1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phổ biến luật tố cáo

79 340 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phổ biến luật tố cáo
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phổ biến luật tố cáo

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHÒNG PHÁP CHẾ

Trang 3

- Công tác giải quyết tố cáo còn nhiều hạn chế, hiệu quả giải quyết các vụ việc tố cáo chưa cao

- Các quy định của Luật Khiếu nại, Tố cáo và các văn bản pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo còn nhiều hạn chế, bất cập; chưa bao quát hết những tố cáo phát sinh trong thực tiễn cần được điều chỉnh bằng pháp luật.

- Luật chỉ tập trung quy định về TC và giải quyết TC đối với CBCC trong các CQ hành chính nhà nước; chưa quy định tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước Trong khi đó, nhiều văn bản pháp luật lại quy định việc giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được thực hiện theo Luật Khiếu nại, Tố cáo

PHẦN I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT TỐ CÁO

Trang 4

chủ nghĩa của dân,

do dân, vì dân và hội

chủ nghĩa của dân,

do dân, vì dân và hội

nhập quốc tế

2 Luật TC phải có nội dung

và phạm vi điều chỉnh hợp lý, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho CD thực hiện quyền TC; xác định rõ trách nhiệm của CQ,

tổ chức có thẩm quyền trong việc giải quyết TC; quy định rõ trình tự, thủ tục giải quyết các loại TC; có cơ chế hữu hiệu bảo

vệ người TC…

2 Luật TC phải có nội dung

và phạm vi điều chỉnh hợp lý, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho CD thực hiện quyền TC; xác định rõ trách nhiệm của CQ,

tổ chức có thẩm quyền trong việc giải quyết TC; quy định rõ trình tự, thủ tục giải quyết các loại TC; có cơ chế hữu hiệu bảo

vệ người TC…

1 Khái niệm, vị trí, vai trò của tờ gấp pháp luật

SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT TC CÁC QUAN ĐiỂM XÂY DỰNG LUẬT TC

Trang 5

liên quan, bảo đảm tính

khả thi của Luật TC

liên quan, bảo đảm tính

khả thi của Luật TC

4 Việc xây dựng Luật TC trên cơ sở tổng kết việc thực hiện Luật khiếu nại,

TC trong thời gian qua; kế thừa những nội dung còn phù hợp, bổ sung những nội dung mới phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước hiện nay

4 Việc xây dựng Luật TC trên cơ sở tổng kết việc thực hiện Luật khiếu nại,

TC trong thời gian qua; kế thừa những nội dung còn phù hợp, bổ sung những nội dung mới phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước hiện nay

1 Khái niệm, vị trí, vai trò của tờ gấp pháp luật

SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT TC

CÁC QUAN ĐiỂM XÂY DỰNG LUẬT TC

Trang 6

NỘI DUNG LUẬT TỐ CÁO

1 Khái niệm, vị trí, vai trò của tờ gấp pháp luật

PHẦN II.

Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11/11/ 2011 Toàn văn có 8 chương 50 điều và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2012

Trang 7

I NỘI DUNG LUẬT TỐ CÁO (TC)

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

CHƯƠNG II QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TC, NGƯỜI BỊ TC VÀ NGƯỜI GIẢI QUYẾT TC

CHƯƠNG III GIẢI QUYẾT TC ĐỐI VỚI HÀNH

VI VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CB CC VC TRONG VIỆC THỰC HIỆN N VỤ, CÔNG VỤ

CHƯƠNG IV GIẢI QUYẾT TC ĐỐI VỚI HÀNH VI

VI PHẠM PL VỀ QUẢN LÝ NN TRONG CÁC LĨNH VỰC

CHƯƠNG IV GIẢI QUYẾT TC ĐỐI VỚI HÀNH VI

VI PHẠM PL VỀ QUẢN LÝ NN TRONG CÁC LĨNH VỰC

Trang 8

I BỐ CỤC CỦA LUẬT TC

CHƯƠNG V BẢO VỆ NGƯỜI TC

CHƯƠNG VI TRÁCH NHIỆM CỦA CQ, TỔ

CHỨC TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TC

CHƯƠNG VII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

CHƯƠNG VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

CHƯƠNG VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Trang 9

I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về TC và giải quyết TC đối với hành vi vi phạm pháp luật của CB,CC,VC trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; TC và giải quyết TC đối với hành vi

vi phạm pháp luật của CQ, tổ chức, cá nhân

về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực; bảo

vệ người TC và quản lý công tác giải quyết

TC

Trang 10

1 TC là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho CQ, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ CQ, TC, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của NN, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, CQ, tổ chức

2 TC hành vi vi phạm pháp luật của CB, CC,

VC trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho CQ, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của CB,

CC, VC trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ

Trang 11

3 TC hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là việc công dân báo cho CQ quản lý nhà nước có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ CQ, TC, cá nhân nào đối với việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

4 Người TC là công dân thực hiện quyền TC.

5 Người bị TC là CQ, tổ chức, cá nhân có hành

vi bị TC.

6 Người giải quyết TC là CQ, tổ chức, cá nhân

có thẩm quyền giải quyết TC.

7 Giải quyết TC là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung TC và việc xử lý TC của người giải quyết TC.

Trang 12

Điều 4 Nguyên tắc giải quyết

tố cáo

Việc giải quyết TC phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định pháp luật; bảo đảm

an toàn cho người TC; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người

bị TC trong quá trình giải quyết TC.

Điều 4 Nguyên tắc giải quyết

tố cáo

Việc giải quyết TC phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định pháp luật; bảo đảm

an toàn cho người TC; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người

bị TC trong quá trình giải quyết TC.

I QUY ĐỊNH CHUNG

Trang 13

Điều 5 Trách nhiệm của CQ, TC, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết TC

1 CQ, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp người

TC, tiếp nhận và giải quyết TC theo đúng quy định của pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy

ra, bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín, việc làm, bí mật cho người TC; bảo đảm quyết định xử lý hành vi vi phạm bị TC được thi hành nghiêm chỉnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định xử lý của mình

I QUY ĐỊNH CHUNG

Trang 14

Điều 5 Trách nhiệm của CQ, TC, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết TC

2 CQ, TC, cá nhân có thẩm quyền giải quyết TC có trách nhiệm bố trí trụ sở tiếp CD hoặc địa điểm tiếp CD để tiếp nhận

TC, khiếu nại, kiến nghị, phản ánh Việc tổ chức tiếp CD tại trụ

sở tiếp CD, địa điểm tiếp công dân thực hiện theo quy định của Luật KN và các quy định khác của pháp luật có liên quan

3 CQ, TC, cá nhân có trách nhiệm trong việc tiếp nhận, giải quyết TC mà không tiếp nhận, không giải quyết theo đúng quy định của Luật này, thiếu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, giải quyết TC hoặc cố ý giải quyết TC trái pháp luật phải bị xử

lý nghiêm minh, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

I QUY ĐỊNH CHUNG

Trang 15

Điều 7 Chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị TC

Quyết định xử lý hành vi vi phạm bị TC của CQ, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải được các CQ, tổ chức, cá nhân tôn trọng, được các CQ, tổ chức, cá nhân hữu quan nghiêm chỉnh chấp hành

Người có trách nhiệm chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị TC mà không chấp hành phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

I QUY ĐỊNH CHUNG

Trang 16

1 Gây khó khăn, phiền hà đối với việc thực hiện quyền

TC của công dân

2 Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết TC

3 Tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người TC và những thông tin khác có thể làm lộ danh tính của người TC

4 Làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình giải quyết TC

5 Không giải quyết hoặc cố ý giải quyết TC trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết TC

để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây phiền

hà cho người bị TC

I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 8 Những hành vi bị nghiêm cấm

Trang 17

6 Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người TC.

7 Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết TC.

8 Cản trở việc thực hiện quyền TC; đe dọa, trả thù, trù dập, xúc phạm người TC.

9 Bao che người bị TC.

10 Cố ý TC sai sự thật; kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc người khác TC sai sự thật; mạo danh người khác để TC.

I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 8 Những hành vi bị nghiêm cấm (tiếp)

Trang 18

11 Mua chuộc, hối lộ người giải quyết TC; đe dọa, trả thù, xúc phạm người giải quyết TC.

12 Lợi dụng việc TC để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, gây rối an ninh, trật tự công cộng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác

13 Đưa tin sai sự thật về việc TC và giải quyết TC.

14 Vi phạm các quy định khác của pháp luật về TC

và giải quyết TC.

