CHỦ ĐỀ 1 CÁC NƯỚC Á PHI MĨ LATINH (ĐẦU XIX ĐẦU XX) 001 TRẮC NGHIỆM 001 ĐÁP ÁN 418 CHỦ ĐỀ 2 HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI 021 TRẮC NGHIỆM 021 ĐÁP ÁN 418 CHỦ ĐỀ 3 CÁCH MẠNG THÁNG MƯ.
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: CÁC NƯỚC Á - PHI - MĨ LATINH (ĐẦU XIX - ĐẦU XX) 001
TRẮC NGHIỆM 001
ĐÁP ÁN 418
CHỦ ĐỀ 2: HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI - TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI 021
TRẮC NGHIỆM 021
ĐÁP ÁN 418
CHỦ ĐỀ 3: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI - LIÊN XÔ - LIÊN BANG NGA 033
TRẮC NGHIỆM 033
ĐÁP ÁN 419
CHỦ ĐỀ 4: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA VÀ CHÂU Á (1918-1939) 056
TRẮC NGHIỆM 056
ĐÁP ÁN 419
CHỦ ĐỀ 5: CÁC NƯỚC Á - PHI - MĨ LATINH (1945-2000) 069
TRẮC NGHIỆM 069
ĐÁP ÁN 420
CHỦ ĐỀ 6: MĨ - NHẬT BẢN - CÁC NƯỚC TƯ BẢN TÂY ÂU (1945-2000) 101
TRẮC NGHIỆM 101
ĐÁP ÁN 420
CHỦ ĐỀ 7: QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945-2000) 125
TRẮC NGHIỆM 125
ĐÁP ÁN 421
CHỦ ĐỀ 8: CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ & XU THẾ TOÀN CẦU HÓA 149
TRẮC NGHIỆM 149
ĐÁP ÁN 422
CHỦ ĐỀ 9: VIỆT NAM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1858-1884) 158
TRẮC NGHIỆM 158
ĐÁP ÁN 422
CHỦ ĐỀ 10: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX 170
TRẮC NGHIỆM 170
ĐÁP ÁN 422
CHỦ ĐỀ 11: HAI LẦN KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA PHÁP Ở VIỆT NAM 181
TRẮC NGHIỆM 181
ĐÁP ÁN 423
CHỦ ĐỀ 12: PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG VIỆT NAM ĐẦU THẾ KỈ XX 191
TRẮC NGHIỆM 191
ĐÁP ÁN 423
Trang 2CHỦ ĐỀ 13: HOẠT ĐỘNG YÊU NƯỚC CỦA NGUYỄN TẤT THÀNH (1911-1945) 205
TRẮC NGHIỆM 205
ĐÁP ÁN 423
CHỦ ĐỀ 14: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM (1919-1930) 217
TRẮC NGHIỆM 217
ĐÁP ÁN 424
CHỦ ĐỀ 15: CÁCH MẠNG VIỆT NAM (1930-1945) 239
TRẮC NGHIỆM 239
ĐÁP ÁN 424
CHỦ ĐỀ 16: CÁCH MẠNG VIỆT NAM (1945-1954) 305
TRẮC NGHIỆM 305
ĐÁP ÁN 426
CHỦ ĐỀ 17: CÁCH MẠNG VIỆT NAM (1954-1975) 354
TRẮC NGHIỆM 354
ĐÁP ÁN 427
CHỦ ĐỀ 18: CÁCH MẠNG VIỆT NAM (1975-2000) 404
TRẮC NGHIỆM 404
ĐÁP ÁN 428
Trang 3CHỦ ĐỀ 1: CÁC NƯỚC Á - PHI - MĨ LATINH (ĐẦU XIX - ĐẦU XX)
C. tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
B phong kiến nhưng lệ thuộc Mĩ
D. nửa thuộc địa, nửa phong kiến
A bước vào giai đoạn phát triển thịnh vượng
D làm xuất hiện nước đế quốc duy nhất ở châu Á
C Thiên hoàng
B Thủ tướng
D Samurai
lượng đấu tranh chống chế độ phong kiến lỗi thời?
C. tiếp tục duy trì chế độ phong kiến hoặc tiến hành duy tân
đường nào?
B Duy trì chế độ phong kiến trì trệ để các nước đế quốc xâu xé
C Khôi phục trở lại nền thống trị của chế độ phong kiến Mạc phủ
A giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến ở Nhật Bản
Trang 4Câu 11: Yêu cầu của lịch sử Nhật Bản đặt ra trước cuộc Duy tân Minh Trị (1868) là
A. lật đổ chế độ Mạc phủ, thiết lập chế độ phong kiến tiến bộ hơn
D. duy trì các chính sách cũ để giữ gìn quan hệ với các nước đế quốc
Bản vào những năm 60 của thế kỉ XIX?
A tiến hành cải cách, duy tân tiến bộ
C lật đổ chế độ Mạc phủ tồn tại lâu đời
D lập ra chế độ phong kiến tiến bộ hơn
A kinh tế, chính trị, giáo dục và quân sự
C. kinh tế, chính trị, khoa học - kĩ thuật
B kinh tế, xã hội, quân sự và khoa học
D. kinh tế, giáo dục, khoa học - kĩ thuật
Trị ở Nhật Bản (1868)?
D Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ, giải phóng tự do người lao động
B Thi hành chính sách thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường
Trị ở Nhật Bản (1868)?
Trang 5Câu 20: Đâu không phải là một nội dung cải cách trong lĩnh vực giáo dục của cuộc Duy tân Minh
Trị ở Nhật Bản (1868)?
A Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc
B Chú trọng khoa học - kĩ thuật trong giảng dạy
D Xây dựng nền giáo dục hiện đại nhất thế giới
thể áp dụng cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?
B. cuộc cách mạng tư sản không triệt để
C cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để
C Giai cấp lãnh đạo, động lực cách mạng
B Hướng tiến lên, giai cấp lãnh đạo
B xóa bỏ chế độ phong kiến, thiết lập nên chính quyền của giai cấp tư sản
D. lật đổ được chế độ phong kiến, quý tộc tư sản hóa đóng vai trò quan trọng
C. Liên minh quý tộc - tư sản nắm quyền
A. Đưa Nhật trở thành một trung tâm kinh tế lớn của thế giới
C Đưa Nhật trở thành nước đế quốc đầu tiên trên thế giới
Trang 6Câu 30: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị năm
1868 ở Nhật Bản?
Minh Trị ở Nhật Bản (1868)?
A Thiên hoàng ở vị trí tối cao, nắm thực quyền trong tay
B Nhật Bản có tiền đề về kinh tế và chính trị vững chắc
C Giáo dục được xem là nhân tố chìa khóa để phát triển
D Ủng hộ lớn của nhân dân, đặc biệt là tầng lớp Samurai
Trị ở Nhật Bản (1868)?
B. Thiên hoàng nắm trong tay quyền lực tuyệt đối và có tư tưởng duy tân tiến bộ
D Trước cải cách Nhật Bản đã có tiền đề kinh tế tư bản chủ nghĩa tương đối phát triển
A. Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ
B. Thiên hoàng có vị trí tối cao nắm quyền hành
C. Giai cấp tư sản trưởng thành, có thế lực về kinh tế
bại của cuộc Duy tân ở Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đã chứng tỏ
B để cải cách thành công phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
C thực quyền của người tiến hành cải cách giữ vai trò quan trọng
Nhật Bản vì
A trình độ dân trí của Nhật lúc bấy giờ thuộc hàng kém nhất thế giới
C. nâng cao tri thức con người là điều kiện tiên quyết cho mọi thành công
A chủ nghĩa tư bản phát
C xã hội chủ nghĩa
B đế quốc chủ nghĩa
D chủ nghĩa quân phiệt
A Làm chủ tư liệu sản xuất trong xã hội
B Chi phối, lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị
Trang 7Câu 38: Cho đoạn tư liệu sau: Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh
chóng ở Nhật Bản Công nghiệp, ngành đường sắt, ngoại thương, hàng hải đều có những chuyển biến quan trọng Việc đẩy mạnh công nghiệp hoá kéo theo sự tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng Nhiều công ti độc quyến xuất hiện… các công ti này làm chủ nhiều ngân hàng, hầm mỏ, xí nghiệp, đường sắt, tàu biển… và có khả năng chi phối, lũng đoạn cả kinh
tế lẫn chính trị ở Nhật Bản Nội dung tư liệu trên cho chúng ta biết thông tin gì?
Câu 39: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, giới cầm quyền Nhật Bản thi hành chính sách bành trướng và xâm lược dựa trên cơ sở
A. thực dân kiểu mới
C quân phiệt hiếu chiến
B. cho vay nặng lãi
D. phong kiến quân phiệt
kiến quân phiệt” của Nhật Bản ở cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
phiệt hiếu chiến vì tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng
D vẫn duy trì chế độ bóc lột nặng nề giữa giới tư sản chủ với giai cấp công nhân
Việt Nam hiện nay là
A coi trọng giáo dục là quốc sách, chú trọng đào tạo nhân lực chất lượng cao
C. coi trọng truyền thống đoàn kết dân tộc và tinh thần tự cường quốc gia
Minh Trị trên lĩnh vực giáo dục?
B. Chú trọng dạy nghề cho các thanh niên trí thức
C Chú trọng khoa học - kĩ thuật trong giảng dạy
D Cử học sinh giỏi đi thi với các nước phương Tây
Trang 8Câu 45: Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là
D kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện
A có vị trí chiến lược quan trọng
B kinh tế - chính trị hết sức lạc hậu
D giàu nguyên liệu, nhân công dồi dào
đầu thế kỉ XVII?
C. Quốc gia rộng lớn ở châu Á, có vị trí chiến lược quan trọng và giàu tài nguyên
C xây dựng tay sai
B cai trị gián tiếp
D mua chuộc, chia rẽ
vững chắc cho nền thống trị của mình?
A. Thực hiện chính sách chia để trị
C Khơi sâu cách biệt về chủng tộc, tôn giáo
D. Đưa đẳng cấp lớp trên vào bộ máy cai trị
sống xã hội Ấn Độ?
A Giai cấp trí thức, giai cấp công nhân
C Giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản
B Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức
D Giai cấp tư sản, tầng lớp địa chủ nhỏ
A. Đảng Quốc dân đại hội
Trang 9Câu 55: Đảng Quốc đại được thành lập năm 1885 ở Ấn Độ là chính đảng của
A. giai cấp vô sản
C giai cấp tư sản
B. tầng lớp quý tộc mới
D. giai cấp phong kiến
trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?
B. Là chính đảng của giai cấp tư sản, có chủ trương giải phóng dân tộc đầu tiên ở Ấn
C. Đánh dấu giai đoạn mới trong phong trào dân tộc: tư sản bước lên vũ đài chính trị
A. đấu tranh ôn hòa
C đấu tranh ngoại giao
B đấu tranh bạo lực
D. đấu tranh kinh tế
kết hợp với vũ trang trong quá trình giành độc lập?
A Truyền thống dân tộc, đặc điểm tôn giáo
C. Kinh tế, quốc phòng tương đối phát triển
B Nhân dân có tinh thần thượng võ rất cao
D Có lực lượng chính trị đông đảo và mạnh
năm đầu hoạt động (1885-1905)?
A Giúp đỡ giai cấp tư sản ở Ấn Độ phát triển kĩ nghệ
C Nới rộng điều kiện để tư sản Ấn Độ tham gia hội đồng tự trị
A. phái “cực đoan” và phái “ôn hòa”
C phái “ôn hòa” và phái “vĩnh cửu”
B phái “khủng bố” và phái “ôn hòa”
D. phái “cực đoan” và phái “hòa bình”
XIX - đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã
B tăng cường thực hiện chính sách chia để trị ở Ấn Độ
C cấu kết với thực dân Pháp để cùng khai thác và bóc lột
chủ yếu là gì?
A Phát triển kinh tế Ấn Độ
C Khai thác tài nguyên
B Ổn định xã hội Ấn Độ
D Chia rẽ đoàn kết dân tộc
hai miền là
nước này làm hai miền trên cơ sở
Trang 10Câu 65: Bản chất của đạo luật chia đôi xứ Ben-gan (7-1905) mà thực dân Anh ban hành ở Ấn Độ thực chất là chính sách gì?
A Chia để trị dựa trên cơ sở tôn giáo
C. Chia để trị dựa trên vùng lãnh thổ
B. Dựa trên chế độ phân chia đẳng cấp
dân Anh ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan; 3 Thực dân Anh thu hồi đạo luật chia đôi xứ Ben-gan; 4 Hơn 10 vạn người kéo đến bờ sông Hằng làm lễ tuyên thệ và hát vang bài “Kính chào Người - Mẹ hiền Tổ quốc” Hãy sắp xếp theo tiến trình cao trào cách mạng 1905-1908 của
C đạo luật chia đôi xứ Ben-gan
B bản án 6 năm tù đối với Ti-lắc
năm 1905 là
C Góp phần thức tỉnh các dân tộc khác ở châu Á đứng lên chống chủ nghĩa thực dân
D sự đàn áp của thực dân Anh và B Ti-lắc đã bị kết án 6 năm tù
A mang đậm tính chất dân tộc
A Phong trào dân chủ
C Phong trào độc lập
B. Phong trào dân tộc
D Phong trào dân sinh
B Đấu tranh vì quyền lợi về kinh tế
D Giai cấp tƣ sản lãnh đạo đấu tranh
Trang 11Câu 75: Nét khác biệt của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ trong những năm
1905-1908 so với giai đoạn trước đó là gì?
A Lần đầu tiên giai cấp tư sản bước lên vũ đài chính trị
D. Mang đậm ý thức dân tộc, do tư sản lãnh đạo, vì độc lập dân chủ
Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?
A Diễn ra quyết liệt rồi sau đó thỏa hiệp với đế quốc vì được nhượng bộ quyền lợi
B Diễn ra quyết liệt với hình thức phong phú, lôi cuốn đông đảo tầng lớp tham gia
C Diễn ra hết sức quyết liệt chủ yếu bằng hình thức đấu tranh khởi nghĩa vũ trang
D Lôi cuốn đông đảo tầng lớp trong xã hội tham gia, từ tư sản đến công - nông
thực dân Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là gì?
A. Thực dân thực hiện hình thức cai trị trực tiếp: “chia để trị”
C Đầu tư phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản ở thuộc địa
D Thực hiện cai trị gián tiếp thông qua bộ máy chính quyền tay sai
Câu 78: Phái dân chủ cấp tiến (hay còn gọi là phái “cực đoan”) được hình thành trong nội bộ Đảng Quốc đại ở Ấn Độ do ai đứng đầu?
chủ nghĩa đế quốc”?
đến đầu thế kỉ XX là gì?
C. Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với chế độ phong kiến lỗi thời
C chống đế quốc, triều đình phong kiến
B lật đổ chế độ phong kiến đã lỗi thời
C. khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc
A. Cuộc vận động duy tân tiến bộ nhất
C. Phong trào nông dân lớn nhất lịch sử
B. Phong trào vũ trang chống đế quốc
D Cuộc cải cách xã hội mang tính mới
C. Lương Khải Siêu
Trang 12Câu 85: Lực lượng lãnh đạo cuộc vận động Duy tân năm Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc
A giai cấp nông dân
C. quan lại, sĩ phu
B. giai cấp tư sản hóa
D giai cấp công nhân
(1898) ở Trung Quốc là
(1898) ở Trung Quốc là do
A bị phái thủ cựu, đứng đầu là Thái hậu Từ Hi làm cuộc chính biến
C. phong trào phát triển chủ yếu trong các tầng lớp trí thức phong kiến tiến bộ
động Duy tân năm Mậu Tuất (1898) ở Nhật Bản?
B Triều đình phong kiến đầu hàng, cấu kết với đế quốc
D Thiếu tiền đề về kinh tế - chính trị khi tiến hành cải cách
(1899-1901) ở Trung Quốc và phong trào nông dân Yên Thế (1884-1913) ở Việt Nam?
C Hình thức đấu tranh là khởi nghĩa vũ trang
B. Thất bại do thiếu sự lãnh đạo thống nhất
A. thiếu sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến
B thiếu sự lãnh đạo thống nhất và vũ khí
đánh dấu Trung Quốc thực sự trở thành
C. thuộc địa quan trọng nhất của Anh
D. một quốc gia phong kiến độc lập
thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến?
A. Phải trả một khoản lớn để bồi thường chiến tranh
Trang 13Câu 95: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới sự thất bại các phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì?
ở Trung Quốc đầu thế kỉ XX là
mạng nào?
A một số ít đại biểu công - nông
C các thân sĩ bất bình với nhà Thanh
B trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ
D. tư sản dân tộc, liên minh công - nông
dưới đây?
hội ra đời năm 1905?
A. “Dân tộc độc lập”
C. “Dân sinh ấm no”
B. “Dân quyền tự do”
D “Dân sinh hạnh phúc”
A Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc
C Dân tộc tự do, dân quyền bình đẳng, dân sinh hạnh phúc
A chia lại ruộng đất, giảm tô thuế cho dân cày bừa
C lật đổ chế độ phong kiến, đánh đổ đế quốc giành độc lập
C giành độc lập từ tay của liên quân các nước đế quốc
Trang 14Câu 106: Đâu không phải là một mục tiêu của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội (1905)?
A chƣa coi trọng nhiệm vụ đấu tranh giai cấp
B chƣa chú ý đến quyền lợi của giai cấp nông dân
A. lật đổ triều đình Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa
C. đánh đổ đế quốc, giành ruộng đất về tay dân cày
D lần lƣợt đánh đổ đế quốc, phong kiến giành độc lập
thông qua trong cuộc họp ngày 29-12-1911?
pháp lâm thời đƣợc thông qua tại Quốc dân đại hội ở Nam Kinh (29-12-1911) là gì?
Trang 15Câu 115: Một trong những ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là
triệt để không phải vì
A không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến
C không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
và Việt Nam giữa thế kỉ XIX?
A Triều đình phong kiến thi hành chính sách bảo thủ, lạc hậu
B Triều đình khước từ mọi đề nghị cải cách, canh tân tiến bộ
C Đi từ thái độ kiên quyết rồi dần dần ngả theo thương thuyết
Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?
B Sôi nổi, hình thức đấu tranh phong phú
D Sôi nổi, rộng khắp, hình thức đấu tranh phong phú
Trang 16Câu 123: Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Nam Á đều
D. có chế độ phong kiến đang trong giai đoạn phát triển cực thịnh
C. phát triển đạt đến cực thịnh
B. đang trên đà phát triển mạnh
Đông Nam Á từ giữa thế kỉ XIX là gì?
B Khu vực này rất giàu về tài nguyên, dân số đông đúc
C. Đây là một khu vực có vị trí chiến lược rất quan trọng
trở thành mục tiêu xâm lược của các nước thực dân phương Tây từ giữa thế kỉ XIX?
A Đây là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng
C nhận thấy đây là khu vực có nhiều tiềm năng lớn
D thị trường tiêu thụ trong nước ngày càng thu hẹp
dân Âu - Mĩ từ nửa sau thế kỉ XIX là
của tư bản phương Tây bởi vì thực hiện chính sách
C. thực hiện chính sách ngoại giao thân với nước Mĩ
chiếm lĩnh, sau đó đến giữa thế kỉ XIX thì trở thành thuộc địa của Hà Lan?
Trang 17Câu 132: Nước nào ở Đông Nam từ giữa thế kỉ XVI đã bị thực dân Tây Ban Nha thống trị, sau đó
trở thành thuộc địa của Mĩ?
bắt đầu khai thác thuộc địa ở Việt Nam, Lào va Campuchia?
trong khi
D đang tập trung khai thác thuộc địa ở Việt Nam
Cam-pu-chia vì lí do chủ yếu nào sau đây?
B Sự thống trị của Pháp đã gây lên nỗi bất bình trong các tầng lớp nhân dân
giữa thế kỉ XIX là cuộc khởi nghĩa của
liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia?
D Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha
có sự đoàn kết chiến đấu với nhân dân Việt Nam?
A. Pu-côm-bô
C A-cha Xoa
thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa nào kéo dài hơn 30 năm (1861-1892)?
(1866-1867)?
Trang 18Câu 144: Sự kiện nào đánh dấu Lào chính thức trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?
cuộc khởi nghĩa
dân Cam-pu-chia và Lào từ giữa thế kỉ XIX?
A Diễn ra rất sôi nổi, quyết liệt, thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuất vì độc lập tự do
B Diễn ra không liên tục, thiếu quyết liệt nên cuối cùng đều bị thực dân Pháp dập tắt
chống thực dân Pháp từ giữa thế kỉ XIX bị thất bại chủ yếu do
D các cuộc khởi nghĩa diễn ra tương đối độc lập, thiếu sự liên kết lại với nhau
dân Pháp xâm lược của nhân dân Cam-pu-chia và Lào từ giữa thế kỉ XIX là gì?
A. Thiếu sự liên kết giữa các cuộc đấu tranh, tương đối độc lập
B. Các cuộc khởi nghĩa đều mang tính chất tự phát rất rõ rệt
thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Cam-pu-chia và Lào từ giữa thế kỉ XIX?
B. Thiếu đường lối đúng chỉ đạo
khu vực Đông Nam Á vào giữa thế kỉ XIX là
D. chủ trương cải cách để thoát khỏi sự khủng hoảng, suy thoái
Trang 19Câu 152: Trước triều đại Ra-ma IV (1752-1851), Xiêm thực hiện chính sách
A bắt đầu thực hiện cải cách dân chủ tư sản ở Xiêm
B tiếp nối chính sách cải cách của vua cha (Ra-ma IV)
C tiếp tục thực hiện chính sách đóng cửa, cài then
A Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ vì nợ
B. Thực hiện cuộc cải cách ruộng đất
D. Xóa bỏ lao dịch, giảm nhẹ thuế ruộng
B. vị trí nước “đệm”, cắt một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền
cách mạng
A. dân chủ tư sản
C tư sản triệt để
B tư sản không triệt để
D dân chủ tư sản không triệt để.
cuộc cách mạng tư sản vì
A. tạo điều kiện cho Xiêm phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa
C. lật đổ chế độ phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì
B. lật đổ chế độ phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
Trang 20Câu 161: Nguyên nhân chủ yếu nào khiến các nước tư bản phương Tây đua nhau xâm chiếm Châu Phi từ giữa thế kỉ XIX?
A Lục địa rộng lớn, giàu tài nguyên, cái nôi văn minh nhân loại
B Trình độ phát triển ở đây còn thấp, chưa biết sử dụng đồ sắt
D Dân cư ở châu Phi sống rất thưa thớt, trình độ dân trí thấp.
châu Phi sau sự kiện
C. chính quyền nhiều nước bị suy yếu
A hoàn thành triệt để
C bắt đầu tiến hành
B căn bản đã hoàn thành
D thực hiện hơn một nửa
đến đầu thế kỉ XX là do
A chế độ cai trị hà khắc của thực dân
C. cấu kết giữa thực dân Anh và Pháp
D giúp đỡ từ lực lượng cách mạng thế giới
A. khởi nghĩa của Áp-đen Ca-đe ở An-giê-ri
C. kháng chiến chống I-ta-li-a của Ê-ti-ô-pi-a
B phong trào “Ai Cập trẻ” của Át-mét A-ra-bi
độc lập ở châu Phi từ nửa sau thế kỉ XIX?
A. Ai Cập
B. Ê-ti-ô-pi-a
D Xu- đăng
dân phương Tây cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là
A. Ê-ti-ô-pi-a và Ai Cập
C. Xu-đăng và Ăng-gô-la
B. An-giê-ri và Tuy-ni-di
D Ê-ti-ô-pi-a và Li-bê-ri-a
từ nửa sau thế kỉ XIX?
A. Diễn ra sôi nổi và thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân
C. Diễn ra quyết liệt và hầu hết các nước đều giành được độc lập
D. Tạo tiền đề cho phong trào đấu tranh giai đoạn đầu thế kỉ XX
Phi cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX bị thất bại?
B Do các phong trào diễn ra còn tự phát, lẻ tẻ
C Do trình độ tổ chức thấp, lực lượng chênh lệch
Trang 21Câu 172: Khu vực Mĩ Latinh là khái niệm dùng để chỉ vùng đất có đặc điểm chung gì về văn hóa?
B Đức, Hà Lan
XVI-XVII là
B lôi kéo lực lượng tay sai, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc
C thành lập các tổ chức chính trị, chia rẽ khối đoàn kết dân tộc
D thiết lập chế độ thống trị phản động, gây ra nhiều tội ác dã man, tàn khốc
C Sau khi giành độc lập các nước Mĩ Latinh bước vào thời kì khôi phục kinh tế
Latinh đầu thế kỉ XIX?
chống lại kẻ thù là thực dân
A. tình trạng nghèo đói và lạc hậu
C các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo
B các thế lực phản động trong nước
C. độc chiếm Mĩ Latinh, biến Mĩ Latinh thành sân sau
lập ra
Trang 22Câu 182: Vì sao Mĩ tiến hành gây chiến với Tây Ban Nha vào năm 1898?
khu vực Mĩ Latinh vào đầu thế kỉ XX là
A. khống chế Mĩ Latinh về nhiều mặt
C. giúp các nước Mĩ Latinh phát triển
B. khống chế nền chính trị của Mĩ Latinh
D. xuất cảng tư bản sang đây để kiếm lời
của Mĩ trong lĩnh vực gì để ép các nước Mĩ Latinh phải phụ thuộc vào Mĩ?
A. Kinh tế và quân sự
C. Kinh tế, tài chính, ngoại giao
B Ngoại giao và quân sự
D. Kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao
Trang 23CHỦ ĐỀ 2: HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
VÀ SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
B sự tác động lớn của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
C. Thái tử Áo - Hung bị phân tử Xéc-bi ám sát ở Bô-xni-a
XIX - đầu thế kỉ XX?
C. Các nước tư bản phát triển không đều về kinh tế và chính trị
A Thái tử Áo - Hung bị một phân tử Xéc-bi ám sát ở Bô-xni-a
C. mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản
A. kinh tế có bước chững lại nhưng có thuộc địa rộng lớn
B. kinh tế phát triển mạnh mẽ nhưng lại có ít thuộc địa
D. đi đầu trong cuộc chiến tranh giành giật thuộc địa
A. đi đầu trong cuộc chiến tranh giành giật thuộc địa
C. kinh tế phát triển mạnh mẽ nhưng lại có ít thuộc địa
D. kinh tế có bước chững lại nhưng có thuộc địa rộng lớn
thế kỉ XX?
hung hăng nhất vì là quốc gia có tiềm lực
A kinh tế và quân sự mạnh nhất
B. kinh tế và có quá nhiều thuộc địa
C. kinh tế và quân sự nhưng ít thuộc địa
D quân sự và ít thuộc địa nhất châu Âu
nước đế quốc đã hình thành những khối quân sự nào dưới đây?
A. Đồng minh và Phát xít
C. Liên minh và Hiệp ước
D. Liên minh và Phát xít
Trang 24Câu 10: Những đế quốc nào cùng thành lập nên phe Liên minh ở châu Âu năm 1882?
A. Anh, Pháp, Nga
C. Anh, Pháp, Mĩ
B. Đức, Áo - Hung, Italia
D. Đức, Italia, Nhật Bản
A Đức, Áo - Hung, Italia
C. Đức, Italia, Nhật Bản
B Anh, Pháp, Nga
D Anh, Pháp, Mĩ
hình thành ở châu Âu đầu thế kỉ XX?
C Theo đuổi chiến tranh xâm lược
thực hiện dự định gì?
nhất?
C. Đánh bao vây, chia cắt
D. Đánh lâu dài để gìn giữ lực lượng
khỏi nguy cơ bị quân Đức tiêu diệt vì
của phe Hiệp ước đã làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Đức?
phía Tây, mở chiến dịch tấn công Véc-đoong hòng
C rút lui và quân Đức phòng thủ tại đây
B tiêu diệt quân chủ lực của Pháp
lâm thời đươc thành lập và Nga
A rút khỏi chiến tranh đế quốc
C. “trung lập” trong chiến tranh
B. đã chính thức tham chiến
D. tiếp tục theo đuổi chiến tranh
Trang 25Câu 20: Sự kiện nổi bật nhất chi phối giai đoạn hai của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1916-1918)
là gì?
thứ nhất (1914-1916) là
A. không muốn “hi sinh” vô ích
D muốn lợi dụng chiến tranh bán vũ khí
(1914-1918) là gì?
B. Muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh thế giới
C Mĩ muốn chia quyền lợi để phục hồi nền kinh tế
Hiệp ước năm 1917?
A. Nga sắp rút khỏi chiến tranh, phe Hiệp ước suy yếu
B. nước Nga rút ra khỏi chiến tranh đế quốc
C cho Mĩ thế chân Nga tham gia chiến tranh
D. hai nước cần tập trung kiến thiết đất nước
B. Chiến tranh làm kinh tế Nga kiệt quệ, suy yếu
D. Mĩ chính thức tham gia chiến tranh thế giới
D. Làm xuất hiện nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới
(1914-1918) đang diễn ra là
C. trận Véc-đoong (1916) làm thay đổi tính chất cuộc chiến tranh
Trang 26Câu 28: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc năm 1918 với sự thất bại hoàn toàn của các nước nào sau đây?
A Anh, Pháp, Mĩ
C Đức, Áo - Hung
B. Đức, Áo - Hung, Italia
D. Đức, Nhật Bản, Italia
lớn trong cục diện chính trị thế giới?
B. Nước Nga chính thức rút khỏi chiến tranh thế giới
tháng Mười Nga và việc thành lập nhà nước Xô Viết đánh dấu
A. sự thất bại hoàn toàn của Đức, Áo - Hung
B. cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
C. nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới ra đời
D bước chuyển lớn trong cục diện chính trị thế giới
thế giới vì
A xóa bỏ hệ thống tư bản chủ nghĩa trên thế giới
B cân bằng sức mạnh hai hệ thống xã hội đối lập
D. xuất hiện hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới
A phi nghĩa thuộc về phe của Liên minh
C chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa
D phi nghĩa đối với kẻ khơi mào chiến tranh
quan trọng nhất được rút ra để ngăn chặn cuộc chiến tranh là
A. kêu gọi sự đồng tình, ủng hộ từ cộng đồng quốc tế
B. biết kiềm chế, giải quyết mâu thuẫn bằng hòa bình
D. có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn
quyền lợi về kinh tế?
Câu 36: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, những nước nào dưới đây không có hoặc có rất ít thuộc địa?
Trang 27Câu 37: Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước thắng trận đã họp ở Vécxai (Pháp) với mục đích chính là
A kí kết các thỏa thuận để phân chia quyền lợi
D. thống nhất tiêu diệt tận gốc quân phiệt Đức
nghị ở Vécxai (Pháp), sau đó là Oasinhtơn (Mĩ) cốt là để
A bàn cách đối phó, chống lại Liên bang Xô viết
B tìm giải pháp giúp châu Âu khôi phục kinh tế
D. thành lập Hội Quốc liên để duy trì trật tự mới
đã phản ánh thực tế nào dưới đây?
B Xác lập được mối quan hệ hòa bình, ổn định trên thế giới
(1914-1918) không chứa đựng mâu thuẫn giữa
A các nước tư bản thắng trận trong chiến tranh
B. các nước tư bản thắng trận với các nước bại trận
C các nước đế quốc với các dân tộc thuộc địa
D hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
A. hệ thống thuộc địa của các nước nhiều, ít khác nhau
B có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị
Câu 42: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về trật tự thế giới được thiết lập theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Trật tự thế giới thiết lập chỉ mang lại quyền lợi cho các nước phe Hiệp ước
B Quá khắt khe với các nước bại trận, chà đạp lên quyền lợi của nhiều dân tộc
C. Có sự phân cực thành hai hệ thống xã hội đối lập: tư bản và xã hội chủ nghĩa
D Có tác động tích cực đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của thế giới
A Đức, Italia và Nhật Bản
C Đức, Tây Ban Nha và Italia
A. Là chế độ độc tài, phân biệt chủng tộc và chống lại cộng sản
B Là bộ phận phản động, hiếu chiến của chế độ tư bản tài phiệt
Trang 28Câu 46: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là gì?
A sự phát triển không đều về kinh tế - chính trị giữa các nước tư bản
bản trong những năm 1929-1933 là
B đẩy hàng trăm triệu người phải thất nghiệp, rơi vào đói khổ
C. các cuộc đấu tranh, biểu tình liên tục diễn ra khắp các nước
D. hình thành hai khối đế quốc đối lập, nguy cơ thế chiến mới
thế giới thứ nhất (1914-1918) đều có điểm giống nhau cơ bản là do
C. sự phát triển không đều giữa các đế quốc
(1914-1918) và Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là gì?
D Sự phát triển không đồng đều về kinh tế, chính trị giữa các nước đế quốc
A Liên Xô là mối đe dọa lớn đối với chủ nghĩa phát xít
những năm 1931-1939 là gì?
A Coi Liên Xô là kẻ thù nguy hiểm nhất cần tiêu diệt
B. Thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, trung lập
C. Muốn duy trì trật tự thế giới Vécxai - Oasinhtơn
D. Có tiềm lực quân sự nhưng ít thị trường, thuộc địa
(1939-1945) vì
A dung dưỡng và thỏa hiệp đối với phát xít
B phản đối và kiên quyết chống lại Liên Xô
C thực hiện chính sách trung lập, không can dự
D phản đối các đế quốc liên kết chống phát xít
Trang 29Câu 54: Anh và Pháp cũng phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) vì
B thực hiện chính sách đối ngoại trung lập không can dự
D. ngăn cản việc các nước thành lập liên minh chống phát xít
trong việc để Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) bùng nổ?
C Phát xít ra đời từ cuộc khủng hoảng kinh tế khởi đầu từ Mĩ
D. Anh, Pháp, Mĩ không thực hiện vai trò nước lớn chống phát xít
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là gì?
A Hội nghị Muy-ních được triệu tập ở Đức
C. Liên kết Liên Xô chống chủ nghĩa phát xít
B. Kêu gọi các nước Tây Âu ủng hộ phát xít
D Liên kết Mĩ thực hiện chính sách trung lập
của Anh và Pháp là
A. phản đối và kiên quyết ngăn chặn phát xít
C dung dưỡng, thỏa hiệp với phát xít Đức
B kêu gọi các nước đoàn kết chống phát xít
D. tuyên bố trung lập và đứng ngoài cuộc
thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít nhằm
A. tạo điều kiện để phát xít phát động chiến tranh
C. đẩy mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô
dưới đây?
những năm 30 của thế kỉ XX là do
C. phải tập trung đối phó với các phong trào cách mạng thế giới ngày càng lên cao
B. tránh cùng một lúc đối phó với nhiều nước phát xít
C. để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập
D. có thời gian để liên kết với Anh, Pháp chống phát xít
Trang 30Câu 62: Tại sao ngày 23-8-1939, Đức kí với Liên Xô “Hiệp ước Xô - Đức không xâm lược nhau”?
B Để tập trung lực lượng tiến công Anh, Pháp, Mĩ từ Mặt trận phía Tây
D. Để có thời gian chuẩn bị lực lượng cho một cuộc chiến tranh lâu dài
A kết hợp tiến công và phòng ngự
C. đánh lâu dài, phòng ngự tích cực
D. “chiến tranh chớp nhoáng”
xuất phát từ cơ sở
C tiềm lực kinh tế ngày càng lớn mạnh
A. và kêu gọi Liên Xô chung tay chống lại phát xít Đức
C dàn trận ở biên giới nhưng không có bất kì hành động gì
D. ngay lập tức kêu gọi Liên Xô chi viện tích cực cho Ba Lan
1940 là
D. Mĩ bắt đầu can thiệp vào và chi viện cho quân Anh
lược “Chiến tranh chớp nhoáng” của phát xít Đức?
tấn đánh chiếm Xta-lin-grát?
A. Tiếp tục thực hiện chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng”
B. Giành lại thế chủ động ở tất cả mặt trận trên chiến trường
có sự chuyển biến như thế nào?
A Liên Xô là chính nghĩa, các thế lực khác là phi nghĩa
B Tạo ra bước ngoặt căn bản của chiến tranh thế giới
C Liên Xô và các nước chống phát xít là chính nghĩa
D Cả hai bên tham chiến đều là chiến tranh phi nghĩa
Trang 31Câu 71: Vì sao khi Đức tấn công Liên Xô (6-1941) và nhân dân Liên Xô tham chiến, tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai thay đổi?
A Liên Xô tham chiến để bảo vệ Tổ quốc và nền hòa bình, dân chủ trên thế giới
D Mưu đồ thống trị toàn bộ lãnh thổ thế giới của phát xít Đức bị thất bại hoàn toàn
A. Phát xít Đức tấn công vào lãnh thổ Liên Xô
A. chiến thắng trong trận Xta-lin-grát
C Nhật bị đánh bại trong Gu-a-đan-ca-nan
B. chiến thắng trong trận Mát-xcơ-va
D Nhật tấn công căn cứ Trân Châu cảng.
B. làm thay đổi căn bản cục diện chính trị và quân sự của cuộc chiến
phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
B. Liên Xô tham chiến làm thay đổi căn bản cục diện chính trị và quân sự
D Chủ nghĩa phát xít liên tiếp thất bại ở hầu khắp các mặt trận trên thế giới
thế giới thứ hai (1939-1945)?
thế giới thứ hai vì
C dẫn tới sự thất bại phát xít Đức và Italia ở chiến trường châu Âu
D. dẫn tới việc quân Đức liên tiếp thất bại trên chiến trường châu Âu
(1939-1945)?
Trang 32Câu 80: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) kết thúc đã
B tạo ra những thay đổi căn bản trong tình hình thế giới
D giải quyết được mâu thuẫn giữa đế quốc với thuộc địa
Câu 81: Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai từ khi bùng nổ đến trước khi Liên Xô tham chiến (từ tháng 9-1939 đến tháng 6-1941) là gì?
A. Chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa
C Chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít
B Chiến tranh cục bộ tranh cướp thuộc địa
D. Chiến tranh giải phóng dân tộc thuộc địa
xuống Nhật Bản (8-1945)?
C. Hỗ trợ Liên Xô đánh bại quân phiệt Nhật
D Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai
B Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt hoàn toàn
C Các thuộc địa của phát xít Nhật được giải phóng
D. Thay đổi căn bản cục diện chính trị trên thế giới
A Chiến tranh kết thúc dẫn đến thay đổi căn bản tình hình thế giới
B. Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tiêu diệt phát xít
C. Chiến tranh kết thúc mở ra thời kì phát triển mới của lịch sử thế giới
D. Mĩ giữ vai trò lãnh đạo phe Đồng minh từ khi chiến tranh bùng nổ
A. Giữ vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt
C Lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định
B. Trực tiếp tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức
D Hỗ trợ liên quân Anh, Mĩ tiêu diệt phát xít
thế giới thứ hai (1939-1945)?
A Là lực lượng đi đầu, chủ chốt, góp phần quyết định thắng lợi
B Quyết định mọi thắng lợi trong cuộc chiến tranh chống phát xít
C Chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp chống phát xít
D. Làm cho tính chất và cục diện chiến tranh có sự thay đổi
phát xít (1945) là thắng lợi vĩ đại thuộc về
C. các dân tộc trên thế giới kiên cường chống chủ nghĩa phát xít
D phong trào giải phóng dân tộc của một số nước trên thế giới
Trang 33Câu 90: Nhận xét nào là đúng về ý nghĩa của chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít (1945)?
C. Tạo nên sự chuyển biến căn bản của tình hình thế giới sau chiến tranh
D Sau chiến tranh trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực hình thành
A Hội nghị Ianta
C Hội nghị Pốtxđam
B. Hội nghị Vécxai - Oasinhtơn
D Hội nghị Xan Phranxixcô
thế giới thứ nhất (1914-1918) là
A. tính chất của cuộc chiến tranh thế giới
D. quy mô, mức độ ác liệt chiến tranh
Câu 93: Nội dung nào là điểm khác biệt căn bản giữa trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai và trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
hệ thống Vécxai - Oasinhtơn hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A trật tự thế giới mới ra đời từ những quyết định của hội nghị quốc tế
C. hình thành hai phe xã hội đối lập: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa
D thành lập một tổ chức quốc tế để giám sát, duy trì trật tự thế giới mới
A chỉ có các nước tư bản tham gia chiến tranh
D. giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa các cường quốc
trật tự hai cực Ianta sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chứng tỏ điều gì?
A Số phận của mọi dân tộc trên thế giới đều bị chi phối bởi các nước lớn
D Sự hình thành trật tự thế giới mới đều liên quan đến Liên Xô và Mĩ
B Có sự tham gia của nhiều nước trong cùng hệ thống chính trị
C Chứng tỏ quan hệ quốc tế luôn bị chi phối bởi các nước tư bản
Trang 34Câu 99: Nội dung nào là nét nổi bật trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Tình trạng đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường Liên Xô - Mĩ
B Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống lại chủ nghĩa xã hội
C Mĩ triển khai thực hiện Chiến lược toàn cầu và chạy đua vũ trang
D. Các nước hợp tác có hiệu quả trong phát triển kinh tế và kĩ thuật
giải quyết các vấn đề xung đột quốc tế hiện nay?
C. Khi chiến tranh xảy ra, thắng lợi không thuộc về kẻ mạnh
D Trong chiến tranh, thắng lợi không thuộc về kẻ phi nghĩa
Trang 35CHỦ ĐỀ 3: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA (1917)
VÀ LIÊN XÔ (1921-1991) - LIÊN BANG NGA (1991-2000)
A. Bước đầu tạo điều kiện cho kinh tế phát triển
B. Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển mạnh mẽ
B. Nước Nga là nơi tập trung của nhiều mối mâu thuẫn nội tại và thời đại
một cuộc cách mạng”?
A. Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng lan rộng
của chủ nghĩa đế quốc, ngoại trừ mâu thuẫn giữa
A nông dân với địa chủ phong kiến
C tư sản mại bản với tư sản dân tộc
B các dân tộc bị áp bức với Nga hoàng
1917 ở Nga?
B. Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội
Trang 36Câu 9: Cách mạng 1905-1907 ở nước Nga mang tính chất là cuộc cách mạng
A dân chủ tư sản kiểu cũ
C dân chủ tư sản kiểu mới
B. tư sản triệt để
D tư sản không triệt để
thuẫn nào là mâu thuẫn hàng đầu trong xã hội nước Nga?
A đang trong chiến tranh đế quốc
C. tồn tại hai chính quyền song song
B. vừa rút khỏi chiến tranh đế quốc
A từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang
A Khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa
B. Biểu tình thị uy chuyển sang khởi nghĩa vũ trang
C. Chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang
D. Đi từ đấu tranh chính trị rồi chuyển sang tổng khởi nghĩa
A. Xô viết đại biểu công - nông - binh
C Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản
B Chính phủ lâm thời của các Xô viết
D Nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới
C quân chủ lập hiến
B. Cộng hòa
D xã hội chủ nghĩa
D Xây dựng chính quyền Xô viết đại biểu công - nông - binh
C bắt sống toàn bộ nội các của Chính phủ tư sản lâm thời
D xóa bỏ chế độ bóc lột, giải phóng các giai cấp bị bóc lột
Trang 37Câu 19: Một kết quả lớn mà nhân dân Nga đạt được từ cuộc Cách mạng tháng Hai (1917) là
A. bầu ra các Xô viết đại biểu công nhân, nông dân, binh lính
B Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản lên lãnh đạo đất nước
C thiết lập nền cộng hòa dân chủ của liên minh vô sản và tư sản
A hai chính quyền song song cùng tồn tại
B chính trị - xã hội và kinh tế không ổn định
từng có đã diễn ra ở nước Nga?
C. Hai chính quyền đại diện các giai cấp đối lập cùng tồn tại
nào?
B Xô viết công - nông - binh và Chính phủ tư sản lâm thời
A lãnh thổ đất nước rộng lớn đòi hỏi có hai chính quyền
B giai cấp vô sản chỉ mới lật đổ được chế độ phong kiến
C. hai chính quyền đại diện các giai cấp đối lập cùng tồn tại
C Hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập nhau về quyền lợi
trong Cách mạng tháng Hai năm 1917 là
A. giai cấp tư sản có sự giúp đỡ từ Đảng Xã hội cách mạng
C. giai cấp công nhân chưa đủ mạnh để nắm chính quyền
của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là gì?
Trang 38Câu 28: Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga mang tính chất của cuộc cách mạng nào dưới đây?
A Dân chủ tư sản kiểu cũ
C. Dân chủ tư sản kiểu mới
B. Xã hội chủ nghĩa
D Vô sản kiểu mẫu
do nào sau đây?
C. Lật đổ chính phủ tư sản lâm thời để tiến lên chủ nghĩa xã hội
Hai ở nước Nga năm 1917?
giống nhau cơ bản về
1917 ở Nga so với các cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ là
nước Nga là gì?
trang, mà lựa chọn phương pháp đấu tranh hòa bình vì lí do chủ yếu nào dưới đây?
Trang 39Câu 38: Tại sao trong Cách mạng tháng Hai đến trước tháng 7 năm 1917, Đảng Bôn-sê-vích chủ trương phát triển cách mạng bằng phương pháp hoà bình?
Nga là gì?
B. Lực lượng lãnh đạo là liên minh giai cấp tư sản và giai cấp nông dân
mạng năm 1905-1907?
A. chế độ phong kiến Nga hoàng áp bức, bóc lột tàn bạo vẫn còn tồn tại
C. Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản tiếp tục tham gia chiến tranh đế quốc
D sự xuất hiện cục diện chính trị đặc biệt: hai chính quyền song song tồn tại
A đã rút khỏi cuộc chiến tranh đế quốc
D. đã lật đổ Chính phủ lâm thời của tư sản
nước Nga (1917) được V.I Lênin đề ra trong
C. Chính sách Kinh tế mới
Đảng Bôn-sê-vích thông qua?
A. Trang bị đầy đủ vũ khí tư tưởng cho các giai cấp, tầng lớp
C Cổ vũ quần chúng tích cực đứng lên khởi nghĩa vũ trang lật đổ tư sản
Trang 40Câu 46: Yếu tố nào sau đây có ý nghĩa quyết định làm bùng nổ Cách mạng tháng Mười ngay sau
Cách mạng tháng Hai năm 1917?
A Cục diện hai chính quyền song song không thể tồn tại lâu dài
C. Chính phủ lâm thời tư sản tiếp tục tham gia cuộc chiến tranh đế quốc
Mười là chuyển từ
D. đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong cả nước
mạng tháng Mười (1917) có điểm gì khác biệt?
A tiểu tư sản
C nông dân
B các đội Cận vệ đỏ
D công nhân
A. Xô viết đại biểu công - nông - binh
C Chính phủ lâm thời của các Xô viết
B Chính phủ lâm thời tư sản
B nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới ra đời
C. xuất hiện hai chính quyền song song tồn tại ở nước này
D. Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản được thành lập
A. lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời
C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế
B. bầu ra các Xô viết đại biểu công nhân
D thành lập Chính phủ tư sản lâm thời
ở nước Nga?
A. Mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc và cả loài người trên thế giới
C. Mở ra thời đại mới trong lịch sử: quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội