1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuan-bo-de-lich-su-tinh-gian-2020-cuc-hay

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tailieudoc vn phát hành độc quyền Liên hệ 0937351107 để đăng kí mua trọn bộ 360 đề/9 môn đề tinh giản THPTQG 2020 theo cấu trúc mới nhất Bảng ma trận kiến thức Lớp Chuyên đề Nhận biết Thông hiểu Vận d[.]

Trang 1

Bảng ma trận kiến thức

biết

Thông hiểu

Vận dụng VDC

Số câu

12 (có 10

chuyên đề)

Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1949)

Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 – 1991), Liên bang Nga (1991 – 2000)

11 (có 2

chuyên đề)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa XH Liên Xô

từ năm 1917 – 1945

CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC

Môn thi: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1(TH): Ý nào sau đây không thuộc nội dung của Chính sách kinh tế mới (NEP) ở Nga năm 1921

A Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt.

B Cho phép tư nhân thuê hoặc xây dựng các xí nghiệp không quá 50 công nhân.

C Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.

D Cho phép thương nhân tự do buôn bán, trao đổi hàng hóa.

Câu 2 (TH): So với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương (1885- 1896), khởi nghĩa Yên Thế

(1884 – 1913) có sự khác biệt căn bản là

Trang 2

C hình thức, phương pháp đấu tranh D đối tượng tranh đấu và quy mô phong trào Câu 3 (TH): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Nhật Bản có điểm gì khác biệt so với các nước

tư bản Đồng minh chống phát xít?

A Là nước bại trận, mất hết thuộc địa B Bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

C Thiếu thốn lương thực, thực phẩm D Phải dựa vào viện trợ của Mỹ để phục hồi kinh

tế

Câu 4 (TH): Sự phát triển mạnh mẽ của Liên minh châu Âu (EU) đã tác động trực tiếp đến sự hình thành

của xu thế nào trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

Câu 5 (VD): Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung

Quốc?

A Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

B Kiên định đi theo con đường XHCN.

C Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

D Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa.

Câu 6 (VD): Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?

A Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học – công nghệ đã tác động đến quan hệ giữa các

nước B Quy mô hoạt động toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính, chính trị

của các quốc gia và tổ chức quốc tế

C Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu

tranh vừa hợp tác

D Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành độc lập vào các hoạt động chính trị, quốc tế Câu 7 (NB): Hiệp ước Bali (2-1976) đã xác định nhiều nguyên tắc hoạt động cơ bản trong quan hệ giữa

các nước ASEAN, ngoại trừ nguyên tắc nào?

A Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ giữa các nước.

B Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

C Chung sống hòa bình và mọi quyết định đều phải có sự nhất trí của 5 nước sáng lập

D Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

Câu 8 (NB): Trong những năm 1991 – 2000, nước Mĩ có vai trò chi phối

A tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới B tất cả các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới.

C các công ty xuyên quốc gia trên thế giới D hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế.

Câu 9 (NB): Từ năm 1991 đến năm 2000, nét nổi bật trong đường lối đối ngoại của Liên bang Nga là

Trang 3

A đẩy mạnh hợp tác với Mĩ B Phát triển quan hệ với các nước Mĩ Latinh.

C đối đầu quyết liệt với Mĩ D Khôi phục, phát triển quan hệ với các nước châu Á Câu 10 (TH): Đâu không phải nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây từ đầu

những năm 70 của thế kỉ XX?

A do các vấn đề toàn cầu đòi hỏi các nước phải chung tay giải quyết.

B do Tây Âu và Nhật Bản vươn lên thành đối thủ của Mĩ.

C do sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc.

D do sự suy giảm thế lực của Mĩ và Liên Xô

Câu 11 (TH): Điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi so với Châu Á sau chiến

tranh thế giới thứ hai là

A Mức độ giành độc lập đồng đều

B Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

C Thông qua các tổ chức chính trị trong khu vực lãnh đạo.

D Chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.

Câu 12 (NB): Trước chiến tranh thế giới thứ hai 1939 – 1945, các nước Đông Nam Á trừ Thái Lan vốn là

thuộc địa của

A Các đế quốc Âu - Mỹ B Phát xít Nhật C Thực dân Pháp D Đế quốc Mỹ.

Câu 13 (NB): Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào sau

đây?

Câu 14 (NB): Từ năm 1919 đến năm 1930, sự kiện quốc tế nào có tác động, ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự

phát triển của Cách mạng Việt Nam?

A Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc năm 1918

B Thắng lợi của Cách mạng tháng mười Nga năm 1917.

C Đảng Cộng sản Pháp và Trung Quốc được thành lập.

D Quốc tế Cộng sản ra đời năm 1919.

BẢN XEM THỬ

Trang 4

Câu 18 (VD): Điểm tương đồng giữa đường lối đổi mới về kinh tế của Việt Nam (1986) với Chính sách

kinh tế mới (NEP) năm 1921 của Liên Xô là gì ?

A Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

B Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí của nhà nước.

C Chuyển đổi từ nền kinh tế tư nhân sang nền kinh tế tập thể.

D Thực hiện chế độ trưng thu lương thực và thu thuế cố định.

Câu 19 (NB): Thắng lợi quân sự nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỷ XX “được ghi vào lịch sử dân

tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ 20 và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công chói lọi đột phá thành trì của hệ thống nô dịch thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc”?

A Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 B Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

C Chiến thắng Biên giới Thu Đông 1950 D Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 Câu 20 (VDC): Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết hiệp định sơ bộ (6/3/1946) được Đảng ta vận dụng

như thế nào trong chính sách đối ngoại hiện nay?

A Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp

B Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.

C Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

D Lợi dụng sử ủng hộ của các tổ chức quốc tế.

Câu 21(NB): Khẩu hiệu được Đảng Cộng Sản Đông Dương đề ra trong phong trào cách mạng 1930 –

1931 là

A “Chống đế quốc và chống phát xít” B “Giảm tô, giảm thuế và người cày có ruộng”

C “Tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình” D “độc lập dân tộc” và “người cày có ruộng” Câu 22(NB): Lực lượng tham gia đấu tranh trong cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là

A Công nhân và nông dân

B Tư sản, tiểu tư sản.

C Liên minh công nông.

D Các lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ, không phân biệt thành phần giai cấp.

Câu 23(TH): Cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội khóa I (6/1/1946) ở Việt Nam thành công

A Thể hiện tính ưu việt của chế độ mới

B Là sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

C Thể hiện tinh thần yêu nước và đoàn kết dân tộc.

D Đã đưa đất nước vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

Câu 24(NB): Hành động nào sau đây không phải của Phát xít Nhật sau ngày 9/3/1945?

Trang 5

A Tuyên bố “giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập”

B Giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập.

C Tăng cường vơ vét, bóc lột nhân dân ta.

D Dựng lên chính phủ Trần Trọng Kim.

Câu 25 (VD): Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc ký kết Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và

hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21/7/1954) là

A Không vi phạm chủ quyền dân tộc B Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

C Đảm bảo giành thắng lợi từng bước D Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

Câu 26 (NB): Tài liệu đầu tiên được Nguyễn Ái Quốc xuất bản bằng tiếng Việt để truyền bá lí luận cách

mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam là

A Vở kịch “con rồng tre” B Báo “người cùng khổ”

C Tác phẩm “đường kách mệnh” D Tác phẩm “bản án chế độ thực dân Pháp”

Câu 27 (TH): Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính

quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

A Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc B Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.

C Tiến hành các cuộc hành quân càn quét D Tiến hành “dồn dân lập ấp chiến lược”.

Câu 28 (TH): Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng Miền Nam Việt

Nam đang

A Chuyển dần sang đấu tranh chính trị B Gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.

C Giữ vững và phát triển thế tiến công D Chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

Câu 29 (VD): Nét độc đáo về hình thức khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong cách mạng tháng

Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A Tổng khởi nghĩa giành chính quyền diễn ra trên toàn quốc

B Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

C Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

D Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận.

Câu 30 (VD): Năm 1925 Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính Đảng vô sản ở Việt Nam vì lý do

nào dưới đây?

A Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản

B Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ.

C Pháp tăng cường đàn áp phong trào cách mạng.

D Công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác-Lênin chưa được truyền bá rộng rãi.

Trang 6

Câu 31 (TH): Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở

Việt Nam?

A Nòng cốt, quyết định thắng lợi B Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi

C Đông đảo, quyết định thắng lợi D Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị

Câu 32 (NB): Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp thực hiện biện

pháp gì để nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương?

C Tăng cường nhập khẩu hàng hóa Pháp D Nâng mức thuế quan với hàng hóa nước khác Câu 33 (VD): Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8 của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng

5/1941) đã kế thừa và phát triển những nội dung nào từ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6 (tháng 11/1939)?

A Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, thành lập Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương

B Xác định nhiệm vụ trước mắt là đánh đổ đế quốc, thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương

C Chủ trương đánh đổ Pháp – Nhật, thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

D Khẳng định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng là giải phóng dân tộc, thành lập Mặt trận Việt Minh

Câu 34 (VDC): Từ thực tiễn của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ 1930 - 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào dưới đây?

