CÂU HỎI ĐI THI MÔN ĐƯỜNG LỐI (OK)Mã câu hỏi số 1 1 Kể tên các giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX? Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân có đặc điểm gì? Đánh giá vai trò.
Trang 1CÂU HỎI ĐI THI MÔN ĐƯỜNG LỐI(OK)Mã câu hỏi số 1_1
Kể tên các giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam đầu thế kỷ
XX? Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân có đặc điểm gì? Đánh giá vai trò của
hai giai cấp trong sự nghiệp cách mạng?
Tình hình /hoàn cảnh
+ Năm 1858, Pháp bắt đầu nổ tiếng súng đầu tiên tại bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng.+ Thực dân Pháp đã thực hiện nhiều chính sách, từng bước hiết lập bộ máy thống trị
ở Việt Nam
Về kinh tế, thực dân Pháp thực hiện chính sách tịch thu ruộng đất, mở các nhà
máy xí nghiệp, đồn điền dẫn đến nông dân phải đi làm thuê, chúng bóc lột sức lao động, nộp thuế rất là nặng làm cho nền kinh tế lạc hậu phụ thuộc Thực dân Pháp thi hành chính sách kinh tế của thực dân cực kỳ bảo thủ và phản động Duy trì phương thức sản xuất phong kiến, áp bức bóc lột nhân dân Việt Nam Thiết lập một cách hạn chế phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Dẫn đến nền kinh tế Việt Nam mất độc lập, phụ thuộc vào kinh tế “chính quốc” và không phát triển được Nhân dân Việt Nam bị bần cùng hóa và phá sản
Về chính trị, thực hiện chính sách chia để trị với hy vọng chia rẽ, gây mất đoàn
kết Sử dụng bạo lực thẳng tay đàn áp, dìm các cuộc đấu tranh của nhân dân trong biển máu Dẫn đến hậu quả, làm cho nước Việt Nam mất độc lập, tự do
Về văn hóa – xã hội, thực hiện chính sách ngu dân triệt để nhằm làm cho dân ta
ngu dốt để dễ bề cai trị Đặc biệt đầu độc thanh niên bằng thuốc phiện Nhà tù nhiều hơn trường học Kích động các thủ tục mê tín dị đoan Làm cho trình độ văn hóa của nhân dân ta vào loại thấp nhất
Về chính trị, với chính sách thống trị tàn bạo đó thì làm cho tính chất xã hội Việt
Nam có sự chuyển biến: Việt Nam từ một xã hội phong kiến độc lập sang một xã hội thuộc địa nửa phong kiến; kinh tế Việt Nam bị kìm hãm nặng nề, phát triển què quặt
và lệ thuộc hoàn toàn vào kinh tế Pháp
Giai cấp:
Bước 1: Dưới tác động của chính sách cai trị và chính sách kinh tế, văn hóa, giáo dục
thực dân, xã hội Việt Nam diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam có 5 tầng lớp giai cấp
+ 2 Giai cấp cũ: Địa chủ phong kiến và nông dân
+ 3 Giai cấp mới: công nhân, tư sản và tiểu tư sản
Bước 2: Đặc điểm của các giai cấp
Trang 2Đặc điểm của giai cấp công nhân: là giai cấp có vai trò quan trọng trong xã hội
Việt Nam đầu thế kỷ XX
Ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp Đa số công nhân Việt Nam trực tiếp xuất thân từ giai cấp nông dân, chiếm tỉ lệ gần 1% dân số, do
đó giai cấp công nhân có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với giai cấp nông dân Đặc điểm nổi bật của giai cấp công nhân Việt Nam là ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam, có tinh thần đoàn kết, “và vừa lớn lên đã sớm tiếp thụ ánh sáng cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin”, nhanh chóng trở thành một lực lượng chính trị tự giác,
và trở thành lực lượng lãnh đạo của cách mạng Việt Nam sau khi có Đảng Cộng sản
Đặc điểm của giai cấp nông dân: là giai cấp có vai trò quan trọng trong xã hội
Việt Nam đầu thế kỷ XX
Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam, chiếm hơn 90% dân số, bị thực dân và phong kiến áp bức bóc lột nặng nề Giai cấp nông dân luôn hăng hái tham gia các phong trào cách mạng, nhưng do thiếu hệ tư tưởng, giai cấp nông dân không thể trở thành lãnh đạo mà luôn là lực lượng không thể thiếu của các phong trào
Bước 3: Kết luận
+ Đây là hệ quả của xã hội thuộc địa nửa phong kiến
+ Xự xuất hiện của các giai cấp mới, nhất là giai cấp công nhân và đảng cộng sản mang lại cơ hội giành độc lập cho Việt Nam
Mâu thuẫn:
Bước 1: Xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX có 2 mâu thuẫn cơ bản
Bước 2: Với sự phân hóa các tầng lớn của giai cấp đó thì mâu thuẫn xã hội Việt Nam
ngày càng trở nên sâu sắc hơn:
+ Mâu thuẫn dân tộc: Giữa toàn thể dân tộc Việt Nam và Pháp
+ Mâu thuẫn giai cấp: Giữa nông dân và địa chủ
Bước 3: Ý nghĩa của của việc giải quyết giữa 2 mâu thuẫn trên với tiến trình lịch sử
cách mạng Việt Nam, tức là để giải quyết 2 mâu thuẫn trên các lãnh tụ yêu nước cận đại đã phát động các phong trào yêu nước sôi nổi, mạnh mẽ nhưng đều thất bại Nguyên nhân sâu xa thất bại là chưa có đường lối lãnh đạo đúng đắn, phong trào diễn
ra còn nhỏ lẻ, riêng rẽ
Trang 3(OK)Mã câu hỏi số 1_2
Đầu thế kỷ XX, ở Việt Nam xuất hiện những giai cấp và mâu thuẫn cơ bản
nào? Phân tích và đánh giá vai trò của giai cấp nông dân và giai cấp địa chủ trong
Về kinh tế, thực dân Pháp thực hiện chính sách tịch thu ruộng đất, mở các nhà
máy xí nghiệp, đồn điền dẫn đến nông dân phải đi làm thuê, chúng bóc lột sức lao động, nộp thuế rất là nặng làm cho nền kinh tế lạc hậu phụ thuộc Thực dân Pháp thi hành chính sách kinh tế của thực dân cực kỳ bảo thủ và phản động Duy trì phương thức sản xuất phong kiến, áp bức bóc lột nhân dân Việt Nam Thiết lập một cách hạn chế phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Dẫn đến nền kinh tế Việt Nam mất độc lập, phụ thuộc vào kinh tế “chính quốc” và không phát triển được Nhân dân Việt Nam bị bần cùng hóa và phá sản
Về chính trị, thực hiện chính sách chia để trị với hy vọng chia rẽ, gây mất đoàn
kết Sử dụng bạo lực thẳng tay đàn áp, dìm các cuộc đấu tranh của nhân dân trong biển máu Dẫn đến hậu quả, làm cho nước Việt Nam mất độc lập, tự do
Về văn hóa – xã hội, thực hiện chính sách ngu dân triệt để nhằm làm cho dân ta
ngu dốt để dễ bề cai trị Đặc biệt đầu độc thanh niên bằng thuốc phiện Nhà tù nhiều hơn trường học Kích động các thủ tục mê tín dị đoan Làm cho trình độ văn hóa của nhân dân ta vào loại thấp nhất
Về chính trị, với chính sách thống trị tàn bạo đó thì làm cho tính chất xã hội Việt
Nam có sự chuyển biến: Việt Nam từ một xã hội phong kiến độc lập sang một xã hội thuộc địa nửa phong kiến; kinh tế Việt Nam bị kìm hãm nặng nề, phát triển què quặt
và lệ thuộc hoàn toàn vào kinh tế Pháp
Giai cấp:
Bước 1: Dưới tác động của chính sách cai trị và chính sách kinh tế, văn hóa, giáo dục
thực dân, xã hội Việt Nam diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam có 5 tầng lớp giai cấp
+ 2 Giai cấp cũ: Địa chủ phong kiến và nông dân
+ 3 Giai cấp mới: công nhân, tư sản và tiểu tư sản
Bước 2: Đặc điểm của các giai cấp
Trang 4Đặc điểm của giai cấp địa chủ: là giai cấp có vai trò quan trọng trong xã hội Việt
Nam đầu thế kỷ XX
Kết cấu với thực dân Pháp tăng cường bóc lột áp bức nông dân Nội bộ giai cấpđịa chủ Việt Nam có sự phân hóa: một bộ phận có lòng yêu nước, căm ghét chế độ thực dân đã tham gia chống thực dân Pháp Nhưng có hệ tự tưởng phong kiến đã lỗi thời là lực lượng lãnh đạo cách mạng trước đây
Đặc điểm của giai cấp nông dân: là giai cấp có vai trò quan trọng trong xã hội
Việt Nam đầu thế kỷ XX
Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam, chiếm hơn 90% dân số, bị thực dân và phong kiến áp bức bóc lột nặng nề Giai cấp nông dân luôn hăng hái tham gia các phong trào cách mạng, nhưng do thiếu hệ tư tưởng, giai cấp nông dân không thể trở thành lãnh đạo mà luôn là lực lượng không thể thiếu của các phong trào
Bước 3: Kết luận
+ Đây là hệ quả của xã hội thuộc địa nửa phong kiến
+ Xự xuất hiện của các giai cấp mới, nhất là giai cấp công nhân và đảng cộng sản mang lại cơ hội giành độc lập cho Việt Nam
Mâu thuẫn:
Bước 1: Xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX có 2 mâu thuẫn cơ bản
Bước 2: Với sự phân hóa các tầng lớn của giai cấp đó thì mâu thuẫn xã hội Việt Nam
ngày càng trở nên sâu sắc hơn:
+ Mâu thuẫn dân tộc: Giữa toàn thể dân tộc Việt Nam và Pháp
+ Mâu thuẫn giai cấp: Giữa nông dân và địa chủ
Bước 3: Ý nghĩa của của việc giải quyết giữa 2 mâu thuẫn trên với tiến trình lịch sử
cách mạng Việt Nam, tức là để giải quyết 2 mâu thuẫn trên các lãnh tụ yêu nước cận đại đã phát động các phong trào yêu nước sôi nổi, mạnh mẽ nhưng đều thất bại Nguyên nhân sâu xa thất bại là chưa có đường lối lãnh đạo đúng đắn, phong trào diễn
ra còn nhỏ lẻ, riêng rẽ
Trang 5(OK)Mã câu hỏi số 1_3
Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, ở Việt Nam xuất hiện những giai cấp cũ và
giai cấp mới nào? Trình bày khái quát đặc điểm và đánh giá vai trò của các giai cấp
đối với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc?
Tình hình /hoàn cảnh
+ Năm 1858, Pháp bắt đầu nổ tiếng súng đầu tiên tại bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng.+ Thực dân Pháp đã thực hiện nhiều chính sách, từng bước hiết lập bộ máy thống trị
ở Việt Nam
Về kinh tế, thực dân Pháp thực hiện chính sách tịch thu ruộng đất, mở các nhà
máy xí nghiệp, đồn điền dẫn đến nông dân phải đi làm thuê, chúng bóc lột sức lao động, nộp thuế rất là nặng làm cho nền kinh tế lạc hậu phụ thuộc Thực dân Pháp thi hành chính sách kinh tế của thực dân cực kỳ bảo thủ và phản động Duy trì phương thức sản xuất phong kiến, áp bức bóc lột nhân dân Việt Nam Thiết lập một cách hạn chế phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Dẫn đến nền kinh tế Việt Nam mất độc lập, phụ thuộc vào kinh tế “chính quốc” và không phát triển được Nhân dân Việt Nam bị bần cùng hóa và phá sản
Về chính trị, thực hiện chính sách chia để trị với hy vọng chia rẽ, gây mất đoàn
kết Sử dụng bạo lực thẳng tay đàn áp, dìm các cuộc đấu tranh của nhân dân trong biển máu Dẫn đến hậu quả, làm cho nước Việt Nam mất độc lập, tự do
Về văn hóa – xã hội, thực hiện chính sách ngu dân triệt để nhằm làm cho dân ta
ngu dốt để dễ bề cai trị Đặc biệt đầu độc thanh niên bằng thuốc phiện Nhà tù nhiều hơn trường học Kích động các thủ tục mê tín dị đoan Làm cho trình độ văn hóa của nhân dân ta vào loại thấp nhất
Về chính trị, với chính sách thống trị tàn bạo đó thì làm cho tính chất xã hội Việt
Nam có sự chuyển biến: Việt Nam từ một xã hội phong kiến độc lập sang một xã hội thuộc địa nửa phong kiến; kinh tế Việt Nam bị kìm hãm nặng nề, phát triển què quặt
và lệ thuộc hoàn toàn vào kinh tế Pháp
Giai cấp:
Bước 1: Dưới tác động của chính sách cai trị và chính sách kinh tế, văn hóa, giáo dục
thực dân, xã hội Việt Nam diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam có 5 tầng lớp giai cấp:
+ 2 Giai cấp cũ: Địa chủ phong kiến và nông dân
+ 3 Giai cấp mới: công nhân, tư sản và tiểu tư sản
Bước 2: Đặc điểm của các giai cấp
Trang 6Đặc điểm của giai cấp địa chủ: là giai cấp có vai trò quan trọng trong xã hội Việt
Nam đầu thế kỷ 20
Kết cấu với thực dân Pháp tăng cường bóc lột áp bức nông dân Nội bộ giai cấpđịa chủ Việt Nam có sự phân hóa: một bộ phận có lòng yêu nước, căm ghét chế độ thực dân đã tham gia chống thực dân Pháp Nhưng có hệ tự tưởng phong kiến đã lỗi thời là lực lượng lãnh đạo cách mạng trước đây
Đặc điểm của giai cấp nông dân: là giai cấp có vai trò quan trọng trong xã hội Việt
Nam đầu thế kỷ 20
Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam, chiếm hơn 90% dân số, bị thực dân và phong kiến áp bức bóc lột nặng nề Giai cấp nông dân luôn hăng hái tham gia các phong trào cách mạng, nhưng do thiếu hệ tư tưởng, giai cấp nông dân không thể trở thành lãnh đạo mà luôn là lực lượng không thể thiếu của các phong trào
Đặc điểm của giai cấp công nhân: là giai cấp có vai trò quan trọng trong xã hộiViệt Nam đầu thế kỷ 20
Ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp Đa số công nhân Việt Nam trực tiếp xuất thân từ giai cấp nông dân, chiếm tỉ lệ gần 1% dân số, do đó giai cấp công nhân có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với giai cấp nông dân Đặc điểm nổi bật của giai cấp công nhân Việt Nam là ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam, có tinh thần đoàn kết, “và vừa lớn lên đã sớm tiếp thụ ánh sáng cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin”, nhanh chóng trở thành một lực lượng chính trị tự giác, và trở thành lực lượng lãnh đạo của cách mạng Việt Nam sau khi có Đảng Cộng sản
Đặc điểm của giai cấp tư sản: là giai cấp có vai trò quan trọng trong xã hội ViệtNam đầu thế kỷ 20
Bao gồm tư sản công nghiệp, tư sản thương nghiệp… Trong giai cấp tư sản có một bộ phận kiêm địa chủ Ngay từ khi ra đời, giai cấp tư sản Việt Nam đã bị tư sản Pháp và tư sản người Hoa cạnh tranh, chèn ép, do đó, thế lực kinh tế và địa vị chính trị của giai cấp tư sản Việt Nam nhỏ bé và yếu ớt Vì vậy, giai cấp tư sản Việt Nam không đủ điều kiện để lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ đi đến thành công.Đặc điểm của giai cấp tiểu tư sản: là giai cấp có vai trò quan trọng trong xã hộiViệt Nam đầu thế kỷ 20
Bao gồm học sinh, trí thức, viên chức và những người làm nghề tự do… Tầng lớp tiểu tư sản có thành phần phức tạp nhất trong các giai cấp ở Việt Nam, bao gồm
cả tiểu tư sản lớp cũ và tiểu tư sản lớp mới Trong đó, giới trí thức và học sinh là bộ phận quan trọng của tầng lớp tiểu tư sản Đời sống của tiểu tư sản Việt Nam bấp bênh
Trang 7và dễ bị phá sản trở thành những người vô sản Tiểu tư sản Việt Nam có lòng yêu nước, căm thù đế quốc, thực dân, lại chịu ảnh hưởng của những tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài truyền vào Vì vậy, đây là lực lượng có tinh
Bước 3: Kết luận
+ Đây là hệ quả của xã hội thuộc địa nửa phong kiến
+ Xự xuất hiện của các giai cấp mới, nhất là giai cấp công nhân và đảng cộng sản mang lại cơ hội giành độc lập cho Việt Nam
(OK)Mã câu hỏi số 1_4
Trình bày và đánh giá vai trò của Nguyễn Ái Quốc với phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản trong những năm 1911-1930?
Bước 1:
+ Nguyễn Ái Quốc sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890 mất 2 tháng 9 năm 1969+ Sinh ra tại Nghệ An – là một mảnh đất giàu truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm, là quê hương của nhiều anh hùng nổi tiếng
+ Gia đình là 1 nhà nho yêu nước, cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc – cha của Người luôn có tư tưởng yêu nước thương dân
Kết luận của (1911-1920): Từ người yêu nước thành người cộng sản, từ chủ nghĩa
yêu nước đến chủ nghĩa Lenin (chủ nghĩa cộng sản), từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộgiai cấp Như vậy, 1911 – 1920 Nguyễn Ái Quốc đã tìm và lựa chọn con đường cách mạng vô sản
b, Nguyễn Ái Quốc đã truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam và chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng
Trang 8+ Năm 1921: Bác viết Báo người cùng khổ
+ Năm 1923: Bác đến Macxitcova dự Hội Nghị quốc tế
+ Ngày 11/11/1924 (cuối 1924): Bác đến Quảng Châu (Trung Quốc), mở lớp huấn luyện chính tị đào tạo đội ngũ cán bộ
+ Năm 1925: Bác vẫn ở Trung Quốc, Bác biết tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Tác phẩm đã vạch trần bản chất vô nhân đạo của Pháp (tự do – bình đẳng –bác ái)
+ Năm 1927: Bác vẫn ở Trung Quốc, viết tác phẩm Đường cách mệnh, tác phẩm vừa là văn kiện chỉ dẫn, vừa vạch rõ con đường phương hướng đưa Việt Nam tới thắng lợi
+ Năm 1929: Chủ nghĩa Mác Lê – nin đã thâm nhập vào Việt Nam, một loạt các tổ chức cộng sản ra đời: An Nam Cộng Sản Đảng (08/1929); Đông Dương Cộng Sản Đảng (06/1929); Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn (09/1929)
Bước 3: Đầu năm 1930, theo chỉ thị Quốc tế Cộng sản, người hợp nhất các tổ chức
này ấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam và trực tiếp soạn thảo ra chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt gọi tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
(OK)Mã câu hỏi số 1_5
Từ năm 1911 đến năm 1920, Nguyễn Ái Quốc có vai trò như thế nào đối với sựphát triển tìm đường cứu nước ở Việt Nam?
Bước 1:
+ Nguyễn Ái Quốc sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890 mất 2 tháng 9 năm 1969+ Sinh ra tại Nghệ An – là một mảnh đất giàu truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm, là quê hương của nhiều anh hùng nổi tiếng
+ Gia đình là 1 nhà nho yêu nước, cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc – cha của Người luôn có tư tưởng yêu nước thương dân
Trang 9+ Tháng 07/1920, Bác tìm thấy con đường cứu nước khi người tiếp xúc với Luận cương của Leenin về vấn đề dân tộc và thuộc địa
+ Tháng 12/1920, tại Đại hội Tua người bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc
tế Cộng Sản và thành lập Đảng Cộng Sản Pháp
Bước 3: Từ người yêu nước thành người cộng sản, từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ
nghĩa Lenin (chủ nghĩa cộng sản), từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp Như vậy, 1911 – 1920 Nguyễn Ái Quốc đã tìm và lựa chọn con đường cách mạng vô sản
(OK)Mã câu hỏi số 1_6
Trình bày và phân tích quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về Việt Nam
từ năm 1921 đến năm 1930 của Nguyễn Ái Quốc?
Bước 1:
+ Nguyễn Ái Quốc sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890 mất 2 tháng 9 năm 1969+ Sinh ra tại Nghệ An – là một mảnh đất giàu truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm, là quê hương của nhiều anh hùng nổi tiếng
+ Gia đình là 1 nhà nho yêu nước, cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc – cha của Người luôn có tư tưởng yêu nước thương dân
Bước 2:
b, Nguyễn Ái Quốc đã truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam và chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng (1921 – 1930)
+ Năm 1921: Bác viết Báo người cùng khổ
+ Năm 1923: Bác đến Macxitcova dự Hội Nghị quốc tế
+ Ngày 11/11/1924 (cuối 1924): Bác đến Quảng Châu (Trung Quốc), mở lớp huấn luyện chính tị đào tạo đội ngũ cán bộ
+ Năm 1925: Bác vẫn ở Trung Quốc, Bác biết tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Tác phẩm đã vạch trần bản chất vô nhân đạo của Pháp (tự do – bình đẳng –bác ái)
+ Năm 1927: Bác vẫn ở Trung Quốc, viết tác phẩm Đường cách mệnh, tác phẩm vừa là văn kiện chỉ dẫn, vừa vạch rõ con đường phương hướng đưa Việt Nam tới thắng lợi
+ Năm 1929: Chủ nghĩa Mác Lê – nin đã thâm nhập vào Việt Nam, một loạt các tổ chức cộng sản ra đời: An Nam Cộng Sản Đảng (08/1929); Đông Dương Cộng Sản Đảng (06/1929); Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn (09/1929)
Bước 3: Đầu năm 1930, theo chỉ thị Quốc tế Cộng sản, người hợp nhất các tổ chức
này ấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam và trực tiếp soạn thảo ra chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt gọi tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Trang 10(OK)Mã câu hỏi số 1_7
Đảng đề ra chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược (1939-1945) trong hoàn cảnh nào? Phân tích và đánh giá ý nghĩa của chủ trương?
Tình hình trong nước
+ Ngày 28/09/1939, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định cấm cộng sản, đóngcửa các tờ báo và nhà xuất bản, cấm hội họp và tụ tập đông người
+ Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến rất tàn bạo, thủ tiêu quyền tự
do, dân chủ giành được trong thời kỳ 1936 – 1939
+ Lợi dụng Pháp đầu hàng Đức, ngày 22/09/1940 phát xít Nhật tấn công Lạng Sơn rồi đổ bộ vào Hải Phòng
+ Ngày 23/09/1940, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật
+ Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp – Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
Bước 1: Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược là thay đổi chiến lược cách mạng cụ thể
trong những năm 1939 – 1945, là chuyển hướng tập trung giải phóng dân tộc thông qua hội nghị
Bước 2:
+ Từ khi chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ, Ban Chấp hàng Trung ương Đảng đã họp Hội nghị lần thứ sáu (11/1939), Hội nghị lần thứ bảy (11/1940) và Hội nghị lần thứ tám (5/1941)
+ Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:
1 Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên làm hàng đầu Mâu thuẫn chủ yếu ở nước
ta đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn
đế quốc, phát xít Pháp - Nhật Để tập trung cho nhiệm vụ giải phóng dân tộc,khẩu hiệu ruộng đất sẽ hạ xuống và chỉ thực hiện ở mức thấp
2 Quyết định thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng cáchmạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc Việt Nam độc lập đồng minh (ViệtMinh) là tổ chức của những người yêu nước và mong muốn giải phóng dân tộccho Việt Nam Thành viên của Việt Minh là toàn thể 5 dân tộc Việt Nam,những người dân yêu nước ở cả trong và ngoài nước và cả đại biểu nước ngoài(không phân biệt dân tộc, giai cấp, tôn giáo, đảng phái) và hoạt động dưới danhnghĩa của các Hội Cứu quốc Địa bàn nơi có các thành viên của Mặt trận ViệtMinh chính là căn cứ địa của cách mạng, nơi trú chân của các lãnh tụ và lãnhđạo Đảng Cộng sản Đông Dương
3 Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang “là nhiệm vụ trung tâm củaĐảng ta và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại” Để đưa cuộc khởi nghĩa vũ
Trang 11trang đến thắng lợi, cần phải ra sức phát triển lực lượng cách mạng, bao gồmlực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, xúc tiến xây dựng căn cứ địa cáchmạng Xây dựng lực lượng vũ trang từ giai cấp nông dân và công nhân Duy trìđội du kích Bắc Sơn làm nòng cốt Tiếp tục thành lập những đội du kích hoạtđộng phân tán, dùng hình thức vũ trang vừa chiến đấu chống địch, bảo vệ nhânnhân, vừa phát triển cơ sở cách mạng, tiến tới thành lập khu căn vứ, lấy vùngBắc Sơn, Vũ Nhai làm trung tâm.
4 Xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta: lãnh đạo cuộc khởinghĩa từng phần trong từng địa phương giành thắng lợi mở đường cho mộtcuộc tổng khởi nghĩa to lớn
Chú trọng công tác xây dựng Đảng và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng
Bước 3: Giải quyết mục tiêu hàng đầu là độc lập dân tộc; đưa ra chủ trương, sự chỉ
đạo đúng đắn để thực hiện Giúp cho nhân dân ta có đường hướng đúng để tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân Giúp công tác chuẩn bị giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp có địa phương trong cả nước Cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ phong trào cách mạng của quần chúng vùng lên đầu tranh giành chính quyền
(OK)Mã câu hỏi số 1_8
Vì sao những năm 1939-1941 Đảng lại có chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược? Trình bày nội dung và đánh giá ý nghĩa?
Tình hình trong nước
+ Ngày 28/09/1939, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định cấm cộng sản, đóngcửa các tờ báo và nhà xuất bản, cấm hội họp và tụ tập đông người
+ Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến rất tàn bạo, thủ tiêu quyền tự
do, dân chủ giành được trong thời kỳ 1936 – 1939
+ Lợi dụng Pháp đầu hàng Đức, ngày 22/09/1940 phát xít Nhật tấn công Lạng Sơn rồi đổ bộ vào Hải Phòng
+ Ngày 23/09/1940, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật
+ Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp – Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
Bước 1: Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược là thay đổi chiến lược cách mạng cụ thể
trong những năm 1939 – 1941, là chuyển hướng tập trung giải phóng dân tộc thông qua hội nghị
Bước 2:
Trang 12+ Từ khi chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ, Ban Chấp hàng Trung ương Đảng đã họp Hội nghị lần thứ sáu (11/1939), Hội nghị lần thứ bảy (11/1940) và Hội nghị lần thứ tám (5/1941).
+ Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:
1 Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên làm hàng đầu Mâu thuẫn chủ yếu ở
nước ta đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phát xít Pháp - Nhật Để tập trung cho nhiệm vụ giải phóng dân tộc, khẩu hiệu ruộng đất sẽ hạ xuống và chỉ thực hiện ở mức thấp
2 Quyết định thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc Việt Nam độc lập đồng minh (Việt
Minh) là tổ chức của những người yêu nước và mong muốn giải phóng dân tộccho Việt Nam Thành viên của Việt Minh là toàn thể 5 dân tộc Việt Nam,những người dân yêu nước ở cả trong và ngoài nước và cả đại biểu nước ngoài(không phân biệt dân tộc, giai cấp, tôn giáo, đảng phái) và hoạt động dưới danhnghĩa của các Hội Cứu quốc Địa bàn nơi có các thành viên của Mặt trận ViệtMinh chính là căn cứ địa của cách mạng, nơi trú chân của các lãnh tụ và lãnhđạo Đảng Cộng sản Đông Dương
3 Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang “là nhiệm vụ trung tâm của Đảng ta và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại” Để đưa cuộc khởi nghĩa vũ
trang đến thắng lợi, cần phải ra sức phát triển lực lượng cách mạng, bao gồmlực lượng chính trị và lực lượng vũ trang, xúc tiến xây dựng căn cứ địa cáchmạng Xây dựng lực lượng vũ trang từ giai cấp nông dân và công nhân Duy trìđội du kích Bắc Sơn làm nòng cốt Tiếp tục thành lập những đội du kích hoạtđộng phân tán, dùng hình thức vũ trang vừa chiến đấu chống địch, bảo vệ nhânnhân, vừa phát triển cơ sở cách mạng, tiến tới thành lập khu căn vứ, lấy vùngBắc Sơn, Vũ Nhai làm trung tâm
4 Xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta: lãnh đạo cuộc khởi
nghĩa từng phần trong từng địa phương giành thắng lợi mở đường cho mộtcuộc tổng khởi nghĩa to lớn
Chú trọng công tác xây dựng Đảng và đẩy mạnh công tác vận động quần chúng
Bước 3: Giải quyết mục tiêu hàng đầu là độc lập dân tộc; đưa ra chủ trương, sự chỉ
đạo đúng đắn để thực hiện Giúp cho nhân dân ta có đường hướng đúng để tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân Giúp công tác chuẩn bị giành độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi ở khắp có địa phương trong cả nước Cổ vũ và thúc đẩy mạnh mẽ phong trào cách mạng của quần chúng vùng lên đầu tranh giành chính quyền
Trang 13(OK)Mã câu hỏi số 1_9
Trình bày nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp 1946-1954? Phân tích
và đánh giá các phương châm kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính?
Bước 1: Đường lối kháng chiến của Đảng được hình thành từng bước qua thực tiễn
đối phó với âm mưu, thủ đoạn xâm lược của thực dân Pháp Đường lối toàn quốc kháng chiến của Đảng được hoàn chỉnh và thể hiện tập trung trong ba văn kiện lớn được soạn thảo và công bố sát trước và sau ngày cuộc kháng chiến toàn quốc bùng
nổ Đó là các văn kiện:
- Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh 20/12/1946
- Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ TW Đảng 22/12/1946
- Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh (tháng
9/1947)
Bước 2: Nội dung của đường lối kháng chiến có 3 nội dung: Mục đích kháng chiến,
Tính chất kháng chiến, Phương châm kháng chiến, Triển vọng kháng chiến
+ Thì phương châm kháng chiến là nội dung thứ 4 của đường lối kháng chiến
+ Phương châm tiến hành kháng chiến: Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
+ Kháng chiến toàn dân: “Bất kỳ đàn ông đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kỳ người già, người trẻ Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp” Thực hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài
+ Kháng chiến toàn diện: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hoà bình Đánh địch về mọi mặt: kinh tế, chính trị, văn hoá, quân
sự, ngoại giao Trong đó:
Về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng;
Về quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, phát triển đánh du kích
Về kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung, tự cấp, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng;
Về văn hoá: xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến; xây dựng nền văn hoá dân chủ theo 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng
Trang 14Về ngoại giao: Chủ trương thêm bạn, bớt thù, biểu dương lực lượng “Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập…
+ Kháng chiến lâu dài: chống lại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh để có thời gian xây dựng lực lượng
+ Dựa vào sức mình là chính: Tự lực cánh sinh “Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt”, không được ỷ lại Cuộc chiến này là của người Việt Nam nhằm giành độc lập cho Việt Nam
Bước 3:
- Đường lối kháng chiến của Đảng thể hiện tính đúng đắn, sáng tạo, vừa kế thừa kinh nghiệm dân tộc, vừa đúng với nguyên lý chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa MácLênin, vừa phù hợp với thực tiễn đất nước lúc bấy giờ
- Đường lối kháng chiến của Đảng được công bố sớm đã có tác dụng đưa cuộc kháng chiến nhanh chóng đi vào ổn định và phát triển đúng hướng, từng bước đi tới thắng lợi vẻ vang
Mã câu hỏi số 1_10
Trình bày và phân tích các đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng
1946-1954?
Bước 1: Đường lối kháng chiến của Đảng được hình thành từng bước qua thực tiễn
đối phó với âm mưu, thủ đoạn xâm lược của thực dân Pháp Đường lối toàn quốc kháng chiến của Đảng được hoàn chỉnh và thể hiện tập trung trong ba văn kiện lớn được soạn thảo và công bố sát trước và sau ngày cuộc kháng chiến toàn quốc bùng
nổ Đó là các văn kiện:
- Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh 20/12/1946
- Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ TW Đảng 22/12/1946
- Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh (tháng
9/1947)
Bước 2: Nội dung của đường lối kháng chiến có 4 nội dung: Mục đích kháng chiến,
Tính chất kháng chiến, Phương châm kháng chiến, Triển vọng kháng chiến
1, Mục đích kháng chiến là nội dung thứ nhất của đường lối kháng chiến: kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng tháng Tám, “đánh phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập”
2, Tính chất kháng chiến là nội dung thứ 2 của đường lối kháng chiến: là một cuộc chiến tranh chính nghĩa, cách mạng có tính chất dân tộc độc lập - dân chủ tự do Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cuộc kháng chiến: đánh đuổi thực dân Pháp xâm
Trang 15lược, giành độc lập và thống nhất, đồng thời trong quá trình kháng chiến từng bước thực hiện cải cách dân chủ.
3, Thì phương châm kháng chiến là nội dung thứ 3 của đường lối kháng chiến.+ Phương châm tiến hành kháng chiến: Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
+ Kháng chiến toàn dân: “Bất kỳ đàn ông đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kỳ người già, người trẻ Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp” Thực hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài
+ Kháng chiến toàn diện: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hoà bình Đánh địch về mọi mặt: kinh tế, chính trị, văn hoá, quân
sự, ngoại giao Trong đó:
Về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng;
Về quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, phát triển đánh du kích
Về kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung, tự cấp, tập trung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng;
Về văn hoá: xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến; xây dựng nền văn hoá dân chủ theo 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng
Về ngoại giao: Chủ trương thêm bạn, bớt thù, biểu dương lực lượng “Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập…
+ Kháng chiến lâu dài: chống lại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh để có thời gian xây dựng lực lượng
+ Dựa vào sức mình là chính: Tự lực cánh sinh “Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt”, không được ỷ lại Cuộc chiến này là của người Việt Nam nhằm giành độc lập cho Việt Nam
4, Triển vọng kháng chiến đây là nội dung thứ 4 của đường lối kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi
Bước 3:
- Đường lối kháng chiến của Đảng thể hiện tính đúng đắn, sáng tạo, vừa kế thừa kinh nghiệm dân tộc, vừa đúng với nguyên lý chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa MácLênin, vừa phù hợp với thực tiễn đất nước lúc bấy giờ
Trang 16- Đường lối kháng chiến của Đảng được công bố sớm đã có tác dụng đưa cuộc kháng chiến nhanh chóng đi vào ổn định và phát triển đúng hướng, từng bước đi tới thắng lợi vẻ vang.
DANH MỤC CÁC CÂU HỎI THUỘC NHÓM TỔ HỢP SỐ 2
(ok)Mã câu hỏi số 2_1
Có mấy quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa? Phân tích quan điểm công
nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường?
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Bước vào thời kỳ đổi mới, trên cơ sở phân tích khoa học các điều kiện trong nước và quốc tế, Đảng ta nêu ra những quan điểm mới chỉ đạo quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện mới Những quan điểm này được Hội nghị Trung ương lần thứ bảy Khóa VII nêu ra và được phát triển, bổ sung qua các Đại hội VIII, IX, X của Đảng Đảng ta đã đề ra 5 quan điểm
+ Một là, công nghiệp hoá gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức bảo vệ tài nguyên, môi trường
+ Hai là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
+ Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
+ Bốn là, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Năm là, phát triển nhanh và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hoá thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Trang 17Một là, công nghiệp hoá gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức bảo vệ tài nguyên, môi trường – đây là quan điểm đầu tiên của Đảng
Trong thời đại ngày nay, Đại hội X nhận định: “Khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi vật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất”
Nước ta thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa khi trên thế giới kinh tế tri thức đã phát triển Chúng ta có thể và cần thiết không trải qua các bước phát triển tuần tự từ kinh tế nông nghiệp lên kinh tế công nghiệp rồi mới phát triển kinh tế tri thức Đó là lợi thế của các nước đi sau, không phải là nóng vội, duy ý chí Vì vậy, Đạihội X chỉ rõ: đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri
thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống
Ngành có trên 70% giá trị do tri thức tạo ra trong tổng giá trị của ngành được gọi là ngành kinh tế tri thức
Nền kinh tế có trên 70% tổng sản phẩm trong nước do các ngành kinh tế tri thức tạo ra là nền kinh tế tri thức
- Trên thế giới hiện nay các nước thuộc tổ chức OECD có các ngành kinh tế tri thức với hàm lượng tri thức chiếm 50% tổng sản phẩm trong nước: Mỹ 55,3%; Nhật bản 53%; Canada 51%
- Các nước công nghiệp mới cũng đang hướng vào phát triển kinh tế tri thức như phát triển công nghệ thông tin, công nghệ phần mềm, công nghệ sinh học…
Như vậy, công nghiệp hoá gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hoá, hiện đại
hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức bảo vệ tài nguyên, môi trường
(ok)Mã câu hỏi số 2_2
Hãy kể tên các quan điểm công nghiệp hóa hiện đại hóa, hiện đại hóa? Phân
tích quan điểm công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế?
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Trang 18Bước vào thời kỳ đổi mới, trên cơ sở phân tích khoa học các điều kiện trong nước và quốc tế, Đảng ta nêu ra những quan điểm mới chỉ đạo quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện mới Những quan điểm này được Hội nghị Trung ương lần thứ bảy Khóa VII nêu ra và được phát triển, bổ sung qua các Đại hội VIII, IX, X của Đảng Đảng ta đã đề ra 5 quan điểm.
+ Một là, công nghiệp hoá gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức bảo vệ tài nguyên, môi trường
+ Hai là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
+ Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
+ Bốn là, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Năm là, phát triển nhanh và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hoá thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Hai là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế - đây là quan điểm thứ 2
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường không những
khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực trong nền kinh tế, mà còn sử dụng chúng có hiệuquả, hợp lý để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bởi vì, khi đầu tư vào lĩnh vực nào, ở đâu, quy mô thế nào, công nghệ gì đều đòi hỏi phải tính toán, cân nhắc kỹ càng, hạn chế đầu tư tràn lan, sai mục đích, kém hiệu quả và lãng phí thất thoát
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế ở nước ta hiện nay diễn ra trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, tất yếu phải hội nhập và mở rộng kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI, BOT), thu hút công nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới… sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển
Hội nhập kinh tế quốc tế còn nhằm khai thác thị trường thế giới để tiêu thụ các sản phẩm mà nước ta có nhiều lợi thế, có sức cạnh tranh cao
Đó là việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để phát triển kinh tếnói chung và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng nhanh hơn, hiệu quả hơn
Trang 19Như vậy, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
(OK)Mã câu hỏi số 2_3
Trình bày khái quát các quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Đảng?
Liên hệ với quá trình phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam hiện nay?
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Bước vào thời kỳ đổi mới, trên cơ sở phân tích khoa học các điều kiện trong nước và quốc tế, Đảng ta nêu ra những quan điểm mới chỉ đạo quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện mới Những quan điểm này được Hội nghị Trung ương lần thứ bảy Khóa VII nêu ra và được phát triển, bổ sung qua các Đại hội VIII, IX, X của Đảng Đảng ta đã đề ra 5 quan điểm
+ Một là, công nghiệp hoá gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức bảo vệ tài nguyên, môi trường
+ Hai là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
+ Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững
+ Bốn là, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Năm là, phát triển nhanh và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hoá thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Một là, công nghiệp hoá gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức bảo vệ tài nguyên, môi trường.