1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai 2 (1).Pdf

71 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Tự Nhiên Và Xã Hội Của Sự Hình Thành Tâm Lý, Ý Thức
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Tâm lý học
Thể loại Bài giảng hoặc tài liệu giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 8,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation CHƯƠNG 2 CƠ SỞ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA SỰ HÌNH THÀNH TÂM LÝ, Ý THỨC I CƠ SỞ TỰ NHIÊN II CƠ SỞ TỰ XÃ HỘI III SỰ HÌNH THÀNH TÂM LÝ, Ý THỨC I CƠ SỞ TỰ NHIÊN HỆ NỘI TIẾT DI TRUYỀN H[.]

Trang 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA SỰ HÌNH THÀNH TÂM LÝ, Ý THỨC

I CƠ SỞ TỰ NHIÊN

II CƠ SỞ TỰ XÃ HỘI

III SỰ HÌNH THÀNH TÂM LÝ, Ý THỨC

Trang 4

- Hooc môn có vai trò quan trọng trong việc

định hình và phát triển sinh lý của cơ thể nên chúng có sự ảnh hưởng nhất định đến sự biến đổi tâm lý.

Trang 5

2 DI TRUYỀN

Di truyền: - Di truyền là mối liên hệ kế thừa của

cơ thể sống, đảm bảo sự tái tạo ở thế hệ mới

những nét giống nhau về mặt sinh vật đối với thế

hệ trước, đảm bảo năng lực đáp ứng những đòi hỏi của hoàn cảnh theo một cơ chế đã định sẵn

Trang 6

2 DI TRUYỀN

- Di truyền tham gia vào sự

hình thành những đặc điểm

giải phẫu và sinh lý của hệ

thần kinh – cơ sở vật chất của các hiện tượng tâm lý

Trang 7

3 Hệ thần kinh và tâm lý

- Tế bào và hệ thần kinh

- Não

- Hoạt động của hệ thần kinh

- Các quy luật hoạt động của hệ thần kinh

Trang 8

3.1 Tế bào và hệ thần kinh

• * Tế bào thần kinh

• - Là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên hệ thần kinh

• - Gồm 3 bộ phận: Nhân, thân, sợi trục

• - Chức năng: Cảm thụ, Phân tích-tổng hợp, dẫn truyền va øđiều khiển

Trang 9

3.1 Tế bào và hệ thần kinh

* Hệ thần kinh

- Là tập hợp tất cả các tế bào thần kinh thành một

hệ thống.

- Có hai hệ thần kinh: Cấp thấp và cấp cao.

Trang 10

3.2 Não

 Là bộ phận quan

trọng nhất trong hệthần kinh

 Gồm: hai bán cầu

đại não, não trunggian, não giữa, tiểunão, hành tuỷ

 Nặng khoảng 1,3 –

1,4 kg; diện tích bềmặt 2200 cm2; chứakhoảng 20 tỷ tế bào

Trang 11

3.3 Hoạt động của hệ thần kinh

- Toàn bộ hoạt động của hệ thần kinh là hoạt động

phản xạ.Cơ thể tồn tại được là nhờ phản xạ

- Phản xạ là những phản ứng tất yếu hợp quy luật giúp

cơ thể thích nghi với những tác động từ bên ngoài

- Một cung phản xạ gồm 4 khâu: hướng tâm; liên kết (phân tích, tổng hợp …); ly tâm; liên hệ ngược

- Các loại phản xạ:

+ Không điều kiện: là phản xạ bẩm sinh được truyền

từ thế hệ này sang thế hệ khác, là cơ sở sinh lý của bản năng

+ Có điều kiện: là phản xạ tự tạo của từng cá thể, là cơ

sở sinh lý của các hiện tượng tâm lý

Trang 12

3.4 Các quy luật hoạt động

của hệ thần kinh

 Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích

 Quy luật hoạt động theo hệ thống

 Quy luật lan toả và tập trung

 Quy luật cảm ứng qua lại

 …

Trang 13

* Quy luật phụ thuộc vào cường độ

kích thích.

- I.P.Páplốp khẳng định: “Trong một phản xạ có điều kiện, kích thích càng mạnh thì cường độ phản xạ càng mạnh” Trong trạng thái bình thường của vỏ não, độ lớn của phản ứng tỷ lệ thuận với cường độ của kích thích: kích thích mạnh thì phản ứng lớn và ngược lại.

- Sự phụ thuộc của phản ứng vào cường độ chỉ mang tính tương đối.

- Quy luật này chỉ đúng khi cường độ kích thích nằm trong giới han nhất định (ngưỡng cảm giác)

Trang 14

* Quy luật hoạt động theo hệ thống

Muốn phản ánh sự vật một cách trọn vẹn, hoặcphản ánh các sự vật, hiện tượng liên quan vớinhau hay một hoàn cảnh phức tạp thì các vùngtrong não phải phối hợp với nhau, tập hợp cáckích thích thành nhóm, thành bộ, tập hợp cácmối liên hệ thần kinh tạm thời thành hệ thốngchức năng

Trang 15

* Quy luật lan tỏa và tập trung.

Hưng phần và ức chế là hai trạng thái phổ biếncủa hệ thần kinh Khi một điểm (hay trung

khu) hưng phấn hay ức chế thì thường thườnglúc đầu chúng được truyền sang các điểm (hay trung khu) khác Đó là hiện tượng hưng phấn

và ức chế lan tỏa Sau đó trong những điều

kiện bình thường chúng tập trung vào một nơinhất định Hai quá trình lan tỏa và tập trung

xảy ra kế tiếp nhau, trong một trung khu thầnkinh

Trang 16

* Quy luật cảm ứng qua lại.

Hai quá trình thần kinh cơ bản (hưng phấn và ức chế) có ảnh hưởng qua lại với nhau, quy luật này có các dạng

biểu hiện như sau:

• Cảm ứng qua lại đồng thời (giữa nhiều trung khu) là hưng phấn ở điểm này gây ra ức chế ở điểm kia và ngược lại.

• Cảm ứng qua lại tiếp diễn (trong một trung khu) là trường hợp ở trong một điểm có hưng phấn chuyển sang ức chế ở chính điểm ấy, hay ngược lại.

• Cảm ứng dương tính là hiện tượng hưng phấn làm cho ức chế sâu hơn, hay ngược lại, ức chế làm hưng phấn mạnh

hơn.

• Ngược lại, hưng phấn gây ra ức chế, ức chế làm giảm hưng phấn, hưng phấn làm giảm ức chế – là các trường hợp cảm ứng âm tính.

Trang 17

4 Hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai.

 Hệ thống tín hiệu thứ nhất bao gồm những tín hiệu do các sự vật, hiện tượng khách quan

và các thuộc tính của chúng tạo ra

 Hệ thống tín hiệu thứ hai là hệ thống tín

hiệu của tín hiệu thứ nhất – tín hiệu của tín hiệu Đó là các tín hiệu ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết)

Trang 18

II CƠ SỞ XÃ HỘI CỦA TÂM LÝ NGƯỜI

▪ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN

1 QUAN HỆ XÃ HỘI, NỀN VĂN HOÁ VÀ

TÂM LÝ CON NGƯỜI

2 HOẠT ĐỘNG VÀ TÂM LÝ

3 GIAO TIẾP VÀ TÂM LÝ

Trang 19

1 Quan hệ xã hội, nền văn hoá

và tâm lý.

 Con người là sinh vật - xã hội – văn hoá

 Sự hình thành và phát triển con người phải thông qua việc chiếm lĩnh những kinh nghiệm lịch sử - xã hội loài người

 Việc lĩnh hội này bằng 2 con đường cơ bản là hoạt

động và giao tiếp

Trang 20

2 Hoạt động và tâm lý

 Các nội dung cơ bản của hoạt động

2.1 Khái niệm hoạt động

2.2 Các đặc điểm của hoạt động

2.3 Cấu trúc của hoạt động

Trang 21

CHỦ THỂ KHÁCH THỂ

2.1 Khái niệm hoạt động

Hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con người và hiện thực khách quan nhằm tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần phục vụ nhu cầu của bản thân cũng như xã hội, đồng thời cải biến

chính bản thân mình.

Trang 22

Hoạt động gồm 2 quá trình cơ bản:

Trang 23

2.2 Đặc điểm của hoạt động

• Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng

• Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích

• Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành

• Hoạt động của con người được thực hiện bằng nguyên tắc gián tiếp

Trang 24

Tính đối tượng của hoạt động

 Hoạt động nhằm vào một đối tượng thực tronghiện thực nhằm tác động, để cải biến

 Không có hoạt động mà không nhằm vào một đốitượng nào

 Đối tượng của hoạt động nhằm vào giải quyếtmột nhu cầu của con người

Trang 25

Tính mục đích của hoạt động

• Hoạt động được tiến hành bằng những mục đích

cụ thể

• Mục đích là cái cần đạt đến trong hành động

• Mục đích là cơ sở điều khiển, điều chỉnh hoạt

động của con người

• Không có mục đích, tức hoạt động không có cơ

sở xã hội

Trang 26

Tính chủ thể của hoạt động

▪ Hoạt động bao giờ cũng do con người tiến hành,con người à chủ thể của hoạt động

▪ Chủ thể có thể là một người hay một nhóm, tậpthể cùng hoạt động chung

▪ Con người hoạt động trên cơ sở có ý thức, tựgiác, chủ động và sáng tạo

Trang 27

Tính gián tiếp của hoạt động

 Con người không trực tiếp tác động vào đốitượng mà thông qua công cụ hoạt động

 Công cụ là trung gian truyền hoạt động của conngười sang đối tượng hoạt động

 Công cụ là sản phẩm của hoạt động sáng tạo củacon người

 Có công cụ tâm lý (như ngôn ngữ, tiếng nói, chữviết) và công cụ kỹ thuật

Trang 28

2 3 Các loại hoạt động

 Tùy vào căn cứ phân loại có thể rất nhiều loại hoạt động

Trang 29

Căn cứ vào đối tượng hoạt động có

thể chia làm 2 loại:

Hoạt động

Trang 30

Căn cứ vào sự phát triển cá thể:

Hoạt động

Học tập

Trang 31

Xét về hướng hoạt động

 Hoạt động

thực tiễn Hoạt động lý luận

Trang 32

Dựa vào tính chất của hoạt động

Hoạt động biến đổi.

Hoạt động nhận thức.

Hoạt động định hướng giá trị.

Hoạt động giao tiếp.

Trang 33

2.4 Cấu trúc của hoạt động

❖ Cuộc sống con người là các dòng hoạt động kế tiếp nhau.

❖ Hoạt động bao giờ cũng hướng vào một đối tượng cụ thể, đối tượng được nhận thức trở thành động cơ thúc đẩy hoạt động.

❖ Động cơ được cụ thể hoá bằng các mục đích khác nhau Mục đích được thực hiện bằng các hành động cụ thể.

❖ Mỗi hành động bao gồm nhiều thao tác, để tiến hành một thao tác phải gắn liền với các điều kiện phương tiện nhất định.

Trang 34

Sơ đồ cấu trúc hoạt động

Động cơ Hoạt động

Về phía Khách thể

Về phía

chủ thể

Trang 35

3 GIAO TIẾP VÀ TÂM LÝ

3.1 Khái niệm.

3.2 Đặc điểm 3.3 Phân loại giao tiếp 3.4 Chức năng của giao tiếp 3.5 Phương tiện giao tiếp

Trang 36

3.1 Giao tiếp là gì?

Người khác

Gia đình

Bạn hữu Con người

Cộng

đồng

Trang 37

Các mối quan hệ cơ bản

 Cần phải thiết lập;

 Các mối quan hệ có những yêu cầu khácnhau về cách quan hệ và chuyển tải nội dunggiao tiếp;

 Đòi hỏi phải có giao tiếp;

 Sự thể hiện của giao tiếp phải theo nhữngyêu cầu

Trang 42

Dựa vào phương tiện giao tiếp:

 Giao tiếp vật chất: tặng quà lưu niệm, tặng đồ chơi, tặng hoa

 Giao tiếp ngôn ngữ: lời nói, thư tín

 Giao tiếp phi ngôn ngữ: điệu bộ, cử chỉ, nét mặt,

hành động

3.3 Các loại giao tiếp

Trang 43

Dựa vào khoảng cách

 Giao tiếp trực tiếp: trực tiếp gặp gỡ, nói

chuyện với nhau

 Giao tiếp gián tiếp: thư từ, điện thoại, lời nhắn, internet

Dựa vào quy cách

 Giao tiếp chính thức: hội họp, ký hợp đồng,

hội đàm, hội thảo

 Giao tiếp không chính thức: chia sẻ tình cảm,

sở thích, quan điểm giữa các cá nhân

Trang 44

3.4 Chức năng của giao tiếp

Giao tiếp có 2 chức năng cơ bản:

 Chức năng xã hội: Thực hiện các vai trò giao tiếp với tư cách là nhóm, tập thể, cộng đồng nhằm thực hiện các nhiệm vụ với tính chất là

xã hội.

 Chức năng tâm lý: Thực hiện vai trò cá nhân trong việc giao lưu tình cảm, nhận thức và

cuộc sống.

Trang 45

3.5 PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP

 Phương tiện ngôn ngữ

Chữ viết (từ ngữ, ngữ điệu, nội dung)

Tiếng nói (từ ngữ, ngữ điệu, nội dung)

 Phương tiện phi ngôn ngữ

Nét mặt, ánh mắt, nụ cười, diện mạo, hành

vi, khoảng cách, không gian, đồ vật…

Trang 46

4 Hoạt động và giao tiếp với sự hình

thành và phát triển tâm lý

4.1 Hoạt động với sự hình thành phát triển tâm lý.4.2 Giao tiếp với sự hình thành và phát triển tâm lý

Trang 47

 Con người phát triển các chức năng tâm - sinh lýtương ứng với sự phát triển.

Trang 48

4.2 Giao tiếp và tâm lý

Trang 49

III SỰ HÌNH THÀNH TÂM LÝ, Ý

THỨC

1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ

2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC.

Trang 50

1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ

1.1 Sự nảy sinh và hình thành tâm lý với

phương diện loài

1.1.1 Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý.1.1 2 Các thời kỳ phát triển tâm lý

1.2 Các giai đoạn phát triển tâm lý về phương diện cá thể

Trang 51

1.1 Sự nảy sinh và hình thành tâm lý với phương diện loài.

 tâm lý, ý thức là sản phẩm của sự phát triển lâu dài của vật chất sự phát triển trải qua 3

giai đoạn lớn

Từ vật chất vô sinh (chưa có sự sống) đến vật chất hữu sinh

Từ vật chất hữu sinh chưa có cảm giác đến

sinh vật có cảm giác, tâm lý

Từ động vật chưa có ý thức đến loài người có

ý thức

Trang 52

1.1.1 Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý.

Có 2 cơ sở cơ bản:

 Tính chịu kích thích

 Tính cảm ứng

Trang 53

Thế nào là tính chịu kích thích?

 Trải quan một quá trình phát triển tiến hoá từ vật vô sinh đã phát triển dần những sinh vật có tính chiu kích thích.

 Sự sống ra đời cách đây 2500 triệu năm Ban đầu là những giọt

“covaxecva” - giọt Prôtít đầu tiên.

 Mọi sinh vật đều có tính chịu kích thích.

Trang 54

Tính cảm ứng là dấu hiệu cơ bản khẳng định sự ra đời của của hiện tượng tâm lý

 Tính cảm ứng xúât hiện cách đây khoảng 600 triệu năm.

 Ở động vật tính cảm ứng ra đời khi hệ thần kinh đã tập

trung thành các mấu hạch như: giun đất, các loài chân đốt

Trang 55

1.1 2 Các thời kỳ phát triển tâm lý.

Người ta phân chia các thời kỳ phát triển tâm lý dưới 2 phương diện:

 Dựa vào mức độ phản ánh tâm lý, người ta

chia ra: thời kỳ cảm giác, thời kỳ tri giác và

thời kỳ tư duy

 Dựa vào nguồn gốc nảy sinh hành vi: Hành vi bản năng, hành vi kỹ xảo và hành vi trí tuệ

Trang 57

Thời kỳ tri giác:

 Sự tác động của môi trường sống dẫn đến sự ra đời chức năng cao hơn ở động vật: thời kỳ tri giác

 Thể hiện chức năng ở động vật có thể trả lời một tập hợp kích thích, liên kết các kích thích thành một chỉnh thể trọn vẹn về đối tượng tác động

 Ở lớp cá cách đây khoảng 300 triệu năm

Trang 58

Thời kỳ tư duy:

Thời kỳ tư duy được phân ra làm 2 thời kỳ nhỏ:

 Thời kỳ tư duy bằng tay: khả năng phản ánh những mối quan hệ tương đối phức tạp ở động vật bằng cách “thử và sai” loài khỉ, vượn

người (khoảng 10 triệu năm)

 Thời kỳ tư duy bằng ngôn ngữ: Phản ánh tâm

lý bậc cáo nhất chỉ có ở con người (khoảng 10 vạn năm trước)

Trang 59

 Bản năng: là hành vi mang tính bẩm sinh di truyền: con vịt sinh ra đã biết bơi

 Kỹ xảo: Hoàn cảnh sống thay đổi, tổ chức cơ thể trở nên phức tạp, tinh vi hơn, sự hình thành kỹ xảo ra đời:

Hành vi kỹ xảo là những hành động tự động hoá nhờ luyện tập như ở động vật đó là cách thức săn mồi thường được luyện tập: như con mèo, con hổ, con báo

- Ở người hành vi trí tuệ là đặc trưng, là chất lượng mới, là cơ

sở xã hội của con người.

Trang 60

1.2 Các giai đoạn phát triển về phương diện

 Giai đoạn vườn trẻ (2 đến 3 tuổi) hoạt động với đồ vật.

 Giai đoạn hoạt động vui chơi (4 đến 6 tuổi)

 Giai đoạn tuổi học:

Trang 62

2.1 KHÁI NIỆM VỀ Ý THỨC

2.1.1 Ý thức là gì?

2.1.2 Các thuộc tính cơ bản của ý thức

2.1.3 Cấu trúc của ý thức

Trang 63

2.1.1 Ý THỨC LÀ GÌ?

 Ý thức là sụ phát triển của sự phản ánh tâm lý bậc cao chỉ

có ơ con người Vì con người có ngôn ngữ, có tư duy mang tính người.

 Cụ thể ý thức là gì? Hình ảnh trực quan thu nhận dược, con người đặt cho nó một cái tên và đưa vào một chỗ trong võ não và thông tin ấy lại tiếp tục được nhận thức và lại tìm

một chỗ nữa và cứ tiếp tục đó là ý thức.

Vậy: Nhờ ngôn ngữ con người con người biến hình ảnh

vừa mới tri giác được biến thành hình ảnh tâm lý để tiếp tục phản ánh về nó và như vậy hình ảnh tâm lý ở trong

con người mới hơn, sâu sắc hơn và tinh vi hơn Đấy chính

là ý thức.

Vì thế người ta còn gọi : ý thức là tri thức về tri thức; phản ánh của phán ánh, nhận thức của nhận thức.

Trang 64

2.1.2 Các thuộc tính cơ bản của ý thức.

 Ý thức thể hiện năng lực nhận thức cao cấp của con người.

- Giúp con người nhận thức được cái bản chất.

- giúp con người dự kiến trước được kế hoạch, kết quả của hành động

 Ý thức thể hiện thái độ của con người đối với thế

giới.

 Ý thức thể hiện năng lực điều khiển, điều chỉnh hành

vi của con người.

 Ý thức thể hiện khả năng tự nhận thức về bản thân

mình.

Trang 67

- Lao động đòi hỏi con người chế tác công cụ.

- Lao động đỏi hỏi con người phải rút kinh nghiệm

- Lao động đòi hỏi con người phải truyền thụ kinh nghiệm,.

* Vai trò của ngôn ngữ

- Là phương tiện trao đổi thông tin cho nhau, hợp tác trong

cuộc sống của con người.

- Là cơ sở của việc truyền thụ kinh nghiệm trong sản xúât và đời sống; giúp con người lưu giữ kinh nghiệm- những cái

mà con người đã sáng tạo ra trong cuộc sống làm điều kiện trực tiếp cho tư duy, ý thức của con người.

Trang 69

- Tự ý thức là mức độ phát triển cao hơn ý thức: thể hiện cá nhân biết tách mình khỏi cái đồng nhất, cái chung để phân tích, tìm hiểu, đánh giá về chính bản thân mình.

2.3.3 Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể.

- Đây là cấp độ phát triển muộn hơn.

- Thể hiện khả năng đặt mình trong mối quan hệ với những người xung quanh, với tập thể, với xã hội.

Trang 70

Câu hỏi tự ôn tập

triển các chuc năng tâm lý dưới phương diện loài?

giai đoạn?

Ngày đăng: 25/04/2023, 13:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN