VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Chương 1 CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ Bài 2 Chất (tiết 1) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS biết được khái niệm chất và một số tính chất vật lí của chất 2 Kĩ năng Quan sát[.]
Trang 1Chương 1: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ
Bài 2: Chất (tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS biết được khái niệm chất và một số tính chất vật lí của chất
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột
3 Thái độ: có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc
sống
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
II TRỌNG TÂM:
- Tính chất của chất
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
-Dụng cụ: Tấm kính, thìa lấy hoá chất, ống hút, lưới, đèn cồn, diêm, chén sứ, dụng cụ thử tính dẫn điện, nhiệt kế
-Hóa chất: Lưu huỳnh, tranh vẽ các hình, lọ cồn và lọ nước cất
-Đồ dùng: Bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: Chuẩn bị một số đồ vật, mẫu vật từ các chất liệu khác nhau như: Ly
thuỷ tinh, ly nhựa, khúc dây điện …
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
BẢNG Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
Trang 2Chia lớp học thành 4 đội, các đội thảo luận và đại diện các đội lên bảng ghi 10 đồ vật và cho biết mỗi đồ vật được làm từ những chất nào?
Ví dụ: cái bàn làm từ gỗ, cái lốp xe làm từ cao su …
Đội nào làm xong sớm và đúng nhiều hơn được thưởng
Đội thua sẽ bị phạt theo quản trò
Hằng ngày chúng ta thường tiếp xúc và dùng hạt gạo, củ khoai, chuối, xe đạp …
và cả bầu khí quyển Những vật thể này có phải là chất không? Chất và vật thể có
gì khác khác nhau? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em trả lời câu hỏi trên?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (32 phút)
Hoạt động 2.1 Chất có ở đâu? (10 phút)
GV: Hãy kể tên một số đồ
dùng, con vật, cây cối quanh
ta?
-Những dụng cụ mà các em
vừa kể cô gọi là vật thể
GV: Cây cảnh, hoa: có ở
đâu?
-Những vật thể có ở trong
thiên nhiên ta gọi là vật thể
tự nhiên
GV: Bàn, ghế, sách, vở do
đâu mà có?
-Ta gọi những vật thể đó là
vật thể nhân tạo
?Vậy, vật thể được chia
thành mấy loại? Kể tên?
-Treo bảng phụ và phát
phiếu học tập số 1 chia
nhóm cho HS hoàn thiện
(3’)
-Bàn, ghế, sách, vở, cây cảnh, con chó …
-Nghe GV bổ sung
-Trong đất mọc lên
-Do con người làm ra
-Hai loại: Tự nhiên và nhận tạo
- Hoàn thành phiếu học tập số 1 (3’)
-Các nhóm còn lại nhận
I Chất có ở đâu?
-Vật thể chia thành 2 loại:
+Vật thể tự nhiên +Vật thể nhân tạo
Phiếu số 1: Hãy hoàn thành bảng sau
Tên gọi thông
thường Vật thể TN NT Chất cấu tạo nên vật thể
Trang 3- Cho các nhóm nhận xét, bổ
sung
-Gv kết luận
? Em hãy cho biết chất có ở
đâu?
-Cho HS thảo luận làm bài
tập số 3 sgk Hãy chỉ ra đâu
là vật thể, là chất trong phần
I
-Cho các nhóm khác nhận
xét, bổ sung và gv kết luận
Chuyển ý: Chất có những
tính chất nào? Việc hiểu biết
tính chất của chất có lợi gì?
xét, bổ sung
-Chất có ở vật thể
HS thảo luận hoàn thành bài tập 3/11 (2’)
a Vật thể: người, bút chì, dây điện, áo, xe đạp
b Chất: nước, than chì, chất dẻo, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó
có chất
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu tính chất của chất (22 phút)
-Yêu cầu HS đọc phần 1 sgk
-Giới thiệu: nhôm, lưu
huỳnh, P đỏ cho HS quan
sát, nêu tính chất bề ngoài?
- HS đọc thông tin, trả lời
-HS quan sát mẫu chất
và nêu nhận xét:
II Tính chất của chất.
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định
Trang 4-Dựa vào tính chất nào ta
nhận biết được chúng?
- Làm thế nào để biết được
nhiệt độ sôi của chất ? (giáo
viên dùng tranh 1.2 SGK)
?Những biểu hiện nào của
chất gọi là tính chất vật lý
- GV giới thiệu dụng cụ, mô
tả cách tiến hành thí nghiệm
và làm thí nghiệm thử tính
dẫn điện của S và Al
?Qua thí nghiệm trên ta biết
được TCHH của chất Làm
thế nào biết được tính chất
của chất ?
GV: cho HS phát dụng cụ
cho HS: mẫu lưu huỳnh, dây
điện bằng nhôm, đồng, đinh
sắt … và quan sát hình 1.1;
1.2 sgk
? Yêu cầu HS thảo luận làm
thí nghiệm hoàn thành phiếu
học tập số 2 (5’)
Trạng thái
rắn rắn rắn
Màu xám vàng đỏ Ánh
kim
- Dựa vào chất rắn, màu sắc, ánh kim
- HS quan sát hình vẽ, dựa vào kiến thức vật lý
6 để trả lời: dùng nhiệt
kế để đo
- Trạng thái (thể), màu, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt,…
-HS tiến hành thử tính dẫn điện của S và Al
-Làm thí nghiệm
- HS nhận dụng cụ
HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2 (5’)
-Tính chất vật lí: Trạng thái (thể), màu, mùi,
vị, tính tan, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt,…
Trang 5-Gọi 1 đại diện các nhóm
nhận xét, bổ sung (nếu có)
?Dấu hiệu nào để nhận biết
TCHH của chất?
Chú ý: Biểu thức tính khối
lượng riêng (HS đã học ở
môn vật lí 6 ) D = m/V
- Cho HS quan sát lọ nước
cất và lọ cồn 900
?Hãy nêu những tính chất
giống nhau và khác nhau
của nước và cồn?
GV: làm thí nghiệm chứng
minh tính chất khác nhau
?Để biết được những TCHH
của chất ta cần phải làm gì?
GV giới thiệu lọ đựng axit
sunfuric đặc yêu cầu HS mô
-Đại diện nhóm rút ra nhận xét
Khả năng biến đổi chất, khả năng bị phân
hủy,tính chất cháy , nổ
HS trả lời theo nội dung sgk
- Giống: chất lỏng, không màu
- Khác: Cồn cháy được, nước không cháy … -Quan sát
-Quan sát: màu sắc, trạng thái …
-Dùng dụng cụ đo: ts, tn/c, khối lượng riêng … -Làm thí nghiệm: tính tan, tính dẫn diện, dẫn nhiệt…
-Trạng thái lỏng, hơi
-Tính chất hoá học: Khả năng biến đổi chất, khả năng bị phân hủy, tính chất cháy, nổ
*Để biết được tính chất cần phải:
-Quan sát: màu sắc, trạng thái …
-Dùng dụng cụ đo: ts,
tn/c, khối lượng riêng
… -Làm thí nghiệm: tính tan, tính dẫn diện, dẫn nhiệt…
Trang 6tả tính chất bề ngoài.
GV: Là chất làm bỏng cháy
thịt da, vải
? Em phải sử dụng chất này
như thế nào?
? Việc hiểu biết tính chất
của chất có lợi gì?
? Nêu một số tính chất biết
được về cao su ? Ứng dụng
của những tính chất này?
GV kể một số câu chuyện
về tác hại của việc sử dụng
chất không đúng do không
hiểu biết tính chất của chất
?Qua những thông tin trên,
hãy cho biết việc hiểu t/c
của chất có lợi gì?
sánh
-Không để axit dây vào người, quần áo
+Giúp ta phân biệt được chất này với chất khác + Biết sử dụng chất + Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống sản xuất
-Có tính đàn hồi, không thấm nước, chịu mài mòn chế tạo lốp xe
2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
a Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất
b Biết cách sử dụng chất
c Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất
Hoạt động 3: Luyện tập – củng cố (4 phút)
Hãy phân biệt từ nào gạch chân chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo hay chất trong các câu sau:
a Trong quả chanh có nước, axit xitric (vị chua) và một số chất khác
b Cốc bằng thuỷ tinh dễ vỡ hơn so với cốc bằng chất dẻo
c Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh
d Quặng apatit ở Lào Cai chứa canxi photphat với hàm lượng cao
e Bóng đèn điện được chế tạo bằng thuỷ tinh, đồng và vonfam (một kim loại chịu nóng dùng làm dây tóc)
* Đáp án:
Trang 7Câu Vật thể tự nhiên Vật thể nhân tạo Chất
vonfam
Hoạt động 4: Vận dụng (4 phút)
Một bạn HS làm thí nghiệm sau: Cho vài viên kẽm và ống nghiệm chứa dung dịch axit clohiđric được kẹp trên giá đỡ thì có khí hiđro bay ra ngoài và dung dịch chứa kẽm clorua trong suốt Hãy cho biết đâu là chất? Đâu là vật thể trong các từ gạch chân
* Đáp án:
-Vật thể: Ống nghiệm, giá đỡ
-Chất: kẽm, axit clohdric, kẽm clorua, khí hiđro
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (2 phút)
a Học bài và làm bài tập có trong sách giáo khoa
b HS ở mỗi bàn chuẩn bị 1 vỏ chai nước khoáng mới, lọ nước cất …và xem trước phần III
V RÚT KINH NGHIỆM: