40 ÷ -45oC Nhiệt độtrung tâm sản phẩm sau khi cấp đông phải đạt ≤ -18 giờ

- Tách khay, mạ băng: Bằng thiết bị chuyên dung

Trang 14

Nước thải, CTR

Nước thải, CTR

Nước thải, CTR

CTR

Ngày đăng: 17/05/2014, 14:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1. Công suất và sản phẩm của nhà máy - ĐỀ tài an toan lao dong
ng 1.1. Công suất và sản phẩm của nhà máy (Trang 8)
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến sản phẩm mực ống Sushi. - ĐỀ tài an toan lao dong
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến sản phẩm mực ống Sushi (Trang 12)
Bảng 2.8: Lưu lượng nước thải của công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ  Quang - ĐỀ tài an toan lao dong
Bảng 2.8 Lưu lượng nước thải của công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản Thọ Quang (Trang 16)
Bảng 2.11: Tính chất, thành phần các chất trong nước thải - ĐỀ tài an toan lao dong
Bảng 2.11 Tính chất, thành phần các chất trong nước thải (Trang 21)
Hình 2.2 Sơ đồ hiện trạng hệ thống XLNT tại công ty thủy sản Thọ Quang - ĐỀ tài an toan lao dong
Hình 2.2 Sơ đồ hiện trạng hệ thống XLNT tại công ty thủy sản Thọ Quang (Trang 22)
Bảng 7.4: Khái toán chi phí xây dựng bể  UASB - ĐỀ tài an toan lao dong
Bảng 7.4 Khái toán chi phí xây dựng bể UASB (Trang 26)
Bảng 7.4: Khái toán chi phí mua thiết bị phụ trợ - ĐỀ tài an toan lao dong
Bảng 7.4 Khái toán chi phí mua thiết bị phụ trợ (Trang 26)
Bảng 7.4: Khái toán chi phí đường ống - ĐỀ tài an toan lao dong
Bảng 7.4 Khái toán chi phí đường ống (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w