VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube Học Cùng VietJack Cách sử dụng “by” * Từ “By” rất thông dụng trong tiếng Anh, được sử dụng trong rất nhiều tình huốn[.]
Trang 1Cách sử dụng “by”
* Từ “By” rất thông dụng trong tiếng Anh, được sử dụng trong rất nhiều tình huống khác nhau “By” thường được sử dụng với chức năng là một giới từ nhưng đôi khi cũng được sử dụng với chức năng trạng từ
Các cách dùng phổ biến của “ By”
* By+ place= Bên cạnh, gần, ở cạnh
VD:
The house is by a river.( Ngôi nhà ở cạnh bờ sông)
David lives by a train station ( David sống ở cạnh nhà ga tàu hỏa)
I would love to live in a house by the sea.( Tôi muốn sống trong căn nhà ở bên cạnh bãi biển)
* By+ method of transport : di chuyển bằng gì
VD:
I go to school by bus ( Tôi đi học bằng xe buýt)
Nam’s mother goes to work by car ( Mẹ của Nam đi làm bằng xe ô tô)
* By + method of communication: Cách mà ta giao tiếp, trao đổi thông tin với người khác
By + telephone/post/email/fax,etc
I spoke to her by telephone
( Tôi đã nói chuyện với cô ấy bằng điện thoại)
Please confirm the order by email
( Hãy xác nhận đơn đặt hàng qua mail)
* “By”+ method of payment: Dùng phương thức gì để thanh toán
By + credit card/cheque
Ví dụ:
We paid for the computer by cheque
Trang 2Can I pay by credit card?
**Lưu ý rằng chúng ta không thể sử dụng “by” khi thanh toán bằng tiền mặt, thay
vào đó sẽ dùng giới từ “in”
- David paid in cash for the newspaper
* “ By” trong câu bị động
Sử dụng dạng bị động – the passive voice, “by” sẽ thể hiện (WHO) ai là người thực hiện hành động
Câu dạng chủ động:
- David is cleaning the kitchen
Câu trên “David” là người thực hiện hành động Khi chúng ta đổi sang dạng bị động:
- The kitchen is being cleaned by David
Một vài ví dụ (thì hiện tại đơn):
- Sarah wrote the book (active)
The book was written by Sarah (passive)
- Our school organised the concert (active)
The concert was organised by our school (passive)
* “By” + reflexive pronoun: By+ đại từ phản thân
by + myself/yourself/himself, herself, itself/ourselves/yourselves/themselves
Cấu trúc này thể hiện khi ai tự mình làm gì đó
Ví dụ:
I enjoy reading by myself
Sarah is studying by herself
Let’s do something by ourselves
My parents often go on holiday by themselves
* “By” + verb – ing
Cấu trúc này để sử dụng khi nói đến cách làm, thêm nhiều thông tin
Trang 3Ví dụ:
- You can turn on the radio by pressing that button
Question:
How can I turn on the radio?
Answer:
by pressing the button
Cụm “pressing the button” diễn tả cách làm (bật đài phát thanh bằng cách nào)
* “By” + time expression: không muộn hơn, trước hoặc tại một thời điểm cụ thể
Chúng ta sử dụng cấu trúc này khi nói về thời hạn, thời gian phải hoàn thành việc
gì đó
Ví dụ:
Guests must vacate their hotel rooms by 11 am
Please send us the payment by tomorrow
Students must enroll by the end of June