2.Công văn số 146/HD-ĐHQGHN ngày 14/01/2013 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội về việc Hướng dẫn đào tạo các học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo sau đại học.. CẤU TRÚC CỦA CH
Trang 1MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA QUY CHẾ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 21 Quy chế đào tạo sau đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 3810/KHCN, ngày 10/10/2007 của Giám đốc ĐHQGHN;
2 Quy chế đào tạo sau đại học ở ĐHQGHN được ban hành kèm theo Quyết định số 1555/QĐ-ĐHQGHN ngày 25/5/2011, được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 3050/QĐ-ĐHQGHN ngày 17/9/2012 của Giám đốc ĐHQGHN;
3 Quy chế đào tạo sau đại học của ĐHQGHN ban hành theo Quyết định
số 4668/QĐ-ĐHQGHN ngày 10/12/2014 của Giám đốc ĐHQGHN;
4 Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15/05/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ.
5 Thông tư số 05/2014/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07
tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trang 31 Công văn số 3567/ĐHQGHN-ĐT ngày 08/10/2013 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội về việc tổ chức giảng dạy và kiểm tra đánh giá các học phần, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan.
2.Công văn số 146/HD-ĐHQGHN ngày 14/01/2013 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội về việc Hướng dẫn đào tạo các học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo sau đại học.
3.Công văn số 2218/HD-ĐHQGHN ngày 02/07/2014 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội về việc Hướng dẫn chọn phản biện luận án tiến sĩ.
4 Quyết định số 1366/QĐ-ĐHQGHN ngày 25/4/2012 về việc ban hành Quy định về mở mới và điều chỉnh chương trình đào tạo ở Đại học Quốc gia Hà Nội.
5 Quy định về đào tạo tiến sĩ tại Khoa Luật, ĐHQGHN.
Trang 4HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
1 Hình thức đào tạo: Chính qui
2 Thời gian đào tạo:
- Thạc sĩ: Từ 1,5 năm đến 2 năm
- Tiến sĩ: 3 năm (36 tháng)
- Tiến sĩ từ cử nhân: 4 năm (48 tháng)
3 Thời gian được phép kéo dài:
- Thạc sĩ: 1 năm
- Tiến sĩ: Từ 1đến 2 năm
Trang 5THAY ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Thạc sĩ:
- Có thể chuyển chuyên ngành
- Tạm ngừng học tập (thời gian tạm ngừng không tính vào thời gian đào tạo)
2 Tiến sĩ:
- Có thể thay đổi tên đề tài
- Có thể bổ sung giáo viên hướng dẫn (trước 1 năm khi hết thời gian đào tạo)
Trang 6CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
1 Chương trình đào tạo thạc sĩ:
- Chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu;
- Chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng ứng dụng;
2 Cấu trúc của Chương trình đào tạo thạc sĩ gồm ba phần:
- Kiến thức chung
- Kiến thức cơ sở và chuyên ngành
- Luận văn thạc sĩ
Trang 7CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ
(Tổng số 45 tín chỉ đối với 1,5 năm và 60 tín chỉ đối với 2 năm)
a) Phần kiến thức chung:
- Học phần triết học (4 tín chỉ)
- Ngoại ngữ: là học phần điều kiện (4 tín chỉ) b) Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành:
- Các học phần bắt buộc
- Học phần tự chọn: chiếm tối thiểu 30%
c) Luận văn:
- Chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu: tối thiểu
10 tín chỉ; Chương trình định hướng ứng dụng: tối thiểu 7 tín chỉ
Trang 8YÊU CẦU VỀ NGOẠI NGỮ
- Học viên được miễn đánh giá học phần ngoại ngữ, đủ điều kiện về ngoại ngữ trong các trường hợp sau:
- Có bằng đại học, thạc sĩ đào tạo ở nước ngoài,
- Có bằng ĐH chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài, theo thứ tiếng yêu cầu của chuẩn đầu ra trong chương trình đào tạo,
- Các trường hợp có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ đáp ứng chuẩn đầu ra ngoại ngữ của các chương trình đào tạo qui định tại Khoản 4, Điều 29, Quy chế
4668.
- Học viên là người nước ngoài.
Trang 9YÊU CẦU VỀ CHUẨN ĐẦU RA
- Tương đương bậc 3 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuẩn Đại học Quốc gia Hà Nội;
- Tương đương bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam đối với chương trình đào tạo thạc sĩ chất lượng cao và chương trình thạc sĩ liên kết quốc tế do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng;
- Tương đương bậc 5 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ đạt chuẩn quốc tế;
- Đối với các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ liên kết quốc tế do Đại học Quốc gia Hà Nội và đơn vị đối tác cùng cấp bằng, chuẩn ngoại ngữ đầu ra được thực hiện theo văn bản thỏa thuận hợp tác nhưng không được thấp hơn bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Các chứng chỉ trên phải còn thời hạn đến thời điểm xét tốt nghiệp.
Trang 10HƯỚNG DẪN LUẬN VĂN
- Mỗi luận văn có một hoặc hai người hướng dẫn
- Trong cùng thời gian, giáo sư, được hướng dẫn tối đa 7 học viên; tiến sĩ khoa học hoặc có chức danh phó giáo sư được hướng dẫn tối đa 5 học viên; người có học vị tiến sĩ từ 1 năm trở lên được hướng dẫn tối đa 3 học viên, kể cả học viên của cơ sở đào tạo khác;
- Riêng đối với luận văn thuộc chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng thì người hướng dẫn thứ hai có thể là người có học vị thạc sĩ từ 3 năm trở lên, cùng ngành đào tạo và có tối thiểu 15 năm
kinh nghiệm làm công tác thực tế thuộc lĩnh vực của đề tài;
Trang 11ĐIỀU KIỆN BẢO VỆ LUẬN VĂN
- Hoàn thành chương trình đào tạo, có điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học đạt từ 2,0 trở lên
- Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ (Khoản 4, Điều 29)
- Có đơn đề nghị được bảo vệ và cam đoan danh dự về kết quả nghiên cứu trung thực, có ý kiến xác nhận của người hướng dẫn là luận văn đạt các yêu cầu
- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập;
- Không bị tố cáo về nội dung khoa học trong luận văn
Trang 12HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN
Điểm chấm luận văn của từng thành viên hội đồng theo thang điểm 10, có thể lẻ đến một chữ số thập phân, gồm: điểm nội dung luận văn tối đa 9 điểm, do thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định cụ thể và điểm thành tích nghiên cứu tối đa 1 điểm cho những luận văn mà học viên
đã có bài báo khoa học liên quan công bố trên danh mục tạp chí khoa học chuyên ngành do thủ trưởng đơn vị đào tạo quy định hoặc có kết quả ứng dụng đã được nơi ứng dụng đồng ý bằng văn bản về việc
chuyển giao, triển khai kết quả nghiên cứu
Trang 13HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN
-Hội đồng gồm 5 thành viên: chủ tịch, thư ký, hai phản biện và
uỷ viên Hội đồng có tối thiểu hai thành viên ở ngoài đơn vị đào tạo, thuộc hai đơn vị khác nhau; trong đó, ít nhất có một người là phản
biện
-Các thành viên hội đồng là những người có học vị tiến sĩ từ 2 năm trở lên hoặc có chức danh phó giáo sư, giáo sư phù hợp với ngành, chuyên ngành đào tạo, am hiểu lĩnh vực của đề tài luận văn;
- Luận văn đạt yêu cầu khi điểm trung bình của hội đồng chấm chuyển đổi sang hệ điểm chữ đạt từ điểm C trở lên (5,5 đến 6,4 điểm)
Trang 14ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
-Luận văn đạt điểm C trở lên
- Đã nộp luận văn được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên,
có xác nhận của người hướng dẫn, chủ tịch hội đồng, về việc luận văn được chỉnh sửa theo kết luận của hội đồng, đóng kèm theo bản sao kết luận của hội đồng đánh giá luận văn và nhận xét của các phản biện
(Điều 47)
- Đã công bố toàn văn luận văn trên website của Trung tâm thư viện, ĐHQGHN
Trang 15CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ
(gồm 4 phần)
- Phần 1: Gồm khối kiến thức chung bắt buộc
- Phần 2: Ngoại ngữ học thuật nâng cao (4 tín chỉ)
- Phần 3: Các chuyên đề tiến sĩ
+ Chuyên đề bắt buộc: 3 đến 5 chuyên đề + Chuyên đề tự chọn: 2 chuyên đề (4 tín chỉ) + Tiểu luận tổng quan (2 tín chỉ)
- Phần 4: Luận án tiến sĩ: có khối lượng từ 70 đến 80 tín chỉ
Trang 16BẢO VỆ CÁC CHUYÊN ĐỀ
- Các chuyên đề tiến sĩ phải hoàn thành ít nhất 6 tháng trước khi bảo vệ luận án cấp cơ sở;
- Các chuyên đề tiến sĩ phải đảm bảo việc cập nhật kiến thức liên quan trực tiếp đến luận án của NCS, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp NCS giải quyết một số nội dung của đề tài luận án
- Tiểu luận tổng quan hoàn thành ít nhất 6 tháng trước khi bảo
vệ luận án cấp cơ sở; Tiểu luận tổng quan đòi hỏi NCS thể hiện khả năng phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu cụ thể trong và ngoài
nước liên quan trực tiếp đến đề tài luận án, nêu những vấn đề đã, đang nghiên cứu và những vấn đề cần tập trung nghiên cứu, giải quyết
Trang 17ĐIỀU KIỆN BẢO VỆ LUẬN ÁN CẤP CƠ SỞ
- Đã tích lũy đủ các môn học/ chuyên đề theo quy định;
- Có điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 3,0 trở lên;
- Đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra (B2)
- Đã hoàn thành luận án, được thông qua nội dung chủ yếu của luận án trong các buổi sinh hoạt khoa học tại bộ môn.Thành phần tham
dự các buổi sinh hoạt khoa học này phải có mặt ít nhất 5 thành viên có trình độ tiến sĩ; ít nhất 02 bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành
- Bản tóm tắt luận án được đăng trên trang web ít nhất 2 tuần;
- Được cá nhân hoặc tập thể người hướng dẫn khẳng định chất lượng luận án và đề nghị cho nghiên cứu sinh được bảo vệ luận án;
Trang 18NỘP LUẬN ÁN SAU KHI BẢO VỆ CẤP CƠ SỞ
- Sau khi được hội đồng đánh giá cấp cơ sở thông qua, hồ sơ đề nghị chấm luận án phải được hoàn thiện và nộp trong thời hạn 3 tháng
a) Quá thời hạn từ 3 đến trước 6 tháng:
- NCS phải giải trình về lí do chậm trễ (có GVHD xác nhận);
- Hội đồng đánh giá cấp cơ sở phải họp lại để khẳng định ý nghĩa khoa học, tính thời sự của luận án và tiếp tục đề nghị cho phép nghiên cứu sinh được bảo vệ luận án trước hội đồng chấm luận án;
b) Quá thời hạn từ 6 tháng trở lên: hồ sơ sẽ bị chấm dứt quá trình xử lí
Trang 19TRÂN TRỌNG CẢM ƠN