Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường THPT Trường Thịnh (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 111 Câu 1 Tình[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trường THPT Trường Thịnh
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 111 Câu 1 Tình hình Ấn Độ đầu thế ki XVI có đặc điểm gì giống với các nước phương Đông khác?
A Là thuộc địa của các nước phương Tây.
B Đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây.
C Trở thành nước độc lập tiến lên chủ nghĩa tư bản.
D Đi theo con đường chủ nghĩa tư bản.
Câu 2 Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là
A Miến Điện, Việt Nam, Philíppin.
B Campuchia, Malaixia, Brunây.
C Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
D Inđônêxia, Xingapo, Malaixia.
Câu 3 Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952 - 1973 là
A hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.
B quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
C liên minh chặt chẽ với nước Mĩ.
D liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.
Câu 4 Cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay đã đưa con người bước sang một nền văn minh mới,
thường được gọi là
A “văn minh nông nghiệp”.
B “văn minh thương mại”.
C “văn minh công nghiệp”.
D “văn minh thông tin”.
Câu 5 Tại hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11/1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã thành
lập tổ chức mặt trận nào?
A Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
B Mặt trậnThống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
C Mặt trận phản đế Đông Dương
D Mặt trậnThống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Câu 6 Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày Cách mạng tháng
Tám thành công là
A sự bao vây của các thế lực ngoại xâm và nội phản.
B lực lượng vũ trang non yếu, trang bị thiếu thốn.
C chính quyền cách mạng non trẻ vừa mới được thành lập.
D nạn đói, nạn dốt và những khó khăn về tài chính.
Câu 7 Trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX tiêu biểu nhất là cuộc
khởi nghĩa
A Xi-pay
B Bom-bay
C Mi-rút
D Đê-li
Câu 8 Đâu là nước tư bản đầu tiên dùng vũ lực đòi Nhật Bản phải mở cửa?
Trang 2A Anh.
B Đức.
C Pháp.
D Mĩ
Câu 9 Người đứng đầu chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản được gọi là:
A Sôgun (Tướng quân)
B Thiên hoàng
C Vua
D Nữ hoàng
Câu 10 Phong trào đầu tranh của giai cấp nào đã thức tỉnh tư sản Án Độ đâu tranh?
A Nông dân, quí tộc.
B Công nhân, nông dân.
C Vô sản, địa chủ.
D Công nhân, tiểu tư sản.
Câu 11 Con đường cách mạng Việt nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do đồng chí
Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là:
A Làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
B Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc.
C Thực hiện cách mạng ruộng đất cho triệt để.
D Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc.
Câu 12 Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng chính sách hay biện pháp gì để ép
Nhật Bản phải “ mở cửa”?
A Đàm phán ngoại giao
B Phá hoại kinh tế
C Áp lực quân sự
D Tấn công xâm lược
Câu 13 Trong Cải cách về chính trị của Minh Trị, giai cấp nào được đề cao?
A Qúy tộc, tư sản.
B Quý tộc.
C Tư sản.
D Địa chủ.
Câu 14 Đến giữa thế kỉ XIX, vị trí tối cao ở Nhật Bản thuộc về
A Nữ hoàng
B Sôgun (Tướng quân)
C Thủ tướng
D Thiên hoàng
Câu 15 Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào?
A Các nước tư bản phương Tây được tư do buôn bán trao đổi hàng hóa ở Nhật Bản
B Xã hội phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng
C Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản
D Chế độ Mạc phủ do Sôgun (Tướng quân) đứng đầu thực hiện những cải cách quan trọng
Câu 16 Hội nghị Ianta (2/1945) không quyết định
A đưa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản.
B tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
C thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Trang 3D thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Câu 17 Nguyên nhân trực tiếp để Thiên hoàng Minh Trị quyết định thực hiện một loạt cải cách là:
a do đề nghị của các đại thần
A chế độ Mạc phủ đã sụp đổ.
B muốn thể hiện quyền lực sau khi lên ngôi.
C đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân.
Câu 18 Đến giữa thế ki XIX, xã hội Nhật Bản chứa đựng mâu thuẫn trong những lĩnh vực nào?
A Kinh tế, văn hoá, quân sự.
B Kinh tế, chính trị, xã hội.
C Kinh tế, văn hoá, xã hội.
D Kinh tế, chính trị, quân sự.
Câu 19 Bài học kinh nghiệm lớn nhất, xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2000
là
A sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
B không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết toàn Đảng, toàn dân.
C sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng
D nắm vững được ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Câu 20 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của các nước Âu –
Mĩ, ngoại trừ
A Nhật Bản.
B Philíppin.
C Thái Lan.
D Xingapo.
Câu 21 Sự ra đời các công ty độc quyền đã tác động như thế nào đến đời sống kinh tế, chính trị Nhật
Bản?
A Sự lũng đoạn đối với kinh tế, chính trị Nhật Bản.
B Sự phát triên nhanh chóng của nền kinh tế, sự ổn định của nước Nhật.
C Sự phát triển kinh tế và sức mạnh quân sự cho nước Nhật.
D Đưa Nhật Bản trở thành đề quốc phong kiên quân phiệt.
Câu 22 Nhật Bản thuộc khu vực nào của châu Á?
A Tây Á.
B Nam Á.
C Đông Bắc Á.
D Đông Nam Á.
Câu 23 Trước đòi hỏi của tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh là:
A kìm hãm tư sản Ấn Độ phát triển băng mọi cách.
B đồng ý những đòi hỏi của tư sản Ấn Độ.
C đồng ý những đòi hỏi đó nhưng phải có điêu kiện.
D thẳng tay đàn áp.
Câu 24 Nét mới của phong trào cách mạng 1930 - 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930 là
A phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
B lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
C hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để.
D quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.
Câu 25 Chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ có điểm gì giống với thực dân Pháp cai trị Việt
Nam thế kỉ XIX?
Trang 4A Dùng thủ đoạn kinh tế để cai trị.
B Dùng sức mạnh quân sự để cai trị.
C Dùng sức mạnh về kinh tế - tài chính để cai trị.
D Cai trị theo chủ nghĩa thực dân mới.
Câu 26 Ngày 13/8/1945, khi được tin Nhật sắp đầu hàng Đồng minh, Đảng cộng sản Đông Dương đã có
một quyết định vô cùng quan trọng Quyết định đó là
A thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc và ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa.
B thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.
C quyết định khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.
D tạm gác vấn đề ruộng đất, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Câu 27 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân góp phần thúc đẩy sự phát triển của Tây Âu
thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới?
A Chi phí cho quốc phòng thấp (1% GDP).
B Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
C Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.
D Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
Câu 28 Yêu cầu số một của nông dân Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Pháp và tay sai là
A độc lập dân tộc.
B giảm tô thuế.
C quyền tự do, dân chủ.
D ruộng đất.
Câu 29 Sự kiện nào dẫn tới bùng nổ cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Ðộ?
A Thực dân Anh bắt giam Ti-lắc.
B Ngày đạo luật chia cắt Ben-gan có hiệu lực.
C Phái cực đoan trong Đảng Quốc đại thành lập.
D Ngày Ti-lắc bị khai trừ khỏi Đảng Quốc đại.
Câu 30 Trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc (1978 - 2000) là
A cải tổ chính trị.
B phát triển văn hóa, giáo dục.
C phát triển kinh tế, chính trị.
D phát triển kinh tế.
Câu 31 Tại Quốc hội Mĩ (12/3/1947), Tổng thống Truman đề nghị
A thực hiện Kế hoạch Mácsan, giúp Tây Âu phục hồi kinh tế.
B thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
C viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.
D giúp đỡ nước Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.
Câu 32 Theo “phương án Maobáttơn”, nước Ấn Độ của những người theo
A Hồi giáo.
B Ấn Độ giáo.
C Phật giáo.
D Kitô giáo.
Câu 33 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp
phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?
A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
B Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á.
C Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
D Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á.
Câu 34 Với sự kiện 17 nước châu Phi được trao trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là
A Năm châu Phi.
Trang 5B Năm châu Phi thức tỉnh.
C Năm châu Phi nổi dậy.
D Năm châu Phi giải phóng.
Câu 35 Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Án Độ cuối thế kỉ XIX đầu XX là mầu thuần giữa:
A nông dân với phong kiến.
B tư sản với công nhân.
C thục dân Anh với tư sản.
D toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh.
Câu 36 Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào dưới đây của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề Biển
Đông?
A Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
B Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
D Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Câu 37 Vai trò quan trọng nhất của Mặt trận Việt Minh đó là
A tập dượt quần chúng đấu tranh, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
B tạo điều kiện để xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng.
