Trong các nguồn lực để công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta trong thời kỳ đổi mới, Đảng đã xác định nguồn lực được xem là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững, đó là: a.
Trang 1
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 Nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam là:
a Vị trí, uy tín của Đảng đối với quốc gia dân tộc
a Xây dựng đường lối cách mạng đúng đắn
b Nâng cao vị trí, uy tín của Đảng đối với quốc gia dân tộc
c Tăng cường sự đoàn kết thống nhất trong Đảng
c Tăng cường sự đoàn kết thống nhất trong Đảng
d Đường lối đúng đắn của Đảng
4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam là:
a Hệ thống quan điểm chủ trương, chính sách và mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp của cách mạng Việt Nam
b Những quan điểm chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp của cách mạng Việt Nam
c Hệ thống quan điểm chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam
d Hệ thống quan điểm chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam
5 Đường lối cách cách mạng của Đảng chỉ có giá trị chỉ đạo thực tiễn khi phản ánh đúng:
a Ý chí của Đảng
b Ý chí của giai cấp công nhân
c Quy luật vận động khách quan
d Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin
6 Để đường lối của Đảng có giá trị chỉ đạo trong thực tiễn, trong quá trình lãnh đạo và chỉ đạo cách mạng, Đảng phải thường xuyên:
a Chủ động nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, kịp thời điều chỉnh đường lối
b Vận động tuyên truyền đường lối trong quần chúng
c Quán triệt đường lối đến cán bộ đảng viên
d Cả 3 phương án trên đều sai
7 Nhiệm vụ nghiên cứu của môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam là:
a Làm rõ quá trình hình thành, bổ sung và phát triển đường lối cách mạng của Đảng
b Nghiên cứu đường lối do Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam
c Nắm vững đường lối của Đảng để lý giải những vấn đề thực tiễn và vận dụng quan điểm của Đảng vào cuộc sống
d Vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra theo đường lối, chính sách của Đảng
8 Yêu cầu đặt ra đối với người học tập môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam:
a Làm rõ quá trình hình thành, bổ sung và phát triển đường lối cách mạng của Đảng
b Nghiên cứu đường lối do Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam
Trang 2c Nắm vững nội dung cơ bản đường lối của Đảng để lý giải những vấn đề thực tiễn và vận dụng quan điểm của Đảng vào cuộc sống
d Vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra theo đường lối, chính sách của Đảng
9 Ý nghĩa của việc học tập môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam:
a Làm rõ quá trình hình thành, bổ sung và phát triển đường lối cách mạng của Đảng
b Nghiên cứu đường lối do Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam
c Nắm vững nội dung cơ bản đường lối của Đảng để lý giải những vấn đề thực tiễn và vận dụng quan điểm của Đảng vào cuộc sống
d Có cơ sở vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra theo đường lối, chính sách của Đảng
10 Đối tượng nghiên cứu cơ bản của môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
là:
a Hệ thống quan điểm chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam
b Quan điểm chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam
c Quan điểm chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp của cách mạng Việt Nam
d Hệ thống quan điểm chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam
từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa
11 Cơ sở phương pháp luận trong nghiên cứu và học tập Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản
Việt Nam là:
a Phân tích và tổng hợp
b So sánh và đối chiếu
c Lịch sử và lôgích
d Thế quan quan, phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin
12 Phương pháp cơ bản nhất để nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt
Nam là:
a So sánh và đối chiếu
b Lịch sử và lôgích
c Phân tích và tổng hợp
d Thế quan quan, phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin
13 Giai đoạn 1954 – 1975, Đảng Cộng sản Việt Nam có tên gọi là:
a Đảng Cộng sản Việt Nam
b Đảng Cộng sản Đông Dương
c Đảng Lao động Việt Nam
d Đảng Cộng sản An Nam
14 Trong Đường lối cách mạng Việt Nam, “Đường lối độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã
hội” thuộc về nhóm đường lối nào của Đảng:
a Đường lối cách mạng vạch ra cho từng lĩnh vực hoạt động
b Đường lối chính trị chung, xuyên suốt cả quá trình cách mạng
c Đường lối cách mạng cho từng thời kỳ lịch sử
d Đường lối đối nội, đối ngoại
15 Nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt cơ bản của Đảng cộng sản Việt Nam là:
Trang 3c Tổ chức và hướng dẫn quần chúng đấu tranh
18 Trong Đường lối cách mạng của Đảng, “Đường lối đổi mới toàn diện đất nước (từ Đại hội VI,
năm 1986)”, là thuộc về nhóm đường lối:
a Đối nội, đối ngoại
b Cho từng thời kỳ lịch sử
c Vạch ra cho từng lĩnh vực hoạt động
d Chính trị chung, xuyên suốt cả quá trình cách mạng
19 Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Mặt trận dân tộc thống nhất ở nước ta có tên gọi là
Mặt trận:
a Tổ quốc Việt Nam
b Việt Nam độc lập Đồng Minh
c Dân chủ Đông Dương
d Liên hiệp Quốc dân Việt Nam
20 Số lượng Cương lĩnh Đảng ta soạn thảo và thông qua từ khi ra đời cho đến nay:
22 Chính sách văn hóa trong chế độ thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam:
a Du nhập văn hóa tiến bộ phương Tây để phát triển văn hóa Việt Nam
b Kìm hãm và nô dịch về văn hóa
c Tạo điều kiện để phát triển văn hóa
d Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, giữ vũng tính dân tộc
23 Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là:
a Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến
b Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản
c Mâu thuẫn giữa công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến
d Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng
24 Tính chất xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp là xã hội:
a Thuộc địa của Pháp
b Phong kiến nửa thuộc địa
c Thuộc địa nửa phong kiến
d Nửa thuộc địa nửa phong kiến
25 Yêu cầu khách quan đặt ra cho sự phát triển của lịch sử dân tộc Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu
Trang 4d Độc lập cho dân tộc, tự do dân chủ cho nhân dân
26 Tầng lớp bị trị ở xã hội Việt Nam dưới chế độ thống trị của thực dân Pháp là:
a Công nhân và nông dân
b Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
c Công nhân, nông dân, tiểu tư sản
d Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ
27 Trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, ở nước ta đã hình thành các giai
cấp mới là:
a Giai cấp tư sản, phong kiến
b Giai cấp công nhân và tư sản
c Giai cấp công nhân, nông dân
d Giai cấp tiểu tư sản, tư sản
28 Tầng lớp thống trị ở Việt Nam dưới chế độ thuộc địa của Pháp là:
a Đế quốc xâm lược
b Tư sản, phong kiến
c Tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ
d Đế quốc xâm lược, phong kiến tay sai và tư sản mại bản
29 Hoàn cảnh quốc tế cuối vào thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX với những đặc điểm nổi bật là:
a Các nước tư bản bên trong tăng cường bóc lột nhân dân lao động, bên ngoài xâm lược và
áp bức nhân dân các dân tộc thuộc địa
b Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa thực dân ngày càng gay gắt
c Phong trào đấu tranh chống xâm lược diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa
d Cả a, b, và c
30 Với chủ trương “dùng biện pháp bạo động để đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục nền độc lập
cho dân tộc”, đại biểu xu hướng này là:
a Phan Bội Châu
b Phan Chu Trinh
c Bùi Quang Chiêu
d Huỳnh Thúc Kháng
31 Với chủ trương “vận động cải cách văn hóa, xã hội; thực hiện khai dân trí, chấn dân khí, hậu
dân sinh, mở mang dân quyền; phản đối đấu tranh vũ trang và cầu viện nước ngoài”, đại biểu xu hướng này là:
a Phan Bội Châu
b Phan Chu Trinh
c Nguyễn Ái Quốc
33 Mục tiêu hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng:
a Trước hết làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng
b Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua
c Thiết lập nền dân quyền
Trang 5d 7/1925
35 Người sáng lập tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng là:
a Tôn Quang Phiệt
38 Nội dung của những chủ trương trong xu hướng cải cách của Phan Châu Trinh là:
a Vận động cải cách văn hóa, xã hội, phản đối đấu tranh vũ trang và cầu viện nước ngoài
b Động viên lòng yêu nước trong nhân dân, đã kích bọn vua quan phong kiến thối nát, đề xướng tư tưởng dân chủ tử sản
c Thực hiện khai dân trí, chân dân khi, hậu dân sinh, mở mang dân quyền
a Được giải quyết
b Được giải quyết một số yêu cầu
c Được giải quyết triệt để
d Không được giải quyết
42 Đối với Nguyễn Ái Quốc, Luận cương của Lênin có ý nghĩa to lớn, đó là:
a Sự khai sáng về ý thức hệ tư tưởng
b Lời giải đáp về con đường giải phóng cho nhân dân Việt Nam
c Nhận rõ lập trường của Lênin và Quốc tế III
d Từ người yêu nước trở thành người Cộng sản
43 Sự kiện được Nguyễn Ái Quốc đánh giá “như tiếng sét đã đánh thức nhân dân châu Á tỉnh giấc
mơ hàng thế kỷ” là:
a Cách mạng Pháp năm 1789
b Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
c Sự ra đời của Quốc tế cộng sản năm 1919
d Cách mạng Tân Hợi – Trung Quốc năm 1911
44 Cách mạng Tháng Mười Nga giành thắng lợi vào năm:
Trang 6a 1916
b 1917
c 1918
d 1919
45 Tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc đã vạch rõ âm mưu và thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc che dấu
tội ác dưới cái vỏ bọc “khai hóa văn minh”:
49 Tân Việt Cách mạng Đảng vừa ra đời, trong nội bộ Đảng diễn ra cuộc đấu tranh giữa hai khuynh
hướng, đó là tư tưởng cách mạng:
a Vô sản và tư tưởng cải lương
b Vô sản và tiểu tư sản
c Tư sản và vô sản
d Tiểu tư sản và tư tưởng cải lương
50 Quốc tế cộng sản (quốc tế III) được thành lập vào:
a 10/1917
b 3/1918
c 3/1919
d 7/1920
51 Thời gian và địa điểm Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo lần thứ I “Luận cương về vấn đề dân
tộc và vấn đề thuộc địa” của V.I Lênin:
b Nông dân – địa chủ
c Công nhân – nông dân
d Công nhân – tiểu tư sản
53 Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giải phóng dân tộc muốn giành được thắng lợi cần phải:
Trang 7a Tiến hành chủ động và sáng tạo
b Dựa vào sự ủng hộ của các nước phát triển
c Dựa vào thắng lợi của Cách mạng vô sản ở chính quốc
d Dựa vào sự thắng lợi của cách mạng ở các nước thuộc địa khác
54 Tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập vào:
c Có điều kiện tiếp thu được chủ nghĩa Mác-Lênin
d Trở thành lực lượng chính trị độc lập trong phong trào dân tộc
57 Báo Đời sống công nhân là cơ quan ngôn luận của tổ chức:
a Đảng Xã hội Pháp
b Đảng Cộng sản Pháp
c Tổng Liên đoàn Lao động Pháp
d Hội Liên hiệp thuộc địa
58 Hội Liên hiệp thuộc địa được thành lập vào năm:
a 1920
b 1921
c 1923
d 1924
59 Cơ quan tuyên truyền của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:
a Tuần báo Thanh niên
b Cộng sản đoàn
c Hội Thanh niên
d Hội học sinh– sinh viên
60 Tác phẩm “Đường Cách Mệnh” được in thành sách vào năm:
a 1925
b 1926
c 1927
d 1928
61 Đặc điểm ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam vào đầu thế kỷ XX:
a Trước giai cấp tư sản Việt Nam
b Phần lớn xuất thân từ nông dân
c Chịu sự áp bức và bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản
Trang 863 Địa điểm nơi diễn ra sự kiện thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam:
a Nhà số 5D, phố Khâm Thiên – Hà Nội
d Châu Văn Liêm
65 Chi bộ Cộng sản đầu tiên đã tích cực hoạt động để đi tới thành lập:
a Đông Dương Cộng sản Đảng
b An Nam Cộng sản Đảng
c Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
d Đảng Cộng sản thay thế cho Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
66 Tại Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên họp tại Hương Cảng (5/1929)
đã xảy ra sự kiện:
a Bất đồng quan điểm giữa các đoàn đại biểu về việc xúc tiến thành lập đảng cộng sản
b Thống nhất quan điểm giữa các đoàn đại biểu về việc xúc tiến thành lập đảng cộng sản
c Quyết định thành lập đảng cộng sản ngay tại đại hội
d Giải tán Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên mà không thành lập một tổ chức mới nào
67 Tổ chức Cộng sản ra đời đầu tiên ở Việt Nam là:
a Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
b Đông Dương cộng sản Đảng
c An Nam cộng sản Đảng
d Đông Dương cộng sản liên đoàn
68 Đông Dương Cộng sản Đảng và An nam Cộng sản Đảng được ra đời từ tổ chức tiền thân:
a Tân Việt cách mạng Đảng
b Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
c Việt Nam quốc dân đảng
d Đảng Thanh niên
69 Đông Dương Cộng sản Liên đoàn được ra đời từ tổ chức tiền thân:
a Tân Việt cách mạng Đảng
b Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
c Việt Nam quốc dân đảng
Trang 974 Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng ra Nghị quyết nghị chấp nhận Đông Dương
cộng sản liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam vào:
a 22/4/1930
b 23/4/1930
c 24/02/1930
d 24/3/1930
75 Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 là do:
a Được sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản
b Nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản
c Sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc
d Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị
76 Đại biểu các tổ chức cộng sản tham dự Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
đầu năm 1930, bao gồm:
a Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn
b Đông Dương cộng sản Đảng và An Nam cộng sản Đảng
c An Nam cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn
d Đông Dương cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn
77 Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 đã thảo luận và thông
b Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng được dân tộc
c Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng
d Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản
80 Người đứng đầu Ban chấp hành Trung ương Lâm thời của Đảng được cử ra tại Hội nghị hợp
Trang 10c Đảng Lao động Việt Nam
83 Sự kiện nào được Nguyễn Ái Quốc đánh giá “là một bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch
sử Cách mạng Việt Nam ta”, đó là:
a Sự thành lập Đảng cộng sản Pháp
b Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
c Vụ mưu sát tên toàn quyền Méc- Lanh của Phạm Hồng Thái
d Sự thành lập hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
84 Nội dung không phải là nhiệm vụ về kinh tế của cách mạng Việt Nam trong Cương lĩnh chính
trị đầu tiên là:
a Mở mang công nghiệp và nông nghiệp
b Thủ tiêu hết các thứ quốc trái, tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính Phủ công nông binh quản lý
c Lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông
d Bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo, thi hành luật ngày làm 8 giờ
85 Nội dung thuộc về nhiệm vụ chính trị của cách mạng Việt Nam trong Cương lĩnh chính trị đầu
c Bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo, thi hành luật ngày làm 8 giờ
d Mở mang công nghiệp và nông nghiệp
86 Về quá trình ra đời của Đảng, chủ tịch Hồ Chí Minh đã khái quát: “Chủ nghĩa Mác - Lênin kết
hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã dẫn tới việc thành lập ……… vào đầu năm 1930” ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG:
a Đảng Cộng sản Đông Dương
b Đảng Cộng sản An Nam
c Đảng Lao động Việt Nam
d Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
87 Theo giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tính chất của Cương lĩnh
Chính trị đầu tiên của Đảng ta là:
b Tổ chức công hội ở Sài Gòn được thành lập (1926)
c Nổ ra cuộc bãi công Ba Son-Sài Gòn (1925)
d Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930)
89 Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu 1930) đã thông qua các văn kiện:
a Nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của Đảng
b Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương
c Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng
Trang 11d Luận cương chính trị của Đảng, Điều lệ Đảng và điều lệ các tổ chức quần chúng
90 Tham dự Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tại Cửu Long (Hương Cảng,
Trung Quốc) có các đại biểu của tổ chức cộng sản là:
a Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng
b Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
c Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Quốc tế Cộng sản
d Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
91 Quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương tại sự kiện:
a Hội nghị TƯ Đảng lần thứ nhất 10/1930
b Hội nghị TƯ Đảng lần thứ hai 7/1936
c Đại hội I của Đảng 3/1935
d Đại hội II của Đảng, 2/1951
92 “Chỉ có các phần tử lao động ở đô thị như những người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, tri
thức thất nghiệp mới đi theo cách mạng mà thôi”, được xác định trong văn kiện:
a Luận cương chính trị 10/1930
b Cương lĩnh chính trị của Đảng 2/1930
c Chương trình hành động của Đảng 6/1932
d Chung quanh vấn đề về chiến sách mới 10/1936
93 Chủ trương khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị 2/1930 và Luận cương chính trị 10/1930 là về:
a Mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền
b Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam
c Phương pháp cách mạng
d Vai trò lãnh đạo của Đảng
94 Những điểm khác nhau về nhiệm vụ, lực lượng cách mạng của Luận cương chính trị 10/1930
so với Cương lĩnh chính trị 2/1930 là do:
a Cương lĩnh chính trị 2/1930 mắc sai lầm
b Nhận thức đúng đắn về thực tiễn xã hội Việt Nam
c Những diễn biến mới của thực tiễn cách mạng Việt Nam
d Nhận thức giáo điều máy móc về vấn đề dân tộc và giai cấp trong cách mạng thuộc địa
95 Văn kiện của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu là:
a Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Hội nghị thành lập Đảng thông qua
b Luận cương chính trị tháng 10/1930
c Thư của Trung ương gửi cho các cấp đảng bộ (12/1930)
d Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3/1935)
96 Điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng
d Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10/1936)
98 Nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định sự bùng nổ và phát triển của cao trào cách mạng
Việt Nam năm 1930 là do:
a Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933
b Chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp
c Chính sách tăng cường vơ vét bóc lột của đế quốc Pháp
d Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 1299 Luận cương Chính trị do đồng chí Trần Phú khởi thảo ra đời vào thời gian:
a 2/1930
b 8/1930
c 9/1930
d 10/1930
100 Người chủ trì Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương 10/1930 là:
a Nguyễn Ái Quốc
b Lê Duẩn
c Trường Chinh
d Trần Phú
101 Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng là:
a Nguyễn Ái Quốc
104 Ban lãnh đạo Trung ương Đảng đã công bố Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông
Dương vào khoảng thời gian:
b Các quyền dân chủ đơn sơ
c Ruộng đất cho dân cày
d Tất cả các mục tiêu trên
107 Cho biết đối tượng của cách mạng trong giai đoạn 1936 - 1939
a Bọn đế quốc xâm lược
b Địa chủ phong kiến
c Đế quốc và phong kiến
d Một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai
108 Trong cao trào dân chủ 1936 – 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương tập hợp lực
lượng, bao gồm:
a Công nhân và nông dân
Trang 13b Cả dân tộc Việt Nam
c Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ
d Mọi lực lượng dân tộc và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương
109 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tháng 7/1936 chủ trương thành lập mặt trận:
a Dân chủ Đông Dương
b Phản đế đồng minh Đông Dương
c Nhân dân phản đế Đông Dương
d Dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương
110 Trong cao trào dân chủ (1936 – 1939), hình thức tổ chức và đấu tranh được Đảng ta thực hiện
111 Sự kiện đã trực tiếp tạo ra khả năng đấu tranh công khai hợp pháp cho phong trào cách mạng
Đông Dương giai đoạn 1936-1939 là:
a Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới
b Chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng thế giới của Quốc tế Cộng sản
c Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền ở Pháp
d Tất cả các điều kiện trên
112 Tác giả của tác phẩm "Tự chỉ trích" được xuất bản vào 7-1936 là:
a Nguyễn Văn Cừ
b Lê Hồng Phong
c Hà Huy Tập
d Phan Đăng Lưu
113 Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng được nêu lên từ Hội nghị Trung ương:
a 2 (7/1936)
b 6 (11/1939)
c 7 (11/1940)
d 8 (5/1941)
114 Địa điểm tiến hành Hội nghị Trung ương 6 (11/1939) là:
a Tân Trào (Tuyên Quang)
Trang 14120 Ban chấp hành Trung ương Đảng nhấn mạnh: giải phóng dân tộc là nhiệm vụ bức thiết nhất, tại
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương họp vào tháng:
a 10 - 1930
b 11 - 1939
c 11 - 1940
d 5 - 1941
121 Chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1940 là:
a Nguyễn Ái Quốc
b Trường Chinh
c Nguyễn Văn Cừ
d Lê Hồng Phong
122 Địa điểm diễn ra và Người chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành TƯ vào Đảng 5 – 1941, là:
a Tuyên Quang - Nguyễn Ái Quốc
b Cao Bằng - Nguyễn Ái Quốc
c Cao Bằng - Trường Chinh
d Tuyên Quang - Trường Chinh
123 “Đặt công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm”, được Đảng ta xác định
tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương họp vào:
a 10 - 1930
b 11 - 1939
c 11 - 1940
d 5 - 1941
124 Mặt trận Dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương được quyết định thành lập tại Hội nghị của
Ban chấp hành Trung ương Đảng, Hội nghị họp vào:
Trang 15127 Việt Nam Giải phóng quân được thành lập vào thời gian:
b Ban chấp hành Trung ương Đảng (5 -1941)
c Ban Thường vụ Trung ương Đảng (2-1943)
d Ban Thường vụ Trung ương Đảng (3-1945)
131 Để tập trung lực lượng vào kẻ thù chính, kẻ thù cụ thể trước mắt; khẩu hiệu đấu tranh được nêu
ra trong Cao trào kháng Nhật cứu nước là:
133 Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kỳ (4/1945) được triệu tập bởi:
a Ban Thường vụ Trung ương Đảng
Trang 16c Cao Bằng
d Bắc Cạn
137 Quốc dân Đại hội Tân Trào (8/1945) đã không quyết định những nội dung nào dưới đây:
a Quyết định Tổng khởi nghĩa
b 10 Chính sách của Việt Minh
c Quyết định thành lập Uỷ ban giải phóng ở Hà Nội
d Quyết định thành lập Uỷ ban giải phóng dân tộc, quy định Quốc kỳ, Quốc ca
138 Quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 được
Trung ương Đảng xác định tại Hội nghị:
a Ban chấp hành Trung ương Đảng
b Ban thường vụ Trung ương Đảng
c Toàn quốc của Đảng
d Tổng bộ Việt Minh
139 Nhân dân ta phải tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào
Đông Dương vì:
a Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng
b Đó là lúc kẻ thù cũ đã ngã gục nhưng kẻ thù mới chưa kịp đến
c Quân Đồng minh có thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta
d Tất cả các lý do trên
140 Tình hình đất nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 được ví như hình ảnh:
a Nước sôi lửa nóng
b Nước sôi lửa bỏng
c Ngàn cân treo sợi tóc
d Trứng nước
141 Những khó khăn, thách thức đối với Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là:
a Các thế lực đế quốc, phản động bao vây, chống phá
b Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành
c Hơn 90% dân số không biết chữ
d Tất cả các phương án trên
142 Những thuận lợi căn bản của đất nước sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
a Cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ
b Hệ thống chính quyền cách mạng nhân dân được thiết lập
c Nhân dân có quyết tâm bảo vệ chế độ mới
d Tất cả các phương án trên
143 Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 được Đảng
ta xác định là:
a Thực dân Pháp xâm lược
b Tưởng Giới Thạch và tay sai
c Thực dân Anh xâm lược
d Giặc đói và giặc dốt
144 Sau ngày tuyên bố độc lập Chính phủ Lâm thời đã xác định các nhiệm vụ cấp bách cần giải
quyết, đó là:
a Chống giặc ngoại xâm
b Chống giặc ngoại xâm và nội phản
c Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm
d Tất cả các nhiệm vụ trên
145 Chỉ thị “kháng chiến kiến quốc” của Ban chấp Trung ương Đảng ra đời vào:
a 25/11/1945
b 26/11/1945
Trang 17c 25/11/1946
d 26/11/1946
146 Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945, xác định nhiệm vụ
trung tâm, bao trùm nhất là:
a Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng
b Chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản
c Cải thiện đời sống nhân dân
c Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết
d Đoàn kết dân tộc và thế giới
148 Chủ trương và sách lược của Trung ương Đảng trong việc đối phó với các lực lượng đế quốc
sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:
a Thêm bạn bớt thù
b Hoa -Việt thân thiện
c Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp
d Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động
151 Nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bảo vệ Chính quyền
a Vì miền Nam "thành đồng Tổ quốc"
b Hướng về miền Nam ruột thịt
154 Kỳ họp Quốc hội thứ nhất thành lập Chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
được tiến hành vào:
Trang 18156 Ngày 11/11/1945, để gạt mũi nhọn tiến công kẻ thù, Đảng ta đã rút vào hoạt động bí mật, chỉ
để lại một bộ phận hoạt động công khai với tên gọi là:
a Đảng Cộng sản Đông Dương
b Hội nghiên cứu Mác-Lênin
c Đảng Lao động Việt Nam
d Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương
157 Những sách lược nhân nhượng của Đảng ta với quân Tưởng và tay sai ở miền Bắc sau Cách
mạng tháng Tám năm 1945:
a Cho Việt Quốc, Việt Cách tham gia Quốc hội và Chính phủ
b Cung cấp lương thực thực phẩm cho quân đội Tưởng
c Chấp nhận cho quân Tưởng tiêu tiền Quan kin, Quốc tệ
c Hoa Việt thân thiện
d Biến xung đột lớn thành xung đột nhỏ, biến xung đột nhỏ thành không có xung đột
159 Sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946), Đảng ta đã lựa chọn giải pháp:
a Thương lượng và hoà hoãn với Pháp
b Kháng chiến chống thực dân Pháp
c Nhân nhượng với quân đội Tưởng
d Chống cả quân đội Tưởng và Pháp
160 Đảng lại lựa chọn giải pháp thương lượng với Pháp là để:
a Chấm dứt cuộc kháng chiến ở Nam Bộ
b Đuổi quân đội Tưởng về nước, tránh được tình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù
c Phối hợp với Pháp tấn công quân Tưởng
d Cả a, b và c
161 Sự kiện mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp:
a Pháp ngừng bắn ở miền Nam
b Việt Nam với Pháp nhân nhượng quyền lợi ở miền Bắc
c Ký kết hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 giữa Việt Nam với Pháp
d Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh trao đổi quyền lợi cho nhau
162 Ngay sau khi ký bản Hiệp định Sơ bộ, ngày 9/3/1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã ra
163 Cuối năm 1946, thực dân Pháp đã bội ước, liên tục tăng cường khiêu khích và lấn chiếm thêm
một số địa điểm như: Chọn phương án đúng nhất
a Đà Nẵng, Sài Gòn, Hà Nội
Trang 19b Thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn
c Thành phố Hải Phòng, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái
d Thành phố Hải phòng, thị xã Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội
164 Hiệp ước Hoa - Pháp đã được ký kết ở:
168 Hội nghị Ban thường vụ Trung Đảng họp mở rộng quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn
quốc họp vào ngày:
Trang 20a Dùng người Việt đánh người Việt
b Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
175 Tháng 3/1951, Đại Hội thống nhất tổ chức Việt Minh và Liên Việt để thành lập tổ chức:
a Mặt trận Việt Nam Cách mạng Thanh niên
b Mặt trận Việt Minh
c Mặt trận Tổ Quốc
d Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt)
176 Việt Nam đã bắt đầu đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô và một số nước khác vào
177 Để phá thế bao vây cô lập, phát triển lực lượng và giành thế chủ động, tháng 6/1950, lần đầu
tiên Trung ương Đảng đã chủ trương mở chiến dịch tiến công quy mô lớn Đó là chiến dịch:
a Việt Bắc
b Tây Bắc
c Biên Giới
d Thượng Lào
178 Đảng Cộng sản Đông Dương đã quyết định thành lập Đảng Cách mạng riêng cho 3 nước Việt
Nam, Lào, Campuchia và tuyên bố ra hoạt động công khai, tại Đại hội Đảng lầ thứ:
a Nhất (3-1935)
b Hai (2-1951)
c Ba (9-1960)
d Tư (12 -1976)
179 Thời gian và địa điểm diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai:
a 3-1935, tại Ma Cao, Trung Quốc
b 2-1950, tại Tân Trào, Tuyên Quang
c 2-1951, tại Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
d 3-1951, tại Việt Bắc
180 Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai, Đảng ta quyết định đổi tên thành:
a Đảng Cộng sản Đông Dương
b Đảng Cộng sản Việt Nam
c Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác
d Đảng Lao Động Việt Nam
181 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ Hai đã thông qua một văn kiện mang tính chất Cương lĩnh, với
tên gọi:
a Cương lĩnh cách mạng Việt Nam
b Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam
c Luận cương về cách mạng Việt Nam
d Cương lĩnh của Đảng Lao Động Việt Nam
182 Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam tháng 2/1951 đã nêu ra các tính chất của xã hội Việt
Nam là:
Trang 21a Dân chủ và dân tộc
b Dân tộc và dân chủ mới
c Thuộc địa nửa phong kiến
d Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến
183 Đối tượng của cách mạng Việt Nam được nêu ra trong bản Chính cương của Đảng Lao Động
Việt Nam là:
a Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể là thực dân Pháp
b Đối tượng phụ là phong kiến, cụ thể là phong kiến phản động
c Đế quốc và phong kiến Việt Nam
d Cả hai phương án a và b
184 Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam đã nêu ra các nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt
Nam:
a Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc
b Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng
c Phát triển chế dộ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH
d Cả 3 phương án trên
185 Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra trong Chính cương Đảng
Lao Động Việt Nam là:
a Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước (nhân dân)
b Công nhân, nông dân, lao động trí thức
c Công nhân, trí thức, tư sản dân tộc
d Nhân dân, địa chủ, tư sản dân tộc
186 Nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc (nhân dân) được đảng Lao Động Việt Nam xác định tại
Đại hội II (02/1951) là:
a Công nhân, nông dân
b Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc
c Công nhân, nông dân và lao động trí óc
d Công nhân, nông dân và tiểu tư sản
187 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ Hai của Đảng đã bầu chức vụ Tổng Bí thư đảng Lao Động
188 Trong Chính Cương của Đảng Lao động Việt Nam (1951), Đảng ta đã khẳng định nhận thức
của mình về con đường cách mạng Việt Nam Đó là:
a Con đường cách mạng vô sản đi lên chủ nghĩa xã hội
b Con đường cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng tiến lên chủ nghĩa xã hội
c Con đường cách mạng tư sản dân quyền tiến lên chủ nghĩa xã hội
d Con đường cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân tiến lên chủ nghĩa xã hội
189 Đến năm 1951, Đảng ta đã tiến hành nhiều kỳ Đại hội, cụ thể là:
a 1 kỳ vào năm 1930
b 2 kỳ vào 3/1935 và 2/1951
c 3 kỳ vào 2/1930, 3/1935, 2/1951
d 4 kỳ vào 2/1930, 10/1930, 3/1935, 2/1951
190 Đảng ta đã quyết định tách 3 Đảng bộ Đảng Cộng sản ở 3 nước Việt Nam, Lào và Campuchia
để thành lập ở mỗi nước một Đảng cách mạng riêng, đó là Đại Đại hội:
a Đại hội I
b Đại hội II
c Đại hội III
d Đại hội IV
Trang 22191 Đến cuối năm 1952, lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ, với lực
lượng cụ thể là:
a 2 đại đoàn bộ binh
b 7 đại đoàn bộ binh
c 5 đại đoàn bộ binh và công binh
d 6 đại đoàn bộ binh và 1 đại đoàn công binh-pháo binh
192 Nhằm đẩy mạnh thực hiện khẩu hiệu "người cày có ruộng", tháng 11/1953, Hội Nghị BCH TƯ
a Huy động mạnh mẽ nguồn lực con người vật chất cho kháng chiến
b Thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta
c Chi viện trực tiếp cho chiến dịch Điện Biên Phủ
d Tất cả các phương án trên
194 Ngay sau khi quyết định chọn chiến dịch Điện Biên Phủ là trận quyết chiến chiến lược, ban đầu
Trung ương Đảng đã xác định phương châm tác chiến chiến lược là:
a Đánh chắc, tiến chắc
b Đánh nhanh, thắng nhanh
c Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh
d Tất cả các phướng đều sai
195 Trên cơ sở theo dõi tình hình địch ở Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã quyết định
thay đổi để thực hiện phương châm tác chiến chiến lược là:
a Đánh nhanh, thắng nhanh
b Đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính
c Đánh chắc, tiến chắc
d Cơ động, chủ động, linh hoạt
196 Đối với cách mạng Việt Nam, chiến thắng Điện Biên Phủ đã có ý nghĩa hết sức to lớn Đó là:
a Thắng lợi lớn nhất của cuộc đọ sức toàn diện và quyết liệt của quân dân Việt Nam với thực dân Pháp
b Chiến công đi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ XX
c Thắng lợi này đã giải phóng hoàn toàn miền Bắc, chấm dứt gần 1 thế kỷ ách thống trị của thực dân Pháp, đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang xây dựng XHCN và giành độc lập, thống nhất hoàn toàn
d Tất cả các phương án trên
197 Đối với cách mạng thế giới, thắng lợi của quân và dân ta trong kháng chiến chống Pháp và can
thiệp Mỹ, đặc biệt là chiến thắng Điện Biên Phủ đã:
a Góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thực dân kiểu cũ trên thế giới
b Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các dân tộc bị áp bức trên thế giới vùng lên đấu tranh giành độc lập
c Lần đầu tiên trong lịch sử một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh, đó là thắng lợi của các lực lượng hoà bình, dân chủ và XHCN trên toàn thế giới
d Cả ba phương án trên
198 Ngay sau khi chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc, Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh
Đông Dương đã diễn ra tại:
a Pari
Trang 23a Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và tự do của Việt Nam là lâu dài, gian khổ, quanh
co, giành thắng lợi từng bước là vấn đề có tính chất quy luật
b Việt Nam là một nước nhỏ, lại phải đương đầu với các nước đế quốc xâm lược lớn trong bối cảnh quan hệ quốc tế vô cùng phức tạp
c Tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch là chênh lệch lớn
206 Đế quốc Mỹ đưa quân Mỹ và quân các nước chư hầu vào miền Nam Việt Nam, tiến hành cuộc
“Chiến tranh cục bộ” vào năm:
Trang 24a Trung ương lần thứ 13 (01/1967) và 14 (01/1968)
b Trung ương lần thứ 11 (3/1965) và 12 (12/1965)
c Bộ Chính trị cuối năm 1974 và đầu năm 1975
d Bộ Chính trị cuối năm 1967 và đầu năm 1968
208 Tháng 8-1956, “Đề cương Cách mạng miền Nam” được dự thảo bởi đồng chí:
211 Chủ trương mở mặt trận đấu tranh ngoại giao, kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị với ngoại
giao, được Đảng đề ra tại Hội nghị Trung ương lần thứ:
a 13 (01/1967)
b 14 (01/1968)
c 18 (01/1970)
d 21 (7/1973)
212 Quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam theo kế hoạch chiến lược kéo dài hai năm 1975 –
1976, được Đảng ta quyết định tại Hội nghị:
a Trung ương lần thứ 13 (01/1967) và 14 (01/1968)
b Trung ương lần thứ 11 (3/1965) và 12 (12/1965)
c Bộ Chính trị cuối năm 1974 và đầu năm 1975
d Bộ Chính trị cuối năm 1967 và đầu năm 1968
213 “Con đường phát triển của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pari cơ bản vẫn là con đường
cách mạng tiến công”, được Đảng ta xác định tại Hội nghị:
a Trung ương lần thứ 21 (7/1973)
b Bộ Chính trị (12/1967)
c Trung ương lần thứ 14 (01/1968)
d Bộ Chính trị cuối năm 1974 và đầu năm 1975
214 Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội nước Việt Nam thống nhất (Quốc hội khoá VI) được tổ chức
trong thời gian:
Trang 25a IV (1976)
b V (1982)
c VI (1986)
d VII (1991)
217 Quyết định đổi tên Đảng Lao động Việt Nam thành Đảng cộng sản Việt Nam được thông qua
tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ:
a III (1960)
b IV (1976)
c V (1982)
d VI (1986)
218 Chủ trương xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình kinh tế về lương thực-thực phẩm;
hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu được Đảng đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ:
a IV (1976)
b V (1982)
c VI (1986)
d VII (1991)
219 Đảng ta xác định: trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ ở nước ta phải lấy nông nghiệp
làm mặt trận hàng đầu, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ:
221 "Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc" là
đánh giá tổng quát của Đại hội:
a V (1982)
b VI (1986)
c VII (1991)
d VIII (1996)
222 Trong các nguồn lực để công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta trong thời kỳ đổi mới, Đảng
đã xác định nguồn lực được xem là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững, đó là:
a Khoa học công nghệ
b Tài nguyên đất đai
c Con người
d Cả a, b và c
223 Đại hội VIII của Đảng đã xác định: Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cơ bản
hoàn thành vào năm:
Trang 26225 Phương châm “Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển
nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”, được nêu lên từ Đại hội Đảng lần thứ:
a III (9/1960)
b IV (12/1976)
c V (3/1982)
d VI (12/1986)
226 Phương châm “Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông
nghiệp và công nghiệp nhẹ”, được nêu lên từ Đại hội Đảng lần thứ:
a III (9/1960)
b IV (12/1976)
c V (3/1982)
d VI (12/1986)
227 “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội” được thông qua tại
Đại hội của Đảng lần thứ:
c Phổ biến sử dụng tri thức trong sản xuất
d Trong đó có sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với
sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống
229 Mục tiêu của Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước Đại hội X của Đảng vạch ra là:
a Biến nước ta thành nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện đại
b Có cơ cấu kinh tế hợp lý, có quan hệ sản xuất tiến bộ
c Quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
d Cả a, b và c
230 Đưa nước ta chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước được
Đảng ta quyết định tại Đại hội Đảng lần thứ:
a Nhiệm vụ quan trọng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
b Nhiệm vụ quyết định trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
c Nhiệm vụ quan trọng và quyết định trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
d Nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
232 “Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội ở nước ta”, được Đảng ta xác định từ Đại hội lần thứ:
a III
b IV
c V
d VI
233 Quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam đã trải qua nhiều mốc phát triển kể từ đại hội III của
Đảng (năm 1960) đến nay Đánh giá đã được xuất hiện tại Đại hội VIII của Đảng là:
Trang 27a Giai đoạn chuẩn bị các tiền đề công nghiệp hóa đã hoàn thành, cho phép nước ta chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
b Nhận thức mới về khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
c Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
d Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường
234 Công nghiệp hóa ở Việt Nam đã trải qua nhiều mốc phát triển kể từ đại hội III của Đảng (năm
1960) đến nay Mốc nhận thức đã được xuất hiện tại Đại hội X của Đảng là:
a Giai đoạn chuẩn bị các tiền đề công nghiệp hóa đã hoàn thành, cho phép nước ta chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
b Nhận thức mới về khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
c Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
d Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường
235 Công nghiệp hóa ở Việt Nam đã trải qua nhiều mốc phát triển kể từ đại hội III của Đảng (năm
1960) đến nay Mốc nhận thức đã được xuất hiện tại Đại hội XI của Đảng là:
a Giai đoạn chuẩn bị các tiền đề công nghiệp hóa đã hoàn thành, cho phép nước ta chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
b Nhận thức mới về khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
c Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
d Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường
236 Công nghiệp hóa ở Việt Nam đã trải qua nhiều mốc phát triển kể từ đại hội III của Đảng (năm
1960) đến nay Mốc nhận thức đã được xuất hiện trong nhiệm kỳ Đại hội VII của Đảng là:
a Nhận thức mới về khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
b Giai đoạn chuẩn bị các tiền đề công nghiệp hóa đã hoàn thành, cho phép nước ta chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
c Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
d Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường
237 Công nghiệp hóa ở Việt Nam đã trải qua nhiều mốc phát triển kể từ đại hội III của Đảng (năm
1960) đến nay Mốc nhận thức đã được xuất hiện tại Đại hội XII của Đảng là:
a Giai đoạn chuẩn bị các tiền đề công nghiệp hóa đã hoàn thành, cho phép nước ta chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
b Lấy khoa học, công nghệ, tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm động lực chủ yếu cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
c Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
d Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường
238 Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện đất nước từ Đại hội đại biểu
b Quy hoạch xây dựng và phát triển nông thôn mới ấm no văn minh tiến bộ
c Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo
Trang 28d Cả a, b và c
240 “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức
là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và của công nghiệp hóa, hiện đại hóa” được Đảng ta chỉ rõ tại Đại hội Đảng lần thứ:
a VII (12/1986)
b X (4/2006)
c VIII (6/1996)
d IX (4/2001)
241 Trong các hạn chế chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới, hạn chế chứng tỏ bệnh
chủ quan, duy ý chí trong công nghiệp hóa, đó là:
a Công nghiệp hóa thiên về công nghiệp nặng
b Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ các nước xã hội chủ nghĩa
c Tiến hành công nghiệp hóa thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp
d Ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội
242 Trong các hạn chế chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới, hạn chế khiến cho chủ
lực thực hiện công nghiệp hóa chỉ là nhà nước, đó là:
a Công nghiệp hóa thiên về công nghiệp nặng
b Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ các nước xã hội chủ nghĩa
c Tiến hành công nghiệp hóa thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp
d Ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội
243 Trong các hạn chế chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới, hạn chế chứng tỏ Việt
Nam tiến hành công nghiệp hóa sao chép mô hình của Liên Xô, đó là:
a Công nghiệp hóa thiên về công nghiệp nặng
b Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ các nước xã hội chủ nghĩa
c Tiến hành công nghiệp hóa thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp
d Ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội
244 Trong các hạn chế chủ yếu của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới, hạn chế được xem là
xuất phát từ nguồn lực sẵn có của Việt Nam trong thời kỳ 1960-1985 là:
a Công nghiệp hóa thiên về công nghiệp nặng
b Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ các nước xã hội chủ nghĩa
c Tiến hành công nghiệp hóa thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp
d Ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội
245 Đại hội VI của Đảng đã phê phán những sai lầm trong nhận thức và chủ trương của công nghiệp
hóa thời kỳ 1960 - 1985, sai lầm đã bị viết sai, đó là:
a Chúng ta đã xác định đúng mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật
b Đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết
c Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh
d Không tập trung giải quyết vấn đề cơ bản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
246 Đại hội VI của Đảng đã phê phán những sai lầm trong nhận thức và chủ trương của công nghiệp
hóa thời kỳ 1960 - 1985, sai lầm chứng tỏ tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội trong công nghiệp hóa là:
a Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh
b Chúng ta đã xác định đúng mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật
c Đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết
d Không tập trung giải quyết vấn đề cơ bản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
Trang 29247 Đại hội VI của Đảng đã phê phán những sai lầm trong nhận thức và chủ trương của công nghiệp
hóa thời kỳ 1960 - 1985, sai lầm chứng tỏ bệnh chủ quan duy ý chí trong bố trí cơ cấu kinh tế là:
a Chúng ta đã xác định đúng mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật
b Đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết
c Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh
d Không tập trung giải quyết vấn đề cơ bản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
248 Đại hội VI của Đảng đã phê phán những sai lầm trong nhận thức và chủ trương của công nghiệp
hóa thời kỳ 1960 - 1985, sai lầm chứng tỏ chúng ta chưa chuẩn bị tốt các tiền đề dân sinh cho công nghiệp hóa là:
a Chúng ta đã xác định đúng mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật
b Đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết
c Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh
d Không tập trung giải quyết vấn đề cơ bản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
249 Trong các chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, chuyển dịch nhằm
đưa nông dân thoát nghèo trở thành khá giả là:
a Tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao
b Gắn với công nghiệp chế biến và thị trường
c Đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp
d Nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa, phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng địa phương
250 Trong các chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, chuyển dịch đã giải
quyết tốt đầu ra cho nông nghiệp là:
a Tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao
b Gắn với công nghiệp chế biến và thị trường
c Đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp
d Nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa, phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng địa phương
251 Trong các chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, chuyển dịch nói lên
thực chất của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn là:
a Tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao
b Gắn với công nghiệp chế biến và thị trường
c Đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp
d Nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa, phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng địa phương
252 Trong các chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, chuyển dịch thể
hiện mục tiêu trực tiếp của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn là:
a Tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao
b Gắn với công nghiệp chế biến và thị trường
c Đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp
d Nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa, phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng địa phương
253 Quan điểm thể hiện chủ trương của Đảng về tiến hành công nghiệp hóa theo kiểu rút ngắn
thời gian khi biết lựa chọn con đường phát triển kết hợp công nghiệp hóa với hiện đại hóa là:
a Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
b Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
c Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triên nhanh và bền vững
Trang 30d Phát triển nhanh và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
254 Quan điểm thể hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa không phải chỉ là việc của Nhà nước mà là
sự nghiệp của toàn dân là:
a Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
b Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
c Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triên nhanh và bền vững
d Phát triển nhanh và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
255 Trong các quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời kỳ đổi mới, quan điểm muốn
thực hiện được thì cần đặc biệt chú ý đến phát triển giáo dục đào tạo là:
a Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
b Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
c Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triên nhanh và bền vững
d Phát triển nhanh và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
256 Trong các quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời kỳ đổi mới, quan điểm để nhằm
thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là:
a Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
b Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
c Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triên nhanh và bền vững
d Phát triển nhanh và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
257 Trong các quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời kỳ đổi mới, quan điểm thể hiện
rõ chủ trương của Đảng nhằm thực hiện việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức là:
a Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
b Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế
c Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
d Phát triển nhanh và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
258 Trong các quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời kỳ đổi mới, quan điểm nhằm
hướng vào thực hiện một trong ba đột phá chiến lược ở nước ta trong quá trình thực hiện đổi mới toàn diện đất nước là:
a Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
b Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triên nhanh và bền vững
c Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa
d Phát triển nhanh và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
259 Trong các định hướng của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta, định hướng nói
lên thực trạng của nền kinh tế nước ta khi bắt đầu công nghiệp hóa là:
a Phát triển công nghiệp; phát triển khu vực dịch vụ
Trang 31b Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn
c Phát triển kinh tế biển; kinh tế vùng, liên vùng; đô thị
d Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội
260 Trong các định hướng của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta, định hướng nhằm
thực hiện một trong ba đột phá chiến lược ở nước ta trong quá trình thực hiện đổi mới toàn diện đất nước là:
a Phát triển công nghiệp; phát triển khu vực dịch vụ
b Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn
c Phát triển kinh tế biển; kinh tế vùng, liên vùng; đô thị
d Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội
1 Chủ trương đổi mới công tác kế hoạch hoá và cải tiến một cách cơ bản chính sách kinh tế để làm cho sản xuất "bung ra" được nêu lên ở Hội nghị Trung ương Đảng (khoá IV) lần thứ:
a Năm (12-1978)
b Sáu (8-1979)
c Bảy (3-1980)
d Tám (9-1980)
2 Nghị quyết Trung ương 6 khóa IV (8-1979), đưa ra chủ trương:
a Phát huy quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh
b Đổi mới công tác kế hoạch hoá và cải tiến cơ bản chính sách kinh tế để làm cho sản xuất
"bung ra"
c Khoán sản phẩm trong nông nghiệp
d Về giá - lương - tiền
3 Hội nghị Trung ương 6 khóa IV của Đảng về chủ trương đổi mới công tác kế hoạch hoá và cải tiến một cách cơ bản chính sách kinh tế để làm cho sản xuất "bung ra" Hội nghị họp vào thời gian:
a 12-1978
b 8-1979
c 3-1980
d 9-1980
4 Nghị quyết Trung ương 8 khóa V (1985), đưa ra chủ trương:
a Phát huy quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh
b Đổi mới công tác kế hoạch hoá và cải tiến cơ bản chính sách kinh tế để làm cho sản xuất
"bung ra"
c Khoán sản phẩm trong nông nghiệp
d Về giá - lương - tiền
c Khoán sản phẩm trong nông nghiệp
d Về giá - lương - tiền
6 Chỉ thị số 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương khóa IV (01-1981), đề ra chủ trương:
a Phát huy quyền tự chủ sản xuất kinh doanh và tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh
Trang 32b Đổi mới công tác kế hoạch hoá và cải tiến cơ bản chính sách kinh tế để làm cho sản xuất
"bung ra"
c Khoán sản phẩm trong nông nghiệp
d Về giá - lương - tiền
7 Nghị quyết Trung ương 8 khóa V về giá-lương-tiền được ban hành vào năm:
a 1981
b 1983
c 1985
d 1987
8 Chỉ thị số 100-CT/TW của Ban Bí Thư Trung ương Đảng khóa IV về “Khoán sản phẩm trong
nông nghiệp” được ban hành vào năm:
a 1981
b 1983
c 1985
d 1987
9 Nghị định 25/CP và Nghị định 26/CP của chỉnh phủ về phát huy quyền tự chủ sản xuất kinh
doanh và tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh được ban hành vào năm:
a Đặc trưng bản chất cho chế độ kinh tế cơ bản của xã hội
b Không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại
c Không thể tồn tại trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
d Không cần thiết sử dụng để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta
11 So với thời kỳ trước đổi mới, nhận thức của Đảng về kinh tế thị trường trong giai đoạn từ Đại
hội VI đến Đại hội VIII có sự thay đổi căn bản và sâu sắc khi cho rằng kinh tế thị trường:
a Là đặc trưng bản chất cho chế độ kinh tế cơ bản của xã hội
b Không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại
c Không tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
d Không cần thiết sử dụng để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta
12 Khi lấy thị trường làm phương tiện có tính cơ sở để phân bố các nguồn lực kinh tế, thì kinh tế thị
trường có các đặc điểm:
a Các chủ thể kinh tế có tính độc lập
b Giá cả cơ bản do cung cầu điều tiết
c Có hệ thống pháp quy kiện toàn và sự quản lý vĩ mô của nhà nước
d Tất cả các phương án trên
13 Đại hội IX của Đảng xác định Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một kiểu tổ
chức kinh tế:
a Chỉ tuân theo quy luật của kinh tế thị trường
b Dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa
xã hội
c Không cần tuân theo quy luật của kinh tế thị trường, nhưng phải chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội