BÁO CÁO ĐỀ TÀI MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP Tên đề tài PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG GVHD: PGS.TS Hoàng Tùng Lớp : 45K18.
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ TÀI MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
Tên đề tài PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
GVHD: PGS.TS Hoàng Tùng Lớp : 45K18.2
Nhóm 6: Hồ Như Thủy
Trần Phương TrinhTrần Bích Trâm
Hồ Vũ Xuân Tùng
Võ Xuân TrườngTrần Thị Huyền TrangPhạm Thị Hồng Thúy
Võ Thị Diệu TrúcPhan Tuệ Lam Thư
Đà Nẵng, 04/2022
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
Phần 1: Tổng quan về doanh nghiệp 4
1 Giới thiệu chung 4
2 Lịch sử hình thành và phát triển 4
3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 7
4 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 8
Phần II: Lý thuyết về hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp 8
1 Khái niệm hiệu quả 8
2 Phân loại hiệu quả 9
Phần III: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 13
I Các nhân tố bên trong tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 13
II Các nhân tố bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 15
III Các nghiên cứu định lượng về nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 15
Phần IV Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 17
I Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt 17
II Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp 21
III Phân tích hiệu quả tài chính 23
Phần V: Ảnh hưởng của cổ phần hóa đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 26
I Trước khi cổ phần hóa 26
II Sau khi cổ phần hóa 26
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp luôn cần phải nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mối quan hệ sosánh giữa kết quả đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra đểđạt được kết quả đó Các đại lượng này chịu tác động bởi rất nhiều các nhân tố khácnhau với các mức độ khác nhau, do đó có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Ngành khai thác, xử lý và cung cấp nước là ngành công nghiệp mà Việt Namđang có nhiều lợi thế và tiềm năng phát triển Tuy nhiên, sự phát triển của ngành nàyđang chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các yêu cầu về an toàn thực phẩm, về chất lượng
và sức ép cạnh tranh với các nước trên thế giới
Xuất phát từ tầm quan trọng và sự cần thiết phải tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giúp cho các công ty trong ngànhkhai thác, xử lý và cung cấp nước nâng cao năng lực cạnh tranh, tác giả đã lựa chọn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứuNhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty ngànhkhai thác, xử lý và cung cấp nước
b Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: 05 năm từ 2015 tới 2019
- Phạm vi về không gian: Công ty cấp nước cổ phần Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 4- Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài, kết quả nghiên cứu của các tác giả khác, các chủtrương, chính sách của Nhà nước.
- Số liệu thu thập từ BCTC đã được kiểm toán của công ty CP cấp nước Đà Năng năm
2015 - 2019 và các số liệu thống kê ngành
5 Kết cấu bài làm
Phần mở đầuPhần I: Tổng quan về doanh nghiệpPhần II: Lý thuyết về hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệpPhần III: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệpPhần IV: Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Phần V: Ảnh hưởng của cổ phần hóa đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Phần 1: Tổng quan về doanh nghiệp
1 Giới thiệu chung
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC ĐÀ NẴNG
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0400101066 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
TP Đà Nẵng cấp lần đầu ngày 01/07/2010, đăng ký thay đổi lần 8 ngày 01/11/2016
- Trụ sở: 57 Xô Viết Nghệ Tĩnh - P Hòa Cường Nam, Q Hải Châu, TP Đà Nẵng
1945 – 1950: Được hình thành vào khoảng những năm 1945-1950, hệ thống cấp nước
Đà Nẵng lúc bấy giờ chủ yếu cung cấp nước cho khu vực trung tâm với các giếng khoan
và hệ thống đường ống nhỏ bé
Trước 1954 – 1971: Trước năm 1954 toàn thành phố đều sử dụng nước ngầm với 36
giếng khoan ở độ sâu 30-50m Đến năm 1971 hai nhà máy khai thác nước sông Cẩm Lệđược xây dựng: Nhà máy nước Cầu Đỏ công suất 5.600 m3/ngày đêm và Nhà máy nước
Trang 5Sân Bay công suất 12.000m3/ngày đêm Đơn vị quản lý hệ thống cấp nước Đà Nẵng lúcbấy giờ là Thủy cục Đà Nẵng.
1975: Thành phố Đà Nẵng được giải phóng, hệ thống cấp nước Đà Nẵng được giữ
nguyên vẹn, chính quyền cách mạng tiếp quản và duy trì liên tục hoạt động sản xuất cấpnước, góp phần giữ gìn tình hình an ninh trật tự trong những ngày đầu thành phố mớiđược giải phóng Và ngay sau đó, đơn vị quản lý hệ thống cấp nước thành phố được thànhlập có tên gọi là Nhà máy nước Đà Nẵng thay thế cho Thủy cục Đà Nẵng của chế độ cũ,công suất cấp nước lúc đó khoảng 12.000 m3/ngày với 3.084 đồng hồ tiêu thụ của kháchhàng
1979: Để đáp ứng yêu cầu phát triển, người dân thành phố cần có nước máy sử dụng,
Ban lãnh đạo Nhà máy nước Đà Nẵng lúc đó đã tập trung vào công tác củng cố cơ sở vậtchất kỹ thuật, cải tạo, mở rộng nâng công suất Trạm cấp nước Cầu Đỏ đạt mức 12.000m3/ngày và Trạm cấp nước Sân Bay đạt mức 10.000 m3/ngày Cùng với việc cải tạo mởrộng các trạm cấp nước, hệ thống đường ống cấp nước các loại cũng được thi công lắp đặt
và đến năm 1985 tổng số đồng hồ khách hàng là 13.000 chiếc
1985: Để đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố, UBND tỉnh Quảng Nam – Đà
Nẵng lúc bấy giờ đã thành lập Công ty Cấp nước Quảng Nam Đà Nẵng trên cơ sở Nhàmáy nước Đà Nẵng được bổ sung nhiệm vụ và nâng cấp về quy mô tổ chức sản xuất kinhdoanh Được sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên, Công ty Cấp nước Quảng Nam – ĐàNẵng đã triển khai các dự án với các công trình mang tính trọng điểm như: Trạm cấpnước Sơn Trà I, II, III, cải tạo nâng công suất Nhà máy nước Cầu Đỏ, Sân Bay, … Dự áncấp nước thành phố Đà Nẵng giai đoạn I với các hạng mục công trình: Xây dựng trạmbơm phòng mặn tại An Trạch và tuyến ống nước thô D1200 với công suất 250.000m3/ngày; xây dựng mới nhà máy công suất 120.000 m3/ngày tại Nhà máy nước CầuĐỏ…
1990 – 2000: Cùng với việc triển khai dự án, từ sau năm 1990, bộ máy tổ chức của
Công ty cũng được củng cố và hoàn thiện, các Trạm cấp nước đổi tên thành các Nhà máysản xuất nước, các Xí nghiệp được thành lập Bắt đầu từ năm 2000, các Chi nhánh Cấp
Trang 6nước tại các quận, huyện được ra đời nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu quản lý và giao dịchvới khách hàng.
2010: Ngày 14/06/2010, UBND thành phố Đà Nẵng ra Quyết định số
4411/QĐ-UBND về việc Phê duyệt Đề án chuyển Công ty Cấp nước Đà Nẵng (DNNN) thành Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Đà Nẵng Ngày 01/07/2010, Công tyđược Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Đà Nẵng cấp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
số 0400101066 lần đầu và chính thức hoạt động với hình thức Công ty TNHH MTV
2016: UBND TP Đà Nẵng ra Quyết định số 5354/QĐ-UBND ngày 09/08/2016 phê
duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng thành CTCP Cấpnước Đà Nẵng Ngày 18/10/2016, UBND TP Đà Nẵng tiếp tục ra Quyết định số7084/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Vốn Điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành lần đầutrong Phương án cổ phần hóa Cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu bao gồm: 60% Vốn Nhànước, 5% bán cho người lao động Công ty và 35% bán cho cổ đông chiến lược
Ngày 29/10/2016: Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần Cấp nước Đà
Nẵng được tổ chức Ngày 01/11/2016, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Đà Nẵng cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 8, Công ty chính thức hoạt động theohình thức Công ty cổ phần với vốn điều lệ là 579.640.610.000 đồng
2017-2019: Sau 3 năm CPH, Công ty đã đạt được nhiều đổi mới trong công tác điều
hành và đầu tư nhiều công trình mang tính đột phá có thể kể đến như:
Riêng trong năm 2018, 2019, Dawaco đã sớm triển khai dự án nâng công suất NMNCầu Đỏ phân kỳ 1 thêm 60.000 m3/ngày, đầu tư đưa vào vận hành NMN Hồ HòaTrung công suất 10.000 m3/ngày, đầu tư các Diuke qua Sông Hàn, sông Cầu Đỏ bằngcác phương pháp thi công hiện đại, tiết kiệm chi phí và hiệu quả cao góp phần cungcấp bổ sung thêm nhu cầu cho các Quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn và một số khuvực phía Tây bắc của thành phố…;
Cơ bản đáp ứng công suất cấp nước bình quân mỗi ngày đêm từ 280.000 m3/ngày –310.000 m3/ngày cho nhu cầu sử dụng của người dân và doanh nghiệp;
Thực hiện thành công đề án dừng thu tiền nước tại nhà và chuyển sang thu hộ tiềnnước qua ngân hàng và đối tác thu hộ;
Trang 7 Tiến hành công tác đọc chỉ số đồng hồ trong 10 ngày đầu tiên của tháng, không pháthành hóa đơn cho khách hàng sử dụng nước dưới 10m3/tháng để tạo sự thuận lợi chokhách hàng;
Duy trì ổn định và phát huy năng lực sản xuất và tiêu thụ đạt mức tăng trưởng bìnhquân từ 10% mỗi năm trở lên, đặc biệt năm 2019, Dawaco được xếp hạng 713 trongTop 1000 Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (Theothống kê của Tổng Cục thuế vừa công bố ngày 18/10/2019)
Năm 2020: Công ty đã triển khai dự án: Nâng công suất nhà máy nước Cầu Đỏ thêm
60.000m3/ngày - GĐ2 (khởi công tháng 07/2020, dự kiến hoàn thành tháng 05/2021)
Hoàn thành xây dựng các tuyến đập tạm ngăn mặn trên sông Cẩm Lệ nhằm khắc phục và
xử lý kịp thời tình trạng nhiễm mặn nguồn nước tại cửa thu nước Cầu Đỏ đảm bảo nguồncấp nước cho thành phố trong mùa hè năm 2020
3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
a Sản phẩm dịch vụ chính
Công ty đang hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực sau:
- Kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành xây dựng cấp thoát nước;
- Sản xuất và kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất và các nhu cầu khác;
- Lắp đặt xây dựng công trình cấp nước;
- Lập dự án đầu tư xây dựng Tư vấn, thiết kế và lập tổng dự toán các hệ thống côngtrình cấp thoát nước có quy mô vừa và nhỏ Khảo sát địa hình, địa chất, thẩm tra hồ
sơ thiết kế dự toán, giám sát thi công, quản lý đầu tư xây dựng công trình cấp thoátnước từ nhóm B trở xuống;
- Kiểm định, cân đo đồng hồ nước
b Địa bàn kinh doanh
Công ty Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng có trụ sở chính đặt tại số 57 đường Xô ViếtNghệ Tĩnh, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; có Xínghiệp Sản xuất nước sạch, Công ty TNHH MTV xây lắp cấp thoát nước Đà Nẵng,
Xí nghiệp cấp nước Hải Châu, Xí nghiệp cấp nước Cẩm Lệ, Xí nghiệp cấp nước Sơn
Trang 8Trà, Xí nghiệp cấp nước Ngũ Hành Sơn, Xí nghiệp cấp nước Thanh Khê, Xí nghiệpcấp nước Liên Chiểu tại địa bàn các quận của thành phố Đà Nẵng.
4 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
a Mô hình quản trị
Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần Theo đó, Đại hội đồng cổđông là cơ quan quyết định cao nhất, được tổ chức và hoạt động theo quy định tạiĐiểm a Khoản 1 Điều 137 của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ Công ty
b Cơ cấu bộ máy quản lý
Các công ty con, công ty liên kết: Công ty TNHH MTV Xây lắp Cấp thoát nước
Đà Nẵng – Số 10 Trịnh Công Sơn, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng Công tycon hoạt động với lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là thi công và lắp đặt các tuyếnống cấp nước trên địa bàn thành phố
Phần II: Lý thuyết về hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp
1 Khái niệm hiệu quả
Trang 9Hiệu quả kinh doanh thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quả (đầu ra) và nguồn lựchoặc chi phí (đầu vào) để tạo ra tạo ra kết quả trong một thời kì.
Hiệu quả= Phương tiện(CP ,TS ,Doanh thu,VCSH ,…) Kết quả(Lợi nhuận ,doanh thu,…)
Bên cạnh đó, để đo lường hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng có thể sử dụngcông thức:
Hiệu quả= Yếutố đầu vào Kết quả đầu ra
Trong công thức này lại phản ánh một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầuvào Dựa vào công thức này nhà quản trị doanh nghiệp có thể xác định được quy môtiết kiệm hay lãng phí nguồn lực và chi phí thường xuyên
Các yếu tố đầu ra được đo lường bằng các chỉ tiêu như: Tổng doanh thu thuần,tổng lợi nhuận, lợi nhuận gộp,… Các yếu tố đầu vào bao gồm: lao động, máy mócthiết bị, nguyên vật liệu, vốn chủ sở hữu, vốn vay,…
2 Phân loại hiệu quả
2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
c Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Còn gọi là chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản Tỷ số này là tỷ số tài chính dùng để đolường khả năng sinh lời trên một đồng tài sản của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời trêntổng tài sản=¿Lợi nhuận thuần Tổng tài sản ¿
Tổng tài sản gồm TS dài hạn và TS ngắn hạn của một doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
Tỷ số này lớn hơn 0 thì chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số này càng cao thìthể hiện doanh nghiệp có hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và ngượclại
d Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Tỷ suất sinh lời TSDH=¿Tổng tài sảndài hạn Lợi nhuận thuần ¿
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
e Hiệu suất sử dụng TSLĐ
Trang 10Tỷ suất sinh lời tài sảnngắn hạn=¿ Lợi nhuậnthuần
Tổng tài sảnngắn hạn¿
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSLĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố Tuynhiên, nhân tố ảnh hưởng nhiều và quyết định đến hiệu suất sử dụng tài sản củadoanh nghiệp là khoa học – công nghệ Khoa học công nghệ phát triển thì đồngnghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí, nâng caokhả năng cạnh tranh trên thị trường Song, mặt trái của khoa học – công nghệ pháttriển chính là làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình nhanh hơn
Thậm chí có những máy móc, thiết bị mới chỉ nằm trên các dự án thôi mà đã bịlạc hậu Do vậy, việc theo đuổi khoa học – công nghệ với một doanh nghiệp là vôcùng cần thiết Ngoài yếu tố khoa học công nghệ, hiệu quả sử dụng tài sản còn bị tácđộng bởi thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán, đối thủ cạnh tranh Yếu tố conngười cũng có tác động nhiều đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nhàquản trị doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn, chiến lược đầu tư hợp lý thì doanhnghiệp sẽ sử dụng tài sản hiệu quả từ đấy dẫn đến sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Hay tinh thần trách nhiệm của công nhân viên trong doanh nghiệp cao cũng mang lạihiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại
2.2 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động
a Số vòng quay vốn lưu động
Số vòngquay vốnlưuđộng= Doanhthu thuầnbán hàng Vốn lưuđộng bìnhquân
Chỉ tiêu cho biết VLĐ luận chuyển được bao nhiêu lần (vòng) trong kỳ, chỉ tiêucàng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn
Trang 11Chỉ tiêu cho biết HTK luận chuyển được bao nhiêu lần (vòng) trong kỳ, chỉ tiêucàng cao thì tốc độ luân chuyển HTK càng lớn.
c Số vòng quay nợ phải thu khách hàng
Số vòngquay nợ phảithu KH= DT thuầnbán chịu+VAT đầura
Nợ phải thu KH bình quân
Chỉ tiêu cho biết số lần thu hồi nợ phải thu từ khách hàng, chỉ tiêu càng cao thìkhả năng thu hồi nợ càng tốt
2.3. Phân tích khả năng sinh lời
Chỉ tiêu khả năng sinh lời được đo lường bằng tỷ số giữa lợi nhuận với các chỉtiêu kết quả hoặc giữa lợi nhuận với phương tiện của doanh nghiệp Trong phần này,chúng ta đề cập đến hai chỉ tiêu phổ biến:
a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanh nghiệp,một bên là lợi nhuận, một bên là khối lượng cung cấp cho xã hội như giá trị sản xuất,doanh thu Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả của doanh nghiệpcàng lớn, đồng thời còn cho biết ngành hàng có tỷ suất lợi nhuận cao Khi sử dụng sốliệu từ báo cáo tài chính, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được xác định
Tỷ suất lntrên DT= DT thuần+Thu nhập tài chính+Thu nhậpkhác ln trước thuế x100 %
Như đã đề cập trong quan điểm phân tích, lợi nhuận trong công thức này có thể
là lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tuynhiên vì tỷ suất thuế thu nhập là không giống nhau đối với từng mặt hàng, từng loạikinh doanh nên để phản ánh đúng thành tích, khả năng sinh lời của doanh nghiệp,cần sử dụng lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trong công thức trên là tổng hợp lợi nhuận của tất cả các hoạt độngcủa doanh nghiệp, bao gồm lợi nhuận của hoạt động kinh doanh, lợi nhuận của hoạtđộng tài chính và hoạt động khác Tuy nhiên, cách tính trên thường không chính xác
vì sức sinh lợi của mỗi hoạt động không như nhau và hoạt động SXKD thường làhoạt động chủ yếu của doanh nghiệp nên cần thiết tính riêng chỉ tiêu đánh giá khảnăng sinh lợi từ hoạt động SXKD
Trang 12b Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần SXKD
Tỷ suất này được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợinhuận chỉ trong lĩnh vực kinh doanh thuần
Tỷ suất lntrên doanhthuthuần= Lợi nhuậnthuần SXKD
Doanhthu thuần x100 %
Doanh thu thuần trong công thức này là doanh thu thuần của chỉ một hoạt độngchủ yếu, hoạt động kinh doanh và lợi nhuận phân tích ở đây cũng chỉ là lợi nhuậncủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tỷ lệ này phản ánh mức sinh lãi của một đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩmhàng hóa Khi sử dụng chỉ tiêu này người ta cần phân biệt tỷ suất lợi nhuận trêndoanh thu thuần trong toàn doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu củatừng loại sản phẩm
Khi đánh giá tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần phải xem xét đến đặc điểmngành nghề kinh doanh, chiến lược hoạt động và cả chính sách định giá của doanhnghiệp Các mục tiêu về thị phần, về lợi nhuận với chính sách định giá cao, định giácạnh tranh (giá thấp) đều có thể ảnh hưởng đến tỷ suất trên
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, và có nhiều đơn vịthành viên thì cần tính toán chỉ tiêu này theo từng nhóm ngành nghề kinh doanh,từng đơn vị để đánh giá toàn diện hơn khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Trong một số trường hợp, do chính sách khấu hao khác biệt dẫn đến chỉ tiêu lợinhuận thuần bị tính toán sai lệch Do vậy, để loại trừ sự khác biệt về chính sách khấuhao, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có thể được tính toán lại như sau:
Tỷlệ ln hoạt động SXKD= Lợi nhuận thuầnSXKD +Khấuhao TSCĐ Doanhthu thuầnSXKD x100 %
Chỉ tiêu hiệu quả này cho phép đánh giá hiệu quả doanh thu, nó đo lường hiệuquả đạt được từ 100 đồng doanh thu Sự tiến triển của chỉ tiêu này qua thời gian chỉ
ra khả năng mà doanh nghiệp phải duy trì để tái đầu tư Nó cũng chỉ ra khả năng pháttriển của doanh nghiệp Để hiểu khả năng này cần phân tích chi tiết chi phí và kếtquả của doanh nghiệp
Trang 13Phần III: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
I Các nhân tố bên trong tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1 Công tác tổ chức quản lý
Chức năng của Ban Hành chính - Nhân sự:
- Giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty trong quản lý, điều hành công tác tổ chức,nhân sự, đào tạo, lao động tiền lương, hành chính -quản trị, an toàn lao động, công tácbảo vệ và quân sự của Công ty; đảm bảo điều kiện cần thiết cho các hoạt động của bộmáy điều hành Công ty
- Quản lý, phát triển ứng dụng CNTT của toàn Công ty; nghiên cứu, xây dựng, đánhgiá và cập nhật các chính sách, quy định, quy trình của hệ thống CNTT Tham gia,phối hợp triển khai các công việc về lĩnh vực CNTT theo sự chỉ đạo của lãnh đạoCông ty; đề xuất, phát triển các phần mềm, tiện ích đáp ứng hoạt động đặc thù và nhucầu cần thiết trong quản lý điều hành Công ty
- Quản lý việc sử dụng và bảo vệ tài sản của Công ty, đảm bảo an ninh trật tự và antoàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trong Công ty
- Quản lý, bảo dưỡng các loại xe con phục vụ công tác
- Nhiệm vụ của Ban Hành chính - Nhân sự:
- Nghiên cứu, đề xuất mô hình, cơ cấu tổ chức của Công ty và các đơn vị trực thuộc
Soạn thảo các văn bản có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ trình Tổng Giám đốcphê duyệt
- Xây dựng điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty; Quy chế tổ chức và hoạt độngcủa các đơn vị trực thuộc; các Quy chế của Công ty; nội quy, quy định của Công ty đểtrình Hội đồng quản trị và Ban Điều hành duyệt Tổ chức thực hiện các điều lệ và quychế được duyệt
- Theo dõi công tác tổ chức, chế độ chính sách; giải quyết các vấn đề liên quan đếnnhân sự theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình: Tuyển dụng, quản lý nhân lực, điềuđộng, thuyên chuyển người lao động, giải quyết các chế độ chính sách đối với ngườilao động theo luật định và quy chế Công ty
Trang 14- Xây dựng biên chế lao động, chức danh công việc, định mức lao động, đơn giá tiềnlương của Công ty.
- Nghiên cứu, áp dụng các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đếnngười lao động thuộc quyền quản lý của Công ty Soạn thảo các hồ sơ liên quan đểgiải quyết các chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động trình TổngGiám đốc Công ty và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Tổ chức quản lý các hồ sơnày
2 Trình độ tổ chức sản xuất
Việc khai thác và sử dụng triệt để các nguồn lực sản xuất như: máy móc thiết bị, laođộng, vốn tại các doanh nghiệp là một việc làm rất khó đạt được Do đó, nếu doanhnghiệp không tổ chức sản xuất hợp lý thì có thể hạn chế sự lãng phí về nguồn lực trongquá trình sản xuất, từ đó sẽ tăng sản lượng sản xuất và giảm thấp chi phí, nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh
3 Chính sách bán hàng
Để tăng doanh thu bán hàng thì mỗi doanh nghiệp phải quan tâm đến các chính sáchnhư: chính sách tiêu thụ, chính sách sản xuất ,chính sách tài chính Tuy nhiên, mỗi chínhsách đều cần phải có một khoản chi phí nhất định Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải cânnhắc giữa chi phí bỏ ra và lợi ích đạt được từ đó tìm mọi biện pháp hữu hiệu nhất nhằmlàm giảm chi phí đến mức có thể mà vẫn tăng lượng hàng tiêu thụ, điều này ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
4 Nguồn tài chính
Đây là nhân tố gắn liền với việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cũng như có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại hay phát triển của doanhnghiệp Bởi vì điều kiện tiền đề để doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh là phải cần
có một số vốn nhất định;ví dụ như nếu doanh nghiệp quyết định đưa một sản phẩm mới,tiến hành đầu tư mới tài sản cố định (TSCĐ), thuê mướn thêm lao động, thanh toán cáckhoản chi tiêu khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Tất cả các vấn đề nàyđều gián tiếp hay trực tiếp liên quan đến hoạt động tài chính
II Các nhân tố bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp