1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài 16 sinh 10 cánh diều

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chu Kì Tế Bào Và Nguyên Phân
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Cánh Diều
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 16 CHU KÌ TẾ BÀO VÀ NGUYÊN PHÂN I MỤC TIÊU 1 Về năng lực Năng lực nhận thức sinh học Nêu được khái niệm chu kì tế bào Có khả năng đánh giá, làm rõ thông tin về các giai đoạn và mối quan hệ giữa cá.

Trang 1

Bài 16 CHU KÌ TẾ BÀO VÀ NGUYÊN PHÂN

I MỤC TIÊU

1 Về năng lực:

- Năng lực nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm chu kì tế bào Có khả năng đánh giá, làm rõ thông tin về các giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào

- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS tìm tòi, khám phá về cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể Đưa ra phán đoán và đặt câu hỏi cho vấn đề để giải thích được quá trình nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào

- Năng lực giải quyết vấn đề: Thực hiện phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau để trình bày được một số thông tin về bệnh ung thư

ở Việt Nam và trên thế giới Giải thích được sự phân chia tế bào một cách không bình thường có thể dẫn đến ung thư Đề xuất giải pháp và tuyên truyền cách phòng tránh ung thư

- Năng lực tự chủ và tự học: Phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp khi tìm hiểu về chu kì tế bào và quá trình nguyên phân

Từ đó lập được kế hoạch tự học, tự nghiên cứu nội dung bài học

2 Về phẩm chất

- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập, nghiên cứu nội dung bài học, tìm kiếm các thông tin liên quan tới bài học cần phải đúng và chính xác về mặt khoa học Có ý thức lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập cho các bạn cùng nhóm

- Trung thực: Khi báo cáo kết quả làm việc của bản thân và nhóm cần phải trung thực; thẳng thắn trong nhận xét hoạt động và sản phẩm của các bạn cùng nhóm và khác nhóm Trung thực trong học tập và thực hiện nhiệm vụ cá nhân

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Hình vẽ SGK, hình 13.1; 13.2, 13.3; (SGK Cánh Diều trang 81, 82, 83)

- Mô hình quá trình nguyên phân

- Video https://youtu.be/Lq-mgJe5p0g

- Phiếu học tập số 1, 2 khổ A3

2 Học sinh

- Chuẩn bị đầy đủ SGK, bút, vở ghi

Trang 2

- Nghiên cứu bài trước khi lên lớp.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Khởi động

a Mục tiêu

- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới

- Rèn luyện năng lực tư duy cho học sinh

b Nội dung: Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”.

ST

T

/có

Sai /không

1 Bạn có bao giờ tắm trên cùng một dòng sông?

2 Tế bào da của cơ thể bạn không bị chết và không

bị thay bằng tế bào da mới

3 Tế bào noron thần kinh kéo dài suốt đời sống của

cơ thể bạn.

4 Chúng ta đến với thế giới này bắt đầu từ 1 tế bào.

5 Khi bị đứt tay, sau một thời gian vết thương liền

lại.

GV đưa ra 5 nội dung có thể đúng/ sai (hoặc có/ không) Yêu cầu học sinh đưa đáp

án của mình

c Sản phẩm:

ST

T

/có

Sai /không

1 Bạn có bao giờ tắm trên cùng một dòng sông? K

2 Tế bào da của cơ thể bạn không bị chết và không

bị thay bằng tế bào da mới

3 Tế bào noron thần kinh kéo dài suốt đời sống của

cơ thể bạn.

Đ

4 Chúng ta đến với thế giới này bắt đầu từ 1 tế bào. Đ

5 Khi bị đứt tay, sau một thời gian vết thương liền

lại.

Đ

d.Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

- Chia lớp thành 2 đội chơi.

- GV cho thời gian chuẩn bị của 2

nhóm là 1 phút.

Học sinh tập trung chú ý lắng nghe, suy nghĩ về vấn đề được đặt ra.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 3

Giáo viên bao quát lớp

GV nhắc: mỗi đại diện của đội chơi

chỉ ghi 1 dự đoán sau đó về chỗ

chuyền phấn cho đại diện tiếp theo lên

bảng ghi tiếp…

Suy nghĩ trả lời câu hỏi Lựa chọn thành viên ghi kết quả

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- GV cho HS tự thực hiện trò chơi

Thời gian: 30 giây

HS làm quản trò hô lệnh: “ Bắt đầu” lần lượt đại diện của hai đội lên bảng ghi những dự đoán của đội mình

Câu nào đúng thì ghi chữ “Đ/C”, câu nào sai thì ghi chữ “S/K”.

Bước 4 Kết luận, nhận định

GV nhận xét và đưa đáp án Các đội tự kiểm tra kết quả dựa vào đáp

án giáo viên đưa.

Đội nào có nhiều dự đoán đúng và trong thời gian ngắn nhất là đội thắng cuộc.

GV ĐVĐ: Bạn có nhớ lần gần đây bạn bị đứt tay không? Khá là đau đớn phải

không nào Nhưng vài ngày sau, vết đứt lành hẳn và thậm chí bạn còn không để ý đến nó nữa.

Bạn có biết, cuộc đời của mình bắt đầu từ 1 tế bào, vậy mà đến giờ, chúng ta 15 tuổi đã có khoảng ba mươi nghìn tỷ tế bào, các tế bào này có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống bộ nhiễm sắc thể trong hợp tử ban đầu đấy các bạn ạ Tại sao

nó có thể khiến cho vết thương trên tay bạn liền lại hay giúp cơ thể bạn lớn lên? Tại sao các tế bào lại có bộ NST giống nhau? Bởi vì chúng được tạo ra bởi một quá trình, đó là nguyên phân Vậy, nguyên phân là gì?

Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt động hình thành kiến thức

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1 Tìm hiểu về chu kì tế bào

a Mục tiêu: Học sinh nêu được khái niệm chu kỳ tế bào và mô tả được các giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào

b Nội dung

- Sử dụng kĩ thuật thông tin phản hồi; phương pháp vấn đáp gợi mở khai thác kiến thức để hoàn thành phiếu học tập

Trang 4

- Hoạt động nhóm đôi : nghiên cứu nội dung SGK, hình 13.1 hoàn thành câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Khái niệm chu kỳ tế bào? Chu kỳ tế bào gồm những pha nào, đặc điểm mỗi pha?

Pha G1

Pha S

Pha M

Câu hỏi 2: Điểm kiểm soát có ở những pha nào trong chu kì tế bào, vai trò của chúng ở mỗi pha?

c Sản phẩm

+ Khái niệm: Chu kì tế bào là một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ lần phân bào này cho đến lần kế tiếp

+ Chu kì tế bào gồm 4 pha

+ Hoàn thành bảng:

Các pha Đặc điểm

Pha G 1 Tổng hợp những chất cần thiết cho sinh trưởng và hoạt động sống

của tế bào.

Pha S DNA và các NST nhân đôi.

Pha G 2 Tổng hợp tất cả những chất cần thiết cho phân bào.

Pha M Phân chia tế bào

Trang 5

+ Điểm kiểm soát G1 và G2 có vai trò thông báo tín hiệu đủ điều kiện thực hiện pha tiếp theo của tế bào hay không

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

GV chiếu hình ảnh 13.1, yêu cầu HS quan

sát hình 13.1, nghiên cứu SGK hoàn thành

phiếu học tập số 1

HS quan sát, tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

Quan sát và có thể giúp đỡ những nhóm

gặp khó khăn trong thảo luận.

HS nhận phiếu học tập, thảo luận nhóm đôi, thống nhất nội dung, hoàn thành phiếu học tập.

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Lựa chọn ngẫu nhiên học sinh trả lời Đại diện học sinh báo cáo nội dung

thảo luận.

Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,

bổ sung.

Bước 4 Kết luận, nhận định

GV chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh HS hoàn chỉnh phiếu học tập

2.2 Tìm hiểu sinh sản tế bào theo cơ chế nguyên phân

a Mục tiêu: Học sinh giải thích được quá trình nguyên phân là cơ chế sinh sản của

tế bào

b Nội dung

Học sinh nghiên cứu mục II Nguyên phân - SGK, thảo luận nhóm hoàn thành, trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 Quan sát hình, cho biết các tế bào mới được tạo ra từ một tế bào thì giống hay khác nhau? Nêu khái niệm sinh sản tế bào?

Trang 6

Câu 2 Quan sát hình 13.3, cho biết sinh sản tế bào gồm những kì nào? Trình bày

cơ chế sinh sản tế bào – nguyên phân bằng cách hoàn thành bảng sau:

Kỳ đầu Kỳ giữa Kỳ sau Kỳ cuối

Nhiễm sắc thể

Màng nhân/ nhân

con/thoi vô sắc

Câu 3 Dựa vào hình ảnh 13.4 và nội dung SGK, cho biết nguyên phân có ý nghĩa

gì đối với sinh vật?

c Sản phẩm

Câu 1 Các tế bào mới được tạo ra từ một tế bào (hình 13.2) thì giống nhau

- Khái niệm sinh sản tế bào: là quá trình các tế bào mới được tạo ra từ tế bào ban đầu, làm tăng số lượng tế bào qua phân bào và thay thế các tế bào chết

Trang 7

Câu 2 Sinh sản tế bào gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối

Cơ chế sinh sản tế bào – nguyên phân

Nhiễm sắc thể

NST kép sau khi nhân đôi ở

kỳ trung gian dần được đóng xoắn và co ngắn.

NST kép đóng xoắn cực đại

và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.

Hai cromatit tách nhau và di chuyển trên thoi phân bào

về 2 cực của tế bào.

NST dãn xoắn dần

Màng nhân/

nhân con/thoi

vô sắc

Màng nhân, nhân con tiêu biến Thoi phân bào xuất hiện.

Thoi phân bào đính vào hai phía của NST tại tâm động.

Màng nhân, nhân con tiêu biến Thoi phân bào dần tiêu biến.

Màng nhân, nhân con xuất hiện Thoi phân bào tiêu biến.

Câu 3

* Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:

- Đối với cơ thể đơn bào: nguyên phân là cơ chế sinh sản

- Sinh vật đa bào: nguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển, tái tạo mô cơ quan bị tổn thương Nguyên phân là cơ chế sinh sản tạo ra các tế bào mới có bộ nhiễm sắc thể gióng với bộ nhiễm sắc thể của “tế bào mẹ”

* Ứng dụng

- Dựa trên cơ sở của nguyên phân để tiến hành giâm, chiết, ghép

- Ứng dụng nuôi cấy mô đạt hiệu quả cao

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

GV phân lớp thành 6 nhóm.

GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II Sinh

sản của tế bào theo cơ chế nguyên phân

-SGK, thảo luận nhóm hoàn thành, trả lời

4 câu hỏi

Hình thành các nhóm học tập theo yêu cầu của giáo viên.

HS nhận nhiệm vụ giáo viên đưa.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

Quan sát hoạt động của các nhóm

Gợi ý và giúp đỡ nếu các nhóm gặp khó

HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Trang 8

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Gọi ngẫu nhiên các nhóm trả lời Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.

HS các nhóm khác lắng nghe, thảo luận và bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

GV nhận xét và đánh giá nội dung sinh sản

tế bào theo cơ chế nguyên phân.

HS hoàn thiện nội dung kiến thức vào phiếu học tập/ vở ghi.

2.3 Tìm hiểu về ung thư ở Việt Nam và cách phòng tránh

a Mục tiêu

HS giải thích được sự phân chia tế bào một cách không bình thường có thể dẫn đến ung thư Trình bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam và trên thế giới Đề xuất giải pháp và tuyên truyền cách phòng tránh ung thư

b Nội dung

+ HS hoạt động theo nhóm cho nội dung ung thư và cách phòng tránh, kết hợp giữa lý thuyết được cung cấp trong SGK và kiến thức thực tiễn do học sinh tìm hiểu, làm video, poster tuyên truyền phòng chống ung thư

+ Để chuẩn bị cho tiết học, GV phân công công việc từ tiết trước, cho 2 nhóm HS, mỗi nhóm 5 em tiến hành nghiên cứu lý thuyết trong SGK, tìm hiểu kiến thức thực tiễn, ghi chép vào phiếu học tập A2/làm video/ làm poster để trình bày trước lớp theo mẫu phân công:

HS thực hiện Nhận xét và đánh giá Bản thiết kế

Tìm hiểu kiến thức

Chuẩn bị đồ dùng

Tiến hành

Làm video/poster

Các học sinh còn lại nghiên cứu trước nội dung bài mới và trả lời các câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Chu kì tế bào nếu mất kiểm soát sẽ gây ra hậu quả như thế nào? Phân biệt khối u lành tính, khối u ác tính? Tế bào ung thư khác gì với tế bào bình thường?

Câu hỏi 2: Quan sát hình, nêu khái quát tình hình ung thư ở Việt Nam năm 2020 và rút ra nhận xét Vì sao cần khám sức khỏe định kì để phát hiện sớm các bệnh ung thư?

Trang 9

c Sản phẩm

- Sản phẩm của 2 nhóm học sinh: bài báo cáo về ung thư, video, poster tuyên truyền

Câu 1 Chu kì tế bào mất kiểm soát sẽ dẫn đến rối loạn phân bào, các tế bào phân chia liên tục có thể tạo ra khối u

Khối u có 2 loại: lành tính và ác tính (ung thư) Các tế bào ung thư phân chia liên tục và di căn đến các mô lân cận và các cơ quan xa

Tế bào ung thư có khả năng lây lan (di căn) sang các mô lân cận và các cơ quan xa Câu 2 Tình hình ung thư ở Việt Nam: xu hướng ngày càng tăng, gặp ở mọi lứa tuổi

Nguyên nhân:

+ Tuổi thọ gia tăng (thời gian tiếp xúc với các tác nhân đột biến dài hơn)

+ Ô nhiễm môi trường sống làm phát sinh các tác nhân đột biến

+ Thói quen ăn uống không khoa học (uống nhiều rượu bia, hút thuốc, ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn…)

+ Thói quen sinh hoạt không lành mạnh (ít vận động, lười thể dục, thể thao…) Phòng tránh:

+ Hạn chế tiếp xúc với các nguồn chứa chất gây ung thư, tích cực rèn luyện TDTT, thường xuyên tham khám định kì để tầm soát phát hiện sớm khối u, chữa trị triệt để những bệnh mãn tính do virus và các loại vi sinh vật

Biện pháp chữa trị: Phẫu thuật cắt bỏ khối u, chiếu xạ hoặc dùng hóa chất, dùng tế bòa gốc, sử dụng liệu pháp miễn dịch tăng cường khả năng đề kháng…

Trang 10

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS, xây dựng đề

cương, kế hoạch và xác định công

việc cần làm, thời gian dự kiến, công

việc của mỗi cá nhân trước khi đến

tiết học

HS lựa chọn chủ đề của dự án.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV giám sát quá trình thực hiện

nhiệm vụ học tập.

Hai nhóm HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Gv lắng nghe báo cáo của HS

Gọi học sinh khác nhận xét, đặt câu

hỏi,…

2 nhóm cử đại diện lên báo cáo.

HS lắng nghe và đóng góp, nhận xét

Bước 4 Kết luận, nhận định

Gv nhận xét, rút ra kết luận và đánh

giá điểm cho HS.

HS ghi chép nội dung tiết học.

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố nội dung bài 13: Chu kì tế bào và nguyên phân

b.Nội dung

Câu hỏi: Ghép (I) với (II) vào (III) cho thích hợp

(III)

1 Kì đầu

2 Kì giữa

3 Kì sau

4 Kì cuối

5 Chu kì

tế bào

a NST dẵn xoắn

b Các NST co xoắn cực đại và tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo thoi phân bào Thoi phân bào đính vào 2 phía của tâm động.

c Các NST dần tách nhau ra và di chuyển về 2 cực của

1……… 2……… 3……… 4……… 5……… 6……….

Trang 11

6 tế bào

ung thư ác

tính

tế bào.

d Các tế bào ung thư phân chia liên tục và di căn đến các

mô lân cận và các cơ quan xa.

e Các NST sau khi nhân đôi bắt đầu cuộn xoắn lại, màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện.

c Sản phẩm: Đán án: 1d, 2b, 3c, 4d, 5e, 6d

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

GV chiếu câu hỏi trên ppt hoặc phát cho

học sinh

Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn học sinh cách trả lời câu

hỏi

Học sinh hoạt động cá nhân, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành câu hỏi.

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Giáo viên chọn ngẫu nhiên một số HS trả

lời và nhận xét phần trả lời của bạn.

Học sinh trả lời ý kiến cá nhân

Bước 4 Kết luận, nhận định

GV nhận xét câu trả lời của học sinh, chiếu

đáp án

Nhận xét về mức độ hoạt động học tập của

lớp.

Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV.

Hoàn thiện nội dung kiến thức vào vở.

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài 13 vào thực tiễn đời sống

b Nội dung

Học sinh thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 Quan sát hình ảnh cho biết phương pháp nuôi cấy mô tế bào là gì? Dựa trên

cơ sở khoa học nào?

Trang 12

Câu 2 Sự khác nhau trong phân chia tế bào ung thư và tế bào thường như thế nào?

c Sản phẩm

Câu 1 Cơ sở khoa học của hiện tượng nuôi cấy mô tế bào:

Tế bào thực vật có tính toàn năng Tức là mọi tế bào sẽ đều có cùng hệ gen và có khả năng sinh sản vô tính Do đó, chúng có thể được nuôi cấy trong môi trường thuận lợi để tạo ra các cá thể mới đồng loạt về tính trạng, kiểu gen và kiểu hình Câu 2 Sự khác nhau trong phân chia tế bào ung thư và tế bào thường:

Tế bào ung thư khác biệt hẳn so với tế bào bình thường, chúng bị rối loạn quá trình phân bào, các tế bào ung thư phân chia liên tục và di căn đến các mô lân cận và các

cơ quan xa, xâm lấn ra xung quanh

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm quan sát hình ảnh thảo luận về kỹ

thuật nuôi cấy mô tế bào và hiện tượng

ung thư.

Hình thành nhóm học tập Tiếp nhận nhiệm vụ giáo viên giao

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV quan sát học sinh làm việc, có thế

hỗ trợ, tư vấn nếu học sinh gặp khó

khăn.

Các nhóm thảo luận câu hỏi.

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Gọi các nhóm trả lời Đại diện nhóm trả lời

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4 Kết luận, nhận định

Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện Học sinh hình thành kiến thức.

Ngày đăng: 26/04/2023, 16:57

w