A Kết hợp giữa đấu tranh chính trị với vũ trang.

B Đấu tranh ngoại giao có vai trò quyết định nhất.

C Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân lớn mạnh.

D Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

Câu 35 (NB): Căn cứ địa cách mạng là nơi cần có những điều kiện thuận lợi, trong đó “nhân hòa” là yếu

tố quan trọng nhất Đâu là yếu tố “nhân hòa” để Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng căn

cứ địa vào năm 1941?

A Có phong trào quần chúng tốt từ trước B Có lực lượng du kích phát triển sớm.

C Sớm hình thành các Hội Cứu quốc D Mọi người đều tham gia Việt Minh

Câu 36 (TH): Điểm độc đáo và sáng tạo về nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn

1954-1975 do Đảng Lao động Việt Nam đề ra và thực hiện thành công là

A làm cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Nam.

B tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: cách mạng XHCN ở miền Bắc và tiếp tục cách mạng dân

tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

C tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng ruộng đất ở miền Nam.

Trang 7

D Cả nước cùng kháng chiến chống Mĩ cứu nước để thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

Câu 37 (NB): Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên

toàn miền Nam?

A Chiến thắng Vạn Tường B chiến thắng Ấp Bắc.

C Chiến thắng Bình Giã D Chiến thắng Ba Gia.

Câu 38 (TH): Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về

Việt Nam (1973) là

A các nước đế quốc cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt

Nam

B quy định vị trí đóng quân giữa hai bên ở hai vùng riêng biệt

C đều quy định thời gian rút quân là trong vòng 300 ngày.

D đều đưa đến thắng lợi trọn vẹn của cuộc kháng chiến.

Câu 39 (TH): “Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng thiết tha của nhân dân cả nước, vừa là quy luật

khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam” là nhận định của

A Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959).

B Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).

C Hội nghị hiệp thương chính trị Thống nhất đất nước (11/1975).

D Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973).

Câu 40 (TH): Thắng lợi quân sự của quân và dân ta đã tác động trực tiếp đến việc kí kết Hiệp định Pari

về Việt Nam là

A Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

B Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968); miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ

nhất của Mĩ (1968)

C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972; chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (12/1972).

D Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam (1975).

Đáp án và lời giải chi tiết

11-C 12-A 13-D 14-B 15-B 16-C 17-C 18-B 19-A 20-C

21-D 22-D 23-C 24-B 25-A 26-C 27-B 28-B 29-C 30-D

31-D 32-A 33-D 34-D 35-A 36-B 37-B 38-A 39-B 40-C

Câu 1.

Phương pháp: sgk trang 53.

Trang 8

Cách giải:

Một trong những nội dung của chính sách kinh tế mới trong công nghiệp là: nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng, cho phép tư nhân được thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp loại nhỏ (dưới 20 công nhân) có sự kiểm soát của nhà nước

=> Đáp án B không thuộc nội dung của Chính sách kinh tế mới (NEP).

Chọn đáp án: B

Câu 2.

Phương pháp: so sánh.

Cách giải:

So với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương (1885 1896), khởi nghĩa Yên Thế (1884 -1913) có sự khác biệt căn bản là không bị chi phối bởi chiếu Cần vương Vì đây là cuộc đấu tranh tự phát

để bảo vệ cuộc sống của những người nông dân Yên Thế trước hành động bình định của thực dân Pháp

Chọn đáp án: B

Câu 3.

Phương pháp:

Cách giải:

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với thắng lợi của phe Đồng minh và sự thất bại của phe phát xít Nhật Bản là một nước thua trận đã bị mất hết thuộc địa Đây là một trong những điểm khác biệt của Nhật Bản so với các nước tư bản Đồng minh sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Chọn đáp án: A

Câu 4.

Phưng pháp: phân tích.

Cách giải:

- Sau khi Chiến tranh Lạnh chấm dứt, chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ, trật tự hai cực Ianta tan rã, Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực Tuy nhiên, từ đó đến nay, nhất là trong những năm gần đây, tình hình thế giới biến đổi nhanh chóng So sánh tương quan lực lượng và sức mạnh của các nước lớn đã và đang có sự chuyển biến mạnh mẽ Điều này được thể hiện:

+ Mĩ tuy vẫn là siêu cường số một thế giới, song Mĩ đã suy giảm sức mạnh tương đối trong so sánh với các cường quốc khác Ví dụ: Mĩ vẫn là nền kinh tế số một thế giới, nhưng vị thế đó đang đứng trước những thách thức lớn, ngày càng bị thu hẹp và vấp phải sự cạnh tranh gay gắt của các trung tâm kinh tế -tài chính khác; sức mạnh quân sự của Mĩ tuy vượt trội so với các quốc gia trên thế giới, nhưng khoảng cách (về trình độ phát triển) giữa Mĩ và các nước như Anh, Nga, Trung Quốc đang bị thu hẹp dần