C xây dựng lực lượng chính trị cho Cách mạng tháng Tám.
D tích cực tham gia xây dựng căn cứ địa cách mạng.
Câu 38 Xu thế toàn cầu hóa trên thế giới là hệ quả của
A cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
B sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia.
C quá trình thống nhất thị trường thế giới.
D sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.
Câu 39 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm
A 1947.
B 1948.
C 1946.
D 1949.
Câu 40 Nội dung nào trong đường lối cải cách – mở cửa (từ năm 1978) của Trung Quốc khẳng định:
Trung Quốc thay đổi để hòa nhập chứ không hòa tan?
A Tiến hành cải cách - mở cửa, tăng cường hợp tác kinh tế với tất cả các nước trên thế giới.
B Tiến hành cải cách kinh tế nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
C Tiến hành cải cách - mở cửa, tăng cường hợp tác kinh tế với các nước xã hội chủ nghĩa.
D Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
Câu 41 Đến giữa hế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia
A Công nghiệp phát triển
B Phong kiến trì trệ, bảo thủ
C Phong kiến quân phiệt
D Tư bản chủ nghĩa
Câu 42 Vai trò của Ấn Độ khi thực dân Anh biến Ấn Độ thành thuộc địa là gì?
A Trở thành thuộc thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh.
B Trở thành nơi giao lưu buôn bán lớn nhất.
C trở thành căn cứ quân sự quan trọng ở Đông Nam Á.
D Trở thành nơi cung cấp nguyên liệu.
Câu 43 Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?
A Diễn văn của Ngoại trưởng Mĩ Mácsan.
Trang 6B Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.
C Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.
D Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven.
Câu 44 Đặc trưng nổi bật, chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau
thế kỉ XX là
A các quốc gia trên thế giới cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác.
B thế giới phân chia thành 2 phe - XHCN và TBCN do Liên Xô và Mĩ đứng đầu.
C xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên toàn thế giới.
D cuộc chạy đua vũ trang giữa NaTO và Vác xa va.
Câu 45 Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm
1945) là
A Tổ chức Y tế Thế giới.
B Tòa án Quốc tế.
C Ngân hàng Thế giới.
D Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Câu 46 Nguyên nhân nào đánh dấu sự thất bại của cao trào cách mạng 1905-1908 ở Ấn Độ?
A Đảng Quốc đại chưa đoàn kết được nhân dân.
B Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh.
C Do chinh sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hoá trong nội bộ Đảng Quốc đại.
D Sự chênh lệch về lực lượng.
Câu 47 Các nước tư bản phương Tây, chủ yếu là Anh, Pháp tranh nhau xâm lược Ấn Độ khi:
A Anh và Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
B Ấn Độ đang phát triển lên con đường tư bản chủ nghĩa.
C mâu thuẫn trong nội bộ Ấn Độ diễn ra.
D cuộc tranh giành quyên lực giữa các lãnh chúa phong kiến trong nước làm Ấn Độ suy yếu Câu 48 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau
Chiến tranh thế giới thứ hai là
A nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.
B do bóc lột hệ thống thuộc địa.
C nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.
D do giảm chi phí cho quốc phòng.
Câu 49 Xét về bản chất, toàn cầu hóa là
A sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.
B sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.
C sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.
D sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
Câu 50 Năm 1885 ở Ấn Độ diễn ra sự kiện nào sau đây?
A Chính sách chia cắt xứ Ben-gan có hiệu lực.
B Anh hoàn thành quả trình xâm lược Ấn Độ.
C Nữ hoàng Anh tuyên bồ là Nữ hoàng Ấn Độ.
D Sự thành lập Đảng Quốc Đại của giai cấp tư sản.
Câu 51 Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc vạch ra đường lối mới mở đầu cho công cuộc cải cách
kinh tế - xã hội vào
A tháng 12/1987.
B tháng 10/1987.
C tháng 12/1978.
D tháng 9/1982.
Câu 52 Sự kiện nào đánh dấu giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?
Trang 7A Giai cấp tư sản trở thành lực lượng chính trong xã hội.
B Đảng Quốc đại đứng lên lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống Anh.
C Đảng Quốc đại trở thành đảng cấm quyền.
D Đảng Quốc dân Đại hội (Quốc đại) thành lập.
Câu 53 Trong các nguyên nhân sau đây, nhân tố nào quan trọng nhất quyết định thắng lợi của Cách
mạng Tháng Tám năm 1945?
A Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện, tạo thời cơ cho cách mạng.
B Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đấu tranh giải phóng dân tộc.
C Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua thực tiễn đấu tranh.
D Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do Hồ Chí Minh đứng đầu.
Câu 54 Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là
A tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.
B không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu.
C chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.
D chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.
Câu 55 Ngày 1-1-1877, Nữ hoàng Anh tuyên bố
A Đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ
B Đồng thời là Thủ tướng Ấn Độ
C Nới lỏng quyền tự trị cho Ấn Độ
D Ấn Độ là một bộ phận không thể tách rời của nước Anh
Câu 56 "Đi đầu trong cuộc cách mạng khoa hoc – kỉ thuật hiện đại, áp dụng những thành tựu khoa học –
kĩ thuật vào sản xuất, hạ giá thành sản phẩm " là nguyên nhân cơ bản giúp nền kinh tế nước nào phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Pháp.
B Nhật.
C Mĩ.
D Anh.
Câu 57 Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên hợp quốc cũng là điều khoản Hiệp ước Bali
(1976)?
A Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội.
B Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
C Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).
D Thu hẹp sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước.
Câu 58 Việt Nam có thể học hỏi được gì từ kinh nghiệm cải cách – mở cửa của Trung Quốc?
A Kiên trì nguyên tắc nhà nước của dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Việt Nam.
B Mở cửa, hội nhập quốc tế; áp dụng các thành tựu của khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
C Chuyển mô hình kinh tế nông nghiệp tập thể sang kinh tế thị trường.
D Xây dựng mô hình nhà nước dân chủ chủ nghĩa, lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
Câu 59 Tại sao chủ nghĩa đế quốc Nhật là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến?
A Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng giai cấp phong kiến vẫn còn nắm chính quyển.
B Tầng lớp quí tộc Samurai có quyền lực tuyệt đối trong bộ máy nhà nước.
C Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng quyền lực vẫn do tầng lớp quý tộc tư sản hoá nắm quyền.
D Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng tầng lớp Samurai co ưu thế chính trị và chủ trương xây dựng Nhật Bản bằng sức mạnh quân sự.
Câu 60 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất về tình hình xã hội Nhật Bản giữa thế kỉ XIX?
D: Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với địa chủ phong kiến
A Xã hội ổn định
Trang 8B Tồn tại nhiều mâu thuẫn ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội
C Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với lãnh chúa phong kiến
Câu 61 Quan hệ EU - Việt Nam được chính thức thiết lập
A năm 1994.
B năm 1992.
C năm 1995.
D năm 1990.
Câu 62 Chủ trương đầu tranh của Đảng Quốc đại khoảng hai mươi năm đầu là:
A chính trị kết hợp vũ trang.
B bạo động vũ trang.
C thỏa hiệp để đạt được quyên lợi chính trỊ.
D đấu tranh ôn hoà.
Câu 63 " hàng vạn nhân dân nội, ngoại thành xuống đường biểu dương lực lượng Quần chúng cách
mạng có sự hổ trợ của các đội tự vệ chiến đấu, lần lượt chiếm Phủ Khâm sai Bắc bộ, Sở cảnh sát Trung ương, Sở Bưu điện, Trại Bảo an binh " Đây là không khí từ cuộc mít tinh chuyển thành khởi nghĩa giành chính quyền ở
A Sài Gòn (25-8-1945).
B Huế (23-8-1945).
C Bắc Giang, Hải Dương (18-8-1945).
D Hà Nội (19-8-1945).
Câu 64 Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là chính đảng của giai cấp nào sau đây?
A Nông dân.
B Tư sản.
C Công nhân.
D Vô sản.
Câu 65 Điểm khác biệt có ý nghĩa quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh
thế giới thứ hai là
A từ các nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập.
B từ quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.
C từ những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế phát triển.
D từ chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.
Câu 66 Trong các sự kiện sau đây, sự kiện nào có ý nghĩa quan trọng nhất, ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến
quá trình phát triển lịch sử cách mạng Việt nam?
A Sự thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945).
B Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.
C Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.
D Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn (năm 1920).
Câu 67 Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế
hướng nội với mục tiêu
A nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).
B thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.
C nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
D khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.
Câu 68 Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu
Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.
B Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.
C Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
D Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.
Trang 9Câu 69 Đặc điểm của chủ nghĩa đề quôc Nhật cuối thê ki XIX đầuu thế kỉ XX là gi?
A Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
B Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
C Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
D Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
Câu 70 Điểm tiến bộ nhất trong cải cách về chính trị ở Nhậ Bản năm 1868 là
A Thực hiện chính sách hòa hợp giữa các dân tộc
B Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân
C Xác định vai trò làm chủ của nhân dân lao động
D Thủ tiêu hoàn toàn chế độ người bóc lột người
Câu 71 Một trong những biểu hiện Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa
đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
A làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
B tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
C trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.
D thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.
Câu 72 Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh
chấm dứt?
A Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.
B Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.
C Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.
D Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.
Câu 73 Sau cuộc Cái cách Minh Tri, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nước Nhật bằng:
A Sức mạnh áp chế về chính tri.
B Sức mạnh kinh tế.
C Sức mạnh quân sư.
D Truyền thống văn hoá lâu đời.
Câu 74 Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của thế
kỉ XX)?
A Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ.
B Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe.
C Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.
D Hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Câu 75 Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1949), đã ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân
tộc trên thế giới, đó là
A tăng cường lực lượng cho phe xã hội chủ nghĩa, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B tác động tích cực tới phong trào giải phóng dân tộc, đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc ở
châu Á
C tăng cường lực lượng cho phe xã hội chủ nghĩa, chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
D để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng Việt Nam và các nước đang tiếp tục sự nghiệp giải
phóng dân tộc
Câu 76 Đặc điểm nào mang tính khách quan, quyết định sứ mệnh lãnh đạo cách mạng Việt Nam của giai
cấp công nhân?
A Sống tập trung ở nhà máy, xí nghiệp, đồn điền.
B Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.
C Có ý thức tổ chức, kỉ luật cao.
Trang 10D Có quan hệ gắn bó tự nhiên với giai cấp nông dân.
Câu 77 Từ năm 1945 đến năm 1950, với sự viện trợ của Mĩ, nền kinh tế các nước Tây Âu
A phát triển nhanh chóng.
B phát triển chậm chạp.
C cơ bản được phục hồi.
D cơ bản có sự tăng trưởng.
Câu 78 Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh coi Ấn Độ là
A Đối tác chiến lược
B Thuộc địa quan trọng nhất
C Kẻ thù nguy hiểm nhất
D Chỗ dựa tin cậy nhất
Câu 79 Trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954 ta chủ trương tấn công vào những vị trí quan trọng
nhằm thực hiện mục tiêu có ý nghĩa chiến lược quan trọng nhất đó là gì?
A Để giải phóng những vùng đất đai rộng lớn, đông dân cư.
B Nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
C Buộc địch phân tán lực lượng để đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu.
D Để chiếm giữ những địa bàn chiến lược quan trọng.
Câu 80 Sau chiến tranh thế giới I, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của
cách mạng Việt nam?
A Địa chủ và Tư sản.
B Nông dân và địa chủ.
C Nhân dân Việt nam với đế quốc Pháp và tay sai.
D Công nhân và Tư sản.
Câu 81 Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A Đức.
B Anh.
C Mĩ.v
D Nhật Bản.
Câu 82 Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, ở Ấn Độ đã diễn ra tình trạng hay sự kiện gì?
A Anh và Pháp bắt tay nhau cùng khai thác thị trường Ấn Độ
B Tuyến đường sắt đầu tiên được Anh xây dựng tại Ấn Độ
C Nạn đói liên tiếp xảy ra làm gần 26 triệu người chết
D Đảng Quốc đại phát động khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Anh
Câu 83 Tầng lớp nào đóng vai trò quan trọng trong Chính phủ mới được thiết lập ở Nhật Bản sau cuộc
Duy tân Minh Trị?
A Nông dân
B Quý tộc tư sản hóa
C Tư sản
D Thị dân
Câu 84 Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (từ thập niên 90 của thế kỉ XX), để can thiệp vào công
việc nội bộ của nước khác, Mĩ
A tăng cường tính năng động của nền kinh tế.
B sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”.
C sử dụng lực lượng quân đội mạnh.
D dùng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố.
Câu 85 Học thuyết nào được coi như là mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản?
A Học thuyết Kaiphu.