2 A PHẦN MỞ ĐẦU I Lý do chọn đề tài Bắt đầu xuất hiện từ những tháng đầu năm 2020, virut gây ra đại dịch covit 19 đã có mặt nhiều nơi trên thế giới gây hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, tính mạng, kin.
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Bắt đầu xuất hiện từ những tháng đầu năm 2020, virut gây ra đại dịch covit 19 đã
có mặt nhiều nơi trên thế giới gây hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, tính mạng, kinhtế…Covit 19 đã làm đảo lộn đời sống và kinh tế của nhiều quốc gia trên toàn thế giới,lấy đi mạng sống của hàng triệu người, khiến hàng nghìn đứa trẻ trở thành mồ côi, baocông ty xí nghiệp phá sản Đại dịch Covid-19 ngày càng lan rộng trên thế giới và chưa
có xu hướng dừng lại Việt Nam cũng không ngoại lệ, Việt Nam cũng trải qua 3 đợtdịch Covit 19 và đang phải căng mình chống lại đợt dịch thứ 4 với sự phức tạp vàhiểm nguy tăng lên rất nhiều do chủng Delta gây nên Trong cuộc họp về phòng chống
dịch bệnh, Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc cũng đã nhấn mạnh “Việt Nam chấp nhận hy sinh lợi ích kinh tế trước mắt để bảo vệ tốt nhất sức khỏe, tính mạng của người dân”.
Trải qua những tháng ngày khó khăn của dịch bệnh, thậm chí phải nằm trên giườngbệnh, phải đối mặt với sinh tử, chúng ta mới thấy được giá trị của sức khỏe, mới càngthấm thía: có sức khỏe là có tất cả
Covit 19 đi qua cũng giúp chúng ta nhận ra nhiều bài học Ngoài bài học về sứckhỏe, thì một bài học quan trọng nữa đó là ý thức cộng đồng Chưa bao giờ ý thứccộng đồng trở nên quan trọng và cần thiết như lúc này, thậm chí có thể nói rằng: Chỉ
có ý thức cộng đồng mới giúp chúng ta vượt qua đại dịch!
Chỉ cần một người chẳng may nhiễm bệnh thì ngay lập tức cả khu dân cư nơi người ấysinh sống sẽ bị khoanh vùng phong tỏa, cả ngôi chợ nơi người ấy buôn bán sẽ bị đóng cửa cách ly…Ý thức cộng đồng không chỉ giúp chúng ta sống có trách nhiệm hơn với cộng đồng, giúp chúng ta chăm chú hơn trong việc tự bảo vệ mình và bảo vệ những người chung quanh; giúp chúng ta sớm thay đổi thói quen thường nhật; mà còn giúp chúng ta biết chấp nhận không ít điều bất tiện khi sống trong “trạng thái bình thường mới”, chẳng hạn như phải chờ đợi lâu hơn khi xếp hàng, thường xuyên đeo khẩu trang
và rửa tay sát khuẩn, thậm chí phải đo thân nhiệt khi đến những nơi công cộng… Sức khỏe là quan trọng, ý thức cộng đồng là cần thiết nhưng nó không phải tự nhiên mà có Nó là kết quả của quá trình rèn luyện, chăm sóc, tuyên truyền, vận động,giáo dục lâu dài - từ trên ghế nhà trường Vậy làm thế nào để chúng ta có thể tạo ra những con người vừa có tài năng, vừa có sức khỏe vừa có đạo đức, vừa có ý thức? Có
lẽ đó là trách nhiệm không nhỏ của ngành giáo dục
Ở trường phổ thông, môn Sinh học là môn học có nhiều kiến thức thực tiễn , đặc biệt là các kiến thức liên quan tới cơ thể con người Đây là cơ sở để chúng ta có thể giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho bản thân đồng thời giáo dục ý thức sống nhân ái, sống vì cộng đồng Có rất nhiều con đường và phương pháp khác nhau để đưa những nội dung trên vào bài dạy Một trong những phương pháp đó
là tích hợp Tích hợp là một trong những xu thế dạy học hiện đại và được áp dụng vào nhà trường ở nhiều nước trên thế giới và Việt Nam Dạy học tích hợp phát huy
Trang 2tích tích cực của học sinh và ứng dụng được kiến thức bài học cũng như kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy, trong quá trình thực hiện chương trình Sinhhọc, tôi thấy tính ưu việt của phương pháp dạy học tích hợp các kiến thức liên mônnày hơn hẳn những phương pháp trước đây được vận dụng Tính ưu việt của phươngpháp thể hiện rõ qua thái độ, niềm say mê, kết quả tiếp nhận của học sinh trong từngbài học Vì vậy tôi thực hiện đề tài Đề tài: “Nâng cao ý thức giữ gìn sức khỏe bản thân
và ý thức cộng đồng của học sinh thông qua dạy học tích hợp môn sinh học 10”
II Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm mục tiêu:
1 Đề xuất được một số nội dung bài học sinh học 10 có thể tích hợp giáo dục sức khỏe
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Trong đề tài này chúng tôi chỉ tìm hiểu về một số bài trong sinh học 10 và minh họa bằng một số thiết kế bài giảng trong chương trình sinh học 10
- Học sinh áp dụng: Học sinh lớp 10
IV Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
+ Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước trong vấn đề bảo vệ môi trường, các tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học, các tài liệu lý luận dạy học, làm cơ sở cho việc vận dụng vào dạy học tích hợp
+ Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin từ sách, báo, tạp chí, internet…cóliên quan tới vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp nghiện cứu thực tiễn
Trang 3B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Theo từ điển Tiếng Việt: “Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp”
Đưa tư tưởng sư phạm tích hợp vào trong quá trình dạy học là cần thiết dạy học tích hợp là một xu hướng của lí luận dạy học và được nhiều nước trên thế giới thực hiện
1.1.2 Mục đích của dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp nội dung để nhằm hướng đến mục đích sau :
- Gắn kết kiến thức bài học vào thực tiễn cuộc sống
- Học đi đôi với hành, chú trong năng lực hoạt động
- Dạy học hướng đến hình thành các năng lực nghề nghiệp, đặc biệt năng lực hoạtđộng nghề
- Khuyến kích người học học một cách toàn diện hơn (Không chỉ là kiến thức chuyên môn mà còn học năng lực từ ứng dụng các kiến thức đó)
- Nội dung dạy học có tính động hơn là dự trữ
- Người học tích cực, chủ động, độc lập hơn
1.1.3 Đặc điểm của dạy học tích hợp
- Dạy học tích hợp hướng tới người học
Dạy học lấy người học làm trung tâm được xem là phương pháp đáp ứng yêu cầu cơ bản của mục tiêu giáo dục nhất là đối với giáo dục nghề nghiệp, có khả năng định hướng việc tổ chức quá trình dạy học thành quá trình tự học, quá trình cá nhân hóa người học Dạy học lấy người học là trung tâm đòi hỏi người học là chủ thể của hoạt động học, họ phải tự học, tự nghiên cứu để tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình, người học không chỉ được đặt trước những kiến thức có sẵn ở trong bài giảng của giáo viên mà phải tự đặt mình vào tình huống có vấn đề của thực tiễn, cụ thể và sinh động của nghề nghiệp rồi từ đó tự mình tìm ra cái chưa biết, cái cần khám phá học
để hành, hành để học, tức là tự tìm kiếm kiến thức cho bản thân
- Dạy học tích hợp hướng tới mục tiêu phát triển năng lực
Trong dạy học tích hợp, người học phải phát huy tối đa năng lực của mình Đó là sựtích cực, chủ động tìm tòi kiến thức của người học Giáo viên chỉ là người tổ chức vàhướng dẫn, khuyến khích người học tự chiếm lĩnh kiến thức bằng chính hành động củamình Trong quá trình giải quyết vấn đề người học có thể rút ra những kiến thức chưakhoa học, chưa chính xác Học sinh cũng có thể căn cứ vào kết luận của giáo viên để
Trang 4tự rút kinh nghiệm và thay đổi về cách học của mình cho phù hợp, nhận ra những điểmsai và biết sửa sai đó là biết cách học.
- Dạy học tích hợp kết hợp giữa lý thuyết và thực hành
Đây là quá trình dạy học qua đó người học hình thành năng lực học tập nhằm đáp ứngđược mục tiêu của chủ đề, bài học Người học cần được phát triển các năng lực tươngứng với mục tiêu của chương trình môn học Do đó, việc dạy kiến thức lí thuyết khôngchỉ ở mức độ hàn lâm mà cần phải hỗ trợ cho việc phát triển các năng lực thực hành ởmỗi người học Người dạy cần định hướng, giúp đỡ, tổ chức và điều chỉnh, động viêncác hoạt động của người học đồng thời khuyến khích người học nảy sinh nhu cầu, tạohứng thú để đưa ra kết quả mới
- Dạy học tích hợp đặt người học vào tình huống thực tế
Trong dạy học tích hợp, người học được vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã họcvào giải quyết những tình huống thực tiễn Người học phải quan sát, thảo luận nhiệm
vụ đặt ra theo suy nghĩ của cá nhân, tự lực tìm cách giải quyết để khám phá nhữngđiều mình chưa hiểu mà không phải thụ động tiếp thu những tri thức từ giáo viên cungcấp Người học cần phải tiếp nhận tình huống học tập qua các phương tiện dạy học,phân tích tình huống để phát hiện mối quan hệ bản chất của sự vật, hiện tượng
1.2 Giáo dục sức khỏe
1.2.1 Sức khỏe
Năm 1948, cụm từ sức khỏe được Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa như sau: “Sứckhỏe là trạng thái hoàn toàn khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không chỉđơn thuần là không có bệnh tật hay ốm đau.”
Năm 1986, WHO đã bổ sung và làm rõ hơn về định nghĩa sức khỏe là gì như sau:
“Sức khỏe là nguồn lực cho cuộc sống hàng ngày, là một khái niệm tích cực nhấnmạnh tới các nguồn lực xã hội, cá nhân cũng như năng lực thể chất.”
- Các loại sức khỏe
+ Sức khỏe thể chất
Sức khỏe thể chất là sự sảng khoái và thoải mái về thể chất Cơ sở của sự sảng khoái,thoải mái về thể chất là sức lực, sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được cácyếu tố gây bệnh, khả năng chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường
+ Sức khỏe tinh thần
Sức khỏe tinh thần nói tới cảm xúc và tâm lý của con người Sức khỏe tinh thần có
tính quan trọng như sức khỏe thể chất Thật khó để chuẩn đoán được một người đang
có sức khỏe tinh thần tốt, vì nó dựa vào nhận thức và trải nghiệm của cá nhân
Sức khỏe tinh thần không chỉ là sự vắng mặt những âu lo, phiền muộn mà nó còn dựavào khả năng tận hưởng cuộc sống, khả năng đương đầu với khó khăn thử thách Hơnnữa, một người có sức khỏe tinh thần tốt là người rất giỏi trong việc cân bằng các yếutố: tình cảm cá nhân, gia đình và tài chính
+ Sức khỏe xã hội
Trang 5Sức khỏe xã hội thể hiện ở sự thoải mái trong các mối quan hệ chằng chịt, phức tạpgiữa các thành viên: Gia đình, nhà trường, bạn bè, xóm làng, nơi công cộng, cơquan…
Nó thể hiện ở sự được tán thành và chấp nhận của xã hội Càng hòa nhập với mọingười, được mọi người đồng cảm, yêu mến càng có sức khỏe xã hội tốt và ngược lại
Cơ sở của sức khỏe xã hội là sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân vớihoạt động và quyền lợi của xã hội, của những người khác; là sự hoà nhập giữa Cánhân, Gia đình và Xã hội
1.2.2 Giáo dục sức khỏe
Giáo dục sức khỏe (Health Education) giống như giáo dục chung, là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến suy nghĩ và tình cảm của con người, nhằm nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ và thực hành các hành vi lành mạnh để bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng
Giáo dục sức khỏe nói chung tác động vào 3 lĩnh vực: kiến thức của con người về sức khỏe, thái độ của con người đối với sức khỏe, thực hành hay cách ứng xử của con người đối với bảo vệ và nâng cao sức khỏe
Ở Việt Nam từ trước đến nay hoạt động giáo dục sức khỏe đã được thực hiện dướicác tên gọi khác nhau như: tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh, tuyên truyền giáo dục sứckhỏe, giáo dục vệ sinh phòng bệnh Hiện nay chúng ta thống nhất tên gọi là giáo dục sức khỏe.
1.2.3 Giáo dục ý thức cộng đồng
- Cộng đồng là toàn thể những người cùng sống, có những điểm giống nhau gắn bóthành một khối trong sinh hoạt xã hội Ý thức cộng đồng là phần nhận thức về các giá trị chung, theo chuẩn mực đạo đức, mà mọi người có trách nhiệm tuân thủ, hướng đến một xã hội văn minh tốt đẹp Ý thức cộng đồng chính là thước đo đánh giá đạo đức, phẩm chất của một con người Người có ý thức cộng đồng cao sẽ gây được thiện cảm cho những người xung quanh thông qua những hành động đẹp, từ đó có được lòng tin
và niềm yêu thương của mọi người
Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng
+ Nhân nghĩa là lòng thương người và sự đối xử với người theo điều phải, là tình cảm,
thái độ, việc làm đúng đắn, phù hợp với đạo lí của dân tộc Việt Nam
+ Sống hòa nhập là sống gần gũi, chan hòa, không xa lánh mọi người, không gây mâu
thuẫn, bất hòa với người khác, có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng
+ Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc,
Trang 6- Cơ sở vật chất của nhiều trường học tương đối đầy đủ bước đầu đã góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy.
- Ban giám hiệu trong nhiều trường cũng rất quan tâm đến vấn đề tích hợp giáo dục sức khỏe trong các môn học
- Sở giáo dục và đào tạo cũng như ban giám hiệu thường xuyên tổ chức các đợt tập huấn, các cuộc thi về chủ đề tích hợp để giúp giáo viên hiểu rõ hơn về dạy học tích hợp
2.2 Khó khăn
- Trang thiết bị phục vụ cho công tác thực hành của khối 10 còn hạn chế
- Đối với môn hoc: một số học sinh coi môn sinh học là môn phụ nên chưa chú ýnhiều trong bài giảng vì vậy giáo dục môi trường trong các bài học Sinh học 10 chưa đạt hiệu quả cao
- Ý thức về bảo vệ sức khỏe của nhiều học sinh còn hạn chế
- Nhiều học sinh chỉ biết tới bản thân, không có trách nhiệm tới cộng đồng: ví dụ
xả rác bừa bãi nơi công cộng, cơ thể mang mầm bệnh dễ lây lan nhưng không có ý thức cahs li cho mọi người…
- Rất nhiều học sinh không mấy quan tâm, thậm chí thờ ơ đối với các hoạt động cộng đồng
- Trong quá trình dạy học, một số giáo viên đã đề cập đến các biện pháp giáo dụcbảo vệ sức khỏe, giáo dục ý thức cộng đồng Tuy nhiên việc làm này còn chưa thường xuyên, đôi khi còn mang tính sách vở, thiếu sự gần gũi với đời sống thực tế học sinh
- Nhiều giáo viên chưa quan tâm đến việc giáo dục ý thức cộng đồng cho học sinh, nếu có chỉ mang tính đối phó Đa số giáo viên chỉ dạy học có tích hợp khi có sinhhoạt chuyên đề, thao giảng
III Giải pháp và tổ chức thực hiện
3.1 Lựa chọn nội dung và phương pháp tích hợp phù hợp
- Khi khai thác nội dung tích hợp, có thể khai thác theo hai dạng sau:
+ Hình thức lồng ghép
+ Hình thức liên hệ
+ Khai thác nội dung chọn lọc, tập trung, không tràn lan, tuỳ tiện
+ Phát huy nhận thức của học sinh, khai thác kinh nghiệm thực tế của học sinh
- Tích hợp với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin Sau khi xây dựng được nội dung tích hợp giáo viên tìm và lựa chọn những hình ảnh, clip sinh động, ấn tượng phù hợp với yêu cầu, nội dung kiến thức để đưa vào bài giảng
- Đối với mỗi nội dung cần tích hợp, giáo viên có thể yêu cầu học sinh tìm hiểu các nộidung liên quan về sức khỏe con người Từ đó HS đưa ra các biện pháp tăng cường sức khỏe bản thân
+ Tổ chức các dự án học tập giúp nâng cao ý thức vì cộng đồng
+ GV bộ môn kết hợp với đoàn thanh niên của trường tổ chức các hoạt động như: Tết trồng cây (giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường), chương trình xuân
Trang 7yêu thương (giúp đỡ các bạn HS có hoàn cảnh khó khăn vào dịp tết)…
3 2 Một số bài học có nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ sức khỏe và ý thức cộng đồng
Bài 5: Các nguyên tố hóa học và nước
Ngoài việc khai thác như sách giáo khoa tôi còn đặt các câu hỏi:
- Hiện nay nguồn nước đang bị ô nhiễm, một số nơi thiếu nước sạch trầm trọng Vậy
em cần làm gì để góp phần bảo vệ nguồn nước, tiết kiệm nước sạch?
Bài 6: Các phân tử sinh học
Ngoài việc khai thác như sách giáo khoa tôi còn đặt các câu hỏi:
- Hậu quả khi con người thiếu các nguyên tố vi lượng, lấy các ví dụ minh họa?
- Vì sao ta cần ăn đa dạng các loại thức ăn?
- Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động vật?
- Tại sao vào mùa lạnh ta thường bôi sáp nẻ?
- Tại sao nên ăn đa dạng protein từ nhiều nguồn khác nhau?
- Hiện nay nguồn nước đang bị ô nhiễm, một số nơi thiếu nước sạch trầm trọng Vậy
em cần làm gì để góp phần bảo vệ nguồn nước, tiết kiệm nước sạch?
Như vậy thông qua các câu hỏi trên sau khi học sinh trả lời, giáo
viên điều chỉnh thành đáp án đúng ta sẽ giáo dục cho học sinh ý thức ăn uống khoahọc, ý thức bảo vệ môi trường nước…
* Bài 11 Tổng hợp và phân giải các chất
Ngoài việc khai thác như sách giáo khoa tôi còn đặt các câu hỏi:
- Những yếu tố nào có thể làm ảnh hưởng tới sức khỏe đường hô hấp ngoài của chúng ta? Từ đó em hãy cho biết chúng ta cần làm gì để bảo vệ sức khỏe đường hô hấp ngoài? Chúng ta cần làm gì để cung cấp đủ nguyên liệu cho hô hấp tế bào?
- Có nhận định cho rằng: Bảo vệ rừng – là phổi xanh của trái đất cũng chính là bảo vệ sức khỏe của chính chúng ta Ý kiến của em về nhận định trên Nếu em đồng tình với nhận định trên, thì theo em ta cần làm gì để bảo vệ “lá phổi xanh của trái đất”
Bài 18 Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
- Dựa vào kiến thức bài học em hãy giải thích các vấn đề sau:
+ Tại sao cần ăn chín, uống sôi?
+ Tại sao có thể bảo quản thức ăn tương đối lâu trong tủ lạnh ?
+ Tại sao ta nên thường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc sử dụng dung dịch sát khuẩn?
+ Nếu mẹ em mua về 1 miếng thịt chưa kịp chế biến, em sẽ làm cách nào để giúp mẹ bảo quản miếng thịt trên?
Bài 22
- Tại sao nhiều người không hay biết mình đang bị nhiễm HIV ? Điều đó nguy hiểm
như thế nào đối với xã hội ?
- Có một thời ở vùng trồng nhiều vải thiều, trẻ em hay bị viêm não Nhật Bản và người
ta cho rằng nguyên nhân là do vải thiểu Em có nhận xét gì về nhận định này ?
- Cách hiệu quả nhất để phòng chống lây nhiễm sốt xuất huyết là gì ?
Trang 8- Mặc dù môi trường xung quanh có rất nhiều các vi sinh vật gây bệnh nhưng vì sao
đa số chúng ta vẫn sống khỏe mạnh ?
- Nêu các biện pháp phòng chống Covid- 19? Thực hành các biện pháp và báo cáo kết
quả đã làm?
3.3 Thiết kế một số bài dạy sinh học 10 tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
Bài 5 CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I MỤC TIÊU
1 Về năng lực
- Năng lực nhận thức sinh học:
+ Nêu được một số nguyên tố hóa học chính và vai trò của chúng trong tế bào
+ Trình bày được đặc điểm cấu tạo của phân tử nước
+ Nêu được các tính chất vật lí, hóa học và vai trò sinh học của nước trong tế bào
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tự lực nghiên cứu SGK, quan sát hình ảnh hoàn thànhcác bài tập, câu hỏi nhằm tìm hiểu về các nguyên tố hóa học và nước
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được các vấn đề thực tiễn liênquan đến vai trò của các nguyên tố hóa học và nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Hình ảnh thành phần hóa học trong tế bào, cơ thể (nguồn internet)
- Hình ảnh mô tả cấu tạo phân tử nước, liên kết giữa các phân tử nước với nhau và vớicác phân tử khác (nguồn internet)
2 Học sinh
- Chuẩn bị đầy đủ SGK, giấy, bút để ghi chép và phân công hoạt động nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu
- Tạo hứng thú cho học sinh, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức
- Giúp học sinh xác định được nội dung bài là tìm hiểu các nguyên tố hóa học và nước
b Nội dung
- Giáo viên đưa các hình ảnh 5.1 và 5.2, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi quan sát
và trả lời câu hỏi:
Trang 9+ Kể tên các hợp chất tham gia cấu tạo tế bào?
+ Trong cơ thể người có những thành phần hóa học nào?
Hình 5.1 Một số thành phần hóa học
trong tế bào
Hình 5.2 Một số thành phần hóa học trong cơ thể người
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
- Đưa hình 5.1, 5.2, yêu cầu học sinh hoạt động
cặp đôi quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các hợp chất tham gia cấu tạo tế bào?
+ Trong cơ thể người có những thành phần hóa
học nào?
Thực hiện theo yêu cầu của giáoviên
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Quan sát và có thể giúp đỡ những cặp chưa biết
cách khai thác hình ảnh
Quan sát hình ảnh => thảo luận cặpđôi => đưa ra phương án trả lời
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
Lựa chọn ngẫu nhiên học sinh trả lời hoặc những
học sinh có tinh thần xung phong
Đại diện học sinh trả lời
Những học sinh khác có thể tiếptục phản biện để đưa ra đáp ánđúng nếu câu trả lời của bạn chưachính xác
Bước 4 Kết luận, nhận định
Nhận xét về kết quả hoạt động của học sinh
Sử dụng câu trả lời của học sinh để chuyển sang
hoạt động hình thành kiến thức: Trong tế bào, cơ
thể có các thành phần hóa học như nước, các
nguyên tố hóa học, các hợp chất hữu cơ,… Vậy
Lĩnh hội kiến thức
Trang 10các các thành phần hóa học đó có vai trò như thế
nào? Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu qua bài 5
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Tìm hiểu các nguyên tố hóa học trong tế bào
a Mục tiêu
- Nêu được một số nguyên tố hóa học chính: nguyên tố đại lượng (C, H, O, N, S, P,
…), nguyên tố vi lượng (Fe, Cu, Zn,…) và vai trò của chúng trong tế bào
- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào
b Nội dung
Nghiên cứu mục I, SGK, hoạt động cặp đôi hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1 Xếp các nguyên tố có trong hình 5.2 - SGK vào 2 nhóm nguyên tố vi lượng và
đa lượng? Căn cứ nào để phân loại? Ý nghĩa của các nguyên tố đại lượng, vi lượng?Câu 2 Kể tên một số bệnh do thiếu nguyên tố đại lượng, vi lượng ở sinh vật và cácphòng tránh những bệnh đó?
Câu 3 Khi nói về nguyên tố carbon, bạn A có ý kiến như sau:
1 Carbon tham gia cấu tạo nước, hydrochloric acid, protein, lipid, nucleic acid,carbohyrate
2 Carbon có thể liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác và với carbon tạo mạchthẳng, mạch nhánh do đó tạo nên sự đa dạng của các hợp chất
Em có đồng ý với ý kiến của bạn không? Nếu không hãy phát biểu ý kiến của em?