Trang 9

+ Trung Quốc đã vươn lên mạnh mẽ, vượt Nhật Bản để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (2011)

và sức mạnh quân sự không ngừng được nâng cao

+ Liên bang Nga đã có bước phục hồi và phát triển mạnh, khôi phục lại vị trí cường quốc về kinh tế, quân sự

+ Liên minh Châu Âu (EU) với 26 nước thành viên (2016, Anh rời EU) là một thực thể kinh tế lớn, có vai trò quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế thế giới (ví dụ: năm 2012, GDP của EU đạt khoảng hơn 16210

tỉ USD, chiếm khoảng 25% tổng GDP toàn cầu; EU cũng có nhiều đóng góp lớn trong việc thiết lập các luật lệ thương mại và tài chính quốc tế thông qua các thể chế tài chính như G8, IMF, WB, WTO, ) Ngoài ra, EU còn là một trong những trung tâm khoa học- công nghệ, đi đầu thế giới trong nhiều lĩnh vực + Nhật Bản tiếp tục duy trì đại vị cường quốc kinh tế, từng bước tăng cường sức mạnh về chính trị - quân

sự và ngày càng có ảnh hưởng lớn trên trường quốc tế

+ Sau 20 năm cải cách kinh tế, Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, kinh tế luôn duy trì tốc độ phát triển ở mức cao, trở thành một trong mười nước có nền kinh tế hàng đầu thế giới; có tiềm lực quân sự mạnh,

 Như vậy, sự phát triển mạnh mẽ của EU và các cường quốc: Mĩ, Trung Quốc, Liên bang Nga, Nhật Bản, Ấn Độ, đã làm thay đổi sâu sắc tương quan so sánh lực lượng giữa các nước  xu thế “đa cực” trong quan hệ quốc tế đang từng bước được hình thành

Chọn đáp án: A

Câu 5.

Phương pháp: phân tích, suy luận, loại trừ.

- Đáp án A, C, D sai vì đây không phải là những đặc điểm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc

- Trong quá trình thực hiện cải cách – mở cửa, Đảng, Chính phủ và nhân dân Trung Quốc luôn kiên định thực hiện bốn nguyên tắc cơ bản: kiên định đi theo con đường XHCN, duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, duy trì nền chuyên chính dân chủ nhân dân, lấy chủ nghĩa Mác – Lê-nin và tư tưởng Mao Trạch Đông làm nền tảng Việc kiên định đi theo con đường XHCN góp phần quan trọng giúp Đảng và Chính phủ Trung Quốc đề ra được những chính sách, biện pháp cải cách phù hợp nhưng không bị chệch hướng phát triển chiến lược  Điều này là một trong những bài học kinh nghiệm Việt Nam có thể học hỏi để áp dụng vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay

Chọn đáp án: B

Câu 6.

Phương pháp:

Trang 10

Cách giải:

So với giai đoạn trước, chưa bao giờ quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng như trong nửa sau thế kỉ

XX Phần lớn các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác

Chọn đáp án: C

BẢN XEM THỬ

Câu 27:

Phương pháp:

Cách giải:

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt” là chiến lược quân sự mới của Mĩ được thực hiện chiến lược “Chiến

tranh cục bộ” (1965 – 1968).

Chọn đáp án: B

Câu 28:

Phương pháp:

Cách giải:

- Đáp án A (sai)

+ Sau năm 1954, ta chủ trương chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ

+ Từ khi Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố, các phong trào đấu tranh chuyển sang dùng bạo lực, kết hợp với đấy tranh vũ trang, chuẩn bị cho cao trào cách mạng mới

- Đáp án C, D (sai): Một trong những ý nghĩa quan trọng của phong trào “Đồng Khởi” là chuyển từ thế

giữ gìn lực lượng sang thế tiến công => Phong trào này trước khi bùng nổ thì Việt Nam vẫn đang ở thế giữ gìn lực lượng

- Đáp án B (đúng): Từ năm 1957 đến 1959, cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất do

chính sách khủng bố, lùng bắt những người cộng sản bằng Đạo luật 10/59 của Mĩ – Diệm => Cần có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn, thử thách => Hội nghị lần thứ 15 (tháng

Ngày đăng: 17/04/2022, 14:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w