I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 8 Những hành vi bị nghiêm cấm (tiếp)

Trang 20

1 Người TC có các quyền sau đây:

a) Gửi đơn hoặc trực tiếp TC với CQ, TC, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình;

c) Yêu cầu CQ, TC, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giải quyết TC, thông báo chuyển vụ việc TC sang CQ có thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết TC;

d) TC tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết TC của CQ, TC, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định

mà TC không được giải quyết;

đ) Yêu cầu CQ, TC, CN có thẩm quyền BV khi bị đe dọa, trả thù, trù dập;

e) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ…

Điều 9 Quyền và nghĩa vụ của người TC

Trang 21

2 Người TC có các nghĩa vụ sau đây:

a) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

b) Trình bày trung thực về nội dung TC; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung TC mà mình có được;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung TC của mình;

d) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý TC sai sự thật của mình gây ra.

II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ…

Điều 9 Quyền và nghĩa vụ của người TC

Trang 22

Điều 10 Quyền và nghĩa vụ của người bị TC

1 Người bị TC có các quyền sau đây:

a) Được thông báo về nội dung TC;

b) Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung TC là không đúng

sự thật;

c) Nhận thông báo kết luận nội dung TC;

d) Yêu cầu CQ, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người

cố ý TC sai sự thật, người cố ý giải quyết TC trái pháp luật;

đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi, cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc

TC, giải quyết TC không đúng gây ra

II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ…

Trang 23

Điều 10 Quyền và nghĩa vụ của người bị TC

2 Người bị TC có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giải trình bằng văn bản về hành vi bị TC; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi CQ, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của

Trang 24

Điều 11 Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết TC

1 Người giải quyết TC có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người TC cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung TC;

b) Yêu cầu người bị TC giải trình bằng VB về hành vi bị TC; c) Yêu cầu CQ, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung TC;

d) Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh, thu thập chứng

cứ để giải quyết TC theo quy định của pháp luật; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật;

đ) Kết luận về nội dung TC;

e) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị CQ, TC, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ…

Trang 25

Điều 11 Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết TC

2 Người giải quyết TC có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật trong việc giải quyết TC;

b) Áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc yêu cầu CQ chức năng áp dụng các biện pháp để bảo vệ người TC, người thân thích của người TC, người cung cấp thông tin có liên quan đến việc TC;

c) Không tiết lộ thông tin gây bất lợi cho người bị TC khi chưa

có kết luận về nội dung TC;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết TC;

đ) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi giải quyết TC trái pháp luật của mình gây ra.

II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ…

Trang 26

GIẢI QUYẾT TC ĐỐI VỚI HÀNH VI

VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG VIỆC

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, CÔNG VỤ

CHƯƠNG III

LUẬT TỐ CÁO

Trang 27

III GIẢI QUYẾT TC ĐỐI VỚI HÀNH VI

Trang 28

Mục 1 THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT

TỐ CÁO

III GIẢI QUYẾT TC ĐỐI VỚI HÀNH VI

VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CBCCVC…

Trang 29

III GIẢI QUYẾT TC ĐỐI VỚI HÀNH VI

VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CBCCVC…

Điều 12 Nguyên tắc xác định thẩm quyền

1 TC hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của CB,CC,VC do người đứng đầu CQ, tổ chức có thẩm quyền quản lý CB,CC,VC đó giải quyết

TC hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm

vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu CQ, tổ chức do người đứng đầu CQ, tổ chức cấp trên trực tiếp của CQ, tổ chức đó giải quyết

2 TC hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của CB,CC,VC thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều CQ, tổ chức do người đứng đầu CQ, tổ chức trực tiếp quản lý CB,CC,VC bị TC phối hợp với các CQ, tổ chức có liên quan giải quyết

3 TC hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của CB,CC,VC có dấu hiệu tội phạm do

CQ tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật

về tố tụng hình sự

Trang 30

III GIẢI QUYẾT TC ĐỐI VỚI HÀNH VI

vụ của CB,CC do mình quản lý trực tiếp

2 Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết TC hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công

vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu CQ chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và CB,CC do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

3 Người đứng đầu CQ chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh,

có thẩm quyền giải quyết TC hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu CQ chuyên môn trực thuộc CQ mình và

CB,CC do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Trang 31

III GIẢI QUYẾT TC ĐỐI VỚI HÀNH VI

5 Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết TC hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Trang 32

III GIẢI QUYẾT TC ĐỐI VỚI HÀNH VI

VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CBCCVC…

Điều 13 Thẩm quyền giải quyết TC hành vi vi phạm pháp luật của CB,CC trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong CQ hành chính nhà nước

6 Bộ trưởng, Thủ trưởng CQ ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết TC hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu CQ, đơn vị thuộc Bộ, thuộc CQ ngang

Bộ và CB,CC do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

7 Thủ tướng CP có thẩm quyền giải quyết TC hành vi

vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng

CQ ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng CQ thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh và cán

bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Trang 33

Điều 15 Thẩm quyền giải quyết TC hành vi

vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm

vụ của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

1 Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

có thẩm quyền giải quyết TC đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức do mình tuyển dụng, bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

2 Người đứng đầu CQ có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền giải quyết TC đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức quản lý do mình bổ nhiệm

III GIẢI QUYẾT TC ĐỐI VỚI HÀNH VI

VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CBCCVC…

Điều

15

Trang 34

III GIẢI QUYẾT TC ĐỐI VỚI HÀNH VI

VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CBCCVC…

Điều 16 Thẩm quyền giải quyết TC hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -

xã hội

Người đứng đầu CQ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có thẩm quyền giải quyết TC hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp

Điều 17 Thẩm quyền giải quyết TC hành vi vi phạm pháp luật của người được giao thực hiện nhiệm vụ, công

vụ mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức

Người đứng đầu CQ, đơn vị quản lý trực tiếp người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán

bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền giải quyết TC hành

vi vi phạm pháp luật của người đó trong việc thực hiện nhiệm

vụ, công vụ

Trang 35

Mục 2 TRÌNH TỰ, THỦ

TỤC GIẢI QUYẾT

TỐ CÁO

III GIẢI QUYẾT TC ĐỐI VỚI HÀNH VI

VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CBCCVC…

Trang 36

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TC

Điều 18 Trình tự giải quyết tố cáo

Việc giải quyết TC được thực hiện theo trình tự sau đây:

1 Tiếp nhận, xử lý thông tin TC;

2 Xác minh nội dung TC;

3 Kết luận nội dung TC;

4 Xử lý TC của người giải quyết TC;

5 Công khai kết luận nội dung TC, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị TC.

Trang 37

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TC

Điều 19 Hình thức tố cáo

1 Việc TC được thực hiện bằng đơn TC hoặc TC trực tiếp.

2 Trường hợp TC được thực hiện bằng đơn thì trong đơn TC phải ghi rõ ngày, tháng, năm TC; họ, tên, địa chỉ của người TC; nội dung TC Đơn TC phải do người TC ký tên hoặc điểm chỉ Trường hợp nhiều người cùng TC bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người TC, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người TC; họ, tên người đại diện cho những người TC để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết TC.

3 Trường hợp người TC đến TC trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người TC viết đơn TC hoặc người tiếp nhận ghi lại việc

TC bằng văn bản và yêu cầu người TC ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản

2 Điều này Trường hợp nhiều người đến TC trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người TC cử đại diện để trình bày nội dung TC.

Trang 38

Điều 20 Tiếp nhận, xử lý thông tin TC

1 Khi nhận được TC thì người giải quyết TC có trách nhiệm phân loại

và xử lý như sau:

a) Nếu TC thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn TC, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người TC và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết

TC, đồng thời thông báo cho người TC biết lý do việc không thụ lý, nếu

có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày;

b) Nếu TC không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn TC, người tiếp nhận phải chuyển đơn TC cho CQ, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết

và thông báo cho người TC, nếu có yêu cầu Trường hợp người TC đến

TC trực tiếp thì người tiếp nhận TC hướng dẫn người TC đến TC với

CQ, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TC

Trang 39

Điều 20 Tiếp nhận, xử lý thông tin TC

2 Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết TC trong các trường hợp sau đây:

a) TC về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người TC không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

b) TC về vụ việc mà nội dung và những thông tin người TC cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật; c) TC về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết TC không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm.

3 Trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin TC, nếu xét thấy hành vi bị

TC có dấu hiệu tội phạm thì CQ, tổ chức nhận được TC có trách nhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu và những thông tin về vụ việc TC đó cho CQ điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TC

Ngày đăng: 22/01/2013, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Điều 19. Hình thức tố cáo - Phổ biến luật tố cáo
i ều 19. Hình thức tố cáo (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w