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi nghiên
cứu SGK trả lời 3 câu hỏi giáo viên đưa
Lắng nghe yêu cầu của giáo viên
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Quan sát và có thể giúp đỡ những cặp đôi còn
chưa có khả năng tự học
Học sinh thảo luận nhóm đôi hoàn thànhyêu cầu của giáo viên
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
Lựa chọn ngẫu nhiên nhóm học sinh trả lời Đại diện nhóm trả lời
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của phân tử nước quy định tính chất vật lí, hóa học
và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào
- Rèn luyện năng lực giao tiếp và hợp tác thông quả thảo luận nhóm
Trang 11b Nội dung
Học sinh thảo luận nhóm, nghiên cứu SGK hoàn thành các bài tập tương ứng ở mỗigói câu hỏi
Gói câu hỏi 1 Quan sát các hình 5.3 - 5.6 trả lời các câu hỏi:
Hình 5.3 Cấu tạo nước Hình 5.4 Liên kết giữa hai phân tử nước
Hình 5.5 Liên kết giữa các phân tử nước Hình 5.6 Liên kết giữa các phân tử nướcvới NaCl
1 Có những nguyên tử nào cấu tạo nên phân tử nước? Các nguyên tử đó liên kết vớinhau bằng liên kết gì?
2 Tại sao các phân tử nước có thể liên kết với nhau và liên kết với các phân tử khác?
3 Em hãy nghiên cuus SGK và cho biết nước có những tính chất nào?
Gói câu hỏi 2 Các ví dụ sau đây minh họa cho những vai trò nào của nước?
Ví dụ 1 Trong tế bào, nước chiếm khoảng 70% trọng lượng
Ví dụ 2 Nước có thể hòa tan nhiều chất như muối (NaCl), đường (ví dụ: Sucrose),acid (HCl),…
Ví dụ 3 Phản ứng trong pha sáng quang hợp:
H2O + ADP + Pi + NADP+ ATP + NADPH + H+ + O2
Ví dụ 4 Khi nhiệt độ cơ thể tăng, cơ thể điều hòa thân nhiệt bằng cách tiết ra mồ hôilên trên bề mặt da, mục đích của việc này là sự bay hơi của mồ hôi sẽ lấy đi nhiệt trên
bề mặt da một cách nhanh chóng
Ví dụ 5 Trong cây, các chất khoáng theo dòng nước được vận chuyển từ rễ lên cácphần phía trên
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH
NLAS STQH NLAS STQH
Trang 12Ví dụ 6 Ở người, giai đoạn sơ sinh, nước chiếm khoảng 75 - 80% cơ thể Từ 1 tuổicho đến tuổi trung niên, tổng lượng nước chiếm khoảng 60% trọng lượng cơ thể đốivới nam giới và 55% trọng lượng cơ thể đối với nữ giới.
Gói câu hỏi 3 Trả lời các câu hỏi sau:
1 Để tìm kiếm dấu hiệu của sự sống ở các hành tinh trong vũ trụ, các nhà khoa họcdựa vào dấu hiệu hành tinh đó có nước hay không? Vì sao?
2 Nêu các biện pháp hạ sốt mà em biết?
c Sản phẩm
Gói câu hỏi 1
1 Phân tử nước gồm 2 nguyên tử H liên kết vơi một nguyên tử O bằng liên kết cộnghóa trị
2 Nguyên tử O có khả năng hút cặp electron mạnh hơn nên mang điện tích âm vànguyên tử H mang điện tích dương => phân tử nước có thể liên kết với nhau và với cácphân tử khác bằng liên kết hydrogen
3 Tính chất của nước: Tính phân cực; nhiệt bay hơi cao; có sức căng bề mặt,…
Gói câu hỏi 2
Ví dụ 1, 6: Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Ví dụ 2: Nước là dung môi hòa tan các chất
Ví dụ 3: Nước tham gia vào các phản ứng trong tế bào
Ví dụ 4: Nước điều hòa nhiệt
Ví dụ 5: Nước là môi trường vận chuyển các chất
Gói câu hỏi 3 Trả lời câu hỏi sau:
1 Để tìm kiếm dấu hiệu của sự sống ở các hành tinh trong vũ trụ, các nhà khoa họcdựa vào dấu hiệu hành tinh đó có nước hay không Vì: Nước có vai trò quan trọng đốivới tế bào, cơ thể
2 Các biện pháp hạ sốt:
- Lau người bằng nước ấm
- Uống nhiều nước
- Uống hoặc truyền nước điện giải
- Uống thuốc hạ sốt nếu nhiệt độ >= 38,50C
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành các nhóm học tập từ 4 – 6
học sinh và yêu cầu các nhóm bầu nhóm
trưởng
Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A1 Các
nhóm thảo luận theo từng nội dung trong
các gói câu hỏi
Lắng nghe yêu cầu của giáo viên
Lập nhóm học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 13Quan sát hoạt động của các nhóm.
Gợi ý và giúp đỡ nếu các nhóm gặp khó
khăn
Nghiên cứu SGK thảo luận nhóm để hoànthành các yêu cầu tại mỗi gói câu hỏi
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
Gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày nội dung
từng gói câu hỏi
Các nhóm dán kết quả lên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4 Kết luận, nhận định
Nhận xét và đánh giá về kết quả hoạt
động, về kết quả tự đánh giá của học sinh
Chốt lại kiến thức
Các nhóm tự chấm điểm và chấm điểm củanhóm khác theo đáp án giáo viên đưa (Điểmmỗi gói: 3 điểm
b Nội dung: Học sinh trả lời các câu trắc nghiệm sau
Câu 1 Trong các cơ thể sống, thành phần chủ yếu là
A chất hữu cơ B chất vô cơ C nước D vitamin
Câu 2 Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tửhữu cơ là:
Câu 3 O và H trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết
Câu 4 Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hoá học cần thiết cấu thành cơ thể sống?
A 20 – 25% B 30 – 35% C 10 – 15% D 25 – 30%
Câu 5 Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
A nhiệt dung riêng cao B lực gắn kết
C nhiệt bay hơi cao D tính phân cực
Câu 6 Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ vì
A Phần lớn chúng đã có trong cây
B. Chức năng chính của chúng là hoạt hoá enzym
C. Phần lớn chúng được cung cấp từ hạt
D. Chúng có vai trò trong các hoạt động sống của cơ thể
Câu 7 Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của nước?
A Nước luôn làm giảm nhiệt độ tế bào
B Nước chiếm phần lớn khối lượng cơ thể
C Nước giúp vận chuyển các chất
D Nước là môi trường trao đổi chất
c Sản phẩm: 1C; 2D; 3B; 4A; 5D; 6B; 7A
Trang 14d Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu câu hỏi
Yêu cầu học sinh nghiên câu hỏi
Nghiên cứu câu hỏi
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3 Báo cáo, thảo luận
Lựa chọn ngẫu nhiên học sinh trả lời hoặc
những học sinh có tinh thần xung phong
Đại diện học sinh trả lời
Những học sinh khác có thể tiếp tụcphản biện để đưa ra đáp án đúng nếu câutrả lời của bạn chưa chính xác
Trả lời các câu hỏi sau:
1 Có ý kiến cho rằng: Các nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tế bào nên cóvai trò không quan trọng bằng nguyên tố đại lượng Ý kiến này đúng hay sai, giảithích?
2 Tại sao hàng ngày chúng ta phải uống nước đầy đủ? Cơ thể có biểu hiện gì khi bịmất nước?
3 Nêu các biện pháp cấp cứu khi cơ thể mất nước do bị sốt cao, tiêu chảy?
4 Tại sao khẩu phần ăn cần phải phải đa dạng?
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
1 Ý kiến này sai Vì: nguyên tố vi lượng mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò vôcùng quan trọng cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể như: cấu tạo enzyme,hoạt hóa enzyme, xúc tác phản ứng chuyển hóa,…
2 Vì nước có vai trò quan trọng với cơ thể và tế bào Khi mất nước, cơ thể có nhữngbiểu hiện: khát nước, có thể thấy khát rất nhiều; cảm thấy chóng mặt hay bị choángváng; đánh trống ngực; tiểu ít, nước tiểu có màu vàng đậm và đặc; khô miệng; da khô,
…
3 Các biện pháp cấp cứu khi cơ thể mất nước do bị sốt cao, tiêu chảy:
- Nếu mất nước vừa hoặc nhẹ: uống dung dịch bù nước và điện giải như dung dịchoresol, nước cháo muối, nước dừa,…
- Nếu mất nước nặng: truyền dịch tĩnh mạch