CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NGÀNH 4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NGÀNH 4 1 1 Tổng quan về kinh tế vĩ mô năm 2015 4 1 1 1 Tăng trưởng kinh tế tích cực hơn so với kỳ vọng nhờ sự dẫn dắt c[.]
TỔNG QUAN KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NGÀNH
Tổng quan về kinh tế vĩ mô năm 2015
1.1.1 Tăng trưởng kinh tế tích cực hơn so với kỳ vọng nhờ sự dẫn dắt của khu vực sản xuất và khởi sắc trong hoạt động tiêu dùng nội địa
Tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm 2015 đã liên tục cải thiện qua các quý, đạt mức 6,68%, cao nhất trong 5 năm qua Ngành công nghiệp xây dựng đang đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng cung.
9,64% trong năm 2015 Tuy nhiên, lĩnh vực nông lâm nghiệp thủy sản có sự sụt giảm khi chỉ đạt mức tăng trưởng 2,41% trong năm 2015.
Lĩnh vực công nghiệp đã có sự khởi sắc rõ rệt, với chỉ số IIP toàn ngành tăng trưởng 9,8% so với năm 2014 Đóng góp chủ yếu đến từ ngành khai khoáng và công nghiệp chế biến chế tạo, với mức tăng lần lượt là 6,5% và 10,6% Sự phát triển này cũng được thể hiện qua Chỉ số quản trị mua hàng PMI, duy trì trên ngưỡng mở rộng (> 50 điểm) trong hầu hết các tháng của năm 2015.
Hình 17 Chỉ số PMI của Việt Nam giai đoạn 2014 - 2015
J an-18 Feb- 18 Mar-18 Ap r-18 May-18 J un-18
Jul-18 Aug-18 Sep-18 Oct-18 Nov-18 Dec-18
Jan-19 Feb-19 Mar-19 Apr-19 May-19 Jun-19
Jul-19 Aug-19 Sep-19 Oct-19 Nov-19 Dec-19
Hình 14 Diễn biến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2013
Năm 2015, tiêu dùng đã ghi nhận sự cải thiện vượt bậc, với tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng (đã loại trừ yếu tố giá) tăng 8,4% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn nhiều so với các năm gần đây Niềm tin tiêu dùng cuối năm 2015 đạt 144,8 điểm, tăng 9,2 điểm so với cuối năm 2014, cho thấy xu hướng tích cực Theo khảo sát của IMA Asia, Việt Nam nằm trong top các nước có điều kiện kinh doanh bán lẻ tốt nhất trong khu vực.
Doanh số bán hàng đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể, với sự cải thiện trong doanh số lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng khi loại trừ các yếu tố so sánh với tháng trước và cùng kỳ năm trước.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội có những diễn biến khả quan hơn trong năm 2015 với vai trò dẫn dắt thuộc về khu vực tư nhân và FDI
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2015 theo giá hiện hành ước tính đạt 1367,2 nghìn tỷ đồng, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước và bằng 32,6
Tăng trưởng GDP đạt 11,5% trong năm 2014, với vốn đầu tư toàn xã hội có sự cải thiện Đặc biệt, vốn đầu tư từ khu vực nước ngoài ghi nhận mức tăng trưởng 19,9%, gần gấp đôi so với mức 10,5% của năm trước.
Khu vực tư nhân tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng 13%, chỉ giảm nhẹ so với 13,6% của năm 2014 Tuy nhiên, đầu tư từ khu vực nhà nước lại không theo kịp sự phát triển tích cực của khu vực tư nhân và đầu tư nước ngoài.
Hình 20 Tốc độ tăng tổng vốn đầu tư theo thành phần kinh tế
5 vực Nhà nước có xu hướng chững lại trong năm 2015 với mức giảm khá mạnh, chỉ đạt 6,7% năm 2015, thấp hơn nhiều so với mức tăng 10,2% của năm 2014.
Việt Nam đã ghi nhận sự thu hút và giải ngân FDI ấn tượng trong năm qua, với tổng vốn đăng ký đạt 22,76 tỷ USD vào năm 2015.
USD, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2014 giảm 6,5%); vốn
FDI thực hiện đạt 14,5 tỷ USD, tăng 17,4% so cùng kỳ năm trước (cao hơn nhiều so với mức 7,4% cùng kỳ năm 2014).
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2015 tăng 0,6%, đánh dấu mức lạm phát thấp nhất trong 14 năm qua Đây cũng là năm thứ hai liên tiếp lạm phát thấp hơn nhiều so với mục tiêu đề ra.
2014 lạm phát ở mức 1,84% trong khi mục tiêu là 7%, năm 2015 lạm phát ở mức
0,6% trong khi mục tiêu là 5%).
CPI năm 2015 tăng thấp chủ yếu do ảnh hưởng từ sự giảm giá mạnh của nhóm giao thông vận tải, nhóm này có trọng số lớn trong rổ hàng hóa tính toán.
Chỉ số CPI của Việt Nam trong năm 2015 cho thấy nhóm hàng Giao thông đã ghi nhận mức CPI âm 20 trong suốt 12 tháng Đến hết tháng 12/2015, chỉ số CPI của nhóm ngành này đã giảm 8,74% so với năm trước, góp phần làm giảm 0,78 điểm phần trăm vào chỉ số CPI tổng thể.
CPI chung Diễn biến này của CPI nhóm giao thông do giá xăng dầu trong nước liên tục điều chỉnh giảm theo giá dầu thế giới.
Sự chi phối của nhóm hàng giao thông lên lạm phát tổng thể cho thấy lạm phát năm 2015 thấp chủ yếu do điều chỉnh giá hàng hóa đầu vào Nhận định này được củng cố khi xem xét diễn biến lạm phát cơ bản, với chỉ số lạm phát cơ bản luôn cao hơn chỉ số lạm phát tổng thể Đến hết năm 2015, lạm phát cơ bản đã tăng 1,69%, vượt xa mức tăng CPI tổng thể chỉ 0,6%.
Hình 26 thể hiện diễn biến lạm phát tổng thể và lạm phát cơ, trong khi Hình 25 so sánh lạm phát tổng thể với lạm phát bản và lạm phát nhóm LTTP theo cùng kỳ và tháng trước.
CPI so với tháng trước CPI cơ bản so với cùng kỳ
CPI Hàng ăn và dịch vụ ăn uốngvới tháng trước CPI so với cùng kỳ
Nguồn: TCTK và tự tính toán
Hoạt động Ngân sách nhà nước có khả năng đạt được mục tiêu.
Tính đến ngày 15/12/2015, tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 970 nghìn tỷ đồng, vượt 60 nghìn tỷ đồng so với dự toán đầu năm Mặc dù giá dầu giảm đã ảnh hưởng đến nguồn thu, nhưng các nguồn thu nội địa đã bù đắp cho sự sụt giảm này.
Tính đến ngày 15/12/2015, thu NSNN ước đạt 970 nghìn tỷ đồng, vượt khoảng 60 nghìn tỷ đồng so với mức dự toán đưa ra từ đầu năm.
Bên cạnh đó, hoạt động chi NSNN năm 2015 tiếp tục tăng cao, tính đến
Tính đến ngày 15/12, ước thực hiện đạt 1064,5 nghìn tỷ đồng, tương đương 92,8% dự toán năm Bội chi ngân sách nhà nước (NSNN) ước đạt 179,76 nghìn tỷ đồng, chiếm 79,54% dự toán năm Mục tiêu bội chi NSNN năm 2015 là 226.000 tỷ đồng, có khả năng đạt được.
Tuy nhiên, trong cơ cấu chi tiêu NSNN đã nổi lên một số vấn đề đáng chú ý như sau:
TỔNG QUAN NGÀNH THỰC PHẨM
Ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam đang phát triển nhanh chóng, tập trung vào hai lĩnh vực chính: thực phẩm tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Đối với thị trường nội địa, sự đa dạng và số lượng sản phẩm ngày càng tăng Trong khi đó, xuất khẩu chủ yếu bao gồm gạo, cá, cà phê và trà, là những mặt hàng có lợi nhuận cao Việc gia nhập ASEAN và WTO đã thúc đẩy xuất khẩu nông sản và thủy sản Ngành công nghiệp thực phẩm cũng đang đầu tư vào thiết bị hiện đại và theo đuổi công nghệ sinh học, công nghệ thân thiện với môi trường, cũng như công nghệ tiết kiệm năng lượng Mặc dù tốc độ phát triển sản xuất và chế biến lương thực chưa cao, nhưng tầm nhìn và mục tiêu phát triển đã được xác định rõ ràng, nhấn mạnh vào việc chuyển đổi cấu trúc cơ sở hạ tầng.
Ngành công nghiệp thực phẩm không chỉ nâng cao sản lượng và GDP mà còn thu hút nhiều đầu tư nước ngoài, với các doanh nghiệp nổi tiếng như Unilever, Nestlé và San Miguel Người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt là giới trẻ và những người có thu nhập cao, ngày càng quan tâm đến các sản phẩm thương hiệu Hiện nay, các sản phẩm phương Tây nổi tiếng đang trở nên phổ biến tại thị trường Việt Nam nhờ vào các chương trình tiếp thị hiệu quả.
Trung tâm thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đang nổi lên như những thị trường tiềm năng Sự phong phú của các sản phẩm nông nghiệp trong nước không chỉ đảm bảo sự ổn định về nguồn cung mà còn giúp kiểm soát giá cả sản xuất, tạo ra lợi thế quan trọng trong bối cảnh hiện nay.
Khoảng cách thu nhập giữa thành phố và nông thôn ảnh hưởng đến tiêu thụ thực phẩm của người dân Ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam vẫn chưa hoàn toàn mở cửa, ngoại trừ một số lĩnh vực như bơ và bánh kẹo Mặc dù Chính phủ đang nỗ lực, nhưng việc áp dụng công nghệ mới trong ngành thực phẩm diễn ra chậm, khiến Việt Nam khó cạnh tranh với các quốc gia khác Hơn nữa, cơ sở hạ tầng yếu kém, bao gồm đường bộ, đường sắt và cảng, không đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế và kết nối với thế giới.
Việc gia nhập WTO vào tháng 1 năm 2007 đã mang lại nhiều lợi ích cho ngành xuất khẩu Việt Nam, khi các rào cản thị trường dần được gỡ bỏ và cạnh tranh gia tăng Sự gia tăng thu nhập và thay đổi lối sống, đặc biệt tại các thành phố lớn, đã tạo ra nhu cầu tiêu thụ đồ ăn nhẹ và thực phẩm tiện lợi Thị trường nội địa rộng lớn với chi phí lao động thấp và thành công trong tư nhân hóa doanh nghiệp thực phẩm mở ra nhiều cơ hội cho xuất khẩu và đầu tư vào Việt Nam Ngoài ra, nông nghiệp Việt Nam cần được đầu tư mạnh mẽ, và các nhà đầu tư có thể kỳ vọng vào các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ Cuối cùng, ngành du lịch đang phát triển cũng góp phần tăng lợi nhuận cho các sản phẩm thực phẩm đóng gói.
Ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức bên cạnh cơ hội phát triển Nếu không tìm ra giải pháp quản lý hiệu quả, ngành này có thể gặp khó khăn, đặc biệt là các công ty nhỏ có nguy cơ phá sản Sự gia tăng giá trị đồng Việt Nam có thể tạo áp lực lạm phát, trong khi sự gia tăng sản phẩm nông nghiệp có thể đe dọa đến sản xuất và chế biến thực phẩm Nông dân có thể nghĩ rằng việc gia tăng sản lượng sẽ dẫn đến giá cao hơn Cuối cùng, bên cạnh việc duy trì phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm cũng cần được chú trọng, thể hiện trách nhiệm và lương tâm của những người trong ngành.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
TỔNG QUAN
VINAMILK - VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Số 10, đường Tân Trào, P.Tân Phú, Quận 7, TP.HCM Điện thoại: +84-(0)8-54.15.55.55 Fax: +84-(0)8-
Email: vinamilk@vinamilk-vn.com
Website: http://www.vinamilk.com.vn
Ngành Nghề Sản phẩm sữa
Công ty cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập theo quyết định số 155/2003 QĐ-BCN ngày 01/10/2003 của Bộ Công nghiệp, chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam trực thuộc Bộ Công nghiệp thành công ty cổ phần.
-Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn (SAIGONMILK), nâng tổng vốn điều lệ của Công ty lên 1.590 tỷ đồng.
Vào tháng 06/2005, công ty đã mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công ty Sữa Bình Định và tiến hành sáp nhập vào Vinamilk Cổ phiếu của công ty chính thức được giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
19/01/2006 với khối lượng niêm yết là 159 triệu cổ phiếu
-Tháng 09/2007 : mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn
-Năm 2008 : khánh thành nhà máy sữa Tiên Sơn tại Hà Nội
-Tháng 09/2009 : khánh thành trang trại bò sữa Nghệ An
Năm 2010, công ty đã thành lập liên doanh để xây dựng nhà máy chế biến sữa tại New Zealand với vốn góp 19.3% vốn điều lệ Công ty đã nhận chuyển nhượng 100% vốn từ F&N Việt Nam và đổi tên thành nhà máy sữa bột Việt Nam Đồng thời, công ty cũng đã mua lại 100% cổ phần còn lại tại Công ty sữa Lam Sơn Cuối cùng, nhà máy giải khát tại Bình Dương đã được khánh thành và đi vào hoạt động.
-Tháng 06/2012 : nhà máy sữa Đà Nẵng di vào hoạt động.
-Năm 2013 : Trở thành công ty mẹ (với 96,33% vốn điều lệ) của Công ty
TNHH Bò sữa Thống nhất Thanh Hóa Mua cố phần chi phối (70%) tại
Driftwood Dairy Holding Corporation (bang Califorinia, Mỹ).
Chúng tôi chuyên chế biến, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm như bánh, sữa đậu nành, sữa tươi, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và nhiều sản phẩm từ sữa khác.
- Chăn nuôi: chăn nuôi bò sữa, cung cấp giống vật nuôi và kỹ thuật nuôi; các hoạtđộng trồng trọt;
- Cho thuê bất động sản;
- Cung cấp các dịch vụ phòng khám đa khoa;
Hoạt động chăn nuôi chủ yếu nhằm cung cấp sữa tươi nguyên liệu cho sản xuất các sản phẩm từ sữa của Công ty.
Các sản phẩm chủ yếu của Công ty như sau: ằ Sản phẩm sữa: chiếm trờn 95% tổng doanh số của Cụng ty Bao gồm cỏc ngành hàng:
- Sữa bột và bột dinh dưỡng
- Sữa nước: sữa tươi thanh trùng, sữa tươi tiệt trùng, sữa tiệt trùng, sữa chua uống- Sữa chua ăn
- Các sản phẩm từ sữa khác: kem, phô mai ằ Sản phẩm nước giải khỏt: đúng gúp dưới 5% tổng doanh thu của Cụng ty Cỏc sản phẩm chính bao gồm:
- Nước ép trái cây các loại: táo, cam, nho,…
- Trà các loại: trà xanh nha đam, trà nấm Linh Chi và trà artiso.
- Nước giải khát: nước uống đóng chai, chanh muối, nước mơ ngâm,…
Vinamilk là thương hiệu thực phẩm số 1 tại Việt Nam, chiếm thị phần hàng đầu với tốc độ tăng trưởng 20-25% mỗi năm Được người tiêu dùng tín nhiệm, Vinamilk liên tục được bình chọn là sản phẩm đứng đầu TOPTEN hàng Việt Nam chất lượng cao trong 8 năm từ 1997 đến 2004 Doanh thu nội địa của công ty tăng trung bình khoảng 20-25% hàng năm, giúp Vinamilk duy trì vai trò chủ đạo trên thị trường và cạnh tranh hiệu quả với các nhãn hiệu sữa nước ngoài Một trong những thành công lớn của Vinamilk là sự đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng từ trẻ sơ sinh đến người lớn và những người có nhu cầu đặc biệt.
Công ty hiện đang chiếm hơn 50% thị phần trong ngành sữa tại Việt Nam và đứng thứ hai về giá trị vốn hóa thị trường trên sàn chứng khoán Việt Nam.
2.1.4 CHI N L Ế ƯỢ C PHÁT TRI N VÀ Đ U Ể Ầ
Kế hoạch đầu tư tài sản của công ty nhằm đạt doanh số 3 tỷ USD trong giai đoạn 2012 - 2016, với mục tiêu trở thành một trong 50 công ty sữa lớn nhất thế giới Đồng thời, công ty cam kết duy trì việc phân chia cổ tức hàng năm cho các cổ đông, với tỷ lệ tối thiểu là 30% mệnh giá.
Khách hàng là doanh nghiệp cam kết đáp ứng nhu cầu của khách hàng thông qua chất lượng sản phẩm vượt trội, giá cả hợp lý và hệ thống phân phối tốt nhất tại Việt Nam.
Quản trị doanh nghiệp là việc xây dựng một cơ cấu tổ chức chuyên nghiệp và hiệu quả, nhằm tạo ra môi trường làm việc lý tưởng cho nhân viên Mục tiêu là phát huy tối đa khả năng của từng cá nhân, đóng góp vào thành công chung của doanh nghiệp, từ đó trở thành một trong những công ty hàng đầu được nhân viên đánh giá cao.
+ CHIẾN LƯỢC VÀ CÁC LĨNH VỰC QUAN TRỌNG CẦN CẢI TIẾN ĐỂ NÂNG CAO CÁC YẾU TỐ TRÊN
Trong giai đoạn hiện nay, ba lĩnh vực quan trọng trong doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc đạt được sứ mệnh Đầu tiên, phát triển quản trị nguồn nhân lực chiến lược là cần thiết để tối ưu hóa hiệu suất làm việc Thứ hai, duy trì và quản lý hoạt động với mục tiêu phát triển bền vững giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài Cuối cùng, hoạch định và thực thi các lĩnh vực quản lý kiến thức, cải tiến và sự thay đổi là yếu tố quyết định để thích ứng với môi trường kinh doanh biến động.
2.1.5 K HO CH KINH DOANH T H I Đ NG C ĐÔNG Ế Ạ Ừ Ộ Ồ Ổ
Nội dung Kế hoạch 2016 Thực hiện 2015 Tăng/ Giảm
2.1.6 Các ch s tài chính và tri n v ng đ u t ỉ ố ể ọ ầ ư
Vinamilk tiếp tục giữ vững vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực Sữa đặc và Sữa chua Trong 9 tháng đầu năm 2015, doanh thu của VNM đạt 29.765 tỷ đồng, tăng 16,08% so với cùng kỳ năm trước, nhờ vào sự tăng trưởng 10,34% của doanh thu nội địa và 44,75% của doanh thu xuất khẩu, đặc biệt là từ thị trường Iraq Bên cạnh đó, giá sữa nguyên liệu giảm đã giúp tỷ suất lợi nhuận của công ty tăng đáng kể, dẫn đến lợi nhuận sau thuế đạt 5.869 tỷ đồng, tăng 35,38% so với năm trước.
Với giá sữa nguyên liệu hiện tại, Vinamilk đang đạt tỷ suất lợi nhuận cao Do đó, công ty có khả năng sẽ chốt giá sữa nguyên liệu trong quý 4 năm 2015 và quý 1 năm 2016 nhằm giảm thiểu rủi ro từ việc tăng giá sữa nguyên liệu.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu đã chậm lại trong hai năm qua, buộc doanh nghiệp phải gia tăng chi phí bán hàng để giữ vững thị phần trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt Theo lộ trình kết thúc đàm phán TPP, các sản phẩm sữa từ Mỹ, Úc và New Zealand sẽ được nhập khẩu vào Việt Nam với mức thuế giảm từ 7%.
2015 xuống còn 0% năm 2018 Điều này sẽ tạo sức ép cạnh tranh lên các công ty sản xuất sữa nội địa như Vinamilk.
Doanh thu và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng khá so với cùng kỳ nhờ gia tăng sản lượng và giá nguyên liệu đầu vào giảm
Doanh thu thuần đạt 29.765 tỷ đồng (+16,08% yoy, 77,46%KH) trong đó:
Doanh thu từ thị trường nội địa đạt 23.904 tỷ đồng, chiếm 81,31% tổng doanh thu và tăng 10,34% so với năm trước, chủ yếu nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của các sản phẩm sữa nước và sữa bột.
Phân tích SWOT
- Marketing có hiệu quả cao
- Lãnh đạo và quản lý giỏi và giàu kinh nghiệm
- Danh mục sản phẩm đa dạng, sản phẩm có chất lượng cao
- Mạng lưới phân phối rộng khắp, kết hợp nhiều kênh phân phối hiện đại và truyền thống
- Quan hệ tốt với nhà cung cấp, chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào, đầu tư việc cung cấp sữa bò
- Nghiên cứu và phát triển hướng theo thị trường
- Thiết bị và công nghệ hiện đại
- Chưa chủ động được nguồn nguyên liệu
- Thị phần sữ a bột chưa cao, chưa cạnh tranh được với các sản phẩm sữa bột nhập khẩu từ Mỹ, Úc, Hà
- Nguồn nguyên liệu cung cấp đang nhận được sự trợ giúp của chính - Sự tham gia thị trường của nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh
25 phủ, nguyên liệu nhập khẩu có - Nguồn nguyên liệu đầu vào thuế suất giảm không ổn định
- Lực lượng khách hàng tiềm năng cao và nhu cầu lớn
- Đối thủ cạnh tranh đạng bị suy yếu do các vấn đề liên quan đến cất lượng và quan điểm người Việt dùng hàng Việt đang được hưởng ứng
- Khách hàng: thị trường xuất khẩu gặp nhiều rủi ro và tâm lý thích sử dụng hàng ngoại của KH
- Tâm lý thích dùng hạng ngoại của người Việt
Lộ trình cắt giảm thuế cho các sản phẩm sữa đã dẫn đến sự gia tăng số lượng đối thủ cạnh tranh trong khu vực và quốc tế, tạo ra áp lực lớn cho thị trường Việt Nam.
ĐỊNH GIÁ CÔNG TY
TÍNH CHI PHÍ VỐN BÌNH QUÂN CỦA DOANH NGHIỆP
3.1.1 Thu thập giá đóng cửa của 100 phiên gần đây nhất, Xác định hệ số bê-ta
Trước hết, ta cần xác định được tỷ suất lợi nhuận hàng tháng của thị trường và tỷ suất lợi nhuận của cổ phiếu.
Thông qua việc thu thập dữ liệu giá đóng cửa cuối tháng của cổ phiếu từ ngày 28/06/2012 đến ngày 15/11/2016, áp dụng công thức:
Trong đó: R là tỷ suất lợi nhuận
P1 là giá đóng cửa điều chỉnh phiên đang xét P0 là giá đóng cửa điều chỉnh phiên trước đó
Ta thu được kết quả sau:
Giá đóng cửa Tỷ suất lợi Tỷ suất lợi sàn VN- nhuận nhuận
Ngày Giá đóng cửa VNM INDEX VNM thị trường
Sử dụng hàm Slope trong Excel cùng với lệnh Add trendline trên đồ thị ta có:
TỶ SUẤT LỢI NHUẬN THEO TỶ SUẤT THỊ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN
27/4/2016 – 15/09/2016 Áp dụng công thức tính hệ số Beta: β = Cov(Ri,Rm)/Var(Rm)
Sử dụng Hàm SLOPE trong Excel với kết quả trên ta tính được β= 0.229
Hệ số β của cổ phiếu VNM là 0.229, cho thấy mức biến động giá chứng khoán của nó thấp hơn so với thị trường Hệ số R square (R²) là 0.1675, cho biết rằng 16.75% sự thay đổi của lợi suất cổ phiếu có thể được giải thích bởi sự biến động của lợi suất thị trường Công thức tính bê-ta là Bê-ta = SLOPE(E12:E109,D12:D109).
3.1.2 Xác đ nh Keị Áp dụng mô hình CAPM, thu thập dữ liệu về lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 1 năm từ 2001 đến 2014 và chỉ số VN-IDEX, ta xác định được mức bù rủi ro Rm-Rf như sau:
Ngày Giá đóng cửa VNI Rm
Qua việc tính toán trên ta xác định được:
Lãi suất phi rủi ro Rf = 7.62 %
Lãi suất thị trường Rm = 15.8%
Mức bù rủi ro: Rm – Rf = 8.18%
Nhận xét: Dễ thấy a < Rf*( 1-β) nên cổ phiếu đang giao dịch cao hơn giá trị hiện tại
Dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của công ty qua các quý, chúng ta có thể tính toán và thu thập dữ liệu về chi phí lãi vay bình quân cũng như lãi suất huy động nợ bình quân (Kd).
Chi phí lãi Chi phí lãi Thời gian Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Tổng nợ Tổng VCSH vay vay(%) Quý 3 năm
Các khoản vay và nợ ngắn hạn, cũng như vay và nợ dài hạn, đều là các khoản nợ có lãi được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán để tính tổng nợ vay Chi phí lãi suất được phản ánh trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chi phí lãi suất Kd được tính theo công thức cụ thể.
Kd=Chi phí lãi / Tổng nợ vay Chi phí lãi vay bình quân năm trước thuế = 0.14%x4=0.56%
Với thuế suất Thuế TNDN giai đoạn 2012-2015 là 25%
Chi phí lãi vay bình quân năm sau thuế Kd= 0.56*(1-25%)= 0.42%
Với số liệu ở trên ta thấy:
VCSH bình quân = 19423905 Tổng nợ bình quânU31523
Wd = Tổng nợ bình quân/(Tổng nợ bình quân+VCSH bình quân) x100".17%
We = VCSH bình quân/(Tổng nợ bình quân+VCSH bình quân) x100w.83%
WACC = Ke*We+Kd*Wd= = 9.44 x 77.83% + 0.42 x 22.17%= 7.45%
định giá doanh nghiệp theo phương pháp FCEE và FCFF
3.2.1 Định giá doanh nghiệp theo phương pháp FCFE
- EBT = EBIT – I nên EBT là tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trong báo cáo hoạt động kinh doanh
- Thu nhập ròng trước thuế từ hoạt động ĐTTC = Doanh thu từ hoạt động ĐTTC
- EBT hiệu chỉnh sau thuế = (EBT – Thu nhập ròng trước thuế từ hoạt động ĐTTC)*(1- T), mức thuế suất 22%.
- EBT hiệu chỉnh bình quân sau thuế trong 5 năm là giá trị trung bình của EBT hiệu chỉnh sau thuế qua 5 năm.
Các số liệu về thu nhập thuần lấy từ khoản lợi nhuận trước thuế từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện là 25%
Lợi nhuận trước thuế 4251207 4978992 6929668 8010257 7613369 9367141Doanh thu từ hoạt động tài chính 448530 680232 475239 507348 573570 648982
Chi phí tài chính 153199 246430 51171 90791 81698 162840 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 295331 433802 424068 416557 491872 486142
EBT sau thuế 2966907 4545190 4879200 5695275 5341122.75 6660749.25 EBT sau thuế bình quân 5014740.667
A, Xác định vốn chủ sở hữu bình quân trong 5 năm gần nhất
Số liệu các khoản mục vốn chủ sở hữu, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển lấy từ bảng cân đối kế toán.
Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0 0 0 0 0
VCSH sau khi trừ quỹ 7964437 12477205 15493097 17568353 19800236 20923916
B, Xác định ROE bình quân trong 5 năm
ROE sau thuế/VCSH sau khi trừ quỹ.
ROE bình quân= EBT bình quân/ VCSH bình quân
C, Tỷ lệ tái đầu tư
Mức tái đầu tư của công ty được xác định bởi thu nhập thuần hàng năm, các khoản đầu tư vào tài sản cố định như mua sắm thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầng, cũng như khoản khấu hao tài sản cố định trong năm Ngoài ra, sự thay đổi trong vốn lưu động và nợ vay của công ty cũng ảnh hưởng đến mức tái đầu tư này.
Mức tái đầu tư = Chi tiêu vốn – Khấu hao + Thay đổi VLĐ phi tiền mặt - Nợ mới
Chi tiêu vốn bao gồm các khoản đầu tư vào tài sản cố định như nhà xưởng, đất đai, và máy móc thiết bị, nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, nó không bao gồm các khoản vốn góp dài hạn.
Thay đổi VLĐ ròng = Tài sản kinh doanh ngắn hạn – Nợ kinh doanh ngắn hạn
Khấu hao=Giá trị hao mòn lũy kế năm (n)–Giá trị hao mòn lũy kế của năm (n-1)
Nợ mới = Nợ phải trả năm (n) – Nợ phải trả năm (n-1) Mức tái đầu tư bình quân là giá trị trung bình của mức tái đầu tư qua các năm.
Tỷ lệ tái đầu tư = Mức tái đầu tư / EBT hiệu chỉnh sau thu
Tài sản kinh doanh ngắn hạn 3739688 8598216 6971328 8691549 7919719 7854247 nợ kinh doanh ngắn hạn 2645012 2946537 4144990 4956398 5453263 6004317
Thay đổi vốn lưu động ròng 1094676 5651679 2826338 3735151 2466456 1849930
EBT hiệu chỉnh sau thuế 2966907 4545190 4879200 5695275 5341122.75 6660749.25
Tỷ lệ tái đầu tư 98.59% 154.50% 163.79% 89.50% 111.32% 51.05%
E, định giá doanh nghiệp bằng phương pháp FCFE 3 giai đoạn
Giai đoạn tăng trưởng nhanh giai đoạn chuyển tiếp giai đoạn ổn định
EBT hiệu chỉnh 2966907 4361946.671 6158196.311 8335118.71 10794812.2 13349944.3 15731574.4 17619363.28 tỉ lệ tái đầu tư 85.53% 90.46% 87.95% 77.56% 70.63% 65.85% 60.53% 58.85%
FCFE 429311.44 416129.71 742062.66 1870400.64 3170436.35 4559005.98 6209252.40 7250367.99 Giá trị hiện tại của FCFE 429311.44 353161.09 534476.75 1215494.03 1822195.80 2344062.99 2904451.61 3143635.48 Tổng
F, Tính giá trị của cổ phiếu theo ước tính
Tiền và tương đương tiền 1358683 Đầu tư TC ngắn hạn 8668378
Nợ phải trả lãi vay 549943
Số CP đang lưu hành 1694320
Giá trị vốn cổ phần 14289106.19
3.2.2 Định giá doanh nghiệp theo phương pháp FCFF
A, Xác định EBIT(1-T) trong 5 năm gần nhất:
Doanh thu từ hoạt động tài chính 448530 680232 475239 507348 573570 648982
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 295331 433802 424068 416557 491872 486142
EBT sau thuế bình quân 5014740.667
B, Xác định vốn chủ sở hữu bình quân trong 5 năm gần nhất:
Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0 0 0 0
VCSH sau khi trừ quỹ 7964437 12477205 15493097 17568353 19800236 20923916
C, Xác định ROC bình quân trog năm:
ROC bình quân = EBIT sau thuế bình quân /(Vốn CSH + Vốn vay trả lãi
D, Xác định tỷ lệ tái đầu tư
Tỷ lệ tái đầu tư= Mức tái đầu tư/ EBT hiệu chỉnh sau thuế
Tỷ lệ tái đầu tư 98.59% 154.50% 163.79% 89.50% 111.32%
Tỷ lệ tái đầu tư bình quân 111.46%
E, Xác định tốc độ tăng trưởng g= tốc độ tăng trưởng x tỷ lệ tái đầu tư
Tỷ lệ tăng trưởng bình quân 77.90%
F, giả định giai đoạn tăng trưởng của doanh nghiệp
Giai đoạn Tăng trưởng nhanh Chuyển tiếp Ổn định
G, Các chỉ tiêu giả định và xác định giá trị công ty:
Các công thức tính toán:
+ Tỉ lệ tái đầu tư b + FCFF = EBIT hiệu chỉnh sau thuế * (1 - b)
+ Chiết khấu FCFF về hiện tại (PV) = FCFF / (1+ ke) n
PV(FCFF) Tiền và tương đương tiền Đầu tư tài chính ngắn hạn
Nợ phải trả lãi vay
Số CP đang lưu hành Gíá trị vốn cổ phần Giá trị cổ phiếu
3.3.3 Đ nh giá doanh nghi p theo ph ng pháp chi t kh u dòng c t c( DDM)ị ệ ươ ế ấ ổ ứ
1 Xác định EBT, tốc độ tăng trưởng, cổ tức, tỷ lệ chi trả cổ tức, VCSH bình quân,
Lợi nhuân sau thuế bình quân 5671695.667
Tốc độ tăng trưởng bình quân 17.57%
Tỷ lệ chi trả cổ tức 77.22% 65.92% 48.47% 38.20% 17.58%
Tỷ lệ chi trả cổ tức bình quân 49.37%
ROE bình quân = LNST bình quân ì ℎ â
2 Xác định tốc độ tăng trưởng năm 2015
Tốc độ tăng trưởng thu nhập năm 2015 6.53%
Số lượng CP đang lưu hành 1319
3 Sử dụng mô hình 2 giai đoạn để tính toán giá trị công ty
Giai đoạn Chuyển tiếp Ổn định năm 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Tỷ lệ tăng trưởng kì vọng(g) 18.71% 23.55% 21.55% 20.56% 20.25% 19.88%
Tỷ lệ chi trả cổ tức 77.22% 95.40% 115.96% 139.80% 168.11% 201.53% Lợi nhuận sau thuế 7773410 9604048 11673720 14073837 16923789 20288239
Giaá trị hiện tại của cổ tức 2909.35039 6233.25 8232.811 10939.44 14441.33 18944.1
Tổng giá trị hiện tại của cổ tức = 61700.27935
3.3.4 Định giá công ty bằng phương pháp tương đối
Số CP đang lưu hành 1511
EPS= Lợi nhuận sau thuế/ Số CP đang lưu hành
Lợi nhuận sau thuế 7773410 6068808 6534133 5819455 4218182 3616186 Tốc độ tăng trưởng 28.09% -7.12% 12.28% 37.96% 16.65%
Tốc độ tăng trưởng bình quân 17.57%
3.3.4.3Xác định P/E theo phương pháp so sánh
Xét các công ty trong cùng ngành và đồng quy mô
- Công ty cổ phần Bibica ( BBC)
- Công ty cổ phần đường Biên Hòa ( BHS)
- Công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long (CAN)
- Công ty cổ phần nông lâm sản thực phẩm Yên Bái (CAP)
- Công ty cổ phần Cát Lợi (CLC)
- Công ty cổ phần bia Hải Dương (HAD)
3.3.4.4 Xác định EPS và P/E hiện tại
Công ty BBC BHS CAN CAP CLC HAD
Công ty BBC BHS CAN CAP CLC HAD
Công ty BBC BHS CAN CAP CLC HAD
EPS 4 quý gần nhất 17,165 3,753 9,371 18,604 24,458 21,802 giá cổ phiếu 47100 17300 22900 12300 27700 39100
Xác định EPS forward
3.4.1 Lợi nhuận sau thuế bình quân năm 2015 2014 2013 2012 2011 Bình quân
3.4.2 Vốn chủ sở hữu bình quân năm 2011 2012 2013 2014 2015 Bình quân
3.4.3 Cổ tức bình quân năm 2015 2014 2013 2012 2011 Bình quân
Vậy EPS forward và P/E foward như sau:
Công ty BBC BHS CAN CAP CLC HAD
Lợi nhuận sau thuế năm 2015 85,815 159,253 13,722 31,991 101,650 21,331 Lợi nhuận sau thuế bình quân 52,149 108,986 17,423 20,423 70,650 25,501
Vốn chủ sở hữu bình quân 619003.2 956,804 112,119 54,610 251,929 132,916
Tỷ lệ chi trả cổ tức bình quân 34% 50% 46% 55% 47% 42% g tăng trưởng kỳ vọng 6% 6% 8% 17% 15% 11% lợi nhuận sau thuế năm 2016 90566.69 168236.91 14875.28 37317.13 116620.98 23691.55 Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành 15.37 129.51 5.00 4.76 13.10 4.00
Xác định mức vốn hóa thị trường
BBC BHS CAN CAP CLC HAD TỔNG
Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành 15.37 129.51 5.00 4.76 13.10 4.00
Xác định P/E bình quân theo trọng số
BBC BHS CAN CAP CLC HAD BÌNH QUÂN
Kết luận về P/E trailing, hiện tại và forward
P/E trailing = P hiện tại / EPS trailing
P/E forward = P hiện tại / EPS forward
Xác định P/E theo phương pháp cơ bản
tăng trưởng chuyển nhanh tiếp ổn định g 20% 18% 15%
ROE 25% 22% 18% tỷ lệ chi trả cổ tức 20% 18% 17% ke 9.44% 14.65% 18%
Thời gian tăng trưởng (năm) từ 2020 trở
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ
Phươ ng Ưu điểm Nhược điểm Áp dụng pháp
Tỷ lệ tăng trưởng ổn định ở - Nhiều khả năng công được từ mô
Giai đoạn tiếp theo không bị tiếp quản bởi công ty, và hình thức này có thể vượt qua tỷ lệ tăng trưởng của ban quản trị, điều này cho thấy sự thay đổi đáng kể trong sự phát triển kinh tế danh nghĩa.
Mô hình không phản ánh thực sự tình hình tài chính của doanh nghiệp, dẫn đến việc giá trị đưa ra không chính xác và có thể không mạnh Điều này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và tính giá trị của doanh nghiệp, đặc biệt khi ước lượng chiết khấu cổ phiếu.
Vốn chủ sở hữu (VCSH) của doanh nghiệp cao, với nguồn vốn dự trữ lớn và tỷ trọng vốn vay đáng kể, cho phép các công ty tạo ra lợi nhuận đủ để trả cổ tức lên tới 50% Điều này cho thấy rằng việc sử dụng đòn bẩy tài chính có thể giúp bù đắp cho các chi phí, từ đó tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.
FCFE chính thì lợi nhuận kỳ vọng việc chi trả lãi và vốn của doanh nghiệp sẽ lớn vay.
- Dễ tính toán nhưng rủi ro cũng sẽ rất cao,
Khắc phục phần vốn vay không thuộc giá trị của doanh nghiệp, mà thực chất không phải là nhược điểm của nguồn vốn doanh nghiệp.
- Kết quả khá chính xác
Cũng như tất cả các mô hình Những công ty hoặc có
Mô hình đòn bẩy tài chính phản ánh sự tăng trưởng ổn định của giá, nhưng lại nhạy cảm trước các biến động về giả cao và tỷ lệ tăng trưởng trong quá trình thay đổi.
41 nghiệp theo vọng bẩy tài chính sẽ là giá trị hoạt
Hạn chế này còn trầm trọng những công ty có thể áp dụng cách tiếp cận động liên tục hơn do suất chiết khấu sử
FCFF tốt nhất để định dụng để tínhWACC, thấp
Ước lượng giá trị doanh nghiệp thông qua việc tính toán FCFE thường phức tạp hơn so với chi phí vốn chủ sở hữu, đặc biệt trong các công ty có dòng tiền biến động Mô hình này cũng nhạy cảm với các yếu tố liên quan đến nợ, do đó cần phải xem xét kỹ lưỡng các giả định về khoản thanh toán nợ và đầu tư so với khấu hao.
Nếu các đầu vào để tái đầu tư không chỉ là một hàm số nhỏ trong tăng trưởng kỳ vọng, thì tổng giá trị dòng tiền tự do của công ty sẽ nhạy cảm hơn với các giả định về tăng trưởng và rủi ro Việc giảm hoặc tăng chỉ tiêu đầu tư có thể ảnh hưởng đáng kể đến giá trị cổ phiếu (VCSH) Mặc dù tỷ lệ tái đầu tư được ước lượng từ suất sinh lợi của vốn, việc thay đổi này có thể mang lại ảnh hưởng tương tự đối với VCSH Tuy nhiên, việc đạt được giá trị thực tế của công ty lại là một thách thức hoàn toàn khác.
Phương pháp DDM (Dividend Discount Model) gặp khó khăn trong việc xác định độ dài của giai đoạn tăng trưởng, đặc biệt khi dòng tiền chiết khấu thay đổi Sự chuyển đổi từ giai đoạn tăng trưởng nhanh sang bền vững đòi hỏi thời gian và ảnh hưởng đến việc định giá trong các thương vụ thâu tóm Các công ty có tỷ lệ trả cổ tức thấp và tích lũy tiền mặt thường bị định giá thấp hơn so với giá trị thực, đặc biệt là những doanh nghiệp có tiềm năng tăng trưởng cao nhưng dòng thu không ổn định.
Trong khoảng thời gian qua, các yếu tố như lạm phát đã ảnh hưởng đến sự thay đổi của 42 định Những công ty có mức tăng trưởng khiêm tốn trong giai đoạn đầu thường duy trì chính sách chi trả cổ tức bằng dòng tiền còn lại sau khi đã thanh toán nợ và đáp ứng nhu cầu tái đầu tư.
P/E có thể được sử dụng để định giá cổ phiếu, vì thu nhập là số liệu áp dụng cho tất cả các loại doanh nghiệp Tuy nhiên, phương pháp này không phù hợp trong một số trường hợp như sáp nhập, mua lại, hoặc khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Đặc biệt, không nên sử dụng P/E để định giá các cổ phiếu chưa được giao dịch hoặc các doanh nghiệp có EPS không ổn định.
Khi đầu tư, cần chú ý đến các hệ số quan trọng trên thị trường chứng khoán như tỷ lệ giá trên giá trị sổ (P/BV), tỷ lệ giá trên dòng tiền (P/CF) và tỷ lệ giá trên doanh thu (P/S) để đưa ra quyết định hợp lý.
Phương pháp bị giới hạn trong trường hợp các doanh nghiệp không có chứng khoán giao dịch trên thị trường, chẳng hạn như các
43 doanh nghiệp nhỏ; khi đó sẽ khó tìm thấy được các doanh nghiệp có thể so sánh được với doanh nghiệp cần định giá.
KẾT QUẢ ĐỊNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ ĐẦU TƯ
Tổng kết kết quả các phương pháp định giá
Kiến nghị đầu tư
VNM là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành sữa Việt Nam, chiếm ưu thế thị phần ở nhiều phân khúc sản phẩm và có tình hình tài chính vững mạnh Doanh thu của công ty tăng trưởng ổn định nhờ vào quản trị chi phí hiệu quả Tuy nhiên, trong hai năm gần đây, tốc độ tăng trưởng doanh thu có dấu hiệu chậm lại, và áp lực cạnh tranh đã buộc VNM phải gia tăng chi phí bán hàng để duy trì thị phần Hiện tại, tác động của việc có đối tác chiến lược vẫn chưa được đánh giá rõ ràng.
Triển vọng ngành sữa trong dài hạn vẫn tích cực, với Vinamilk giữ vững thị phần và thương hiệu mạnh, dự kiến sẽ duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu nội địa tương đương với tốc độ tăng trưởng của toàn ngành Bên cạnh đó, thị trường lân cận như Campuchia và Lào cũng mở ra cơ hội phát triển.
Myanmar mở ra triển vọng tăng trưởng mới trong dài hạn.
Với mức giá bình quân là 107.417 đồng/cổ phần và các phân tích ở trên, chúng tôi khuyến nghị NẮM GIỮ đối với cổ phiếu VNM.
Các tài liệu tham khảo
1 Giáo trình “Định giá đầu tư” ( Investment Valuation) – Aswath Damodaran
4 Báo cáo phân tích công ty cổ phần sữa Việt Nam (VNM) (VCBS)
5 Biên bản đại hội cổ đông thường niên năm 2016
6 Báo cáo tài chính công ty cổ phần sữa Việt Nam các năm 2010, 2011, 2012,