PowerPoint Presentation CHƯƠNG 2 CƠ SỞ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA SỰ HÌNH THÀNH TÂM LÝ, Ý THỨC I CƠ SỞ TỰ NHIÊN II CƠ SỞ TỰ XÃ HỘI III SỰ HÌNH THÀNH TÂM LÝ, Ý THỨC I CƠ SỞ TỰ NHIÊN HỆ NỘI TIẾT DI TRUYỀN H[.]
Trang 2CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA SỰ HÌNH THÀNH TÂM LÝ, Ý THỨC
I CƠ SỞ TỰ NHIÊN
II CƠ SỞ TỰ XÃ HỘI
III SỰ HÌNH THÀNH TÂM LÝ, Ý THỨC
Trang 4- Hooc môn có vai trò quan trọng trong việc
định hình và phát triển sinh lý của cơ thể nên chúng có sự ảnh hưởng nhất định đến sự biến đổi tâm lý.
Trang 52 DI TRUYỀN
Di truyền: - Di truyền là mối liên hệ kế thừa của
cơ thể sống, đảm bảo sự tái tạo ở thế hệ mới
những nét giống nhau về mặt sinh vật đối với thế
hệ trước, đảm bảo năng lực đáp ứng những đòi hỏi của hoàn cảnh theo một cơ chế đã định sẵn
Trang 62 DI TRUYỀN
- Di truyền tham gia vào sự
hình thành những đặc điểm
giải phẫu và sinh lý của hệ
thần kinh – cơ sở vật chất của các hiện tượng tâm lý
Trang 73 Hệ thần kinh và tâm lý
- Tế bào và hệ thần kinh
- Não
- Hoạt động của hệ thần kinh
- Các quy luật hoạt động của hệ thần kinh
Trang 83.1 Tế bào và hệ thần kinh
• * Tế bào thần kinh
• - Là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên hệ thần kinh
• - Gồm 3 bộ phận: Nhân, thân, sợi trục
• - Chức năng: Cảm thụ, Phân tích-tổng hợp, dẫn truyền va øđiều khiển
Trang 93.1 Tế bào và hệ thần kinh
* Hệ thần kinh
- Là tập hợp tất cả các tế bào thần kinh thành một
hệ thống.
- Có hai hệ thần kinh: Cấp thấp và cấp cao.
Trang 103.2 Não
Là bộ phận quan
trọng nhất trong hệthần kinh
Gồm: hai bán cầu
đại não, não trunggian, não giữa, tiểunão, hành tuỷ
Nặng khoảng 1,3 –
1,4 kg; diện tích bềmặt 2200 cm2; chứakhoảng 20 tỷ tế bào
Trang 113.3 Hoạt động của hệ thần kinh
- Toàn bộ hoạt động của hệ thần kinh là hoạt động
phản xạ.Cơ thể tồn tại được là nhờ phản xạ
- Phản xạ là những phản ứng tất yếu hợp quy luật giúp
cơ thể thích nghi với những tác động từ bên ngoài
- Một cung phản xạ gồm 4 khâu: hướng tâm; liên kết (phân tích, tổng hợp …); ly tâm; liên hệ ngược
- Các loại phản xạ:
+ Không điều kiện: là phản xạ bẩm sinh được truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác, là cơ sở sinh lý của bản năng
+ Có điều kiện: là phản xạ tự tạo của từng cá thể, là cơ
sở sinh lý của các hiện tượng tâm lý
Trang 123.4 Các quy luật hoạt động
của hệ thần kinh
Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích
Quy luật hoạt động theo hệ thống
Quy luật lan toả và tập trung
Quy luật cảm ứng qua lại
…
Trang 13* Quy luật phụ thuộc vào cường độ
kích thích.
- I.P.Páplốp khẳng định: “Trong một phản xạ có điều kiện, kích thích càng mạnh thì cường độ phản xạ càng mạnh” Trong trạng thái bình thường của vỏ não, độ lớn của phản ứng tỷ lệ thuận với cường độ của kích thích: kích thích mạnh thì phản ứng lớn và ngược lại.
- Sự phụ thuộc của phản ứng vào cường độ chỉ mang tính tương đối.
- Quy luật này chỉ đúng khi cường độ kích thích nằm trong giới han nhất định (ngưỡng cảm giác)
Trang 14* Quy luật hoạt động theo hệ thống
Muốn phản ánh sự vật một cách trọn vẹn, hoặcphản ánh các sự vật, hiện tượng liên quan vớinhau hay một hoàn cảnh phức tạp thì các vùngtrong não phải phối hợp với nhau, tập hợp cáckích thích thành nhóm, thành bộ, tập hợp cácmối liên hệ thần kinh tạm thời thành hệ thốngchức năng
Trang 15* Quy luật lan tỏa và tập trung.
Hưng phần và ức chế là hai trạng thái phổ biếncủa hệ thần kinh Khi một điểm (hay trung
khu) hưng phấn hay ức chế thì thường thườnglúc đầu chúng được truyền sang các điểm (hay trung khu) khác Đó là hiện tượng hưng phấn
và ức chế lan tỏa Sau đó trong những điều
kiện bình thường chúng tập trung vào một nơinhất định Hai quá trình lan tỏa và tập trung
xảy ra kế tiếp nhau, trong một trung khu thầnkinh
Trang 16* Quy luật cảm ứng qua lại.
Hai quá trình thần kinh cơ bản (hưng phấn và ức chế) có ảnh hưởng qua lại với nhau, quy luật này có các dạng
biểu hiện như sau:
• Cảm ứng qua lại đồng thời (giữa nhiều trung khu) là hưng phấn ở điểm này gây ra ức chế ở điểm kia và ngược lại.
• Cảm ứng qua lại tiếp diễn (trong một trung khu) là trường hợp ở trong một điểm có hưng phấn chuyển sang ức chế ở chính điểm ấy, hay ngược lại.
• Cảm ứng dương tính là hiện tượng hưng phấn làm cho ức chế sâu hơn, hay ngược lại, ức chế làm hưng phấn mạnh
hơn.
• Ngược lại, hưng phấn gây ra ức chế, ức chế làm giảm hưng phấn, hưng phấn làm giảm ức chế – là các trường hợp cảm ứng âm tính.
Trang 174 Hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai.
Hệ thống tín hiệu thứ nhất bao gồm những tín hiệu do các sự vật, hiện tượng khách quan
và các thuộc tính của chúng tạo ra
Hệ thống tín hiệu thứ hai là hệ thống tín
hiệu của tín hiệu thứ nhất – tín hiệu của tín hiệu Đó là các tín hiệu ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết)
Trang 18II CƠ SỞ XÃ HỘI CỦA TÂM LÝ NGƯỜI
▪ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN
1 QUAN HỆ XÃ HỘI, NỀN VĂN HOÁ VÀ
TÂM LÝ CON NGƯỜI
2 HOẠT ĐỘNG VÀ TÂM LÝ
3 GIAO TIẾP VÀ TÂM LÝ
Trang 191 Quan hệ xã hội, nền văn hoá
và tâm lý.
Con người là sinh vật - xã hội – văn hoá
Sự hình thành và phát triển con người phải thông qua việc chiếm lĩnh những kinh nghiệm lịch sử - xã hội loài người
Việc lĩnh hội này bằng 2 con đường cơ bản là hoạt
động và giao tiếp
Trang 202 Hoạt động và tâm lý
Các nội dung cơ bản của hoạt động
2.1 Khái niệm hoạt động
2.2 Các đặc điểm của hoạt động
2.3 Cấu trúc của hoạt động
Trang 21CHỦ THỂ KHÁCH THỂ
2.1 Khái niệm hoạt động
Hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con người và hiện thực khách quan nhằm tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần phục vụ nhu cầu của bản thân cũng như xã hội, đồng thời cải biến
chính bản thân mình.
Trang 22Hoạt động gồm 2 quá trình cơ bản:
Trang 232.2 Đặc điểm của hoạt động
• Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng
• Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích
• Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành
• Hoạt động của con người được thực hiện bằng nguyên tắc gián tiếp
Trang 24Tính đối tượng của hoạt động
Hoạt động nhằm vào một đối tượng thực tronghiện thực nhằm tác động, để cải biến
Không có hoạt động mà không nhằm vào một đốitượng nào
Đối tượng của hoạt động nhằm vào giải quyếtmột nhu cầu của con người
Trang 25Tính mục đích của hoạt động
• Hoạt động được tiến hành bằng những mục đích
cụ thể
• Mục đích là cái cần đạt đến trong hành động
• Mục đích là cơ sở điều khiển, điều chỉnh hoạt
động của con người
• Không có mục đích, tức hoạt động không có cơ
sở xã hội
Trang 26Tính chủ thể của hoạt động
▪ Hoạt động bao giờ cũng do con người tiến hành,con người à chủ thể của hoạt động
▪ Chủ thể có thể là một người hay một nhóm, tậpthể cùng hoạt động chung
▪ Con người hoạt động trên cơ sở có ý thức, tựgiác, chủ động và sáng tạo
Trang 27Tính gián tiếp của hoạt động
Con người không trực tiếp tác động vào đốitượng mà thông qua công cụ hoạt động
Công cụ là trung gian truyền hoạt động của conngười sang đối tượng hoạt động
Công cụ là sản phẩm của hoạt động sáng tạo củacon người
Có công cụ tâm lý (như ngôn ngữ, tiếng nói, chữviết) và công cụ kỹ thuật
Trang 282 3 Các loại hoạt động
Tùy vào căn cứ phân loại có thể rất nhiều loại hoạt động
Trang 29Căn cứ vào đối tượng hoạt động có
thể chia làm 2 loại:
Hoạt động
Trang 30Căn cứ vào sự phát triển cá thể:
Hoạt động
Học tập
Trang 31Xét về hướng hoạt động
Hoạt động
thực tiễn Hoạt động lý luận
Trang 32Dựa vào tính chất của hoạt động
Hoạt động biến đổi.
Hoạt động nhận thức.
Hoạt động định hướng giá trị.
Hoạt động giao tiếp.
Trang 332.4 Cấu trúc của hoạt động
❖ Cuộc sống con người là các dòng hoạt động kế tiếp nhau.
❖ Hoạt động bao giờ cũng hướng vào một đối tượng cụ thể, đối tượng được nhận thức trở thành động cơ thúc đẩy hoạt động.
❖ Động cơ được cụ thể hoá bằng các mục đích khác nhau Mục đích được thực hiện bằng các hành động cụ thể.
❖ Mỗi hành động bao gồm nhiều thao tác, để tiến hành một thao tác phải gắn liền với các điều kiện phương tiện nhất định.
Trang 34Sơ đồ cấu trúc hoạt động
Động cơ Hoạt động
Về phía Khách thể
Về phía
chủ thể
Trang 353 GIAO TIẾP VÀ TÂM LÝ
3.1 Khái niệm.
3.2 Đặc điểm 3.3 Phân loại giao tiếp 3.4 Chức năng của giao tiếp 3.5 Phương tiện giao tiếp
Trang 363.1 Giao tiếp là gì?
Người khác
Gia đình
Bạn hữu Con người
Cộng
đồng
Trang 37Các mối quan hệ cơ bản
Cần phải thiết lập;
Các mối quan hệ có những yêu cầu khácnhau về cách quan hệ và chuyển tải nội dunggiao tiếp;
Đòi hỏi phải có giao tiếp;
Sự thể hiện của giao tiếp phải theo nhữngyêu cầu
Trang 42Dựa vào phương tiện giao tiếp:
Giao tiếp vật chất: tặng quà lưu niệm, tặng đồ chơi, tặng hoa
Giao tiếp ngôn ngữ: lời nói, thư tín
Giao tiếp phi ngôn ngữ: điệu bộ, cử chỉ, nét mặt,
hành động
3.3 Các loại giao tiếp
Trang 43Dựa vào khoảng cách
Giao tiếp trực tiếp: trực tiếp gặp gỡ, nói
chuyện với nhau
Giao tiếp gián tiếp: thư từ, điện thoại, lời nhắn, internet
Dựa vào quy cách
Giao tiếp chính thức: hội họp, ký hợp đồng,
hội đàm, hội thảo
Giao tiếp không chính thức: chia sẻ tình cảm,
sở thích, quan điểm giữa các cá nhân
Trang 443.4 Chức năng của giao tiếp
Giao tiếp có 2 chức năng cơ bản:
Chức năng xã hội: Thực hiện các vai trò giao tiếp với tư cách là nhóm, tập thể, cộng đồng nhằm thực hiện các nhiệm vụ với tính chất là
xã hội.
Chức năng tâm lý: Thực hiện vai trò cá nhân trong việc giao lưu tình cảm, nhận thức và
cuộc sống.
Trang 453.5 PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP
Phương tiện ngôn ngữ
Chữ viết (từ ngữ, ngữ điệu, nội dung)
Tiếng nói (từ ngữ, ngữ điệu, nội dung)
Phương tiện phi ngôn ngữ
Nét mặt, ánh mắt, nụ cười, diện mạo, hành
vi, khoảng cách, không gian, đồ vật…
Trang 464 Hoạt động và giao tiếp với sự hình
thành và phát triển tâm lý
4.1 Hoạt động với sự hình thành phát triển tâm lý.4.2 Giao tiếp với sự hình thành và phát triển tâm lý
Trang 47 Con người phát triển các chức năng tâm - sinh lýtương ứng với sự phát triển.
Trang 484.2 Giao tiếp và tâm lý
Trang 49III SỰ HÌNH THÀNH TÂM LÝ, Ý
THỨC
1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ
2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC.
Trang 501 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ
1.1 Sự nảy sinh và hình thành tâm lý với
phương diện loài
1.1.1 Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý.1.1 2 Các thời kỳ phát triển tâm lý
1.2 Các giai đoạn phát triển tâm lý về phương diện cá thể
Trang 511.1 Sự nảy sinh và hình thành tâm lý với phương diện loài.
tâm lý, ý thức là sản phẩm của sự phát triển lâu dài của vật chất sự phát triển trải qua 3
giai đoạn lớn
Từ vật chất vô sinh (chưa có sự sống) đến vật chất hữu sinh
Từ vật chất hữu sinh chưa có cảm giác đến
sinh vật có cảm giác, tâm lý
Từ động vật chưa có ý thức đến loài người có
ý thức
Trang 521.1.1 Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý.
Có 2 cơ sở cơ bản:
Tính chịu kích thích
Tính cảm ứng
Trang 53Thế nào là tính chịu kích thích?
Trải quan một quá trình phát triển tiến hoá từ vật vô sinh đã phát triển dần những sinh vật có tính chiu kích thích.
Sự sống ra đời cách đây 2500 triệu năm Ban đầu là những giọt
“covaxecva” - giọt Prôtít đầu tiên.
Mọi sinh vật đều có tính chịu kích thích.
Trang 54Tính cảm ứng là dấu hiệu cơ bản khẳng định sự ra đời của của hiện tượng tâm lý
Tính cảm ứng xúât hiện cách đây khoảng 600 triệu năm.
Ở động vật tính cảm ứng ra đời khi hệ thần kinh đã tập
trung thành các mấu hạch như: giun đất, các loài chân đốt
Trang 551.1 2 Các thời kỳ phát triển tâm lý.
Người ta phân chia các thời kỳ phát triển tâm lý dưới 2 phương diện:
Dựa vào mức độ phản ánh tâm lý, người ta
chia ra: thời kỳ cảm giác, thời kỳ tri giác và
thời kỳ tư duy
Dựa vào nguồn gốc nảy sinh hành vi: Hành vi bản năng, hành vi kỹ xảo và hành vi trí tuệ
Trang 57Thời kỳ tri giác:
Sự tác động của môi trường sống dẫn đến sự ra đời chức năng cao hơn ở động vật: thời kỳ tri giác
Thể hiện chức năng ở động vật có thể trả lời một tập hợp kích thích, liên kết các kích thích thành một chỉnh thể trọn vẹn về đối tượng tác động
Ở lớp cá cách đây khoảng 300 triệu năm
Trang 58Thời kỳ tư duy:
Thời kỳ tư duy được phân ra làm 2 thời kỳ nhỏ:
Thời kỳ tư duy bằng tay: khả năng phản ánh những mối quan hệ tương đối phức tạp ở động vật bằng cách “thử và sai” loài khỉ, vượn
người (khoảng 10 triệu năm)
Thời kỳ tư duy bằng ngôn ngữ: Phản ánh tâm
lý bậc cáo nhất chỉ có ở con người (khoảng 10 vạn năm trước)
Trang 59 Bản năng: là hành vi mang tính bẩm sinh di truyền: con vịt sinh ra đã biết bơi
Kỹ xảo: Hoàn cảnh sống thay đổi, tổ chức cơ thể trở nên phức tạp, tinh vi hơn, sự hình thành kỹ xảo ra đời:
Hành vi kỹ xảo là những hành động tự động hoá nhờ luyện tập như ở động vật đó là cách thức săn mồi thường được luyện tập: như con mèo, con hổ, con báo
- Ở người hành vi trí tuệ là đặc trưng, là chất lượng mới, là cơ
sở xã hội của con người.
Trang 601.2 Các giai đoạn phát triển về phương diện
Giai đoạn vườn trẻ (2 đến 3 tuổi) hoạt động với đồ vật.
Giai đoạn hoạt động vui chơi (4 đến 6 tuổi)
Giai đoạn tuổi học:
Trang 622.1 KHÁI NIỆM VỀ Ý THỨC
2.1.1 Ý thức là gì?
2.1.2 Các thuộc tính cơ bản của ý thức
2.1.3 Cấu trúc của ý thức
Trang 632.1.1 Ý THỨC LÀ GÌ?
Ý thức là sụ phát triển của sự phản ánh tâm lý bậc cao chỉ
có ơ con người Vì con người có ngôn ngữ, có tư duy mang tính người.
Cụ thể ý thức là gì? Hình ảnh trực quan thu nhận dược, con người đặt cho nó một cái tên và đưa vào một chỗ trong võ não và thông tin ấy lại tiếp tục được nhận thức và lại tìm
một chỗ nữa và cứ tiếp tục đó là ý thức.
Vậy: Nhờ ngôn ngữ con người con người biến hình ảnh
vừa mới tri giác được biến thành hình ảnh tâm lý để tiếp tục phản ánh về nó và như vậy hình ảnh tâm lý ở trong
con người mới hơn, sâu sắc hơn và tinh vi hơn Đấy chính
là ý thức.
Vì thế người ta còn gọi : ý thức là tri thức về tri thức; phản ánh của phán ánh, nhận thức của nhận thức.
Trang 642.1.2 Các thuộc tính cơ bản của ý thức.
Ý thức thể hiện năng lực nhận thức cao cấp của con người.
- Giúp con người nhận thức được cái bản chất.
- giúp con người dự kiến trước được kế hoạch, kết quả của hành động
Ý thức thể hiện thái độ của con người đối với thế
giới.
Ý thức thể hiện năng lực điều khiển, điều chỉnh hành
vi của con người.
Ý thức thể hiện khả năng tự nhận thức về bản thân
mình.
Trang 67- Lao động đòi hỏi con người chế tác công cụ.
- Lao động đỏi hỏi con người phải rút kinh nghiệm
- Lao động đòi hỏi con người phải truyền thụ kinh nghiệm,.
* Vai trò của ngôn ngữ
- Là phương tiện trao đổi thông tin cho nhau, hợp tác trong
cuộc sống của con người.
- Là cơ sở của việc truyền thụ kinh nghiệm trong sản xúât và đời sống; giúp con người lưu giữ kinh nghiệm- những cái
mà con người đã sáng tạo ra trong cuộc sống làm điều kiện trực tiếp cho tư duy, ý thức của con người.
Trang 69- Tự ý thức là mức độ phát triển cao hơn ý thức: thể hiện cá nhân biết tách mình khỏi cái đồng nhất, cái chung để phân tích, tìm hiểu, đánh giá về chính bản thân mình.
2.3.3 Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể.
- Đây là cấp độ phát triển muộn hơn.
- Thể hiện khả năng đặt mình trong mối quan hệ với những người xung quanh, với tập thể, với xã hội.
Trang 70Câu hỏi tự ôn tập
triển các chuc năng tâm lý dưới phương diện loài?
giai đoạn?